Đây là bảng full Hướng dẫn công tác MỘC hoàn thiện tại dự án KHU CHUNG CƯ KẾT HỢP THƯƠNG MẠI, VĂN PHÒNG, KHÁCH SẠN LÔ X Được đúc kết qua nhiều năm thi công và được chuẩn hóa bởi Tập Đoàn NoVaLand. Tài liệu Rất hữu dụng cho Sinh viên và kỹ sư Xây dựng
Trang 1CÔNG TÁC MỘC
1 TỔNG QUAN
1.1 Nội dung công việc
a) Quy định tại phần này các công tác mộc nói chung, bao gồm:
1 Công tác gỗ,
2 Sản phẩm gỗ,
3 Sản phẩm gỗ tấm,
4 Mặt bếp, mặt tủ
5 Keo dán, ốc vít và các phụ kiện,
6 Nhựa laminate
1.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật
1.3 Bản vẽ thi công
a) Khi theo hợp đồng, Nhà thầu phải cung cấp các bản vẽ thi công, bộ bản vẽ thi công phải bao gồm bản vẽ, sơ đồ, minh họa, kế họach, biểu đồ thi công, và các tài liệu khác do Nhà thầu phụ, nhà cung cấp hay nhà phân phối minh họa trình bày một số hạng mục công
b) Bản vẽ thi công phải trình bày các chi tiết liên quan đến mỗi cụm lắp đặt, các thành phần hay kết nối, cùng các thông tin liên quan đến sản xuất, xử lý bề mặt và lắp đặt, bao gồm những điều sau :
0 1 Mã hiệu
1 2 Mặt bằng
2 3 Kích thước mỗi hạng mục
3 4 Chi tiết lắp đặt
1.4 Yêu cầu chung
a) Trừ phi được quy định khác, tất cả vật liệu phải là loại có chất lượng tốt nhất theo quy định
b) Toàn bộ gỗ phải như sau:
4 1 Có chất lượng cao,
5 2 Được làm khô phù hợp,
6 3 Đủ tuổi,
4 Không bị lỗ ong trên gỗ, lỗ lớn hoặc mắt gỗ chết với đường kính hơn 25mm hoặc các khiếm khuyết khác,
5 Không bị các vết nứt hoặc các khiếm khuyết khác làm giảm độ bền của gỗ,
7 6 Là gỗ xẻ vuông
c) Tất cả vật liệu gỗ và các tấm ván phải được cung cấp về chiều dài, bề rộng và độ dày khi được yêu cầu
d) Gỗ xẻ phải giữ đúng kích thước theo quy định
e) Gỗ phải được cắt theo kích cỡ và độ dài yêu cầu
Trang 2f) Gỗ phải được cất giữ ở nơi khô ráo, thoáng khí và được bảo vệ chịu được các điều kiện thời tiết
g) Toàn bộ công tác mộc phải được lắp dựng và hoàn thiện theo các Chi tiết tiêu chuẩn h) Công tác mộc khi được yêu cầu phải được gắn toàn bộ dây neo, bản giằng, bu lông, đinh ốc, v.v… bằng thép mạ kẽm
i) Bề mặt của toàn bộ công tác mộc phải được hoàn thiện bằng giấy nhám trừ phi được quy định khác
j) Các khiếm khuyết do lỗi về vật liệu hoặc tay nghề phải được hoàn thiện hoặc thay thế bằng chi phí của Nhà thầu chính
k) Mẫu gỗ cho công tác mộc phải được trình nộp để phê duyệt nếu thớ gỗ bị để lộ ra hoặc
bề mặt được đánh véc ni hoặc được xử lý tương tự
l) Toàn bộ gỗ để sử dụng bên ngoài phải có bề ngoài và chất lượng như mẫu gỗ được chấp thuận
m) Khi được bắt chặt vào đúng vị trí, các mặt gỗ có thể nhìn thấy phải hòan tòan không
có gỗ dác, mắt gỗ, và các khuyết tật khác
n) Gỗ được đặt dưới mái che và giữ gỗ hoàn toàn khô trước khi sử dụng
