1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Phân hệ chương trình đào tạo

35 379 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân hệ chương trình đào tạo
Trường học Chưa có thông tin
Chuyên ngành Chưa có thông tin
Thể loại Chương trình đào tạo
Năm xuất bản Chưa có thông tin
Thành phố Chưa có thông tin
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 712,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn học tự chọn trong CTĐT là môn mà sinh viên có thể tự chọn học từ 1 nhóm gồm nhiều môn học, số môn sinh viên chọn từ nhóm này phải bảo đảm có tổng số tín chỉ lớn hơn số tín chỉ cần đ

Trang 1

PHÂN HỆ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

CHƯƠNG 1:

MÔ TẢ NGHIỆP VỤ

I. CÁC KHÁI NIỆM

I.1 Môn học trước – Môn học tiên quyết

Một môn học A là môn học trước của môn học B, nghĩa là sinh viên được đăng ký

học môn B khi và chỉ khi đã đăng ký học môn A Một môn học có thể là môn học trước của nhiều môn học, và một môn học cũng có thể có nhiều môn học trước

Một môn học A được qui định là môn tiên quyết của môn học B, nghĩa là sinh viên

được đăng ký học môn B khi và chỉ khi đã đăng ký học môn A và đạt điểm yêu cầu

Có thể xem môn học tiên quyết là trường hợp đặc biệt của môn học trước

I.2 Môn học song hành

Một môn học A được qui định là môn song hành của môn học B, nghĩa là sinh viên

được học môn A đồng thời hoặc sau môn B

I.3 Môn học tương đương – Nhóm tương đương

Có 2 dạng tương đương:

• 1 môn học tương đương với 1 môn học (tương đương 1~1) : Một môn học có thể có tương đương 1~1 với nhiều môn học khác

• 1 môn học tương đương với 1 nhóm nhiều môn học (tương đương 1~nhóm) : Một môn học có thể có tương đương với nhiều nhóm môn học, một nhóm môn học chỉ tương đương với 1 môn học (nếu nhóm môn học còn tương đương với môn học khác thì nên xem 2 môn học này tương đương 1~1 với nhau)

I.4 Môn học bắt buộc – Môn học tự chọn Môn học bắt buộc trong CTĐT là môn mà sinh viên bắt buộc phải đăng ký học

Môn học tự chọn trong CTĐT là môn mà sinh viên có thể tự chọn học từ 1 nhóm gồm

nhiều môn học, số môn sinh viên chọn từ nhóm này phải bảo đảm có tổng số tín chỉ lớn hơn số tín chỉ cần đạt được qui định cho nhóm đó

Một môn bắt buộc hoặc 1 nhóm môn tự chọn chỉ xuất hiện 1 lần trong CTĐT của một khoá ngành Có thể có nhiều nhóm tự chọn trong CTĐT

Trang 2

II CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

II.1 Mối quan hệ giữa Khoa-Nhóm ngành-Ngành-Khoá ngành-Danh mục hệ đào tạo

Một số ngành trong cùng khoa có chung 1 chương trình đào tạo ở những học kỳ đầu nên

các ngành này xếp chung vào 1 nhóm gọi là nhóm ngành Một khoa có nhiều nhóm ngành và

một nhóm ngành chỉ thuộc 1 khoa

Một nhóm ngành gồm nhiều ngành và 1 ngành chỉ thuộc 1 nhóm ngành Mã nhóm

ngành là duy nhất trên toàn trường, và mã ngành cũng là duy nhất trên toàn trường

Mỗi ngành có nhiều khoá ngành Thông tin xác định 1 khoá ngành là thuộc ngành nào,

năm vào trường, và được mở vào đợt nào trong năm (hiện có 2 đợt trong 1 năm), do vậy 1 ngành sẽ có nhiều khoá ngành khác nhau và 1 khoá ngành chỉ thuộc vào 1 ngành

