1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai tap tham khao

14 399 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập tham khảo
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 313 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các Ankan nào tồn tại một đồng phân tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ phân tử 1:1 tạo ra monocloro ankan duy nhất: A.. Công thức phân tử CnH2n-4 có thể tồn tại các dãy đồng hyđrocacbon nào: A.

Trang 1

Đề số 1: Hữu cơ

1 Số đồng phân của C4H10 và C4H9Cl lần lượt là:

A 3 và 5B 2 và 4C 2 và 6D 3 và 4E Tất cả đều sai

2 Cho các Ankan C2H6, C3H8, C4H10, C6H14, C7H16, C8H18 Các Ankan nào tồn tại một đồng phân tác dụng với

Cl2 theo tỉ lệ phân tử 1:1 tạo ra monocloro ankan duy nhất:

A C2H6, C3H8, C4H10, C6H14.B C2H6, C5H12, C8H18.C C3H8, C4H10, C6H14.D C2H6, C3H8, C5H12, C6H14

3 Hợp chất C7H8O là một dẫn xuất của Hiđrocacbon thơm Vậy số đồng phân của C7H8O có thể là:

A 3 đồng phân.B 4 đồng phân.C 5 đồng phân.D 6 đồng phân

4 Công thức phân tử CnH2n-4 có thể tồn tại các dãy đồng hyđrocacbon nào:

A Hyđrocacbon mạch hở có 3 nối đôi.B Hyđrocacbon mạch hở có một nối đôi và 1 nối 3

C Hyđrocacbon 3 mạch vòng no.D Hyđrocacbon 2 vòng chưa no có một liên kết  .

5 Khi đốt cháy một hyđrocacbon X ta thu được số mol CO2 bằng 2 lần số mol H2O Vậy X có thể là:

A C2H2.B C3H4.C C4H4.D C6H6.E Là một hyđrocacbon có dạng CnHn với n chẵn

6 Để đốt cháy một mol ancol no X cần 3,5 mol O2, công thức phân tử của ancol no X như sau:

A C2H6O2.B C4H10O2.C C3H8O.D.C3H8O3

7 Hỗn hợp A gồm 1 anken và 1 ankan, đốt cháy A thu được a mol H2O và b mol CO2 Hỏi tỉ số T=a/b có giá trị trong khoảng nào:

A 0,5 < T < 2.B 1 < T < 1,5.C 1,5 < T < 2.D 1 < T < 2

8 Cho sơ đồ:

2

2

Br

X     C H Br     C H OH    anđehit 2 chức

Vậy X là:

A C3H6.BCH3 – CH = CH2.CC4H6 DCyclopropan

9 Một axit no có công thức (C2H3O2)n thì công thức phân tử của axit sẽ là:

A C2H3O2.B C3H6O4.C C4H6O4.D C8H12O8

10 X là một amin axit no chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và một nhóm –COOH Cho 0,89g X phản ứng vừa đủ với HCl tạo ra 1,255g muối Vậy công thức cấu tạo của X có thể là:

A CH2 – COOH

NH2

B CH3 - CH - COOH

NH2

C CH3 – CH – CH2 - COOH

NH2

D C3H7 – CH – COOH

NH2

11 Cho 1,12g anken cộng vừa đủ với Br2 ta thu được 4,32g sản phẩm cộng Vậy công thức của anken có thể là:

A C3H6.B C2H4.C C5H10.D C6H12

12 Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi axit no đơn chức và ancol không no có một nối đôi đơn chức

là:

A CnH2n - 2kO2k, n  4 , k  2B CnH2n + 2 - 4kO2k, n  6 , k  2

C CnH2n + 2 – 2kO2k, n  6, k 2D CnH2n – 2 – 2kO2k, k  2

13 Một hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân Đốt cháy 7,4g X ta thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4g H2O Mặt khác khi thuỷ phân hoàn toàn 3,7g X trong NaOH, ta thu được 3,75g hỗn hợp 2 muối natri của hai axit hữu cơ

1/ Công thức phân tử của 2 este đồng phân phải có dạng:

CnH2nO2, n  2.CnH2n + 2N2n – 2O2, n  1.CnH2n – 2O2, n  3.CnH2n – 4O2, n 2

2/ Thành phần (%) theo khối lượng của hỗn hợp hai este trên là:

40% và 60%28% và 72%50% và 50%33,33% và 66,67%

Trang 2

14 Hỗn hợp Y gồm 2 anđehit đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy 2,62g Y thu được 2,912 lít CO2 (đktc) và 2,344g

H2O

Nếu cho 1,31g Y tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì thu được m gam Ag

1/ Hai anđehit thuộc dãy đồng đẳng nào:

Chưa no hai chức có hai liên kết  ở mạch cacbon

No đơn chức

No 2 chức

Chưa no đơn chức có 1 liên kết  ở mạch cacbon

Tất cả đều sai vì không biết anđêhit có bao nhiêu nhóm chức

2/ Công thức của hai anđêhit là:

H – CHO; C2H4O C3H4O; C4H6O C2H4O; C3H6O D.C3H6O; C4H8O

3/ Giá trị của m (g) là:

5,4B10,8C1,08D2,16

15 Hợp chất C4H6O3 có các phản ứng sau:

- Tác dụng với Natri giải phóng H2

- Tác dụng với NaOH và có phản ứng tráng gương

Vậy công thức cấu tạo hợp lí của C4H6O3:

A CH2 – C – O – CH – CH2

OH O

B CH3 – C – CH2 – C – OH

O O

C H – C – O – CH2 – CH2 – C – H

O O

D H – C – CH2 – CH2 – C – OH

O O

16 Hỗn hợp khí A gồm eten và propan Đốt cháy một ít hỗn hợp A ta thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 11:15 Thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp là:

A 45% và 55%B 25% và 75%C 18,52% và 81,48%D 28,13% và 71,87%

17 Cho sơ đồ biến hoá:

X    t xtY    xt Z     t axit isobutyric

Vậy X là:

A CH2 = C – CH2 – OH

CH3

B CH2 = C – CHO

CH3

C CH3 – CH – CHO

CH3

D A, B, C đều đúng

E Tất cả đều sai

18 Xem các hợp chất sau:

OH

X1: CH3 – CH – CH3 X2: CH3 – C – CH3

X3: CH3 – CH – CH2 – OH X4: CH3 – C – CH2 – CH2

Trang 3

X5: CH3 – CH – CH2 – OH

NH3

Chất nào bị oxi hoá bởi CuO sẽ tạo ra sản phẩm có phản ứng tráng gương:

X1, X2, X4.BX3, X4, X5.CX2, X3, X4.DX2, X4, X5

19 Đốt cháy một hyđrocacbon ra thu được số mol CO2= 2 lần số mol của nước, công thức phân tử của hyđrocacbon sẽ là:

A C2H2.B C4H4.C C6H6.D Hyđrocacbon có số nguyên tử C = số nguyên tử H

E Hyđrocacbon có công thức C2nH2n, n 1

20 Cho sơ đồ biến hoá:

,

o

X t NY t xtZ

        

Vậy X là:

A CH2 – C =

OH

B CH2 – CH = CH – C – H

OH O

C H – C – CH = CH – C – H

O O

D A, B, C đều đúng

21 Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi axit no đơn chức và ancol thơm đơn no có dạng:

A CnH2n – 6O2, n6.B CnH2n – 4O2, n6.C CnH2n – 8O2, n7.D CnH2n – 8O2, n8

22 Trong phản ứng este hoá giữa ancol và axit hữu cơ thì cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều tạo ra este khi

ta:

A Giảm nồng độ ancol hay axit.B Cho ancol dư hay axit dư

C Dùng chất hút nước để tách nước.D Chưng cất ngay để tách este ra

E Cả 3 biện pháp B, C, D

23 Công thức thực nghiệm của một chất hữu cơ có dạng (C3H7ClO)n Vậy công thức hoá học của chất hữu cơ này là:

C3H7ClO.C6H14Cl2O2.C3H8ClO.C9H21Cl3O3

24 Cả 3 dung dịch NH4HCO3, NaAlO2, C6H5ONa và 3 chất lỏng C2H5OH, C6H6, C6H5NH2 Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch HCl thì nhận biết được những chất nào:

NH4HCO3, NaAlO2, C6H5ONa, C2H5OH, C6H6, C6H5NH2

NH4HCO3, NaAlO2, C6H5ONa

NH4HCO3, NaAlO2, C6H6, C6H5NH2

NH4HCO3, NaAlO2, C6H5ONa, C6H6

Nhận biết được 6 chất

25 Có bao nhiêu đồng phân amin ứng với công thức phân tử C3H9N:

2 đồng phân.3 đồng phân.4 đồng phân.5 đồng phân

26 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức đồng đẳng liên tiếp, ta thu được số mol CO2 bằng hai lần

số mol H2O

1/ Công thức của hai amin là:

C2H5NH2, C3H7NH2.BC3H7NH2, C4H9NH2.CCH3 – NH2, C2H5 – NH2.DC4H9NH2, C5H11NH2

2/ Thành phần % theo số mol của hỗn hợp là:

40% và 60%.20% và 80%.45% và 55%33,33% và 66,67%

27 Hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol hỗn hợp X thu được 6,16g

CO2 và 2,52g H2O Công thức phân tử của 2 axit là:

CH3COOH, C2H5COOH.B.C2H3COOH, C3H5COOH.CHCOOH, CH3COOH.DC2H5COOH, C3H7COOH

28 Cho các hợp chất sau:

Trùng hợp

C – CH2

OH

Trang 4

X1: CH3 – CH – Cl X2: CH3 – C – O – CH = CH2

Cl

O

X3: CH3 – C – O – CH2 – CH = CH2 X4: CH3 – CH2 – CH – Cl

X5: CH3 – C – O – CH3

O

Nếu thuỷ phân các hợp chất trên trong môi trường kiềm thì hợp chất nào tạo ra sản phẩm có phản ứng tráng gương:

X2.BX1, X2.CX1, X3, X5.DX1, X2, X4.EX1, X2, X3, X4

29 Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đồng đẳng mạch hở X1, X2 đều chứa các nguyên tố C, H, O Cả X1, X2 đều không có phản ứng tráng gương, không tác dụng với Natri Chỉ có phản ứng với dung dịch NaOH ở áp suất, nhiệt độ cao Đốt cháy m gam X thu được 8,4 lít CO2 (đktc) và 5,4g H2O

1/ X1, X2 thuộc loại hợp chất gì:

X1: este, X2: anđêhit.BX1: este, X2: xêton.CX1: anđêhit, X2: xêton.DX1, X2 đều là este

2/ Công thức phân tử X1, X2 phải có dạng:

CnH2n – 2O4.CnH2nO2.CnH2nO4.CnH2n – 4O2

3/ Khối lượng mol phân tử trung bình của hỗn hợp là:

74B60C46D88

4/ Khối lượng phân tử của X2 hơn khối lượng phân tử của X1 là 28 đvc Công thức phân tử của X1, X2 là:

C2H4O2, C4H8O2.BC3H6O2, C5H10O2.CC4H8O2, C6H12O2.DC4H6O2, C6H10O2

30 Cho sơ đồ biến hoá:

2

2

o

C H O      H SOX     X      OH   X    tDixeton

Vậy X là:

CH2 – CH2 – CH2 – CH3

OH

CH3 – CH – CH2 – CH3

OH

CH3 – CH – CH2 – CH3

CH3

OH

CH3 – C – CH3

OH

CH3 – O – CH – CH3

CH3

31 Cho các dung dịch chứa các chất sau:

X1: - NH2 X2: CH3 – NH2 X3: CH2 – COOH

NH2

X4: HOOC – CH2 – CH2 – CH – COOH

NH2

X5: NH2 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 – CH – COOH

đđ

Trang 5

NH2

Dung dịch nào làm cho quỳ tím hoá xanh:

X1, X2, X5.BX2, X3, X4.CX2, X5.DX1, X2, X3

Tất cả đều sai

32 Cho hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử C3H6O2, hợp chất có thể là:

Axit hay este đơn chức no

Ancol 2 chức chưa no có 1 liên kết 

Xêton 2 chức no

Anđêhit 2 chức no

Tất cả đều đúng

33 Đốt cháy một ancol đa chức ta thu được số mol H2O gấp 1,5 lần số mol CO2 Vậy ancol đó là:

C2H6O.BC3H8O2.CC2H6O2.DC4H10O2

34 Đốt cháy hỗn hợp hai ancol đồng đẳng có số mol bằng nhau ta thu được khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ số mol 2:3

1/ Công thức phân tử của hai ancol là:

CH4O và C3H8O.BC2H6O2 và C4H10O2.CC2H6O và C3H8O.DCH4O và C2H6O

2/ Thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp là:

50% và 50%.B34,78% và 65,22%.C30% và 70%.D18,2% và 81,8%

3/ Nếu đốt cháy hỗn hợp này thì thể tích CO2 và khối lượng H2O là:

1,12 lít và 1,35g.B2,48 lít và 2,8g.C2,24 lít và 2,7g.D4,48 lít và 2,7g

35 Đốt cháy 6g este X ta thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6g H2O Vậy công thức phân tử của este là:

C4H6O4.BC4H6O2.CC3H6O2.DC2H4O2

36 0,1 mol ancol R tác dụng với Natri dư tạo ra 3,36 lít H2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy R ta thu được số mol

CO2 bằng 3/4 số mol H2O Vậy công thức phân tử của R là:

CH3 – CH2 – CH2 – OH

CH3 – CH – CH3

OH

CH3 – CH – CH2

OH OH

CH2 – CH2

OH OH

Tất cả đều sai

37 Đốt cháy 19,2g hỗn hợp X gồm 2 anđêhit đồng đẳng liên tiếp ta thu được 17,92 lít CO2 (đktc) và 14,4g

H2O Nếu cho 9,6g hỗn hợp trên tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì thu được m gam Ag Nếu lấy 9,6g hỗn hợp trên cho phản ứng cộng H2 hoàn toàn thu được hỗn hợp X1 gồm hai chất mới Đốt cháy hoàn toàn X1 thu được

V lít CO2 và m’ gam H2O

1/ X là hỗn hợp gồm hai đồng đẳng anđêhit nào:

Hai anđêhit đồng đẳng no

Hai anđêhit đồng đẳng chưa no

Hai anđêhit hai chức no

Hai anđêhit đơn chức chưa no

Tất cả đều sai

2/ Công thức của hai anđêhit là:

CH3 – CHO và CH3 – CH2 – CHO

CH2O và C2H4O

HOC – CHO và HOC – CH2 – CHO

C2H4O và C3H6O

3/ Giá trị của m gam của Ag là:

75,6.B54.C5,4.D21,6

4/ Giá trị của V và m’ là:

17,92 lít và 14,4g.B8,96 lít và 11,7gC4,48 lít và 7,2g.D8,6 lít và 7,2g

38 A là một axit  - amino axit chỉ chứa một nhóm – NH2 và một nhóm – COOH Cho 15,1g A tác dụng với dung dịch HCl dư ta thu được 18,75g muối clohyđrat của A Vậy công thức của A là:

Trang 6

CH3 – CH – COOH

NH2

CH2 – COOH

NH2

CH2 – CH2 – COOH

NH2

CH3 – CH2 – CH – COOH

NH2

Tất cả đều sai

39 Xem các công thức cấu tạo sau:

(I): CH3 – CH2 – C = C – CH3 (II): H – CH – CH – CH3

(III): HOOC – CH = C – COOH (IV): CH3 – CH2 – C = CH – C2H5

(V): HO – C – C = CH2

O CH3

Công thức cấu tạo nào có đồng phân cis – trans:

III, IV.BI, II, III.CI, III, IV.DI, III, IV, V

40 Nếu hiđrô hoá C6H10 ta thu được isohexan thì công thức cấu tạo của C6H10 là:

CH2 = CH – CH – CH2 – CH3

CH3

CH2 = CH – CH – CH = CH2

CH3

CH3 – C = CH – CH = CH2

CH3

CH3 – CH – C =

CH3

Cả C, D đều có thể đúng

Đề số 2: Vô cơ

1 Theo phương trình ion thu gọn thì ion OH có thể phản ứng được với các ion nào sau đây:

, , HCO

HNH 

CuMgAl

2 , 2 , 3 .