o) Gỗ xẻ thô và gỗ bào: Gỗ xẻ thô được để nguyên mặt xẻ để giữ đầy đủ kích thước đã quy định hay ghi trên bản vẽ Đối với gỗ bào, các kích thước “danh định” quy định hay ghi trên bản vẽ được phép có sai số 2 mm cho mỗi mặt bào của gỗ
1.5 Tổng quát về công việc của thợ mộc:
a) Tất cả công việc mộc phải có mặt bào nhẵn trừ ở nơi có quy định khác
b) Tất cả công việc mộc được định dạng chính xác thật đúng với bản vẽ và bắt chặt an toàn theo cách tốt nhất có thể
c) Các mối nối được nối vát trên các điểm tựa và không phải giữa các điểm này trừ phi bản vẽ ghi khác Các mối nối vát phải dài không ít hơn ba lần bề dầy của gỗ sẽ nối Các mối nối dọc trong các bản gỗ được tạo trên các điểm tựa và chồng ít nhất 150 mm hay hai lần bề dày gỗ, số nào trong hai con số này lớn hơn sẽ được sử dụng
1.6 Độ ẩm
a) Dung tích độ ẩm phải được tính vào thời điểm sản xuất bằng công thức sau:
Khối lượng ướt (hoặc được cung cấp) – Khối lượng khô x 100 = Dung tích độ ẩm theo phần trăm
Khối lượng khô
Khối lượng khô phải được xác định bằng cách làm khô trong lò ở nhiệt độ 103ºC ±2ºC cho đến khi trọng lượng không đổi
b) Dung tích độ ẩm tối đa cho phép của gỗ được sử dụng cho công tác mộc phải như sau:
1 Gỗ bên trong sử dụng cho khu vực điều hòa nhiệt độ 12%
3 Gỗ với một mặt cho phần bên ngoài tòa nhà và một mặt cho phần
bên trong tòa nhà (như khung cửa sổ, cửa ra vào, v.v )
18%
Trang 3c) Giám đốc công trình có thể yêu cầu nhà thầu đệ trình báo cáo thử nghiệm trong phòng thí nghiệm hoặc giấy chứng nhận của nhà sản xuất về độ ẩm của gỗ để chứng minh việc tuân theo Thuyết minh kỹ thuật này trước khi chấp thuận vật liệu gỗ sử dụng cho công tác mộc
d) Nếu không đạt được tỷ lệ phần trăm này do điều kiện cung cấp và tính sẵn có vật liệu trong nước thì phải lưu ý với Giám đốc công trình về vấn đề này
2 VẬT LIỆU
2.1 Gỗ cứng
a) Gỗ cứng phải được chứng nhận là xuất xứ từ nguồn cung cấp liên tục hoặc đồn điền được quản lý
b) Gỗ cứng cho công tác mộc phải là loại “San Cheong” (Kapore) có chất lượng tốt nhất hoặc loại tương đương được duyệt
c) Độ dày của gỗ phải không được nhỏ hơn 720kg/m3 với dung tích độ ẩm là 15% d) Dung tích độ ẩm trong gỗ cứng phải được đo theo các phương pháp được nêu trong tiêu chuẩn B.S 5450: 1977 (1984)
2.2 Gỗ mềm
a) Gỗ mềm cho công tác mộc phải là loại gỗ thông, tuyết tùng, vân sam hoặc linh sam hoặc loại khác được Giám đốc công trính chấp thuận Toàn bộ gỗ phải được dán tem hoặc làm dấu phù hợp để biết nguồn gốc và loại Toàn bộ gỗ phải được nung trong lò và được tẩm chân không theo tiêu chuẩn H3 New Zealand, hoặc loại tương đương, với Arsenate Crôm đồng, hoặc theo hướng dẫn khác bởi Giám đốc công trình
2.3 Gỗ tếch
a) Gỗ tếch phải là loại có nguồn gốc Miến Điện hoặc Thái Lan trừ phi có chấp thuận khác bởi Giám đốc công trình
b) Tỷ trọng của gỗ tếch phải không được nhỏ hơn 650kg/m3 với dung tích độ ẩm là 15%