Một nhóm ngành phải thuộc về 1 hệ đào tạo (HĐT) Thông tin về 1 HĐT có: số học kỳ

đào tạo, loại đào tạo (chính quy, tại chức, cao đẳng) Một hệ đào tạo trong trường bao gồm nhiều nhóm ngành, và một nhóm ngành chỉ thuộc 1 hệ đào tạo

II.2 Chương trình đào tạo Nhóm ngành – Chuyên ngành – Khoá ngành

Công tác đào tạo sinh viên trong từng khoa được phân theo ngành học Mỗi ngành có một chương trình đào tạo riêng, và chương trình này cũng thay đổi ở các khoá học khác nhau.Mỗi ngành học có 1 chương trình đào tạo riêng và chương trình này cũng thay đổi theo khoá học, đợt, nghĩa là theo khoá ngành Chương trình đào tạo (CTĐT) bao gồm danh sách các môn học bắt buộc và tự chọn mà sinh viên được học trong suốt khoá học Chương trình qui định rõ môn nào sẽ được dạy ở giai đoạn nào, học kỳ nào trong khoá học (học kỳ ở đây được đánh số thứ tự trên cả khoá học, chẳng hạn khoá học có tất cả 9 học kỳ thì học kỳ sẽ có thứ tự từ 1 đến 9)

Chương trình đào tạo khoá ngành thường bao gồm 2 phần: phần chương trình đào tạo

chung ở các học kỳ đầu dành cho các ngành cùng nhóm ngành gọi là chương trình đào tạo

nhóm ngành, phần thứ hai là chương trình đào tạo ở các học kỳ cuối cho từng ngành riêng biệt

gọi là chương trình đào tạo chuyên ngành, và chương trình đào tạo khoá ngành chính là tập

hợp 2 phần CTĐT này

Chương trình đào tạo khoá ngành có thể bao gồm CTĐT nhóm ngành và CTĐT chuyên

ngành và được liệt kê trong cuốn Niên Giám hàng năm ; chương trình này được gọi là chương

trình đào tạo khoá ngành chuẩn Thực tế vì một lý do nào đó khoa không thể tổ chức giảng

dạy môn học trong CTĐT chuẩn do vậy phải dạy thay bằng 1 môn học khác một cách thích hợp, thì CTĐT khoá ngành thực tế sẽ không hoàn tòan giống CTĐT chuẩn, và môn học không có trong CTĐT chuẩn gọi là môn học bổ sung

III TIÊU CHUẨN HOÀN THÀNH GIAI ĐOẠN – TIÊU CHUẨN TỐT NGHIỆP

III.1 Tiêu chuẩn hoàn thành giai đoạn

Để đánh giá một sinh viên có hoàn thành giai đoạn (HTGĐ) hay không dựa vào tiêu chuẩn hoàn thành giai đoạn đặt ra cho từng khoá ngành cụ thể Tiêu chuẩn HTGĐ gồm 4 yếu tố: số tín chỉ tích lũy của các môn học trong CTĐT, số tín chỉ tích lũy của tất cả các môn học, điểm trung bình tích lũy, danh sách các môn học bắt buộc và tự chọn đã học và đạt điểm yêu

Trang 3

cầu Sinh viên được công nhận là hoàn thành giai đoạn nếu như đạt cả 4 yếu tố này Môn tự chọn ở đây tương tự như trong CTĐT nghĩa là môn mà sinh viên đã chọn học từ 1 nhóm gồm nhiều môn học, số môn sinh viên chọn từ nhóm này phải bảo đảm có tổng số tín chỉ lớn hơn số tín chỉ cần đạt được qui định cho nhóm đó Có thể có nhiều nhóm môn học tự chọn trong tiêu chuẩn Danh sách các môn học bắt buộc và tự chọn trong tiêu chuẩn HTGĐ không nằm ngoài chương trình đào tạo cho các học kỳ tính đến thời điểm xét HTGĐ.

