1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHƯƠNG TRÌNH NUÔI CÁ LỒNG BÈ NƯỚC NGỌT

34 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 113,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kỹ năng: + Thực hiện được công việc chuẩn bị ao, lồng nuôi cá; + Chọn và thả được cá giống đúng yêu cầu kỹ thuật; + Chăm sóc và quản lý dược cá nuôi; + Phòng, trừ và xử lý được một số

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP ( Kĩ thuật Nuôi cá lồng bè nước ngọt )

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-GDNN-GDTX ngày tháng năm

2018 của Giám đốc Trung tâm GDNN – GDTX huyện Tương Dương)

────────────

- Tên nghề : Kĩ thuật Nuôi cá lồng bè nước ngọt.

- Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề

- Đối tượng tuyển sinh: Người đủ 15 tuổi trở lên, có trình độ học vấn, có sức

khỏe phù hợp và có nhu cầu học nghề

- Số lượng mô đun đào tạo: 05 mô đun

- Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp nghề

I MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp:

- Kiến thức:

+ Trình bày được các công việc trong quy trình nuôi cá lồng bè nước ngọt từkhâu chuẩn bị lồng bè nuôi cá; chọn, thả cá giống; chăm sóc, quản lý môi trường,lồng nuôi; phòng, trị bệnh;cho cá nuôi đến thu hoạch và tiêu thụ cá thương phẩm

- Kỹ năng:

+ Thực hiện được công việc chuẩn bị ao, lồng nuôi cá;

+ Chọn và thả được cá giống đúng yêu cầu kỹ thuật;

+ Chăm sóc và quản lý dược cá nuôi;

+ Phòng, trừ và xử lý được một số bệnh thông thường trên cá nuôi;

+ Thu hoạch đúng thời điểm, đảm bảo chất lượng và tiêu thụ cá đạt hiệu quả cao

- Thái độ :

+ Có trách nhiệm thực hiện nuôi cá vùng quy hoạch và tuân thủ quy trình kỹthuật;

+ Có trách nhiệm đối với sản phẩm làm ra, đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo

vệ môi trường sinh thái;

+ Đảm bảo an toàn lao động

2 Cơ hội việc làm:

Sau khi hoàn thành khóa học nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt )”, người học

có khả năng tự tổ chức sản xuất quy mô hộ gia đình hoặc nhóm hộ gia đình; ngườihọc cũng có thể làm việc tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh có liên quan đếnnghề nuôi cá lồng bè nước ngọt

II THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU.

1 Thời gian của khóa học và thời gian thực học:

- Thời gian đào tạo: 3 tháng

- Thời gian học tập: 10 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu: 300 giờ

Trang 2

- Thời gian kiểm tra hết mô đun và ôn, kiểm tra kết thúc khóa học: 33 giờ (trong

đó ôn và kiểm tra kết thúc khóa học: 18 giờ )

2 Phân bố thời gian thực học:

- Thời gian học tập: 336 giờ

- Thời gian thực học các mô đun đào tạo nghề: 336 giờ

+ Thời gian học lý thuyết: 48 giờ

+ Thời gian học thực hành: 288 giờ

II DANH MỤC CÁC MÔ ĐUN ĐÀO TẠO, THỜI GIAN VÀP PHÂN BỐ THỜI GIAN ĐÀO TẠO.

Mã MĐ Tên mô đun đào tạo nghề

Thời gian đào tạo ( giờ)

Tổngsố

Trong đóLý

thuyết Thựchành Kiểmtra

Ôn tập và kiểm tra kết thúc khóa 18     18

1 Hướng dẫn xác định danh mục các mô đun đào tạo nghề; thời gian phân

bổ thời gian và chương trình cho mô đun đào tạo nghề.