c) Gỗ tếch phải có tính chất bằng nhau về mọi mặt với Loại II được chọn
d) Tại bất cứ mặt cắt ngang nào, số vòng tăng trưởng cho 25mm phải không được nhỏ hơn 8 và độ dốc của thớ gỗ phải không được lớn hơn 1/8
2.4 Gỗ ván ép
a) Gỗ ván ép phải là một trong những loại được quy định theo tiêu chuẩn B.S 6566 :
1985 (1991) và, theo ý kiến của Giám đốc công trình, phù hợp với công tác mộc như sau:
1 Loại 1 Để sử dụng trong tình trạng tự nhiên Lớp gỗ mặt phải không được bị sâu
mắt gỗ hoặc lỗ bọ cánh cứng, vết dơ do hồ hoặc các khiếm khuyết khác
2 Loại 2 Để sử dụng khi cần sơn sau này hoặc xử lý tương tự Lớp gỗ mặt có thể có
một vài mắt gỗ lành lặn, tình trạng bạc màu hoặc biến màu và các sửa
Trang 4chữa nhỏ
3 Loại 3 Để sử dụng khi gỗ ván ép không thể thấy một cách bình thường Lớp gỗ
mặt có các khiếm khuyết khác ngoài những khiếm khuyết kể trên, miễn là không làm ảnh hưởng đến độ bền của gỗ
b) Trừ phi được quy định khác, độ dày của gỗ ván ép trong công tác mộc phải như sau:
1 6 Mặt kệ bếp/bồn rửa
20mm
c) Gỗ ván ép để sử dụng cho phần lộ ra ngoài phải có một trong những lớp gỗ mặt veneer như sau trên một hoặc cả hai mặt theo yêu cầu:
8 1 Gỗ Luan,
9 2 Gỗ Tếch,
10 3 Gỗ Óc Chó,
11 4 Gỗ Thích Trắng,
12 5 Gỗ Mun
d) Gỗ ván ép để sử dụng cho phần khộng lộ ra ngoài phải có lớp mặt veneer Loại 2 và dán với Loại M.R (Chống ẩm và chịu được điều kiện thời tiết ôn hòa) kết dính theo tiêu chuẩn BS 1204: 1993)
e) Trừ phi được quy định khác, gỗ ván ép để sử dụng bên trong phải là gỗ loại 2 với chất kết dính Loại 2 và gỗ ván ép để sử dụng bên ngoài phải là gỗ loại 2 với chất kết dính Loại
1, lớp gỗ mặt veneer là gỗ Luan cắt quay,
f) Ván ép phải nguyên vẹn, không bị vồng, xoắn, và trừ phi được quy định khác, phải là ván ép tiêu chuẩn chịu được mọi thời tiết và hơi nước sôi
g) Nói chung chất kết dính giữa các lớp mặt veneer phải là chất kết dính bằng nhựa thông được phân loại theo tính chống ẩm và tính chịu thời tiết theo tiêu chuẩn BS 1203: 1979 (1991)
2.5 Gỗ ép Marine
a) Gỗ ván ép marine phải theo tiêu chuẩn BS 1088 và 4079: 1966 (1988) liên kết bằng chất kết dính nhụa thông Phenol Formaldehyde được phân loại theo Loại W.B.P (chịu được thời tiết và chống lại sự trương nở) giữa các lớp gỗ
b) Gỗ ván ép chống thấm loại marine phải được sử dụng trong
Trang 513 1 Khu vực lộ thiên,
14 2 Khu vực ít thông gió,
15 3 Khu vực có độ ẩm ướt cao
2.6 Tấm ván dạng khối
a) Tấm ván dạng khối phải theo tiêu chuẩn BS 3444: 1972, với lớp mặt Loại 2 để sơn, và được dán bằng chất kết dính Loại M.R (chống ẩm và chịu được điều kiện thời tiết ôn hòa) theo tiêu chuẩn BS 1204 : 1993
2.7 Gỗ vỏ bào ép
