1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC BIẾN CHỨNG CẤP DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

14 130 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 185 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC BIẾN CHỨNG CẤP DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNGThs.Bs CKII Trương Quang HoànhMỤC TIÊU1.Nêu được định nghĩa các biến chứng cấp liên quan.2.Kể được các nguyên nhân và yếu tố thúc đẩy3.Nêu được các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của các biến chứng trên.4.Nêu được cách chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt.5.Nắm được các nguyên tắc điều trị.6.Vận dụng các biện pháp điều trị, theo dõi xử trí và diễn tiến.7.Biện pháp đề phòng.NỘI DUNG BÀI HỌC1.NHIỄM TOAN CETONES (Diabetic ketoacidosis, DKA)1.1.Định nghĩa và tần suấtNhiễm toan ceton là một biến chứng cấp tính do đái tháo đường (ĐTĐ). Bệnh được đặc trưng bởi tăng đường huyết, có thể ceton trong máu, và thường kèm tình trạng toan máu.Là một biến chứng nặng, thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ type 1 và một số trường hợp type 2. Tỷ lệ tử vong cao nếu không được điều trị kịp thời.Tần suất DKA ở Mỹ hiện nay giảm nhiều nhờ vào hiệu quả của chương trình huớng dẫn bệnh nhân tại các phòng khám về cách tự theo dõi đường huyết, ceton niệu, và chỉnh liều insulin,..DKA cũng thường gặp ở bệnh nhân dùng bơm truyền insulin liên tục dưới da (SCII) thế hệ cũ.DKA cũng thường xảy ra ở phụ nữ mang thai, có tiền căn ĐTĐ hoặc bị ĐTĐ thai kỳ. Thai kỳ tạo một nền tảng sinh lý bệnh cho sự phát triển của DKA với nguy cơ tử vong cao cho thai phụ và thai nhi.Ở bệnh nhân ĐTĐ type 1, DKA phổ biến hơn nhiều ở trẻ nhỏ và thanh thiếu niên so với ở người lớn.

Trang 1

CÁC BIẾN CHỨNG CẤP DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Ths.Bs CKII Trương Quang Hoành

MỤC TIÊU

1 Nêu được định nghĩa các biến chứng cấp liên quan

2 Kể được các nguyên nhân và yếu tố thúc đẩy

3 Nêu được các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của các biến chứng trên

4 Nêu được cách chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt

5 Nắm được các nguyên tắc điều trị

6 Vận dụng các biện pháp điều trị, theo dõi xử trí và diễn tiến

7 Biện pháp đề phòng

NỘI DUNG BÀI HỌC

1 NHIỄM TOAN CETONES (Diabetic ketoacidosis, DKA)

1.1.Định nghĩa và tần suất

- Nhiễm toan ceton là một biến chứng cấp tính do đái tháo đường (ĐTĐ) Bệnh được đặc trưng bởi tăng đường huyết, có thể ceton trong máu, và thường kèm tình trạng toan máu

- Là một biến chứng nặng, thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ type 1 và một số trường hợp type 2 Tỷ lệ tử vong cao nếu không được điều trị kịp thời

- Tần suất DKA ở Mỹ hiện nay giảm nhiều nhờ vào hiệu quả của chương trình huớng dẫn bệnh nhân tại các phòng khám về cách tự theo dõi đường huyết, ceton niệu, và chỉnh liều insulin, DKA cũng thường gặp ở bệnh nhân dùng bơm truyền insulin liên tục dưới da (SCII) thế hệ cũ

- DKA cũng thường xảy ra ở phụ nữ mang thai, có tiền căn ĐTĐ hoặc bị ĐTĐ thai

kỳ Thai kỳ tạo một nền tảng sinh lý bệnh cho sự phát triển của DKA với nguy cơ tử vong cao cho thai phụ và thai nhi

- Ở bệnh nhân ĐTĐ type 1, DKA phổ biến hơn nhiều ở trẻ nhỏ và thanh thiếu niên so với ở người lớn

