Các Ankan nào tồn tại một đồng phân tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ phân tử 1:1 tạo ra monocloro ankan duy nhất: A.. Công thức phân tử CnH2n-4 có thể tồn tại các dãy đồng hyđrocacbon nào: A.
Trang 1Đề số 1: Hữu cơ
1 Số đồng phân của C4H10 và C4H9Cl lần lượt là:
A 3 và 5B 2 và 4C 2 và 6D 3 và 4E Tất cả đều sai
2 Cho các Ankan C2H6, C3H8, C4H10, C6H14, C7H16, C8H18 Các Ankan nào tồn tại một đồng phân tác dụng với
Cl2 theo tỉ lệ phân tử 1:1 tạo ra monocloro ankan duy nhất:
A C2H6, C3H8, C4H10, C6H14.B C2H6, C5H12, C8H18.C C3H8, C4H10, C6H14.D C2H6, C3H8, C5H12, C6H14
3 Hợp chất C7H8O là một dẫn xuất của Hiđrocacbon thơm Vậy số đồng phân của C7H8O có thể là:
A 3 đồng phân.B 4 đồng phân.C 5 đồng phân.D 6 đồng phân
4 Công thức phân tử CnH2n-4 có thể tồn tại các dãy đồng hyđrocacbon nào:
A Hyđrocacbon mạch hở có 3 nối đôi.B Hyđrocacbon mạch hở có một nối đôi và 1 nối 3
C Hyđrocacbon 3 mạch vòng no.D Hyđrocacbon 2 vòng chưa no có một liên kết .
5 Khi đốt cháy một hyđrocacbon X ta thu được số mol CO2 bằng 2 lần số mol H2O Vậy X có thể là:
A C2H2.B C3H4.C C4H4.D C6H6.E Là một hyđrocacbon có dạng CnHn với n chẵn
6 Để đốt cháy một mol ancol no X cần 3,5 mol O2, công thức phân tử của ancol no X như sau:
A C2H6O2.B C4H10O2.C C3H8O.D.C3H8O3
7 Hỗn hợp A gồm 1 anken và 1 ankan, đốt cháy A thu được a mol H2O và b mol CO2 Hỏi tỉ số T=a/b có giá trị trong khoảng nào:
A 0,5 < T < 2.B 1 < T < 1,5.C 1,5 < T < 2.D 1 < T < 2
8 Cho sơ đồ:
2
2
Br
X C H Br C H OH anđehit 2 chức
Vậy X là:
A C3H6.BCH3 – CH = CH2.CC4H6 DCyclopropan
9 Một axit no có công thức (C2H3O2)n thì công thức phân tử của axit sẽ là:
A C2H3O2.B C3H6O4.C C4H6O4.D C8H12O8
10 X là một amin axit no chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và một nhóm –COOH Cho 0,89g X phản ứng vừa đủ với HCl tạo ra 1,255g muối Vậy công thức cấu tạo của X có thể là:
A CH2 – COOH
NH2
B CH3 - CH - COOH
NH2
C CH3 – CH – CH2 - COOH
NH2
D C3H7 – CH – COOH
NH2
11 Cho 1,12g anken cộng vừa đủ với Br2 ta thu được 4,32g sản phẩm cộng Vậy công thức của anken có thể là:
A C3H6.B C2H4.C C5H10.D C6H12
12 Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi axit no đơn chức và ancol không no có một nối đôi đơn chức
là:
A CnH2n - 2kO2k, n 4 , k 2B CnH2n + 2 - 4kO2k, n 6 , k 2
C CnH2n + 2 – 2kO2k, n 6, k 2D CnH2n – 2 – 2kO2k, k 2
13 Một hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân Đốt cháy 7,4g X ta thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4g H2O Mặt khác khi thuỷ phân hoàn toàn 3,7g X trong NaOH, ta thu được 3,75g hỗn hợp 2 muối natri của hai axit hữu cơ
1/ Công thức phân tử của 2 este đồng phân phải có dạng:
CnH2nO2, n 2.CnH2n + 2N2n – 2O2, n 1.CnH2n – 2O2, n 3.CnH2n – 4O2, n 2