a) Gỗ vỏ bào ép phải là tấm ván phủ cát hoặc không phủ cát theo tiêu chuẩn BS 5669: Phần 1&2 Gỗ vỏ bào được phủ mặt phải là loại veneer nhãn hiệu chính hãng được chấp thuận Lớp phủ mặt melamine phải theo tiêu chuẩn BS 7331: 1990
b) Toàn bộ gỗ vỏ bào ép phải là gỗ vỏ bào phát ra formaldehyde thấp (Loại E1) trừ phi được cho phép khác bởi Giám đốc thi công; hoặc là gỗ vỏ bào chứa polyurethane với hàm lượng phát ra formaldehyde bằng 0
c) Bất cứ tấm ván nào được sử dụng trong khu vực ẩm ướt như nhà bếp hoặc phòng tắm phải là tấm ván có tính chống ẩm cao theo tiêu chuẩn BS 1142: 1989
2.8 Tấm ván trắng
a) Tấm ván trắng có thể là loại PILOT Whiteboard, MAGIBOARD hoặc theo quy định được Giám đốc công trình phê duyệt Màng bề mặt phải nguyên miếng đối với từng bộ phận và không cho phép có các mối nối trên màng bề mặt
2.9 Công tác phủ veneer mặt ngoài
a) Lớp veneer mặt phải có độ dày không nhỏ hơn 1,5mm, có thớ gỗ thẳng và được dán thích hợp vào mặt dưới
b) Lớp veneer mặt của các pa-nen, cửa đi, v.v… phải tương thích với phần kế cận
2.10.Tấm ván Pinboard
a) Tấm ván pinboard phải là tấm cách ly (tấm ván mềm) với độ dày như thể hiện trên bản
vẽ, theo tiêu chuẩn BS 1142: Phần 3: 1972
b) Trước khi sử dụng, pin board phải được sơn trước bằng nhũ tương hoặc loại sơn thích hợp khác để tạo ra một lớp không thấm nước liên tục trên một mặt, với độ dày không nhỏ hơn 0,025mm
2.11 Tấm ván chịu thời tiết
a) Tấm ván chịu thời tiết bằng gỗ cứng phải rộng 150mm và vuốt nhọn dày 25 đến 10mm
và phải
1 Tấm ván gỗ xẻ hoặc tấm ván trên một mặt và hai cạnh gờ với các mối nối ngang chồng lên nhau 30mm
2 Tấm ván như mục (1) trên, nhưng với cạnh rộng hơn kế bên các mối nối nằm chồng lên nhau 20mm
2.12.Tấm ván cứng
a) Tấm ván cứng phải theo tiêu chuẩn BS 1142
b) Tấm ván cứng phải:
16 1 Dày 3mm,
Trang 617 2 With a density between 1,000kg to 1,300kg per cubic meter,
18 3 Resistant to water
2.13.Tấm vữa
a) Tấm vữa phải theo tiêu chuẩn B.S 1230: Phần 1
b) Tấm vữa phải:
19 1 Dày 10mm,
20 2 Với các gờ vuông
2.14.Nhựa Laminate
a) Tấm nhựa laminate phải theo tiêu chuẩn BS 3794 : Phần 1 và Phần 2 và
1 Phải là loại tấm nhựa ‘FORMICA’ nguồn gốc tử nước Mỹ, tấm laminate
‘WILSONART’, tấm laminate OMEGA hoặc loại tương đương được chấp thuận bởi Giám đốc công trình
2 Dày tối thiểu là 1mm cho công tác hòan thiện cửa đi và các công tác mộc và dày tối thiểu 1,25 mm cho công tác thi công các bề mặt khác
3 Theo quy định “ Tiêu chuẩn” hay “ Cigarette-proof - Chống thuốc lá” về chất lượng cho độ bóng, độ mờ, kết cấu bề mặt và bề mặt Quartz và màu sắc tương tự lọai đá granite tự nhiên/ đá cẩm thạch/ gỗ, với loại thường, đặc biệt, kim loại, v.v được Giám đốc công trình chấp thuận
4 Được dán bằng keo dính theo tiêu chuẩn BS 1204: Phần 1 và 2 hoặc theo hướng dẫn của Nhà sản xuất về nhãn hiệu được duyệt;
5 Phải được sử dụng đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất
b) Tấm nhựa laminate ốp sau phải là loại:
1 Lõi đệm cho nhựa laminate ốp sau phải có bề mặt phẳng, nhẵn mịn và liên tục
2 Nhựa laminate phải được ốp sau và dán với phần lõi đệm đúng theo hướng dẫn của Nhà sản xuất
3 Mẫu của lõi đệm và sản phẩm hoàn thiện phải được trình nộp cho Giám đốc công trình phê duyệt trước khi sản xuất hàng loạt
2.15.Tấm phẳng xi măng amiăng
Tấm phẳng xi măng amiăng phải theo tiêu chuẩn BS 690 Phần 2, Loại I – Nén hoàn
2.16.Tấm cách ly
a) Tấm cách ly (tấm ván mềm) phải theo tiêu chuẩn BS 1142, Phần 3.2.17 SỢI THỦY TINH
a) Lớp phủ cách ly sợi thủy tinh phải là tấm kết dính tải trọng nhẹ nặng 12kg/m3 không nén
2.17 Bản sàn sợi thủy tinh liên kết bằng nhựa thông nửa mềm dẻo
a) Bản sàn sợi thủy tinh phải sợi thủy tinh liên kết bằng nhựa thông nủa mềm dẻo nặng
45 - 48kg / m3
2.18 Tấm PVC hoặc Acrylic
a) Tấm PVC hoặc acrylic phải trong, trong mờ hoặc có màu, theo quy định, và phải được Giám đốc công trình phê duyệt
2.19 Nhựa Acrylic
Trang 7a) Nhựa acrylic phải là loại “Perspex” được sản xuất bởi I.C.I (Công ty TNHH công nghiệp hóa chất Imperial) hoặc loại tương đương khác được chấp thuận
b) Nhựa acrylic phải được cắt và lắp đặt theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất
2.20 Đinh và vít
a) Đinh thép và đinh đồng phải lần lượt theo tiêu chuẩn B.S 1202: Phần 1 và Phần 2 b) Đinh phải là loại lưới bằng thép mềm hoặc loại cắt thép uốn đen với phần hoàn thiện
“sáng”, trừ phi được quy định khác
c) Đinh ốc phải theo tiêu chuẩn BS 1210 với các đầu khoét loe miệng, trừ phi được quy định khác
d) Đinh ốc bằng inox, hợp kim đồng kẽm và đồng với màu sắc tương xứng phải được sử dụng chung
e) Chỉ được phép sử dụng đinh ốc bằng thép trong công trình tạm và khung phụ hoặc nẹp rãnh gỗ của trần treo
f) Chiều dài của đinh ốc không được lớn hơn tổng độ dày của các mặt cắt nối nhỏ hơn 5mm, hoặc không được nhỏ hơn 2 lần mặt cắt mà đinh ốc được đóng xuyên qua
Khi độ dày mặt cắt ngoài đinh được đóng xuyên qua nhỏ hơn một nửa của phần đóng đinh, chiều sâu đóng đinh xuyên qua phải không được nhỏ hơn 10 lần đường kính của đinh được sử dụng
g) Chiều dài của đinh ốc không được lớn hơn tổng chiều dài các đoạn được nối, nhỏ hơn 5mm, hoặc không được nhỏ hơn 1,5 lần độ dày của đoạn mà đinh ốc được đóng xuyên qua
Khi độ dày của phần ngoài được đóng đinh nhỏ hơn một nửa của phần thực hiện việc đóng đinh, chiều sâu xuyên qua trên phần đinh ốc được đóng vào phải không được nhỏ hơn độ dày của đoạn ngoài
h) Đài đinh ốc phải là đài bằng đồng hoặc inox theo tiêu chuẩn BS 1491, Phần 2 – Bảng
13 kiểu bề mặt
i) Toàn bộ đinh ốc được sử dụng cho việc cố định các panen cửa ra vào, v.v… phải là đinh ốc bằng đồng mạ crom được tán loe miệng gắn vào đài bằng đồng mạ crom gắn vào