1.2. Nguyên nhân và yếu tố thúc đẩy

 ĐTĐ type 1

• DKA xảy ra ở 25% bệnh nhân lúc chẩn đoán mới

• Không tuân thủ tốt điều tri insulin: không đủ liều, ngưng sử dụng,…

• Sang chấn tinh thần, phẫu thuật, chấn thương, thai kỳ

• Nhiễm khuẩn (đặc biệt là Klebsiella pneumoniae)

• Nôn nhiều, tiêu chảy

Trang 2

• Tự phát (không có nguyên nhân rõ)

• Các sự cố kỹ thụât của bơm truyền insulin (SCII)

 ĐTĐ type 2

• Khi có bệnh cấp tính (nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não, viêm phổi, nhiễm trùng tiểu, hoại tử chi,…)

• Dùng các thuốc có tác dụng làm tăng đường huyết (glucocorticoids, clozapine), lợi tiểu kéo dài

1.3.Cơ chế sinh bệnh

Do thiếu insulin trầm trọng (tuyệt đối hoặc tương đối) đi kèm với sự gia tăng các hormon đối kháng với insulin (glucagon, cortisol, GH, epinephrine) Sự mất cân bằng này gây tăng tân sinh glucose ở gan, ly giải glycogen, và ly giải mô mỡ

Hậu quả là tăng đường huyết, tăng các acid béo tự do và các amino acids trong huyết thanh Gan chuyển hóa của acid béo tự do như một nguồn năng lượng thay thế, tạo ra

và tích tụ của các chất chuyển hóa có tính acid (các thể cetones) bao gồm beta-hydroxybutyrate, acetone và acetoacetate Sự gia tăng nồng độ trong máu của các thể cetones, ban đầu dẫn đến tình trang nhiễm cetone máu Khi vượt quá khả năng tích lũy của

cơ thể, cetones niệu xuất hiện và cuối cùng là tình trạng toan máu (ketoacidosis)

Tăng đường huyết vượt quá ngưỡng hấp thụ glucose của thận gây đa niệu, tình trạng mất nước, rối lọan đện giải và tăng cảm giác khát Trường hợp điển hình, mất nước trong DKA là khoảng gần 100 ml/kg thể trọng, bao gồm cả mất nước nội bào và ngoại bào

Thể beta-hydroxybutyrate gây buồn nôn và nôn, làm trầm trọng thêm mất nước

và điện giải Acetone tạo ra hơi thở có mùi trái cây đặc trưng ở bệnh nhân DKA

Rối loạn điện giải đặc trưng nhất là mất tổng lượng kali của cơ thể (200 - 700 mEq) Khi toan máu, kali từ nội bào sẽ trao đổi với các ion hydro tích lũy ở ngoại bào Phần lớn kali ở ngoại bào bị mất qua nước tiểu do lợi niệu thẩm thấu Mức độ mất kali không được phản ảnh tương thích bởi nồng độ kali huyết thanh (có thể là thấp, trong giới han bình thường, hoặc thậm chí cao) Do đó, ở bệnh nhân có hạ kali máu lúc khởi trị, nên được xem là có sự suy giảm nghiêm trọng tổng lượng kali cơ thể

Hạ natri máu cũng thường gặp do (i) một phần bị mất do lợi niệu thẩm thấu; (ii) một phần bị pha loãng bởi nước từ nội bào ra ngoại bào do tình trạng tăng áp lực thẩm thấu máu Natri máu bình thường hoặc tăng cao phản ánh tình trạng mất nước nặng

Rối lọan ý thức xảy ra là hậu quả tại não của sự phối hợp tăng áp lực thẩm thấu, toan máu và mất nước nội bào

1.4.Lâm sàng

1.4.1 Cơ năng

- Khát, uống nhiều, tiểu nhiều, có thể gầy sút rõ rệt

- Mệt mỏi, đau đầu; nhìn mờ, chuột rút

- Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng lan tỏa, mơ hồ hoặc nhiều (kiểu giả viêm phúc mạc)

- Có thể kèm biểu hiện nhiễm trùng: sốt, đau cơ, ho, rối loạn tiểu tiện,…

- Đau ngực, khó thở (không loại trừ khả năng nhồi máu cơ tim)

Trang 3

1.4.2 Các dấu thực thể

- Biểu hiện mất nước: niêm khô, da khô nóng; mạch nhanh, huyết áp hạ, thiểu niệu hoặc vô niệu ở giai đoạn nặng