2/ Thành phần (%) theo khối lượng của hỗn hợp hai este trên là:
40% và 60%28% và 72%50% và 50%33,33% và 66,67%
Trang 214 Hỗn hợp Y gồm 2 anđehit đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy 2,62g Y thu được 2,912 lít CO2 (đktc) và 2,344g
H2O
Nếu cho 1,31g Y tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì thu được m gam Ag
1/ Hai anđehit thuộc dãy đồng đẳng nào:
Chưa no hai chức có hai liên kết ở mạch cacbon
No đơn chức
No 2 chức
Chưa no đơn chức có 1 liên kết ở mạch cacbon
Tất cả đều sai vì không biết anđêhit có bao nhiêu nhóm chức
2/ Công thức của hai anđêhit là:
H – CHO; C2H4O C3H4O; C4H6O C2H4O; C3H6O D.C3H6O; C4H8O
3/ Giá trị của m (g) là:
5,4B10,8C1,08D2,16
15 Hợp chất C4H6O3 có các phản ứng sau:
- Tác dụng với Natri giải phóng H2
- Tác dụng với NaOH và có phản ứng tráng gương
Vậy công thức cấu tạo hợp lí của C4H6O3:
A CH2 – C – O – CH – CH2
OH O
B CH3 – C – CH2 – C – OH
O O
C H – C – O – CH2 – CH2 – C – H
O O
D H – C – CH2 – CH2 – C – OH
O O
16 Hỗn hợp khí A gồm eten và propan Đốt cháy một ít hỗn hợp A ta thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 11:15 Thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp là:
A 45% và 55%B 25% và 75%C 18,52% và 81,48%D 28,13% và 71,87%
17 Cho sơ đồ biến hoá:
X t xt Y xt Z t axit isobutyric
Vậy X là:
A CH2 = C – CH2 – OH
CH3
B CH2 = C – CHO
CH3
C CH3 – CH – CHO
CH3
D A, B, C đều đúng
E Tất cả đều sai
18 Xem các hợp chất sau:
OH
X1: CH3 – CH – CH3 X2: CH3 – C – CH3
X3: CH3 – CH – CH2 – OH X4: CH3 – C – CH2 – CH2
Trang 3
X5: CH3 – CH – CH2 – OH
NH3
Chất nào bị oxi hoá bởi CuO sẽ tạo ra sản phẩm có phản ứng tráng gương:
X1, X2, X4.BX3, X4, X5.CX2, X3, X4.DX2, X4, X5
19 Đốt cháy một hyđrocacbon ra thu được số mol CO2= 2 lần số mol của nước, công thức phân tử của hyđrocacbon sẽ là:
A C2H2.B C4H4.C C6H6.D Hyđrocacbon có số nguyên tử C = số nguyên tử H
E Hyđrocacbon có công thức C2nH2n, n 1
20 Cho sơ đồ biến hoá:
,
o
X t N Y t xt Z
Vậy X là:
A CH2 – C =
OH
B CH2 – CH = CH – C – H
OH O
C H – C – CH = CH – C – H
O O
D A, B, C đều đúng
21 Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi axit no đơn chức và ancol thơm đơn no có dạng:
A CnH2n – 6O2, n6.B CnH2n – 4O2, n6.C CnH2n – 8O2, n7.D CnH2n – 8O2, n8
22 Trong phản ứng este hoá giữa ancol và axit hữu cơ thì cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều tạo ra este khi
ta:
A Giảm nồng độ ancol hay axit.B Cho ancol dư hay axit dư
C Dùng chất hút nước để tách nước.D Chưng cất ngay để tách este ra
E Cả 3 biện pháp B, C, D
23 Công thức thực nghiệm của một chất hữu cơ có dạng (C3H7ClO)n Vậy công thức hoá học của chất hữu cơ này là:
C3H7ClO.C6H14Cl2O2.C3H8ClO.C9H21Cl3O3
24 Cả 3 dung dịch NH4HCO3, NaAlO2, C6H5ONa và 3 chất lỏng C2H5OH, C6H6, C6H5NH2 Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch HCl thì nhận biết được những chất nào:
NH4HCO3, NaAlO2, C6H5ONa, C2H5OH, C6H6, C6H5NH2
NH4HCO3, NaAlO2, C6H5ONa
NH4HCO3, NaAlO2, C6H6, C6H5NH2
NH4HCO3, NaAlO2, C6H5ONa, C6H6
Nhận biết được 6 chất
25 Có bao nhiêu đồng phân amin ứng với công thức phân tử C3H9N:
2 đồng phân.3 đồng phân.4 đồng phân.5 đồng phân
26 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức đồng đẳng liên tiếp, ta thu được số mol CO2 bằng hai lần
số mol H2O
1/ Công thức của hai amin là:
C2H5NH2, C3H7NH2.BC3H7NH2, C4H9NH2.CCH3 – NH2, C2H5 – NH2.DC4H9NH2, C5H11NH2
2/ Thành phần % theo số mol của hỗn hợp là:
40% và 60%.20% và 80%.45% và 55%33,33% và 66,67%
27 Hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol hỗn hợp X thu được 6,16g
CO2 và 2,52g H2O Công thức phân tử của 2 axit là:
CH3COOH, C2H5COOH.B.C2H3COOH, C3H5COOH.CHCOOH, CH3COOH.DC2H5COOH, C3H7COOH
28 Cho các hợp chất sau:
Trùng hợp
C – CH2
OH
Trang 4X1: CH3 – CH – Cl X2: CH3 – C – O – CH = CH2
Cl
O
X3: CH3 – C – O – CH2 – CH = CH2 X4: CH3 – CH2 – CH – Cl
X5: CH3 – C – O – CH3
O
Nếu thuỷ phân các hợp chất trên trong môi trường kiềm thì hợp chất nào tạo ra sản phẩm có phản ứng tráng gương:
X2.BX1, X2.CX1, X3, X5.DX1, X2, X4.EX1, X2, X3, X4
29 Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đồng đẳng mạch hở X1, X2 đều chứa các nguyên tố C, H, O Cả X1, X2 đều không có phản ứng tráng gương, không tác dụng với Natri Chỉ có phản ứng với dung dịch NaOH ở áp suất, nhiệt độ cao Đốt cháy m gam X thu được 8,4 lít CO2 (đktc) và 5,4g H2O
1/ X1, X2 thuộc loại hợp chất gì:
X1: este, X2: anđêhit.BX1: este, X2: xêton.CX1: anđêhit, X2: xêton.DX1, X2 đều là este
2/ Công thức phân tử X1, X2 phải có dạng:
CnH2n – 2O4.CnH2nO2.CnH2nO4.CnH2n – 4O2
3/ Khối lượng mol phân tử trung bình của hỗn hợp là:
74B60C46D88
4/ Khối lượng phân tử của X2 hơn khối lượng phân tử của X1 là 28 đvc Công thức phân tử của X1, X2 là:
C2H4O2, C4H8O2.BC3H6O2, C5H10O2.CC4H8O2, C6H12O2.DC4H6O2, C6H10O2
30 Cho sơ đồ biến hoá:
2
2
o
C H O H SO X X OH X t Dixeton
Vậy X là:
CH2 – CH2 – CH2 – CH3
OH
CH3 – CH – CH2 – CH3
OH
CH3 – CH – CH2 – CH3
CH3
OH
CH3 – C – CH3
OH
CH3 – O – CH – CH3
CH3
31 Cho các dung dịch chứa các chất sau:
X1: - NH2 X2: CH3 – NH2 X3: CH2 – COOH
NH2
X4: HOOC – CH2 – CH2 – CH – COOH
NH2
X5: NH2 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 – CH – COOH
đđ
Trang 5NH2
Dung dịch nào làm cho quỳ tím hoá xanh:
X1, X2, X5.BX2, X3, X4.CX2, X5.DX1, X2, X3
Tất cả đều sai
32 Cho hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử C3H6O2, hợp chất có thể là:
Axit hay este đơn chức no
Ancol 2 chức chưa no có 1 liên kết
Xêton 2 chức no
Anđêhit 2 chức no
Tất cả đều đúng
33 Đốt cháy một ancol đa chức ta thu được số mol H2O gấp 1,5 lần số mol CO2 Vậy ancol đó là:
C2H6O.BC3H8O2.CC2H6O2.DC4H10O2
34 Đốt cháy hỗn hợp hai ancol đồng đẳng có số mol bằng nhau ta thu được khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ số mol 2:3
1/ Công thức phân tử của hai ancol là:
CH4O và C3H8O.BC2H6O2 và C4H10O2.CC2H6O và C3H8O.DCH4O và C2H6O
2/ Thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp là:
50% và 50%.B34,78% và 65,22%.C30% và 70%.D18,2% và 81,8%
3/ Nếu đốt cháy hỗn hợp này thì thể tích CO2 và khối lượng H2O là:
1,12 lít và 1,35g.B2,48 lít và 2,8g.C2,24 lít và 2,7g.D4,48 lít và 2,7g
35 Đốt cháy 6g este X ta thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6g H2O Vậy công thức phân tử của este là:
C4H6O4.BC4H6O2.CC3H6O2.DC2H4O2
36 0,1 mol ancol R tác dụng với Natri dư tạo ra 3,36 lít H2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy R ta thu được số mol
CO2 bằng 3/4 số mol H2O Vậy công thức phân tử của R là:
CH3 – CH2 – CH2 – OH
CH3 – CH – CH3
OH
CH3 – CH – CH2
OH OH
CH2 – CH2
OH OH
Tất cả đều sai
37 Đốt cháy 19,2g hỗn hợp X gồm 2 anđêhit đồng đẳng liên tiếp ta thu được 17,92 lít CO2 (đktc) và 14,4g
H2O Nếu cho 9,6g hỗn hợp trên tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì thu được m gam Ag Nếu lấy 9,6g hỗn hợp trên cho phản ứng cộng H2 hoàn toàn thu được hỗn hợp X1 gồm hai chất mới Đốt cháy hoàn toàn X1 thu được
V lít CO2 và m’ gam H2O
1/ X là hỗn hợp gồm hai đồng đẳng anđêhit nào:
Hai anđêhit đồng đẳng no
Hai anđêhit đồng đẳng chưa no
Hai anđêhit hai chức no
Hai anđêhit đơn chức chưa no
Tất cả đều sai
2/ Công thức của hai anđêhit là:
CH3 – CHO và CH3 – CH2 – CHO
CH2O và C2H4O
HOC – CHO và HOC – CH2 – CHO
C2H4O và C3H6O
3/ Giá trị của m gam của Ag là:
75,6.B54.C5,4.D21,6
4/ Giá trị của V và m’ là:
17,92 lít và 14,4g.B8,96 lít và 11,7gC4,48 lít và 7,2g.D8,6 lít và 7,2g
38 A là một axit - amino axit chỉ chứa một nhóm – NH2 và một nhóm – COOH Cho 15,1g A tác dụng với dung dịch HCl dư ta thu được 18,75g muối clohyđrat của A Vậy công thức của A là:
Trang 6CH3 – CH – COOH
NH2
CH2 – COOH
NH2
CH2 – CH2 – COOH
NH2
CH3 – CH2 – CH – COOH
NH2
Tất cả đều sai
39 Xem các công thức cấu tạo sau:
(I): CH3 – CH2 – C = C – CH3 (II): H – CH – CH – CH3
(III): HOOC – CH = C – COOH (IV): CH3 – CH2 – C = CH – C2H5
(V): HO – C – C = CH2
O CH3
Công thức cấu tạo nào có đồng phân cis – trans:
III, IV.BI, II, III.CI, III, IV.DI, III, IV, V
40 Nếu hiđrô hoá C6H10 ta thu được isohexan thì công thức cấu tạo của C6H10 là:
CH2 = CH – CH – CH2 – CH3
CH3
CH2 = CH – CH – CH = CH2
CH3
CH3 – C = CH – CH = CH2
CH3
CH3 – CH – C =
CH3
Cả C, D đều có thể đúng
Đề số 2: Vô cơ
1 Theo phương trình ion thu gọn thì ion OH— có thể phản ứng được với các ion nào sau đây:
, , HCO
H NH
Cu Mg Al
2 , 2 , 3 .