gỗ
2.21 Chốt
a) Tất cả các chốt được mô tả là chi tiết để lắp ráp trong công việc mộc hoàn thiện sẽ là chốt đuôi én bằng gỗ cứng chắc được nhúng vào chất bảo quản gỗ trước khâu lắp ráp và bắt vào tường hay bọc trong vửa xi măng (1:6) trong các lỗ mộng được khoét cho các chốt này, cách nhau 750 mm từ tâm đến tâm, hoặc
b) Một giải pháp khác, có thể sử dụng chốt có nhãn hiệu đã được cầu chứng được chấp thuận Chốt để gắn vật liệu cứng phải là chốt chính hãng bằng nhựa, kim loại mềm, sợi hoặc loại tương tự
b) Khi gắn vào vật liệu sợi, tấm thạch cao và các loại tương tự phải là các thiệt bị chính hãng được thiết kế cho tình trạng đó
c) Không được phép sử dụng chốt bằng gỗ
2.22 Chất kết dính
a) Chất kết dính cho gỗ phải là chất kết dính bằng nhựa tổng hợp lạnh:
Trang 81 Loại chống ẩm và chịu được điều kiện thời tiết ôn hòa theo tiêu chuẩn BS 1204 : Phần 1 để sử dụng bên ngoài
2 Loại chống thấm và chống lại sự trương nở theo tiêu chuẩn BS 1204: Phần 1 để
sử dụng bên ngoài hoặc bên trong dưới điều kiện ẩm ướt
3 Keo cazein để lạnh theo tiêu chuẩn BS 1444
b) Chất kết dính cho ván ép phải là một trong những loại sau:
1 Loại 1 Chất kết dính bằng nhựa thông phenol formaldehyde được phân
loại là loại chịu được điều kiện thời tiết và chống lại sự trương
nở trong tiêu chuẩn BS 1203: 1979,
2 Loại 2 Chất kết dính bằng nhựa thông urea formaldehyde được phân
loại là chất chống ẩm và chịu được điều kiện thời tiết
c) Chất kết dính để gắn tấm nhựa laminate phải là chất kết dính bằng nhựa tổng hợp loại chịu được điều kiện thời tiết và chống lại sự trương nở trong tiêu chuẩn BS 1204: Phần 1
và 2
d) Khi nhiệt độ quá 250C, sẽ sử dụng loại chất kết dính “để nguội”
e) Không được phép sử dụng keo động vật được định nghĩa trong tiêu chuẩn BS 745 f) Toàn bộ chất kết dính phải mới và được sử dụng đúng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất
2.23 Chất bảo quản gỗ
a) Phải là loại sử dụng bên ngoài nhãn hiệu chính hãng được chấp thuận tại những chỗ được che kín hoặc không được trang trí và không có màu sắc, có màu hoặc phù hợp cho việc sơn phủ những chỗ lộ ra hoặc tiếp xúc với phần hoàn thiện đã sơn
2.24 Các loại đinh bắn nổ bung
a) Cần xin phê duyệt trước khi sử dụng thiết bị các loại đinh bắn nổ Toàn bộ đinh phải theo Quy định về Thiết bị Công nghiệp và Nhà máy (công cụ bắn đinh) sử dụng các công
cụ, thường là loại bắn gián tiếp, cùng với chốt và đạn phù hợp với tiêu chí kỹ thuật về công cụ đó của nhà sản xuất Công cụ bắn đinh chỉ được sử dụng bởi người có giấy chứng nhận đã được đào tạo về khả năng bắn đinh nêu rõ nhà sản xuất và kiểu công cụ
2.25 Lưới chống muỗi
a) Lưới chống muỗi phải là một trong những loại sau:
1 Lưới sợi thủy tinh tráng nhựa kích cỡ 7x7/10mm²
2 Lưới sợi đồng kích cỡ 11x11/10mm²
