1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de kt hay

4 178 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề De kt hay
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Kiểm tra 1 tiết
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 70,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Kĩ năng, tư duy: - Giải thành thạo các bài toán về chuyển động thẳng biến đổi đều và CĐ tròn đều như: xđ vận tốc, gia tốc, quãng đường, tính chất của CĐ,.... 0,25đ Véc tơ gia tốc của c

Trang 1

Ngày soạn: 21/10/2009 Ngày kiểm tra: 26/10/09-10D

27/10/09-10A,B,C1 Tiết 14 : KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu:

1) Kiến thức: kĩ năng, tư duy:

- Nắm vững kiến thức cơ bản chương I

2) Kĩ năng, tư duy:

- Giải thành thạo các bài toán về chuyển động thẳng biến đổi đều và CĐ tròn đều như: xđ vận tốc, gia tốc, quãng đường, tính chất của CĐ,

- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán vật lí, khả năng lập luận chặt chẽ, lôgíc cho HS

- Đánh giá khả năng nhận thức của HS từ đó có kế hoạch điều chỉnh pp giảng dạy sao cho phù hợp với mọi đối tượng HS

3) Thái độ :

- Giáo dục tư tưởng, tình cảm

- Rèn luyện đức tính trung thực, tự giác, vượt khó trong học tập cho HS

II Chuẩn bị:

1) Giáo viên: Ra đề phù hợp với 3 loại đối tượng HS, phôtô đủ số lượng.

2) Học sinh: Giấy nháp, các dụng cụ học tập

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, phát đề kiểm tra (1')

2 Đề kiểm tra :

Phần I: Trắc nghiệm A/ Chọn câu đúng:

1 (0,25đ) Véc tơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có đặc điểm:

a) Đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của véc tơ vận tốc và có phương vuông góc với véc tơ vận tốc

b) Có độ lớn không đổi

c) Luôn cùng hướng với véc tơ vận tốc

d) Luôn ngược hướng với véc tơ vận tốc

2 (0,25đ) Trong chuyển động tròn đều, véc tơ vận tốc có:

a) Phương không đổi và luôn vuông góc với bán kính quỹ đạo

b) Có độ lớn thay đổi và phương tiếp tuyến với bán kính quỹ đạo

c) Có độ lớn không đổi nhưng có phương luôn thay đổi (trùng với tiếp tuyến của đường tròn tại mỗi điểm)

d) Phương thay đổi và luôn vuông góc với bán kính quỹ đạo

3 (0,5đ) Trong chuyển động tròn đều:

a) Gia tốc chỉ đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc

1

Trang 2

b) Gia tốc chỉ đặc trưng cho sự thay đổi về hướng của vận tốc.

c) Gia tốc hướng tâm tỉ lệ nghịch với bán kính

d) Chuyển động tròn đều không có gia tốc

4 (0,5đ) Đứng ở trái đất, ta sẽ thấy:

a) Mặt trời đứng yên, trái đất quay quanh mặt trời, mặt trăng quay quanh trái đất

b) Mặt trời và trái đất đứng yên, mặt trăng quay quanh trái đất

c) Mặt trời đứng yên, trái đất và mặt trăng quay quanh mặt trời

d) Trái đất đứng yên, mặt trời và mặt trăng quay quanh trái đất

điểm t là:

a) vt = 2as b) v2

t = 2as b) v2

t = - 2as

mà vật đã đi được bằng:

a) s =

a

v

2

0 b) s = -

a

v

2

a

v

2

2

a

v2 0

7 (0,5đ) Một vật chuyển động trên trục xx' theo phương trình:

x = - 4t 2 + 10t - 6 (m ; s)

a) Phương trình vận tốc của vật là: v = - 8t + 10 (m/s)

b) Vật có gia tốc - 2 m/s2 và vận tốc đầu 10 m/s

c) Vật có gia tốc - 4 m/s2 và vận tốc đầu 10 m/s

d) Phương trình vận tốc của vật là: v = 8t + 10 (m/s)

8 (0,5đ) Một chiếc xe đạp đang đi với vận tốc 14,4 km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều, sau khi đi được 8 m thì dừng lại Tính gia tốc của xe:

a) - 2 m/s2 b) - 25,9 m/s2 c) - 0,26 m/s2 d) - 1 m/s2

B/ Chọn câu sai:

1 (0,5đ) Vectơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều:

a) Có phương và chiều không đổi

b) Đặt vào vật chuyển động tròn

c) Luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn

d) Có độ lớn không đổi

2 (0,5đ) Một vật chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo có bán kính xác định, nếu vận tốc của vật tăng lên gấp 2 lần thì:

a) Gia tốc hướng tâm tăng lên 4 lần b) Gia tốc hướng tâm không đổi

2

Trang 3

c) Tốc độ góc tăng lên 2 lần d) Chu kì giảm đi 2 lần.

Phần II: Tự luận

Bài 1: (3,5đ) Phương trình của một chuyển động thẳng là: x = 100 + 20t + t 2 (m,s)

a) Xác định toạ độ ban đầu, vận tốc ban đầu và gia tốc của vật Cho biết tính chất của chuyển động

b) Tính vận tốc của vật tại thời điểm t = 10s

c) Khi vật đạt vận tốc là 50 m/s thì nó đã đi được quãng đường bằng bao nhiêu?

Bài 2: (2,0đ) Một canô đi xuôi dòng nước từ bến A đến bến B hết 4 h, còn nếu đi ngược

dòng từ B về A hết 5 h Biết vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 4 km/h Tính vận tốc của canô so với dòng nước và quãng đường AB.

III Đáp án:

Phần I: Trắc nghiệm A/ Chọn câu đúng:

B/ Chọn câu sai:

Phần II: tự luận Bài 1: a) Từ phương trình: x = 100 + 20t + t2 (m,s)

- Ta có: x0 = 100 m ; v0 = 20 m/s ; a = 2 m/s2

- Vì a và v cùng dấu => vật chuyển động nhanh dần đều b) v = v0 + at = 20 + 2.10 = 40 m/s

a

v v s as v

2 2

20 50 2

2

2 2 2 0

2 2

0

Bài 2:

+) Vận tốc của canô so với bờ sông: v1 , 3 =v1 , 2 +v2 , 3

- Khi canô xuôi dòng: v1 , 2 ↑↑v2 , 3 => v1 , 3 =v1 , 2 +v2 , 3

- Khi canô ngược dòng: v1 , 2 ↑↓v2 , 3 => 1 , 2 2 , 3

' 3 ,

+) Thời gian đi xuôi dòng:

4

2 , 1 1

+

=

v

AB

t = 4 h (1)

3

Trang 4

+) Thời gian đi ngược dòng:

4

2 , 1 2

=

v

AB

t = 5 h (2)

- Giải hệ pt ta được: v1,2 = 36 km/s ; AB = 160 km

IV Hướng dẫn về nhà:

- Giải lại hai bài toán trong đề kiểm tra

- Ôn tập các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều

- Ôn quy tắc tổng hợp véc tơ trong toán học

4

Ngày đăng: 28/09/2013, 10:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w