III.2 Tiêu chuẩn tốt nghiệp

Khi xét tốt nghiệp cho sinh viên phòng đào tạo dựa vào tiêu chuẩn tốt nghiệp đặt ra cho từng khoá ngành cụ thể Tương tự tiêu chuẩn hoàn thành giai đoạn, tiêu chuẩn tốt nghiệp cũng gồm 4 yếu tố: số tín chỉ tích lũy các môn học trong CTĐT, số tín chỉ tích lũy của tất cả các môn học, điểm trung bình tích lũy, danh sách các môn học bắt buộc và tự chọn đã học và đạt điểm yêu cầu Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu như đạt cả 4 yếu tố này Danh sách các môn học bắt buộc và tự chọn trong tiêu chuẩn tốt nghiệp không nằm ngoài chương trình đào tạo toàn khóa của khoá ngành đó

Có nhiều trường hợp sinh viên do kéo dài việc học quá thời gian bình thường của 1 khoá học dẫn đến tình trạng môn mà học viên theo học trước đây không có trong danh sách môn học tiêu chuẩn xét tốt nghiệp hiện tại, lúc đó phải dùng đến tự điển môn học tương đương

IV. MỤC ĐÍCH CỦA PHÂN HỆ:

Phân hệ Chương trình đào tạo được xây dựng nhằm thực hiện các chức năng sau:

1 Cập nhật, quản lý tự điển các môn học có trong trường, và các mối liên quan giữa chúng như môn học tương đương, môn học trước/tiên quyết, môn học song hành

2 Cập nhật, quản lý các chương trình đào tạo theo ngành, khoá học, cụ thể trên từng học kỳ

3 Cập nhật, quản lý các tiêu chuẩn xét hoàn thành giai đoạn, tiêu chuẩn xét tốt nghiệp theo ngành, khoá học

4 In ấn các biểu mẫu liên quan đến chương trình đào tạo như: chương trình đào tạo học kỳ, tiêu chuẩn hoàn thành giai đoạn, tiêu chuẩn tốt nghiệp …

Thông tin có được từ phân hệ này là cơ sở để thực hiện các chức năng ở những phân hệ khác như đăng ký môn học, chương trình giảng dạy, quản lý điểm, xét hoàn thành giai đoạn, xét tốt nghiệp

Trang 4

CHƯƠNG 2 :

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ

I. MỐI LIÊN KẾT GIỮA CÁC MÔN HỌC

I.1 Mối liên kết giữa Khoa-Bộ môn-Môn học

Các môn học được phân theo từng bộ môn trong khoa Trường phân thành nhiều

khoa, mỗi khoa có nhiều bộ môn, và mỗi bộ môn phụ trách nhiều môn học Một môn học

chỉ thuộc 1 bộ môn, và mã môn học là khoá của hồ sơ môn học dùng trên toàn trường

Mô tả quan hệ giữa Khoa-Bộ môn-Môn học :(sử dụng công cụ do SQL Server hỗ trợ):

Thông tin về Khoa, Bộ môn , Môn học thể hiện qua các quan hệ : KHOA, BO_MON, MON_HOC

I.1.1 Bảng Khoa

KHOA(MA_KHOA,TEN)

Thuộc tính:

Tên cột Chú thích Dữ liệu

MA_KHOA Mã khoa ‘MT’

TEN Tên khoa ‘CÔNG NGHỆ THÔNG TIN’

I.1.2 Bảng Bo_Mon

BO_MON ( MA_BOMON, TEN, MA_KHOA )

Thuộc tính:

Tên cột Chú thích Dữ liệu

Trang 5

MA_BOMON Mã bộ môn ‘BMT’

TEN Tên bộ môn ‘BỘ MÔN MÁY TÍNH’

MA_KHOA Mã khoa ‘MT’