- Phản ứng thành bụng (+/-), dễ nhầm với viêm tụy cấp hoặc bụng ngoại khoa, nhất

là ở trẻ em

- Sốt: có thể do mất nước nội bào hoặc do nhiễm trùng Cần lưu ý quan trọng là thân nhiệt có thể trong phạm vi tham chiếu hoặc thấp, ngay cả khi có nhiễm trùng Do đó, tìm kiếm các dấu hiệu nhiễm trùng là bắt buộc trong mọi trường hợp

- Suy giảm ý thức: lú lẫn, mê sảng, lơ mơ, hôn mê (thường không có dấu thần kinh định vị)

- Thở nhanh sâu kiểu Kussmaul và hơi thở có mùi ceton, suy hô hấp

- Không có mối tương quan trực tiếp giữa mức độ tăng đường huyết, nhiễm toan, và những mức độ rối loạn ý thức

- Các biểu hiện bệnh đi kèm: nhồi máu cơ tim, nhiễm trùng tiết niệu, viêm phổi, áp

xe quanh thận,…

- Nguyên nhân tử vong thường gặp nhất là phù não, đặc biệt là ở trẻ em và thiếu niên, ở những bệnh nhân không nhập viện Các nguyên nhân tử vong khác gồm hạ kali máu nặng, hội chứng suy hô hấp người lớn (ARDS), và các bệnh kèm theo như viêm phổi, nhồi máu cơ tim cấp

1.5. Cận lâm sàng

- Đường huyết thường > 250mg/dL Một số ít trường hợp, đường huyết chỉ tăng nhẹ

- Ceton huyết thanh và ceton niệu tăng cao

- Khí máu động mạch: pH trong khoảng 6,8 - 7,3, HC03- máu < 15mEq/L

- Khoảng trống anion thường tăng cao (công thức tính anion gap = [Na+] - ([Cl-] + [HC03-] = 10 ± 4)

- Natri thường giảm (do đa niệu) Kali thường giảm (có thể bình thường, hoặc tăng nếu có suy thận) Tuy nhiên, natri và kali máu không phản ánh đúng tổng lượng trong cơ thể

- Clo máu bình thường hoặc tăng (do tái hấp thu tại ống thận)

- BUN, creatinin tăng (suy thận chức năng do giảm thể tích nội mạch)

- Áp lực thẩm thấu máu có thể được đo bằng phương pháp hạ điểm đông (freezing point depression) hoặc ước tính với công thức = 2[Na+] + glycemia (mg/dL)/18 + BUN(mg/dL)/2,8 + ethanol (mg/dL)/4,6

Trong DKA, áp lực thẩm thấu máu có thể tăng nhẹ hoặc vừa, nhưng thấp hơn ngưỡng chẩn đoán tăng áp lực thẩm thấu (thường > 340 mOsmol/L)

- Hematocrite tăng (do cô đặc máu)

- Bạch cầu tăng (do nhiễm khuẩn hoặc cô đặc máu)

- Triglycerid và lipoprotein thường tăng

- Amylase huyết thanh có thể tăng, thường gợi ý chẩn đoán viêm tụy cấp Tuy nhiên,trong DKA, amylase có nguồn gốc từ tuyến nước bọt Do đó, nếu nghi ngờ viêm tụy cấp, nên xét nghiệm lipase huyết thanh

Trang 4

- Các CLS khác tùy bệnh cảnh: Cấy máu, cấy nước tiểu, X quang ngực, ECG,

1.6. Chẩn đoán

1.6.1 Chẩn đoán xác định

Dựa vào triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm đường huyết, ceton máu tăng

và ceton niệu (+) Có toan hoá máu (pH giảm, dự trữ kiềm giảm)

1.6.2 Chẩn đoán phân biệt

- Tăng áp lực thẩm thấu máu do tăng đường huyết (HHS)

- Nhiễm ceton do đói tế bào (starvation ketosis): đường huyết bình thường, Cetone niệu có thể nhiều trong khi ceton máu không đáng kể, không có toan máu