Fe Zn Al
, , .
Fe HSO HSO
Tất cả A, B, C, D đều đúng
2 Ion CO32
không thể phản ứng với các ion nào sau đây:
NH Na K
C – CH3
Trang 72 , 2 .
Ca Mg
4
, , , .
H NH Na K
4
, , , .
Ba Cu NH K
Tất cả đều sai
3 Chất xúc tác có tác dụng nào trong các tác dụng sau đây:
Trực tiếp tham gia phản ứng
Tạo điều kiện để phản ứng xảy ra và làm tăng vận tốc phản ứng nhưng không thay đổi trong phản ứng hoáhọc Làm chuyển dời cân bằng hoá học
Cả A, B, C
4 Gọi M1, M2, M3 là khối lượng nguyên tử của 3 kim loại, n1, n2, n3 là hoá trị tương ứng của chúng Nếu ta có hệ: M1 = 9n1, M2 = 20n2, M3 = 12n3 thì 3 kim loại M1, M2, M3 có thể là:
Be, Ca, Mg.BAl, Ca, Mg.CBe, K, Na.DCác câu trên đều đúng
5 Cho các dung dịch sau:
X3: Dung dịch CuSO4 X4: Dung dịch CH3COONa
X5: Dung dịch ZnSO4 X6: Dung dịch AlCl3
X7: Dung dịch NaCl X8: Dung dịch NH4Cl
1/ Dung dịch nào có pH < 7:
X3, X8.BX6, X8, X1.CX3, X5, X6, X8.DX1, X2, X7
2/ Dung dịch nào có pH = 7:
X1, X7.BX3, X5, X6, X8.CX2, X4.DX1, X3, X5, X7
6 Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B có hoá trị không đổi là m và n Chia 0,8g hỗn hợp X thành 2 phần bằng
nhau:
Phần 1: Tan hoàn toàn trong H2SO4, giải phóng được 224ml H2 (đktc)
Phần 2: Bị oxy hoá hoàn toàn tạo ra m gam hỗn hợp 2 oxit
1/ Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được ở phần 1 là:
1,76gB1,36gC0,88gD1,28g
2/ Khối lượng m gam hỗn hợp oxit ở phần 2 là:
0,56gB0,72gC7,2gD0,96g
7 Cho 2,688 lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 200ml dung dịch NaOH 0,1M và Ca(OH)2 0,01M Tổng khối lượng muối thu được là:
1,26gB0,2gC1,06gD2,16g
8 Thể tích dung dịch NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 5,6 lít khí SO2 (đktc) là:
250mlB125mlC500mlD275ml
9 Cho V lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 2lít dung dịch Ba(OH)2 0,015M ta thấy có 1,97g BaCO3
Thể tích V lít có giá trị nào trong các giá trị sau đây:
0,224B0,672 hay 0,224C0,224 hay1,12D0,224 hay 0,440
10 Cho 4,48 lít hỗn hợp khí N2O và CO2 từ từ qua bình đựng nước vôi trong dư ta thấy chỉ có 1,12 lít khí thoát ra ngoài Vậy thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp là:
75% và 15%B33,33% và 66,67%C45% và 55%DKhông xác định vì thiếu dữ kiện
11 Cho các chất rắn Al2O3, ZnO, NaOH, Al, Zn, Na2O, Pb(OH)2, K2O, CaO, Be, Ba Chất rắn nào tan trong dung dịch KOH dư:
Al, Zn, Be.BZnO, Al2O3.CZnO, Pb(OH)2, Al2O3.DAl, Zn, Be, ZnO, Al2O3
12 Nguyên tử X có cấu hình electron là 1 2 2 3 3 4 s s p s p s2 2 6 2 6 2 thì ion tạo ra từ X sẽ có cấu hình electron như thế nào:
1 2 2 3 3 4 s s p s p s B1 2 2 3 3 s s p s p2 2 6 2 6.C1 2 2 3 3 4 4 s s p s p s p2 2 6 2 6 2 6.D1 2 2 3 s s p s2 2 6 2