I.1.3 Bảng MON_HOC

MON_HOC ( MA_MH, TEN, SO_TC, SO_TC_HOC_PHI, TONG_SO_TIET, SO_TIET_LT, SO_TIET_BT, SO_TIET_GD, SO_TIET_DA, SO_TIET_BT_LON, MUC_KHOI_LUONG, MUC_HOC_PHI, CO_THI_NGHIEM, LOAI_PHONG, ST_TKB_HANG_TUAN,

LOAI_DIEM1, LOAI_DIEM2, LOAI_DIEM3, LOAI_DIEM4, PT_DIEM1, PT_DIEM1, PT_DIEM2, PT_DIEM3, PT_DIEM4, GHI_CHU, MA_BOMON )

Thuộc tính:

Tên cột Chú thích Dữ liệu

MA_MH Mã môn học ‘501047’

TEN Tên môn học ‘CƠ SỞ DỮ LIỆU’

SO_TC Số tín chỉ 3

SO_TC_HOC_PHI Số tín chỉ học phí 1

TONG_SO_TIET Tổng số tiết 46

SO_TIET_LT/ BT/ GD/ DA/

BT_LON

Số tiết lý thuyết, bài tập, thí nghiệm, đồ án, bài tập lớn

12 / 12 / 0 / 0 / 0

MUC_KHOI_LUONG Mức khối lượng(dùng để

tính lương cho giáo viên)

1

MUC_HOC_PHI Mức học phí (dùng để

tính học phí cho sinh viên)

1

CO_THI_NGHIEM Môn học có thí nghiệm

hay không? 0 / 1LOAI_PHONG Loại phòng

ST_TKB_HANG_TUAN Số tiết thời khoá biểu

hàng tuần 9LOAI_DIEM1 / 2 / 3 / 4 Loại điểm 1,2,3,4 Học kỳ ,giữa học kỳ,

Trang 6

bài tập lớn

PT_DIEM1 / 2 / 3 / 4 Phần trăm điểm của các

loại điểm 1,2,3,4 20%

GHI_CHU Ghi chú

MA_BOMON Mã bộ môn ‘BMT’

Ràng buộc:

- Giá trị của tổng số tiết là tổng cộng của các số tiết thành phần

- Tổng phần trăm của cá loại điểm bằng 100%

I.2 Môn học trước – Môn học tiên quyết

Một môn học có thể là môn học trước/tiên quyết của nhiều môn học, và một môn học cũng có thể có nhiều môn học trước/tiên quyết

Thông tin vể môn học trước/ tiên quyết được thể hiện bằng tập thực thực thể MH_TRUOC và hai mối liên kết nhiều-một với tập thực thể MON_HOC

MH_TRUOC ( MA_MH, MA_MH_HT, TIEN_QUYET )

Thuộc tính:

Tên cột Chú thích Dữ liệu

MA_MH Mã môn học ‘501045’

MA_MH_HT Mã môn học trước ‘501032’

TIEN_QUYET Có tiên quyết hay không? (0/1)

Ràng buộc:

- Không được có vòng trong quan hệ môn học trước / tiên quyết

Ví dụ : A -> B -> C -> … -> A

Trang 7

I.3 Môn học song hành

Một môn học có thể là môn học song hành của nhiều môn học, và một môn học cũng có thể có nhiều môn học song hành

Thông tin vể môn học song hành được thể hiện bằng tập thực thực thể MH_SONH_HANH và hai mối liên kết nhiều-một với tập thực thể MON_HOC

MH_SONG_HANH ( MA_MH, MA_MH_SH )

Thuộc tính:

Tên cột Chú thích

MA_MH Mã môn học

MA_MH_SH Mã môn học song hành

Ràng buộc:

- Không được tạo vòng trong quan hệ song hành

Ví dụ : A -> B -> C -> … -> A

I.4 Môn học tương đương-Nhóm tương đương

• 1 môn học tương đương với 1 môn học (tương đương 1~1) : Một môn học có thể có tương đương 1~1 với nhiều môn học khác