- Nhiễm ceton do rượu (AKA): có tiền căn lạm dụng rượu mạn tính, đường huyết thường thấp hoặc bình thường, pH máu thường bình thường

- Nhiễm toan lactic

- Các tình trạng nhiễm trùng: viêm phổi, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng tiểu,…

- Các nguyên nhân đau bụng cấp: viêm tụy cấp, viêm ruột thừa cấp, …

1.6.3 Chẩn đoán mức độ (theo ADA 2006)

1.7.Điều trị và tiên lượng

1.7.1 Nguyên tắc điều trị

- Nhập viện Điều trị tại ICU những BN có pH máu <7.0 hoặc có rối loạn ý thức

- Đánh giá đầy đủ tình trang toan máu, các rối loạn điện giải, chức năng thận, để bồi phụ nước và điện giải

- Kiểm soát đường huyết với insulin

- Đánh giá đầy đủ các yếu tố thúc đẩy

- Điều trị tình trạng nhiễm trùng, chấn thương, nhồi máu,…

Nhiễm toan cetones

HHS

Đường huyết (mg/dL) Thường > 250 > 600

pH máu động mạch 7.25-7.30 7.00-7.24 <7.00 >7.30

HC03 - (mEq/L) 15-18 10 to <15 <10 >15

Ketones niệu Positive Positive Positive

+/-Ketones máu Positive Positive Positive

+/-Áp lực thẩm thấu máu

Anion gap >14 >14 >14 <12

Tình trạng ý thức Tỉnh Tỉnh

/ Ngủ gà

Lơ mơ /Hôn mê

Lơ mơ /Hôn mê

Trang 5

- Hồi sức tim mạch, hỗ trợ hô hấp

1.7.2 Biện pháp

1.7.2.1. Insulin

Khởi trị Insulin regular: Tiêm TM 0.1-0.15 U/kg hoặc TB, TDD 0.3 U/kg nếu không tiêm TM được

Tiếp theo, truyền tĩnh mạch liên tục Insulin regular với liều 0.1 U/kg/giờ; tăng liều 1,5-2 lần nếu không đáp ứng sau 2-4 giờ đầu Nếu kali máu <3.3 mEq/L, không được

sử dụng insulin TM cho đến khi hiệu chỉnh đạt > 3.3 mEq/L Tốc độ giảm đường huyết nên

ở mức 50-75mg/dL/giờ Nên giảm nửa liều nếu tốc độ giảm đường huyết >100mg/dL/giờ

Ở trường hợp DKA nhẹ hoặc nhiễm cetones máu đơn thuần, có thể chỉ sử dụng insulin regular hoặc premix tiêm dưới da

Liều insulin truyền tĩnh mạch nên giảm còn 0,05U/kg/giờ hoặc thấp hơn khi đường huyết đạt mục tiêu 150–200 mg/dL Duy trì liên tục bơm tiêm truyền cho đến khi hết tình trạng toan máu (anion gap về bình thường và bicarbonate máu >15mEq/L) và bệnh nhân có thể ăn được

Chọn thời điểm kết thúc bơm truyền TM insulin sau khi bệnh nhân ăn được và

đã sử dụng insulin tiêm dưới da (TDD): (i) loại tác dụng ngắn Lispro hoặc Aspart với liều gấp đôi liều regular đang truyền TM/giờ; (ii) loại bán chậm NPH hoặc loại chậm glargine với liều 0.2-0.3U/kg

1.7.2.2. Bù dịch

- Dựa trên tuổi, cân nặng, huyết động và tình trạng bệnh đi kèm

- Truyền tĩnh mạch 1 L NaCl 0.9% trong 30-60 phút đầu Truyền tiếp 1-2 L trong mỗi 30-60 phút tiếp (10–15 mL/kg mỗi giờ) cho đến khi huyết động ổn định và lượng nước tiểu tăng lên

- Tiếp theo, thay bằng NaCl 0.45% 150–500 mL/giờ nếu có tăng natri máu

- Khi đường huyết < 250 mg/dL, thêm dịch glucose 5%

- Tiến hành bù trong khoảng 12-24 giờ đầu với 3-6 L dịch (khoảng 75% tổng lượng dịch mất) Cần theo dõi kỹ nếu BN có suy tim xung huyết và bệnh lý thận

