1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kiểm tra sinh 9 tiết 13

3 358 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm tra sinh 9 tiết 13
Trường học Trường THCS Nguyễn Thành Nam
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Kiểm tra
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 37,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỉ lệ nào sau đây là tỉ lệ kiểu hình của F2 trong lai trội không hoàn toàn?. Phép lai nào sau đây là phép lai phân tícha. Khi cho bí trịn lai với bí dài F1 thu được tồn bí bầu dục.. Tìm

Trang 1

TRỪƠNG THCS NGUYỄN THÀNH NAM KIỂM TRA : 15 PHÚT

HỌ VÀ TÊN :………

A PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 3 điểm )

ĐÁNH DẤU (X) VÀO Ý ĐÚNG CHO CÁC CÂU SAU ĐÂY:

1 Tỉ lệ nào sau đây là tỉ lệ kiểu hình của F2 trong lai trội không hoàn toàn ?

a 3 : 1 b 1 : 1 : 1 :1 c 1 : 2 :1 d 9 : 3 : 3 : 1

2 Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích ?

3 Khi lai phân tích được kết quả 1 trội : 1 lặn thì bố mẹ có phép lai là :

a AA × Aa b Aa × aa c AA × aa d Aa × Aa

4 Giao tử của kiểu gen Aabb là :

5 Ở lúa, hạt trịn (A), hạt dài (a) Kiều hình F1 sẽ như thế nào khi cho Aa x aa ?

6 Ở bí , A: quả trịn, a: quả dài.Bí bầu dục là tính trạng trung gian Khi cho bí trịn lai với bí dài F1 thu được tồn bí bầu dục Tìm kiểu gen của bố , mẹ

B PHẦN TỰ LUẬN : (7 ĐIỂM )

Câu 1 : Ơû cà chua tính trạng quả vàng là trội hơn so với tính trạng quả đỏ Khi cho cà

chua quả vàng thuần chủng lai với cà chua quả đỏ thì kết quả F1 , F2 như thế nào ? (4 điểm ) Câu 2 : Thế nào là lai phân tích ? ( 3 điểm )

BÀI LÀM

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM A PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 3ĐIỂM ) Mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm 1 c

2 c

3 b

4 d 5 a 6 a

B PHẦN TỰ LUẬN : ( 7ĐIỂM )

Câu 1 : (4 điểm )

Qui ước gen :

A : Quả vàng

A : Quả đỏ ( 0,5 đ)

Cà chua quả vàng thuần chủng có kiểu gen : AA (0.5 điểm )

Cà chua quả đỏ có kiểu gen : aa (0.5 điểm )

Sơ đồ lai P : AA x aa

G : A a

F1 : Aa (quả vàng) (1 điểm )

F1 x F1 : Aa x Aa

G : A, a A, a ( 0,5 đ )

F2 : 1 AA : 2 Aa :1 aa

( 3 quả vàng : 1 quả đỏ ) (1 điểm )

Câu 2 : (3 điểm )

Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen voí cá thể mang tính trạng lặn ( 1 điểm )

Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen là đồng hợp

AA ( 1 điểm )

Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen là dị hợp Aa ( 1

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ : B

A PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 5 ĐIỂM )

I ĐÁNH DẤU ( ×) VÀO Ý ĐÚNG CHO CÁC CÂU SAU ĐÂY :( 2 điểm ) Mỗi ý đúng là 0,5 điểm

1 b

2 d

3 a

4 d

II ĐIỀN ĐÚNG (Đ) HOẶC SAI (S) VÀO Ô VUÔNG CỦA CÁC CÂU SAU ĐÂY : (1 điểm ) Mỗi ý đúng là 0,5 điểm

S 1

Đ 2

III ĐIỀN TỪ HOẶC CỤM TỪ THÍCH HỢP VÀO CHỖ TRỐNG : ( 1 điểm ) Mỗi ý đúng là 0,5 điểm

(1) 2

(2) 2n

IV GHÉP CÁC CHỮ SỐ 1,2,3… Ở CỘT A VỚI CÁC CHỮ CÁI a,b,c… Ở CỘÂT B ĐỂ CÓ CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG : (1 điểm ) Mỗi ý đúng là 0,5 điểm

1 - d

2 - a

B PHẦN TỰ LUẬN : ( 5 ĐIỂM )

Câu 1 : (3 điểm )

Lúa hạt dài thuần chủng có kiểu gen : AA (0.5 điểm )

Lúa hạt tròn có kiểu gen : aa (0.5 điểm )

Sơ đồ lai P : AA x aa

G : A a

F1 : Aa (hạt dài) (1 điểm )

F1 x F1 : Aa x Aa

G : A, a A, a

F2 : 1 AA : 2 Aa :1 aa

( 3 hạt dài : 1 hạt tròn ) (1 điểm )

Câu 2 : (2 điểm )

- Cơ chế NST xác định giới tính ở người :

P : XX x XY (0.5 điểm )

GP : X X, Y (0.5 điểm )

F1 : XX (Gái) ; XY (Trai) (0.5 điểm )

- Quan niệm cho rằng người bố quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng (0.5 điểm )

Ngày đăng: 28/09/2013, 06:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Tỉ lệ nào sau đây là tỉ lệ kiểu hình của F2 trong lai trội không hoàn toàn ? - Kiểm tra sinh 9 tiết 13
1. Tỉ lệ nào sau đây là tỉ lệ kiểu hình của F2 trong lai trội không hoàn toàn ? (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w