• 1 môn học tương đương với 1 nhóm nhiều môn học (tương đương 1~nhóm) : Một môn học có thể có tương đương với nhiều nhóm môn học, một nhóm môn học chỉ tương đương với 1 môn học (nếu nhóm môn học còn tương đương với môn học khác thì nên xem 2 môn học này tương đương 1~1 với nhau)

• Sự tương đương giữa các môn học được thể hiện bằng các tập thực thể MH_TUONG_DUONG, NHOMTD, MON_NHOMTD và các mối liên kết một nhiều giữa MON_HOC và MH_TUONG_DUONG, giữa MON_HOC và NHOMTD , giữa NHOMTD và MON_NHOMTD, giữa MON_NHOMTD và MON_HOC

Trang 8

I.4.1 Bảng MH_TUONG_DUONG

MH_TUONG_DUONG ( MA_MH, MA_MH_TD )

Tên cột Chú thích Dữ liệu MA_MH Mã môn học ‘510023’

MA_MH_TD Mã môn học tương đương ‘501095’

I.4.2 Bảng NHOMTD

NHOMTD ( NHOMTD, MA_MH )

Tên cột Chú thích Dữ liệu NHOMTD Nhóm tương đương ‘

MA_MH Mã môn học

I.4.3 Bảng MON_NHOMTD

MON_NHOMTD ( MA_MH, NHOMTD, MA_MH_NH )

Tên cột Chú thích Dữ liệu

MA_MH_NH Mã môn học nhóm ‘501032’NHOMTD Mã nhóm tương đương ‘A’MA_MH Mã môn học ‘501095’

Trang 9

I.4.4 Ràng buộc

- Không được tạo vòng trong quan hệ môn học tương đương

Ví dụ : giả sử có cây tương đương:

Nếu thêm A <-> D , B <-> F , … sẽ tạo vòng trong quan hệ tương đương

- Hai môn học cùng là thành viên của nhóm tương đương không được tương đương với nhau

Ví dụ : có quan hệ nhóm tương đương

A

B2

B1A1B

Không cho phép A1 <-> B1 hay B1 <-> B2

Trang 10

- Môn học này là thành viên của nhóm môn học tương đương với môn học kia thì không được tương đương với nhau.

Ví dụ1: có quan hệ tương đương – nhóm tương đương:

Không cho phép A <-> A1, A <-> A2, A <-> B, A <-> C

Ví dụ 2: có quan hệ tương đương - nhóm tương đương:

Không cho phép A <-> D, C <-> E, B <-> A1,…

- Hai môn học tương đương nhau không được có thêm quan hệ nhóm tương đương

Ví dụ :

A

B

C

Trang 11

Khi đó không cho phép : A -> B (B là thành viên của nhóm tương đương với A) , A -> C ,…

II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

II.1 Mối liên kết giữa Khoa-Nhóm ngành-Ngành-Khoá ngành-Danh mục hệ đào tạo

Sự liên kết giữa Khoa-Nhóm ngành-Ngành-Khoá ngành-Danh mục hệ đào tạo được thể hiện bằng các tập thực thể DM_HE_DAO_TAO, KHOA, NHOM_NGANH, NGANH, KHOA_NGANH và các mối liên kết một-nhiều giữa KHOA và

NHOM_NGANH, giữa DM_HE_DAO_TAO và NHOM_NGANH, giữa

NHOM_NGANH và NGANH, giữa NGANH và KHOA_NGANH

II.1.1 Bảng DM_HE_DAO_TAO

DM_HE_DAO_TAO(MA_DMHDT,TEN,LOAI_DT,SO_HOC_KY)

Thuộc tính:

Tên cột Chú thích Dữ liệu

MA_DMHDT Mã hệ đào tạo ‘CQ’

TEN Tên hệ đào tạo ‘CHÍNH QUY’