Chương trình dạy nghề thường xuyên “Nuôi cá lồng bè nước ngọt ” dùng dạynghề cho lao động nông thôn có nhu cầu học nghề Khi học viên học đủ các môđun trong chương trình này và đạt kết quả trung bình trở lên tại kỳ kiểm tra kếtthúc khoá học sã được cấp chứng chỉ nghề

Theo yêu cầu của người học có thể dạy độc lập một hoặc một số mô đun đun chocác học viên và cấp giấy chứng nhận học nghề là đã hoàn thành các mô đun đó.Chương trình dạy nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt ” gồm 06 mô đun như sau:

- Mô đun 01 (Chuẩn bị lồng, bè) có thời gian học tập là 81 giờ, trong đó có

12 giờ lý thuyết, 66 giờ thực hành và 3 giờ kiểm tra ( dành riêng) Mô đun này đảmbảo cho người học sau khi học xong có kiến thức, kỹ năng, thái độ để thực hiệnđược các công việc: chọn địa điểm đặt lồng ,bè; chuẩn bị vật liệu; lắp ráp lồng, bè;

di chuyển và cố định lồng, bè an toàn

Trang 3

- Mô đun 02 (Chọn và thả cá giống) có thời gian học tập là 44 giờ, trong đó

có 6 giờ lý thuyết, 35 giờ thực hành và 3 giờ kiểm tra( dành riêng) Mô đun nàyđảm bảo cho người học sau khi học xong có các kiến thức, kỹ năng, thái độ để thựchiện được các công việc: Xác định thời vụ thả cá giống; chọn cá giống, vận chuyển

và thả cá giống đúng kỹ thuật

- Mô đun 03 (Chăm sóc và quản lý) có thời gian học tập là 92 giờ, trong đó

có 12 giờ lý thuyết, 77 giờ thực hành và 3 giờ kiểm tra ( dành riêng) Mô đun nàyđảm bảo cho người học sau khi học xong có các kiến thức, kỹ năng, thái độ để thựchiện được các công việc: kiểm tra cá; cho cá ăn; kiểm tra môi trường; quản lý ao,lồng, bè nuôi theo VietGap

- Mô đun 04 (Phòng trị bệnh) có thời gian học tập là 64 giờ, trong đó có 12

giờ lý thuyết, 49 giờ thực hành và 3 giờ kiểm tra( dành riêng) Mô đun này đảmbảo cho người học sau khi học xong có các kiến thức, kỹ năng, thái độ để thực hiệnđược các công việc: phòng bệnh cho cá; phát hiện, chẩn đoán và trị bệnh kịp thời,đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn

- Mô đun 05 (Thu hoạch và tiêu thụ) có thời gian học tập là 37 giờ, trong đó

có 6 giờ lý thuyết, 28 giờ thực hành và 3 giờ kiểm tra ( dành riêng) Mô đun nàyđảm bảo cho người học sau khi học xong có các kiến thức, kỹ năng, thái độ để thựchiện được các công việc: xác định thời điểm thu hoạch; thu hoạch, vận chuyển vàtiêu thụ cá sau thu hoạch đảm bảo chất lượng an toàn và hiệu quả; đánh giá đượckết quả vụ nuôi

Đánh giá kết quả học tập của người học trong toàn khóa học bao gồm: kiểm trađịnh kỳ trong quá trình học tập, kiểm tra hết mô đun và kiểm tra kết thúc khóa họcthực hiện theo “Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệchính quy”, ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ- BLĐTBXH, ngày 24tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

2 Hướng dẫn kiểm tra kết thúc khóa học:

Đánh giá hoàn thành khoá học đối với học viên được thực hiện thông qua kiểmtra kết thúc khoá học với nội dung, hình thức và thời lượng theo hướng dẫn sau:

TT Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Thời gian kiểm tra

Trang 4

Có thể mời các chuyên gia hoặc người có tay nghề cao tham gia giảng dạy, hướngdẫn, đánh giá người học; có thể kết hợp việc dạy nghề và đánh giá kết quả củangười học với việc tổ chức cho người học trực tiếp tham gia nuôi cá trong lồngcho đến khi thu hoạch.