1.7.2.3. Bù Kali

- Ước tính tổng lượng kali thiếu hụt là 3–5 mEq/kg

- Kali máu > 5.5 mEq/L, chưa cần bù kali tĩnh mạch

- Kali máu 4.0-5.4 mEq/L, bù 20mEq KCl/L dịch truyền tĩnh mạch

- Kali máu 3.0-3.9 mEq/L, bù 40mEq KCl/L dịch truyền tĩnh mạch

- Kali máu < 3.0 mEq/L, hoặc nếu có truyền bicarbonate, bù 60mEq KCl/ L dịch truyền

1.7.2.4. Bù natri

- Hạ đường huyết do điều trị sẽ dẫn đến hạ natri máu Tính lượng natri cần hiệu chỉnh theo CT = [Na+] (mmol/L) + 0.016×(glucose máu(mg/dL) - 100)

- Thường bù natri bằng Natri chlorua 0.9% với 1-3 L đầu Tiếp theo, thay bằng Natri chlorua 0.45%

Trang 6

1.7.2.5. Bù Bicarbonate

- Không phải là chỉ định thường quy, vì điều chỉnh sớm tình trạng toan máu bởi bicarbonate có thể làm nặng tình trạng hạ kali máu và gây ra toan tế bào nghịch thường

- Có thể sử dụng khi (a) có choáng hoặc hôn mê; (b) nhiễm toan nặng, pH máu <7,0; (c) giảm nặng dự trữ kiềm, bicarbonate máu < 5.0mEq/L; (d) rối loạn chức năng hô hấp hoặc tim do toan máu; (e) tăng kali máu nặng

- Dùng 50-100 mEq natri bicarbonate trong 1L Natri chlorua 0,45% , truyền tĩnh mạch trong vòng 30-60phút Nên pha thêm 10mEq K+ để tránh hạ K+ máu, trừ trường hợp có tăng kali máu

- Điều trị này nên được hướng dẫn bởi pH máu động mạch cho đến khi không còn những chỉ định trên hoặc khi pH máu > 7,1

1.7.2.6. Theo dõi

- Đường huyết mao mạch mỗi 1-2giờ

- Điện giải (đặc biệt là kali, bicarbonate), pH máu và khoảng trống anion mỗi 2-4 giờ trong 24 giờ đầu

- Tình trạng lâm sàng: lượng nước tiểu (nên ở mức 30-60ml/giờ), huyết áp, mạch, hô hấp, tri giác,…

- Cân bằng dịch xuất nhập mỗi 1-4giờ

- Chẩn đoán các biến chứng: phù não, ARDS, nút nhầy phế quản, thuyên tắc huyết khối động, tĩnh mạch, trụy tim mạch, hạ đường huyết hoặc hạ kali máu nguy hiểm do điều trị

2. TĂNG ÁP LỰC THẨM THẤU (HYPERGLYCEMIC HYPEROSMOLAR STATE, HHS)

2.1.Định nghĩa và tần suất

Tăng áp lực thẩm thấu là một biến chứng cấp tính trong bệnh ĐTĐ, thường gặp

ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 với bệnh cảnh mất nước nặng, đường huyết tăng rất cao, áp lực thẩm thấu máu tăng cao

2.2.Nguyên nhân và yếu tố thúc đẩy

- ĐTĐ type 2 chưa được chẩn đoán (30% trường hợp) hoặc bỏ trị

- Nhiễm trùng, nhất là viêm phổi, nhiễm trùng tiểu

- Chấn thương hoặc phẫu thuật

- Nôn nhiều, đại tiện lỏng gây mất nước

- Tai biến mạch não, nhồi máu cơ tim

- Dùng thuốc lợi tiểu thải muối

- Corticoid, thuốc ức chế bêta, manitol, phenyltoin, thuốc ức chế miễn dịch,

2.3.Cơ chế sinh bệnh

Trang 7

Thiếu insulin tương đối và cung cấp dịch không đầy đủ là những nguyên nhân tiềm ẩn Thiếu insulin dẫn đến tăng glucose máu qua hai cơ chế: ly giải glycogen và tăng tân sinh đường từ gan; và giảm sử dụng glucose ở cơ vân