13 Trong trường hợp nào sau đây không chứa đúng 1 mol NH3:
200 cm3 dung dịch NH3
17g NH3
500 cm3 dung dịch NH3, trong đó có 3,4g NH3 trên mỗi 100 cm3
22,4 dm3 dung dịch NH3 1M
22,4 dm3 khí NH3 ở đktc
14 Một cation Mn+ có cấu hình electron lớp vỏ ngoài cùng là 2p6, vậy cấu hình electron của lớp vỏ ngoài cùng của M có thể là:
Trang 83s2
3p1
A, B, C đều có thể đúng
Tất cả đều sai
15 Một anion Xn+ có cấu hình electron lớp vỏ ngoài cùng là 3p6, vậy cấu hình electron của lớp phụ ngoài cùng của X có thể là:
5
3p hay 3p4
4 4 s s hay 4 p1
4 4 p p
1
3s hay 3s2
Tất cả đều sai
16 Cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng của 1 ion là 2 p6, vậy cấu hình electron của nguyên tử tạo ra ion đó
có thể là:
1 2 2 s s p
1 2 2 s s p
1 2 2 3 s s p s
1 2 2 3 s s p s
Tất cả đều có thể đúng
17 Số oxy hoá của N được sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau:
NO < N2O < NH3 < NO-3
NH3 < N2 < N2O < NO < NO-2 < NO-3
NH3 < N2 < NO-2 < NO < NO-3
NH3 < NO < N2O < NO2 < N2O5
Tất cả đều sai
18 Phát biểu nào sau đây là sai:
Oxy hoá một nguyên tố là lấy bớt electron của nguyên tố đó làm cho số oxy hoá của nguyên tố tăng lên Chất oxy hóa là chất có thể thu electron của các chất khác
Khử oxy của một nguyên tố là ghép thêm electron cho nguyên tố đó là cho số oxy hoá của nguyên tố đó giảm Tính chất hoá học cơ bản của kim loại là tính khử
Tất cả đều sai
19.Cho phản ứng:
Cu2+ + Fe = Fe2+ + Cu (1) Phát biểu nào sau đây là sai:
(1) là một quá trình thu electron
(1) là một quá trình nhận electron
(1) là một phản ứng oxy hoá khử
Cả A, B, C đều đúng
Tất cả đều sai
20 Các tập hợp ion nào sau đây có thể đồng thời tồn tại trong cùng một dung dịch:
2
3
Cu Cl Na OH NO
2
Fe K NO OH NH
NH CO HCO OH Al
3
Na Ca Fe NO Cl
Trang 92 2 2 2
Zn Mg SO CO
21 Nếu qui định rằng 2ion gây ra phản ứng trao đổi hay trung hoà là 1 cặp ion đối kháng thì tập hợp các ion
nào sau đây có chứa ion đối kháng với ion OH-:
4
Ca K SO Cl
Ca Ba Cl
HCO HSO Ca Ba
3
Ca Ba NO
Tất cả 4 tập hợp trên
22 Dung dịch chứa ion H+ có thể phản ứng với dung dịch chứa các ion hay phản ứng với các chất rắn nào sau đây:
CaCO Na SO
( ) , ( ) , ,
Cu OH Fe OH FeO CuO
3
OH CO Na Ca
2
HCO HSO Na Ca
23 Cho 1,04g hỗn hợp 2 kim loại tan hoàn toàn trong dugn dịch H2SO4 loãng dư thấy có 0,672 lít khí thoát ra (đktc)
1/ Khối lượng muối sunfat khan thu được sẽ là:
2g
2,4g
3,92g
3,2g
2/ Thể tích dung dịch H2SO4 0,5M tối thiểu để hoà tan hết lượng kim loại trên là:
0,3 lít
0,6 lít
0,045 lít
0,03 lít
24 Trong bình điện phân, điện cực trơ có chứa 200ml dung dịch AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,2M Đóng mạch điện thì cường độ dòng điện qua mạch là 5A Hiệu suất điện phân là 100% Sau 15 phút 18 giây ta ngắt dòng điện