LOAI_DT Loại đào tạo ‘CQ’ ( Chính quy)

SO_HOC_KY Số học kỳ 6

II.1.2 Bảng NHOM_NGANH

NHOM_NGANH(MA_NGANH,TEN,MA_KHOA,MA_DMHDT)

Thuộc tính:

Trang 12

Tên cột Chú thích Dữ liệu

MA_NGANH Mã nhóm ngành ‘QL’

TEN Tên nhóm ngành ‘QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP’MA_KHOA Mã khoa ‘QL’

MA_DMHDT Mã hệ đào tạo ‘CQ’

II.1.3 Bảng NGANH

NGANH(MA_NGANH,TEN,MA_NGANH)

Thuộc tính:

Tên cột Chú thích Dữ liệu

MA_NGANH Mã ngành ‘VC’

TEN Tên ngành ‘CÔNG NGHỆ HOÁ VÔ CƠ’MA_NGANH Mã nhóm ngành ‘HC’

II.1.4 Bảng KHOA_NGANH

KHOA_NGANH(MA_NGANH, NAM_VAO_TRUONG, DOT,TEN, SI_SO, SO_TCTL_GIAI_DOAN, DIEM_TBTL_GIAI_DOAN, SO_TCTL_TOT_NGHIEP, DIEM_TBTL_TOT_NGHIEP)

Thuộc tính:

Tên cột Chú thích Dữ liệu

NAM_VAO_TRUONG Năm vào trường 1995

TEN Tên khoá ngành

SI_SO Sỉ số sinh viên thuộc khoá ngành 200SO_TCTL_GIAI_DOAN Số tín chỉ tích luỹ giai đoạn 90

Trang 13

DIEM_TBTL_GIAI_DOAN Điểm trung bình tích luỹ giai đoạn 6.0

SO_TCTL_TOT_NGHIEP Số tín chỉ tích luỹ tốt nghiệp 100

DIEM_TBTL_TOT_NGHIEP Điểm trung bình tích luỹ tốt nghiệp 2.2

II.2 Chương trình đào tạo Khoá ngành

Chương trình đào tạo Khoá ngành (CTĐTKN) bao gồm danh sách các môn học bắt buộc và tự chọn mà sinh viên được học trong suốt khoá học.Thông tin về các môn học bắt buộc được thể hiện qua thực thể MONBB_DTKN, thông tin về các môn học tự chọn được thể hiện qua hai tập thực thể NHOMTC_DTKN, MONTC_DTKN

II.2.1 Bảng MONBB_DTKN

MONBB_DTKN(MA_NGANH, NAM_VAO_TRUONG, DOT, HOC_KY, MA_MH, GIAI_DOAN, DA_MO, DA_DUYET, BO_SUNG)

Thuộc tính:

Tên cột Chú thích Dữ liệu

MA_NGANH Mã ngành

NAM_VAO_TRUONG Năm vào trường

Trang 14

HOC_KY Học kỳ 1, 2, 3

GIAI_DOAN Giai đoạn 1 / 2

DA_MO Đã mở 0 / 1

DA_DUYET Đã duyệt 0 / 1

BO_SUNG Bổ sung 0 / 1

MA_MH Mã môn học ‘501076’

II.2.2 Bảng NHOMTC_DTKN

NHOMTC_DTKN(MA_NGANH, NAM_VAO_TRUONG, DOT, TEN_NHOM, HOC_KY, GIAI_DOAN, SO_TIN_CHI, DA_MO_DU)

Thuộc tính:

Tên cột Chú thích Dữ liệu

MA_NGANH Mã ngành

NAM_VAO_TRUONG Năm vào trường

TEN_NHOM Tên nhóm ‘MT1’

HOC_KY Học kỳ

GIAI_DOAN Giai đoạn

SO_TIN_CHI Số tín chỉ

DA_MO_DU Đã mở đủ 0 / 1

II.2.3 Bảng MONTC_DTKN

MONTC_DTKN(MA_NGANH, NAM_VAO_TRUONG, DOT, TEN_NHOM, MA_MH, DA_MO, DA_DUYET, BO_SUNG)