Tăng đường huyết dẫn đến lợi niệu thẩm thấu và giảm thể tích nội mạch Tình trạng này tăng nặng bởi việc không cung cấp đủ dịch và mất dịch cơ thể

Vấn đề không nhiễm cetones trong bệnh cảnh này chưa được lí giải đầy đủ ngoại trừ khác biệt là tình trạng thiếu insulin tương đối trong HHS Nồng độ các hormone đối kháng insulin và các acid béo tự do trong HHS thấp hơn trong DKA Cũng có thể là trong trường hợp HHS, tỉ lệ insulin/glucagons không thích hợp cho quá trình sinh cetones

2.4. Lâm sàng

- Bệnh cảnh điển hình xảy ra thường ở người già, khởi bệnh không rõ ràng và diễn tiến từ từ, từ nhiều ngày đến vài tuần với tiểu nhiều, sụt cân và sau đó dần xuất hiện các rối loạn ý thức Bệnh cảnh thường tăng nặng bởi các yếu tố thúc đẩy như nhiễm trùng, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não,…

- Triệu chứng mất nước nặng: khát nhiều, niêm khô da nhăn, mắt trũng

- Rối loạn tri giác: ngủ lịm, lơ mơ, và đi dần vào hôn mê

- Ảo giác, vật vã hoặc co giật

- Mất cảm giác hoặc vận động, mất phản xạ gân xương

- Tim nhanh Huyết áp và nhịp thở có thể bình thường

- Lượng nước tiểu giảm

- Sốt nhẹ, có thể do nhiễm trùng hoặc do rối loạn điều hoà thân nhiệt

- Mất nước nặng sẽ dẫn đến cô đặc máu và tắc mạch có thể xảy ra Một số trường hợp có dấu thần kinh định vị của tai biến mạch não do thuyên tắc

2.5. Cận lâm sàng

- Đường huyết tăng rất cao >600 mg/dL, có thể đến 2000 mg/dL

- Áp lực thẩm thấu máu thường >350mosm/L, có thể đến 400 mOmol/L

- pH máu > 7,3 Bicarbonat bình thường hoặc giảm nhẹ

- Ceton máu và nước tiểu (-) hoặc chỉ có lượng ít, thường là do tình trạng đói tế bào

- Khoảng trống anion < 12

- Na+ máu có thể bình thường hoặc hơi thấp dù tăng đường huyết đáng kể

- Tăng BUN, creatinin do suy thận trước thận

2.6. Chẩn đoán

2.6.1 Chẩn đoán xác định

- Dựa vào bệnh cảnh lâm sàng (dấu mất nước nặng, các dấu thần kinh và các rối loạn

ý thức) và các cận lâm sàng như trên

2.6.2 Chẩn đoán phân biệt

- Các bệnh gây rối loạn ý thức như hạ đường huyết, hạ Natri máu, mất nước nặng, hội chứng urê huyết cao, quá liều thuốc hoặc nhiễm trùng huyết

Trang 8

- Các bệnh lý vận động như tai biến mạch máu não

2.6.3 Điều trị và tiên lượng

2.6.3.1. Nguyên tắc điều trị

- Phục hồi sự ổn định huyết động và thể tích nội mạch bởi truyền dịch là mục tiêu hàng đầu Đường huyết có thể trở về bình thường khi bồi phụ nước và điện giải

- Điều chỉnh các rối loạn điện giải

- Điều chỉnh dần tình trạng tăng đường huyết và tăng áp lực thẩm thấu bởi dịch truyền và insulin

- Tầm soát và điều trị các bệnh đi kèm và các yếu tố thúc đẩy

- Việc điều trị phải tùy thuộc từng trường hợp dựa trên độ mất nước và bệnh đi kèm (nhiễm trùng, chức năng thận, tình trạng tim mạch,…)

- Thiết lập sớm khởi trị với đường truyền tĩnh mạch và đặt sonde tiểu

2.6.3.2. Biện pháp

Truyền dịch

- Ước tính lượng dịch mất có thể đến 10-12L (100-200mL/kg)