3 TAY NGHỀ THI CÔNG
3.1 Đại cương
a) Gỗ phải được xẻ theo kích cỡ và chiều dài yêu cầu sau khi công trình được bắt đầu và cất giữ khô ráo dưới tấm che phủ theo cách không khí sẽ lưu thông dễ dàng xung quanh b) Toàn bộ công việc phải được lắp và hoàn thiện thích hợp theo bản vẽ chi tiết, và khớp với toàn bộ dây neo, bản giằng, bu lông, đinh ốc bằng thép cần thiết cũng như các thiết bị khác
Trang 9c) Công tác mộc phải được chuẩn bị ngay sau khi ký Hợp đồng và được lắp dựng, nhưng không được chêm, dán hoặc bằng bất cứ cách nào khác được nối vĩnh viễn, rồi lưu kho Khi cần gắn vào vị trí phải được gắn thích hợp và vĩnh viễn đồng thời liên kết lại với nhau
d) Toàn bộ công tác mộc phải được lắp lại với nhau cho phù hợp, ghép mộng, chèn, chêm, kẹp, lắp mộng đuôi én và gắn đinh khi cần thiết Bất cứ phần nào làm cong vênh hoặc tạo thêm vết nứt hoặc các khiếm khuyết khác phải được thay thế trước khi chèn lên e) Công tác mộc bên ngoài phải được dựng lên, gắn với nhau bằng chất kết dính được chấp thuận và được kẹp bằng ghim gỗ cứng
f) Công tác mộc bên trong phải được lắp ghép mộng chéo và được dán lạil Những chỗ ghép mộng phải được cắt tại các góc phải hoặc theo đường chéo với thớ gỗ
g) Công tác mộc trừ phi được quy định khác phải được gắn với các đinh ốc có đủ độ dài cho các mục đích khác nhau; việc gắn trên công tác mặt phải được thực hiện bằng đinh tròn không đầu với phần đầu đinh được đóng chặt vào
h) Toàn bộ công tác mộc trừ phi được quy định khác phải được gia công và mài mòn phần không mịn bằng giấy thủy tinh đến khi bề mặt nhẵn mịn hoàn toàn
i) Trước khi bắt đầu gia công các thiết bị lặp cần chuẩn bị nguyên mẫu và xin phê duyệt trước khi bắt đầu gia công
3.2 Tổng quát về công việc mộc hòan thiện:
a) Một mẫu của mỗi loại công việc mộc hoàn thiện sẽ được làm đế chính xác theo kích thước đúng thực, có tất cả các mối nối, đồ sắt và thành phần khác có liên quan nộp cho TVGS để phê duyệt trước khi khởi sự làm công việc đó
b) Các công việc mộc hoàn thiện được đục lỗ mộng, ghép lỗ mộng đóng nâm, tạo chốt ngỗng, đóng đinh đúng cách như được chỉ đạo và theo ý của TVGS Những công việc (sản phẩm) nói trên được dán keo đúng cách với keo chất lượng tốt được chấp thuận c) Tất cả cc bề mặt lộ ra ngoài của công việc (sản phẩm) mộc hoàn thiện phải được bào phẳng trừ phi có quy định khác Tất cả kích thước đúng thực thì cc gĩãn lộ ra của khung, nẹp để lắp kính và các phần hoàn thiện khác phải được làm cho trịn ( bo trịn)
d) Tất cả đinh trong thấy được trong sản phẩm mộc hoàn thiện phải được dùi vào và trám kín Đinh vít theo Tiêu chuẩn SS 186
e) Ở nơi nào sản phẩm mộc hoàn thiện được dán bằng keo có tiếp xúc với không khí ẩm, keo phải là loại chống thấm được chấp thuận
3.3 Số đo cho công việc mộc hoàn thiện:
a) Nhà thầu sẽ lấy các số đo cho công việc mộc hoàn thiện tại công trường chứ không phải từ các bản vẽ
3.4 Kích thước
a) Kích thước của các phần thể hiện trên bản vẽ phải là kích cỡ hoàn chỉnh Cần dự phòng cho việc làm phẳng và mài bề mặt để có kích cỡ hoàn chỉnh Kiểm tra các kích cỡ tại công trường trước khi đúc sẵn các thiết bị mộc
3.5 Bề mặt bị che khuất
a) Xử lý bề mặt bị che khuất sau đây bằng lớp phủ chất bảo quản gỗ:
1 Mặt sau của khung cửa đi,
Trang 102 Mặt sau của đường viền chân tường,
3 Mặt sau của khung tủ đựng chén bát và tủ đựng đồ,
4 Đường viền mặt sau, v.v
3.6 Bề mặt để lộ ra
a) Toàn bộ bề mặt để lộ ra, trừ phi được thể hiện khác trên bản vẽ, phải được hoàn thiện nhẵn mặt bằng cách sử dụng các thiết bị bào và giấy thủy tinh trước khi tiến hành gắn
3.7 Công tác đóng đinh
a) Đóng đinh phần gỗ một cách chắc chắn vào mặt sau và đảm bảo rằng đinh không làm nứt gỗ Gỗ nứt phải được loại bỏ và thay thế
b) Đóng đầu đinh bên dưới bề mặt gỗ có thể nhìn thấy được trong công tác hoàn thiện với chất trám được chấp thuận và phun hoàn thiện lên mặt
c) Đóng tấm ván chịu thời tiết vào khung gỗ bằng hai cái đinh chống ăn mòn trong chiều rộng của mỗi tấm ván tại từng cấu kiện đóng khung
3.8 Bắt vít
a) Khi được quy định, bắt vít phần gỗ vào mặt sau bao gồm khoan lỗ thăm và tán các đầu phun lên bề mặt gỗ
b) Phải chèn đinh vít với đủ độ sâu bằng thiết bị khoan để bắt vít và không được đóng bằng búa
c) Đầu đinh vít được tán dưới bề mặt gỗ phải được chừa 5mm (tối thiểu) cho phần hoàn thiện tự nhiên Gắn bằng các miếng gỗ tròn theo thớ có màu được cắt từ gỗ thích hợp Hoàn tất việc phun lên mặt
3.9 Các chi tiết nối:
a) Tất cả các chi tiết sẽ như được chỉ dẫn trên bản vẽ và tại vị trí như đã thể hiện
b) Nhà thầu chịu trách nhiệm về tính chính xác và kiểm tra tại hiện trường các kích thước thực của các hốc tại bất kỳ nơi nào cần thiết
3.10.Khung phụ bằng gỗ cứng
a) Dù được để cập hay không trên bản vẽ, cần cung cấp khung phụ gỗ cứng dày 25mm cho cả chiều dài của mặt sau của các thiết bị cố định sau đây:
1 Các thiết bị kỹ thuật vệ sinh được gắn vào tường, như tủ thuốc, hộp giữ xà phòng
và giấy bằng kim loại, v.v
2 Khung cửa đi hình ống bằng nhôm
3 Các thiết bị chiếu sáng để lõm vào hốc tường
4 Các thiết bị cố định kim loại khác được gắn vào tường như hộp thư, v.v
5 Bảng điều khiển chính để lõm vào tường cho công tác điện (chỉ được đề cập và thể hiện trên bản vẽ)
3.11 Công tác sàn bằng gỗ
a) Công tác sàn bằng gỗ phải là loại gỗ cứng hoặc gỗ tếch như quy định
b) Công tác sàn bằng ván sàn gỗ, xem Chương 12 – Sàn gỗ để gia công và lắp đặt ván sàn
c) Ván sàn, trừ khi có quy định khác, phải là ván gỗ 300x50x20mm dày (đã hoàn thiện)
1 Với cạnh và gờ được ghép mộng và xoi rãnh với nhau, và