Thuộc tính:

Tên cột Chú thích Dữ liệu

MA_NGANH Mã ngành ‘MT’

NAM_VAO_TRUONG Năm vào trường 1995

Trang 15

DOT Đợt 1 / 2

TEN_NHOM Tên nhóm ‘MT1’

MA_MH Mã môn học ‘501023’

DA_MO Đã mở 0 / 1

DA_DUYET Đã duyệt 0 / 1

BO_SUNG Bổ sung 0 / 1

II.2.4 Ràng buộc

- Môn học bắt buộc phải khác môn học tự chọn

- Số tín chỉ cuả một nhóm môn học tự chọn lớn hơn tổng tín chỉ cuả các môn học tự chọn trong nhóm

- Phân bố các môn học trong CTĐT không được phép vi phạm các quan hệ thứ tự như môn học trước /tiên quyết, môn học song hành

II.3 Chương trình đào tạo Nhóm ngành

Chương trình đào tạo Nhóm ngành là phần đầu của chương trình đào tạo Khoá ngành, bao gồm danh sách các môn học bắt buộc và tự chọn mà sinh viên được học trong 1 vài học kỳ Thông tin về các môn học bắt buộc được thể hiện qua thực thể MONBB_DTNN, thông tin về các môn học tự chọn được thể hiện qua hai tập thực thể NHOMTC_DTNN, MONTC_DTNN

II.3.1 Bảng MONBB_DTNN

MONBB_DTNN(MA_NNG, MA_MH, HOC_KY, GIAI_DOAN)

Trang 16

Thuộc tính:

Tên cột Chú thích Dữ liệu

MA_NNG Mã nhóm ngành

HOC_KY Học kỳ 1, 2, 3

GIAI_DOAN Giai đoạn 1 / 2

MA_MH Mã môn học ‘501045’

II.3.2 Bảng NHOMTC_DTNN

NHOMTC_DTNN(MA_NNG, TEN_NHOM, HOC_KY, GIAI_DOAN, SO_TIN_CHI)

Thuộc tính:

Tên cột Chú thích Dữ liệu

MA_NNG Mã nhóm ngành

TEN_NHOM Tên nhóm ‘MT1’

HOC_KY Học kỳ

GIAI_DOAN Giai đoạn

SO_TIN_CHI Số tín chỉ

II.3.3 Bảng MONTC_DTNN

MONTC_DTNN(MA_NNG, TEN_NHOM, MA_MH)

Thuộc tính:

Tên cột Chú thích Dữ liệu

MA_NGANH Mã ngành ‘MT’

TEN_NHOM Tên nhóm ‘MT1’

MA_MH Mã môn học ‘501023’

II.3.4 Ràng buộc

- Môn học bắt buộc phải khác môn học tự chọn

Trang 17

- Số tín chỉ cuả một nhóm môn học tự chọn lớn hơn tổng tín chỉ cuả các môn học tự chọn trong nhóm.

- Phân bố các môn học trong CTĐT không được phép vi phạm các quan hệ thứ tự như môn học trước /tiên quyết, môn học song hành

II.4 Chương trình đào tạo Chuyên ngành

Chương trình đào tạo Chuyên ngành bao gồm danh sách các môn học bắt buộc và tự chọn mà sinh viên được học ở các học kỳ cuối Thông tin về các môn học bắt buộc được thể hiện qua thực thể MONBB_DTCN, thông tin về các môn học tự chọn được thể hiện qua hai tập thực thể NHOMTC_DTCN, MONTC_DTCN

II.4.1 Bảng MONBB_DTCN

MONBB_DTCN(MA_NGANH, MA_MH, HOC_KY, GIAI_DOAN)

Thuộc tính:

Tên cột Chú thích Dữ liệu

MA_NGANH Mã nhóm ngành

HOC_KY Học kỳ 1, 2, 3

GIAI_DOAN Giai đoạn 1 / 2

MA_MH Mã môn học ‘501045’

II.4.2 Bảng NHOMTC_DTCN

NHOMTC_DTCN(MA_NGANH, TEN_NHOM, HOC_KY, GIAI_DOAN, SO_TIN_CHI)

Thuộc tính:

Ngày đăng: 28/09/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I.1.1 Bảng Khoa KHOA(MA_KHOA,TEN) - Phân hệ chương trình đào tạo
1.1 Bảng Khoa KHOA(MA_KHOA,TEN) (Trang 4)
I.1.3 Bảng MON_HOC - Phân hệ chương trình đào tạo
1.3 Bảng MON_HOC (Trang 5)
I.4.1 Bảng MH_TUONG_DUONG - Phân hệ chương trình đào tạo
4.1 Bảng MH_TUONG_DUONG (Trang 8)
II.1.1 Bảng DM_HE_DAO_TAO - Phân hệ chương trình đào tạo
1.1 Bảng DM_HE_DAO_TAO (Trang 11)
II.1.4 Bảng KHOA_NGANH - Phân hệ chương trình đào tạo
1.4 Bảng KHOA_NGANH (Trang 12)
II.1.3 Bảng NGANH - Phân hệ chương trình đào tạo
1.3 Bảng NGANH (Trang 12)
II.2.1 Bảng MONBB_DTKN - Phân hệ chương trình đào tạo
2.1 Bảng MONBB_DTKN (Trang 13)
II.2.3 Bảng MONTC_DTKN - Phân hệ chương trình đào tạo
2.3 Bảng MONTC_DTKN (Trang 14)
II.2.2 Bảng NHOMTC_DTKN - Phân hệ chương trình đào tạo
2.2 Bảng NHOMTC_DTKN (Trang 14)
II.3.1 Bảng MONBB_DTNN - Phân hệ chương trình đào tạo
3.1 Bảng MONBB_DTNN (Trang 15)
II.3.3 Bảng MONTC_DTNN - Phân hệ chương trình đào tạo
3.3 Bảng MONTC_DTNN (Trang 16)
II.3.2 Bảng NHOMTC_DTNN - Phân hệ chương trình đào tạo
3.2 Bảng NHOMTC_DTNN (Trang 16)
II.4.1 Bảng MONBB_DTCN - Phân hệ chương trình đào tạo
4.1 Bảng MONBB_DTCN (Trang 17)
II.4.3 Bảng MONTC_DTCN - Phân hệ chương trình đào tạo
4.3 Bảng MONTC_DTCN (Trang 18)
III. TIÊU CHUẨN TỐT NGHIỆP – TIÊU CHUẨN GIAI Đ0ẠN - Phân hệ chương trình đào tạo
ẠN (Trang 18)
III.1.2 Bảng NHOMTC_TCTN - Phân hệ chương trình đào tạo
1.2 Bảng NHOMTC_TCTN (Trang 19)
III.1.1 Bảng MONBB_TCTN - Phân hệ chương trình đào tạo
1.1 Bảng MONBB_TCTN (Trang 19)
III.2.1 Bảng MONBB_TCGD - Phân hệ chương trình đào tạo
2.1 Bảng MONBB_TCGD (Trang 20)
III.2.3 Bảng MONTC_TCGD - Phân hệ chương trình đào tạo
2.3 Bảng MONTC_TCGD (Trang 21)
III.2.2 Bảng NHOMTC_TCGD - Phân hệ chương trình đào tạo
2.2 Bảng NHOMTC_TCGD (Trang 21)
Thiết kếgiao diện: Form được thiết kế như hình sau: - Phân hệ chương trình đào tạo
hi ết kếgiao diện: Form được thiết kế như hình sau: (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w