- Truyền tĩnh mạch 1-3 lít Natri chlorua 0,9% trong 2-3 giờ đầu Nếu natri máu > 150 mEq/L, nên sử dụng Natri chlorua l 0,45%

- Sau khi đạt được ổn định huyết động, bổ sung tiếp trung bình 9-10 lít dịch nhược trương trong 1-2 ngày kế tiếp Trung bình cần 24-72 giờ để phục hồi tổng lượng dịch mất

- Nên sử dụng thêm dd dextrose 5% khi đường huyết <250mg/dL để tránh nguy cơ

hạ đường huyết

Điều chỉnh các rối loạn điện giải

- Dù nồng độ Kali máu lúc đầu có thể bình thường hoặc thậm chí cao nhưng tổng lượng kali của cơ thể giảm Hơn nữa, việc bổ sung dịch và sử dụng insulin thường làm nặng thêm hạ kali máu Do đó, bù kali là cần thiết để duy trì nồng độ kali máu là 4.5mEq/L

- Cần thận trọng với việc bù Kali bằng đường tĩnh mạch Lưu ý nồng độ và liều lượng phải được điều chỉnh qua theo dõi kali máu Liều ở người lớn là 10-20mEq/giờ Nếu

có hạ kali máu nặngcó thể bù 40mEq/giờ

- Nếu bệnh nhân có thể sử dụng thuốc uống hoặc đặt sonde dạ dày, sử dụng KCl qua đường uống với liều 60mEq/lần

Insulin

- Có vai trò thứ yếu trong khởi trị HHS Sử dụng liều insulin regular tĩnh mạch như điều trị DKA Bơm truyền insulin tĩnh mạch với liều 0.05U/kg/giờ và chỉ thực hiện sau khi

đã truyền được ít nhất 1L Natri chlorua, (vì nếu dùng insulin mà không bù đủ dịch có thể làm tăng nguy cơ choáng) Duy trì đường huyết mục tiêu ở khoảng 250-300 mg/dL cho đến khi cải thiện tình trạng tri giác

- Tầm soát và điều trị các bệnh lý kèm theo như tình trạng suy thận, xuất huyết tiêu hóa, viêm tụy cấp, thuyên tắc mạch, nhất là nhồi máu cơ tim

- Sử dụng kháng sinh sớm khi có bằng chứng hoặc nghi ngờ nhiễm trùng

Trang 9

2.6.3.3 Theo dõi

- Tình trạng tri giác và sinh hiệu

- Cân bằng nước xuất nhập

- Đường huyết, điện giải, áp lực thẩm thấu

3 PHÙ NÃO

3.1.Định nghĩa và nguyên nhân

Phù não là biến chứng nặng do cả DKA và HHS, gặp ở trẻ em nhiều hơn ở người lớn

và có thể gây tử vong cao Nguyên nhân cụ thể chưa được xác định Các yếu tố thúc đẩy

có thể là bù dịch tích cực quá mức, đặc biệt với dịch nhược trương, hạ đường huyết quá nhanh

3.2. Lâm sàng

Phù não thường xảy ra khoảng 4-12 giờ sau khởi trị, cũng có thể lúc chưa điều trị hoặc sau khởi tri 24-48 giờ Biểu hiện với đau đầu, thay đổi trạng thái tâm thần hoặc đột ngột suy giảm tri giác sau sự cải thiện ban đầu, có thể kèm nhịp tim chậm, tăng huyết áp và phù gai thị CT scan có thể xác định chẩn đoán

3.3. Xử trí

- Nên điều trị tại ICU và theo dõi sát Khởi trị ngay khi có nghi ngờ phù não

- Nằm giường đầu cao

- Truyền TM mannitol 0.5-1g/kg trong 20 phút và lặp lại nếu chưa có đáp ứng ban đầu sau 30 phút-1 giờ Có thể sử dụng NaCl ưu trương 3% 5-10mL/kg trong 30 phút để thay thế mannitol khi không có đáp ứng ban đầu

- Giảm 1/3 tốc độ bù dịch đang tiến hành

- Đặt nội khí quản để bảo vệ đường thở và đề phòng suy hô hấp

- Sau khi khởi trị nên chụp CT scan não để loại trừ những nguyên nhân khác như xuất huyết hoặc nhồi máu não