1/ Khối lượng kim loại bám ở catot là:
2,16g
1,08g
2,8g
4,8g
2/ Thể tích khí thoát ra tại anot ở đktc là:
0,112 lít
0,224 lít
0,672 lít
0.56 lít
3/ Nếu thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì nồng độ các chất trong dung dịch sau khi ngắt dòng điện là:
0,1M
0,1M và 0,3M
0,3M và 0,4M
0,2M và 0,4M
0,3M
25 Cho các nguyên tố X1, X2, X3, X4, X5, X6 lần lượt có cấu hình electron lớp ngoài cùng như sau:
X1: 1 2 2 3 s s p s2 2 6 2 X2: 1 2 2 3 3 4 s s p s p s2 2 6 2 6 1
X3: 1 2 2 3 3 4 s s p s p s2 2 6 2 6 2 X4: 1 2 2 3 3 s s p s p2 2 6 2 5
X5: 1 2 2 3 3 3 4 s s p s p d s2 2 6 2 6 6 2 X6: 1 2 2 3 s s p s2 2 6 1
Trang 101/ Các nguyên tố nào cùng thuộc 1 chu kỳ:
X1, X4, X6
X2, X3, X5
X3, X4
X1, X2, X6
Cả A, B đều đúng
2/ Các nguyên tử kim loại là:
X1, X2, X3, X5, X6
X1, X2, X3
X2, X3, X5
Tất cả các nguyên tố đã cho
3/ Ba nguyên tố tạo ra 3 ion tự do có cấu hình electron giống nhau là:
X1, X2, X6
X2, X3, X4
X2, X3, X5
X2, X3, X6
26 Cho dung dịch chứa các ion sau: Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl- Muốn tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch mà không đưa ion lạ vào dung dịch ta có thể cho dung dịch tác dụng với chất nào trong các chất sau đây: Dung dịch K2CO3 vừa đủ
Dung dịch Na2SO4 vừa đủ
Dung dịch NaOH vừa đủ
Dung dịch Na2CO3 vừa đủ
Tất cả đều đúng
27 Hỗn hợp X gồm 2 kim loại hoạt động X1, X2 có hoá trị không đổi Chia 4,04g X thành hai phần bằng nhau:
Phần 1: Tan hoàn toàn trong dung dịch loãng chứa 2 axit HCl và H2SO4 tạo ra 1,12 lít H2 (đktc)
Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 và chỉ tạo ra khí NO duy nhất
1/ Thể tích khí NO (lít) thoát ra ở đktc là:
0,747
1,746
0,323
1,494
2/ Khối lượng m (gam) muối nitrat tạo ra ở phần 2 là:
2,18
4,22
4,11
3,11
8,22
28 Cho 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 20 lít dung dịch Ca(OH)2 ta thu được 6 gam kết tủa Vậy nồng độ mol/l của dung dịch Ca(OH)2 là:
0,004M
0,002M
0,006M
0,008M
29 Cho hỗn hợp X gồm H2 và N2, phát biểu nào sau đây là sai:
Thêm N2 vào sẽ làm cho tỉ khối hơi của X với H2 giảm
Thêm N2 vào sẽ làm cho tỉ khối hơi của X với H2 tăng
Tăng áp suất không làm thay đổi tỉ khối hơi
Chia X làm hai phần nhỏ, mỗi phần đều có tỉ khối hơi đối với H2 như nhau
30 Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là:
(NH4)2SO4, NH4Cl, Na2SO4, NaOH
Để nhận biết 4 chất lỏng trên ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây:
Dung dịch AgNO3
Dung dịch BaCl2
Dung dịch KOH
Dung dịch Ba(OH)2
31 Cho 200ml dung dịch KOH vào 200ml dung dịch AlCl3 1M ta thu được 7,8g kết tủa keo Nồng độ mol/l của dung dịch KOH là:
1,5M