FeZnAl

, , .

Fe HSO HSO  

Tất cả A, B, C, D đều đúng

2 Ion CO32

không thể phản ứng với các ion nào sau đây:

NHNa K 

C – CH3

Trang 7

2 , 2 .

CaMg

4

, , , .

HNHNa K 

4

, , , .

BaCuNHK

Tất cả đều sai

3 Chất xúc tác có tác dụng nào trong các tác dụng sau đây:

Trực tiếp tham gia phản ứng

Tạo điều kiện để phản ứng xảy ra và làm tăng vận tốc phản ứng nhưng không thay đổi trong phản ứng hoáhọc Làm chuyển dời cân bằng hoá học

Cả A, B, C

4 Gọi M1, M2, M3 là khối lượng nguyên tử của 3 kim loại, n1, n2, n3 là hoá trị tương ứng của chúng Nếu ta có hệ: M1 = 9n1, M2 = 20n2, M3 = 12n3 thì 3 kim loại M1, M2, M3 có thể là:

Be, Ca, Mg.BAl, Ca, Mg.CBe, K, Na.DCác câu trên đều đúng

5 Cho các dung dịch sau:

X3: Dung dịch CuSO4 X4: Dung dịch CH3COONa

X5: Dung dịch ZnSO4 X6: Dung dịch AlCl3

X7: Dung dịch NaCl X8: Dung dịch NH4Cl

1/ Dung dịch nào có pH < 7:

X3, X8.BX6, X8, X1.CX3, X5, X6, X8.DX1, X2, X7

2/ Dung dịch nào có pH = 7:

X1, X7.BX3, X5, X6, X8.CX2, X4.DX1, X3, X5, X7

6 Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B có hoá trị không đổi là m và n Chia 0,8g hỗn hợp X thành 2 phần bằng

nhau:

Phần 1: Tan hoàn toàn trong H2SO4, giải phóng được 224ml H2 (đktc)

Phần 2: Bị oxy hoá hoàn toàn tạo ra m gam hỗn hợp 2 oxit

1/ Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được ở phần 1 là:

1,76gB1,36gC0,88gD1,28g

2/ Khối lượng m gam hỗn hợp oxit ở phần 2 là:

0,56gB0,72gC7,2gD0,96g

7 Cho 2,688 lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 200ml dung dịch NaOH 0,1M và Ca(OH)2 0,01M Tổng khối lượng muối thu được là:

1,26gB0,2gC1,06gD2,16g

8 Thể tích dung dịch NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 5,6 lít khí SO2 (đktc) là:

250mlB125mlC500mlD275ml

9 Cho V lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 2lít dung dịch Ba(OH)2 0,015M ta thấy có 1,97g BaCO3

Thể tích V lít có giá trị nào trong các giá trị sau đây:

0,224B0,672 hay 0,224C0,224 hay1,12D0,224 hay 0,440

10 Cho 4,48 lít hỗn hợp khí N2O và CO2 từ từ qua bình đựng nước vôi trong dư ta thấy chỉ có 1,12 lít khí thoát ra ngoài Vậy thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp là:

75% và 15%B33,33% và 66,67%C45% và 55%DKhông xác định vì thiếu dữ kiện

11 Cho các chất rắn Al2O3, ZnO, NaOH, Al, Zn, Na2O, Pb(OH)2, K2O, CaO, Be, Ba Chất rắn nào tan trong dung dịch KOH dư:

Al, Zn, Be.BZnO, Al2O3.CZnO, Pb(OH)2, Al2O3.DAl, Zn, Be, ZnO, Al2O3

12 Nguyên tử X có cấu hình electron là 1 2 2 3 3 4 s s p s p s2 2 6 2 6 2 thì ion tạo ra từ X sẽ có cấu hình electron như thế nào:

1 2 2 3 3 4 s s p s p s B1 2 2 3 3 s s p s p2 2 6 2 6.C1 2 2 3 3 4 4 s s p s p s p2 2 6 2 6 2 6.D1 2 2 3 s s p s2 2 6 2

13 Trong trường hợp nào sau đây không chứa đúng 1 mol NH3:

200 cm3 dung dịch NH3

17g NH3

500 cm3 dung dịch NH3, trong đó có 3,4g NH3 trên mỗi 100 cm3

22,4 dm3 dung dịch NH3 1M

22,4 dm3 khí NH3 ở đktc

14 Một cation Mn+ có cấu hình electron lớp vỏ ngoài cùng là 2p6, vậy cấu hình electron của lớp vỏ ngoài cùng của M có thể là:

Trang 8

3s2

3p1

A, B, C đều có thể đúng

Tất cả đều sai

15 Một anion Xn+ có cấu hình electron lớp vỏ ngoài cùng là 3p6, vậy cấu hình electron của lớp phụ ngoài cùng của X có thể là:

5

3p hay 3p4

4 4 s s hay 4 p1

4 4 p p

1

3s hay 3s2

Tất cả đều sai

16 Cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng của 1 ion là 2 p6, vậy cấu hình electron của nguyên tử tạo ra ion đó

có thể là:

1 2 2 s s p

1 2 2 s s p

1 2 2 3 s s p s

1 2 2 3 s s p s

Tất cả đều có thể đúng

17 Số oxy hoá của N được sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau:

NO < N2O < NH3 < NO-3

NH3 < N2 < N2O < NO < NO-2 < NO-3

NH3 < N2 < NO-2 < NO < NO-3

NH3 < NO < N2O < NO2 < N2O5

Tất cả đều sai

18 Phát biểu nào sau đây là sai:

Oxy hoá một nguyên tố là lấy bớt electron của nguyên tố đó làm cho số oxy hoá của nguyên tố tăng lên Chất oxy hóa là chất có thể thu electron của các chất khác

Khử oxy của một nguyên tố là ghép thêm electron cho nguyên tố đó là cho số oxy hoá của nguyên tố đó giảm Tính chất hoá học cơ bản của kim loại là tính khử

Tất cả đều sai

19.Cho phản ứng:

Cu2+ + Fe = Fe2+ + Cu (1) Phát biểu nào sau đây là sai:

(1) là một quá trình thu electron

(1) là một quá trình nhận electron

(1) là một phản ứng oxy hoá khử

Cả A, B, C đều đúng

Tất cả đều sai

20 Các tập hợp ion nào sau đây có thể đồng thời tồn tại trong cùng một dung dịch:

2

3

Cu Cl Na OH NO    

2

FeK NO OH NH   

NH CO  HCO OH Al  

3

Na Ca  FeNO Cl 

Trang 9

2 2 2 2

ZnMgSO CO 

21 Nếu qui định rằng 2ion gây ra phản ứng trao đổi hay trung hoà là 1 cặp ion đối kháng thì tập hợp các ion

nào sau đây có chứa ion đối kháng với ion OH-:

4

CaK SO Cl  

CaBa Cl 

HCO HSO Ca   Ba

3

CaBaNO

Tất cả 4 tập hợp trên

22 Dung dịch chứa ion H+ có thể phản ứng với dung dịch chứa các ion hay phản ứng với các chất rắn nào sau đây:

CaCO Na SO

( ) , ( ) , ,

Cu OH Fe OH FeO CuO

3

OH CO  Na Ca 

2

HCO HSO Na Ca   

23 Cho 1,04g hỗn hợp 2 kim loại tan hoàn toàn trong dugn dịch H2SO4 loãng dư thấy có 0,672 lít khí thoát ra (đktc)

1/ Khối lượng muối sunfat khan thu được sẽ là:

2g

2,4g

3,92g

3,2g

2/ Thể tích dung dịch H2SO4 0,5M tối thiểu để hoà tan hết lượng kim loại trên là:

0,3 lít

0,6 lít

0,045 lít

0,03 lít

24 Trong bình điện phân, điện cực trơ có chứa 200ml dung dịch AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,2M Đóng mạch điện thì cường độ dòng điện qua mạch là 5A Hiệu suất điện phân là 100% Sau 15 phút 18 giây ta ngắt dòng điện

1/ Khối lượng kim loại bám ở catot là:

2,16g

1,08g

2,8g

4,8g

2/ Thể tích khí thoát ra tại anot ở đktc là:

0,112 lít

0,224 lít

0,672 lít

0.56 lít

3/ Nếu thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì nồng độ các chất trong dung dịch sau khi ngắt dòng điện là:

0,1M

0,1M và 0,3M

0,3M và 0,4M

0,2M và 0,4M

0,3M

25 Cho các nguyên tố X1, X2, X3, X4, X5, X6 lần lượt có cấu hình electron lớp ngoài cùng như sau:

X1: 1 2 2 3 s s p s2 2 6 2 X2: 1 2 2 3 3 4 s s p s p s2 2 6 2 6 1

X3: 1 2 2 3 3 4 s s p s p s2 2 6 2 6 2 X4: 1 2 2 3 3 s s p s p2 2 6 2 5

X5: 1 2 2 3 3 3 4 s s p s p d s2 2 6 2 6 6 2 X6: 1 2 2 3 s s p s2 2 6 1

Trang 10

1/ Các nguyên tố nào cùng thuộc 1 chu kỳ:

X1, X4, X6

X2, X3, X5

X3, X4

X1, X2, X6

Cả A, B đều đúng

2/ Các nguyên tử kim loại là:

X1, X2, X3, X5, X6

X1, X2, X3

X2, X3, X5

Tất cả các nguyên tố đã cho

3/ Ba nguyên tố tạo ra 3 ion tự do có cấu hình electron giống nhau là:

X1, X2, X6

X2, X3, X4

X2, X3, X5

X2, X3, X6

26 Cho dung dịch chứa các ion sau: Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl- Muốn tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch mà không đưa ion lạ vào dung dịch ta có thể cho dung dịch tác dụng với chất nào trong các chất sau đây: Dung dịch K2CO3 vừa đủ

Dung dịch Na2SO4 vừa đủ

Dung dịch NaOH vừa đủ

Dung dịch Na2CO3 vừa đủ

Tất cả đều đúng

27 Hỗn hợp X gồm 2 kim loại hoạt động X1, X2 có hoá trị không đổi Chia 4,04g X thành hai phần bằng nhau:

Phần 1: Tan hoàn toàn trong dung dịch loãng chứa 2 axit HCl và H2SO4 tạo ra 1,12 lít H2 (đktc)

Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 và chỉ tạo ra khí NO duy nhất

1/ Thể tích khí NO (lít) thoát ra ở đktc là:

0,747

1,746

0,323

1,494

2/ Khối lượng m (gam) muối nitrat tạo ra ở phần 2 là:

2,18

4,22

4,11

3,11

8,22

28 Cho 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 20 lít dung dịch Ca(OH)2 ta thu được 6 gam kết tủa Vậy nồng độ mol/l của dung dịch Ca(OH)2 là:

0,004M

0,002M

0,006M

0,008M

29 Cho hỗn hợp X gồm H2 và N2, phát biểu nào sau đây là sai:

Thêm N2 vào sẽ làm cho tỉ khối hơi của X với H2 giảm

Thêm N2 vào sẽ làm cho tỉ khối hơi của X với H2 tăng

Tăng áp suất không làm thay đổi tỉ khối hơi

Chia X làm hai phần nhỏ, mỗi phần đều có tỉ khối hơi đối với H2 như nhau

30 Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là:

(NH4)2SO4, NH4Cl, Na2SO4, NaOH

Để nhận biết 4 chất lỏng trên ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây:

Dung dịch AgNO3

Dung dịch BaCl2

Dung dịch KOH

Dung dịch Ba(OH)2

31 Cho 200ml dung dịch KOH vào 200ml dung dịch AlCl3 1M ta thu được 7,8g kết tủa keo Nồng độ mol/l của dung dịch KOH là:

1,5M

Ngày đăng: 28/09/2013, 13:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w