4 HẠ ĐƯỜNG HUYẾT (HYPOGLYCEMIA)

4.1.Định nghĩa và tần suất

- Hạ đường huyết (HĐH) là một cấp cứu nội khoa thường gặp, diễn tiến nhanh đến tử vong nếu không xử trí kịp thời Hạ đường huyết lâm sàng được định nghĩa là nồng độ đường huyết thấp, đủ để gây ra các triệu chứng hoặc dấu chứng Hạ đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ được định nghĩa là "tất cả các đợt của nồng độ glucose huyết tương thấp bất thường khiến bệnh nhân có thể chịu các tác hại tiềm tàng" vì có thể bao gồm cả những cơn không triệu chứng

- Hiện nay, thường gặp nhất ở bệnh nhân điều trị ĐTĐ (iatrogenic hypoglycemia)

Có thể chia 2 nhóm chính là HĐH nhịn ăn và HĐH sau ăn

Trang 10

- Cần lưu ý, ngưỡng đường huyết để bệnh nhân có triệu chứng rất thay đổi HĐH dễ xảy ra ở người lớn tuổi và dễ làm tăng tỷ lệ tử vong

4.2.Nguyên nhân và yếu tố thúc đẩy

4.2.1 Hạ đường huyết nhịn ăn

- Thuốc: Insulin và các thuốc điều trị ĐTĐ (đơn trị hoặc phối hợp đa trị), rượu ethanol, quinine, pentamidine, sufonamides, salicylates,…

- Bệnh nặng: suy thận, suy gan, suy tim, nhiễm trùng huyết

- Thiếu hormone: Cortisol, GH hoặc cả hai, Glucagon, Epinephrine

- Tăng Insulin nội sinh: u insulin (insulinoma), tiết insulin lạc chỗ

- Ở trẻ em: bẩm sinh, thiếu enzyme,…

4.2.2 Hạ đường huyết sau ăn (phản ứng)

- Sau cắt dạ dày ruột

- Không dung nạp fructose dị truyền, tăng galactose máu

- Vô căn

4.2.3 Các yếu tố thuận lợi

- Bỏ bữa ăn hoặc ăn trễ giờ Kiêng ăn quá mức Uống rượu

- Người già, thể trạng suy kiệt, nuôi dưỡng kém, hôn mê

- Hoạt động thể lực quá mức thường ngày

- Duy trì mức đường huyết mục tiêu thấp, nhất là ở người già

- Quá liều thuốc hoặc tự ý điều trị Thay đổi liều hoặc đổi thuốc trị ĐTĐ

- HĐH tái phát nhiều lần, có thể gây hao mòn cơ chế tăng đường huyết, làm tăng nguy cơ HĐH không cảnh báo nguy hiểm (impaired awareness of hypoglycemia, Hypoglycemia-associated autonomic failure)

4.2.4 Lâm sàng

- Triệu chứng hạ đường huyết rất đa dạng, thường rõ khi đường huyết < 50mg/dL Ở một số bệnh nhân, các triệu chứng cảnh báo có thể xảy ra ở mức đường huyết < 100mg/dL

- Ngược lại, cần lưu ý ở những bệnh nhân đang dùng thuốc nhóm ức chế beta, người già hoặc ĐTĐ lâu năm, hôn mê,… triệu chứng thường không điển hình và dễ diễn tiến nặng Một số bệnh nhân khác có hạ đường huyết không triệu chứng

- Triệu chứng hạ đường huyết: thay đổi tuỳ mức độ hạ đường và diễn tiến

- Triệu chứng giao cảm – thượng thận: cảm giác đói lả, vã mồ hôi, lo âu, run, hồi hộp, tim nhanh, buồn nôn, nôn,…

- Triệu chứng thần kinh trung ương: mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, thay đổi hành vi, rối loạn thị giác, nói khó, kích thích, lo lắng, ngủ gà, lơ mơ, co giật, hôn mê,…

- Diễn tiến HĐH thường nhanh, có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng thần kinh nếu không được xử trí kịp thời và theo dõi đúng cách

4.2.5 Chẩn đoán

Ngày đăng: 12/05/2020, 14:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w