Rèn luyện kĩ năng vẽ hình đối xứng qua 1 điểm, xác định tâm của một hình.. Biết sử dụng hình bình hành để chứng minh hai điểm đối xứng, chứng minh ba điểm thẳng hàng - Thái độ: Linh hoạ
Trang 1HINH HOC 8
Tiết 15 LUYỆN TẬP
Ngày soạn: 04 - 10 - 2010
A- Mục tiêu:
- Kiến thức: Củng cố các khái niệm về đối xứng tâm (2 điểm đối xứng qua tâm, 2 hình đối
xứng qua tâm, hình có tâm đối xứng)
- Kĩ năng: Luyện tập cho học sinh kĩ năng c.minh 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 điểm Rèn
luyện kĩ năng vẽ hình đối xứng qua 1 điểm, xác định tâm của một hình Biết sử dụng hình bình hành để chứng minh hai điểm đối xứng, chứng minh ba điểm thẳng hàng
- Thái độ: Linh hoạt trong chứng minh hình học
B- Phương pháp:
- Vấn đáp – Giải quyết vấn đề - Luyện tập
C- Chuẩn bị của GV – HS:
- Giáo viên: Nghiên cứu SGK, tài liệu.
- Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà Ôn lại các kiến thức về đối xứng tâm đã học.
D- Tiến trình dạy – học:
I Ổn định lớp:(1’)
II Kiểm tra bài cũ:(7ph)
- HS1: Hãy phát biểu định nghĩa về: a) Hai điểm đối xứng qua 1 điểm b) Hai hình đối xứng qua 1 điểm.
- HS2: Cho đoạn thẳng AB và 1 điểm O (O∉AB) Vẽ điểm A' đối xứng với A qua O, điểm B' đối xứng với B qua O rồi chứng minh AB = A'B' và AB // A'B'.
III Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề:
Bài trước các em đã nắm được khái niệm, các tính chất về đối xứng tâm Bài học hôm nay chúng ta vận chúng để giải một số bài tập.
b) Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1: Chữa bài tập về nhà (15ph).
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 57
HS: Cả lớp thảo luận theo nhóm bàn
GV: Gọi một số hs đứng tại chổ trả lời
HS: Lần lượt trả lời
GV: Muốn c/m E đx với F qua B ta làm ntn ?
HS: Ta c/m B là trung điểm EF
GV: B là trung điểm EF thì B thỏa mản điều
kiện gì?
HS: BE = BF và E, B, F thẳng hàng
GV: Yêu cầu hs nêu cách cm?
HS: Giải trên bảng
Bài tập 57: Các câu sau đúng hay sai:
a) Tâm đối xứng của 1 đường thẳng là điểm bất kì của đường thẳng đó.(Đ)
b) Trọng tâm của 1 tam giác là tâm đối xứng của tam giác đó (S)
c) Hai tam giác đối xứng nhau qua 1 điểm thì có chu vi bằng nhau (Đ)
Bài tập 52
Ta có : AE // BC và AE = BC nên ACBE là h.b.h ⇒BE // AC, BE = AC (1)
Tứ giác ABFC có AB // CF
và AB = CF nên là h.b.h ⇒ BF//AC và BF = AC (2)
Từ (1) và (2) ta nhận thấy : Qua B ta có BE và BF cùng //AC nên theo tiên đề Ơclit : E, B, F thẳng hàng và BE = BF ⇒ B là trung điểm EF
Vậy E đối xứng với F qua B
Hoạt động 2: Chữa bài tập tại lớp (19ph).
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 54
Bài tập 54
= 900; A ∈ , C là điểm đx của A qua
Trang 2HINH HOC 8
- Yêu cầu vẽ hình, ghi GT, KL
HS: Cả lớp làm theo yêu cầu của giáo viên
GV: Nêu cách chứng minh của bài toán?
HS: Ta cần chứng minh OC = OB và C, O, B
thẳng hàng
GV: Chứng minh OC = OB như thế nào?
HS: Chứng minh OC = OA, OA = OB
GV: Chứng minh O, C, B thẳng hàng như thế
nào?
HS:
GV: Nếu học sinh không làm được giáo viên
có thể gợi ý: So sánh với ; với HS:
Suy nghĩ trả lời
GV: Nêu nội dung bài tập 55
- Yêu cầu h.sinh lên bảng vẽ hình ghi GT, KL
GV: Để chứng minh M và N đối xứng nhau
qua O ta phải chứng minh điều gì?
HS: Ta chứng minh MO = NO và M, O, N
thẳng hàng
GV: Để chứng minh MO = NO ta cần c/m
điểu gì?
HS: Chứng minh ΔOAM = ΔOCN
GV: Gọi 1 hs lên bảng c/m
HS: Cả lớp làm bài vào vở, 1 học sinh lên
bảng làm
GT Oy, B là điểm đx của A qua Ox
KL C và B là 2 điểm đx qua O
Chứng minh:
* OB = OC Theo (gt) A và C đối xứng nhau qua Oy
⇒ Oy là tr.trực của AC
⇒ OC = OA (1) Tương tự: OB = OA (2)
Từ (1), (2) ⇒ OC = OB
* O, C, B thẳng hàng
Vì ΔOAB cân, mà AB⊥Ox ⇒ =
Vì ΔOCA cân mà CA⊥Oy ⇒ = Mặt khác = + + + = 2 ( + ) = 2 900 = 1800
Vậy C và B đối xứng nhau qua O
Bài tập 55
GT
Hình bình hành ABCD; O≡ AC∩BD
O MN M AB N DC∈ , ∈ , ∈
KL M đối xứng với N qua O
Chứng minh:
Xét ΔOAM và ΔOCN:
= (đối đỉnh)
OA = OC (gt) = (so le trong)
⇒ ΔOAM = ΔOCN (g.c.g)
⇒ ON = OM mà O, M, N thẳng hàng
⇒ M và N đối xứng nhau qua O
IV- Củng cố:(2ph)
- Giáo viên nêu ra cách chứng minh hình bình hành có tâm đối xứng (là bài tập 55)
- Để chứng minh 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 điểm O ta phải chứng minh: O là trung điểm của đoạn thẳng nối 2 điểm đó
- Để chứng minh 1 hình có tâm đối xứng ta phải chứng minh mọi điểm của hình đó có đối xứng qua 1 điểm cũng thuộc vào hình đó (áp dụng vào bbài tập 56)
V- Hướng dẫn học tập ở nhà:(1ph)
a) Bài vừa học: - Xem lại lời giải các bài tập trên, ôn tập lại kiến thức về trục đối xứng,
tâm đối xứng
- Làm bài tập 56 (tr96-SGK); 96; 97; 98; 99 (SBT)
- Xem lại các khái niệm, tính chất về hình thang cân, hình bình hành
b) Bài sắp học: - Xem trước bài: Hình chử nhật
O
M
N