Trong quá trình thực hiện chương trình nên bố trí cho học viên đi tham quan các

cơ sở nuôi lồng cá có uy tín hay đã áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật thành công;

Có thể tổ chức các hoạt động ngoại khoá và hoạt động văn hoá, thể thao khác khi

có đủ điều kiện

Trang 5

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ LỒNG, BÈ

Mã số mô đun: MĐ 01 Thời gian mô đun: 51

(Lý thuyết: 12 giờ ; Thực hành: 66 giờ; Kiểm tra hết mô đun: 3 giờ)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

1 Vị trí

Mô đun Chuẩn bị lồng, bè là mô đun quan trọng trong chương trình dạy nghềtrình độ sơ cấp nghề nuôi cá; được giảng dạy trước các mô đun lựa chọn và thảgiống, chăm sóc quản lý, phòng trị bệnh, thu hoạch và tiêu thụ Mô đun này cũng

có thể giảng dạy độc lập theo yêu cầu của người học

2 Tính chất

Chuẩn bị lồng, bè là mô đun chuyên môn nghề được tích hợp giữa kiến thức và

kỹ năng thực hiện các công việc: chọn địa điểm đặt lồng, bè; lắp ráp, di chuyển và

vệ sinh lồng, bè Mô đun được giảng dạy tại cơ sở đào tạo hoặc tại địa phương nơi

tổ chức nuôi cá lồng, bè có đầy đủ máy móc, trang thiết bị, dụng cụ, vật tư cầnthiết

II MỤC TIÊU MÔ ĐUN:

1 Kiến thức:

- Nêu được các yêu cầu về địa điểm đặt lồng, bè;

- Nêu được cách chọn vật liệu làm lồng, bè;

- Trình bày được cách lắp ráp, di chuyển và cố định lồng, bè

2 Kỹ năng:

- Chọn được địa điểm đặt lồng, bè;

- Tính toán, chọn được vật liệu làm lồng, bè phù hợp;

- Lắp ráp, di chuyển và cố định lồng, bè đảm bảo yêu cầu, an toàn

3 Thái độ:

- Tuân thủ quy trình kỹ thuật;

- Rèn luyện tính cẩn thận, đảm bảo an toàn lao động

III NỘI DUNG CỦA MÔ ĐUN

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian (giờ chuẩn)

Tổng

số thuyếtLý Thựchành Kiểmtra*

3 Bài 03 Chọn kiểu lồng, bè và vật liệu 14 2 12  

Trang 6

* Ghi chú: Thời gian kiểm tra định kỳ được tính vào giờ thực hành

2 Nội dung chi tiết

Bài 01 Thực hiện an toàn lao động Thời gian: 4 giờ

Mục tiêu:

- Nêu được quy định an toàn lao động trong nghề nuôi cá;

- Sử dụng thành thạo các trang bị bảo hộ lao động;

- Thực hiện được việc cấp cứu tại chỗ người bị đuối nước và tai nạn xảy ra khi làm nghề cá;

- Rèn luyện tính cẩn thận, có ý thức an toàn lao động trong công việc, có trách nhiệm với tập thể.

1 Quy định an toàn lao động đối với nghề nuôi cá

1.1 Quy định trang thiết bị an toàn trên lồng bè nuôi cá

1.2 Quy định đối với người sử dụng lao động

1.3 Quy định đối với người lao động

1.4 Trang bị bảo hộ lao động

2 An toàn trong sử dụng hóa chất

3 An toàn trong sử dụng các thiết bị dùng điện

3.1 Các nguyên nhân tai nạn điện thường gặp

3.2 Các biện pháp an toàn khi sử dụng diện

3.3 Cấp cứu khi bị tai nạn về điện

4 An toàn lao động trên sông nước

4.1 Các biện pháp an toàn khi làm việc trên sông nước

4.2 Cấp cứu khi có tai nạn đuối nước

- Nêu được yêu cầu chọn địa điểm đặt lồng, bè.

- Sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ đơn giản để khảo sát đoạn sông rạch,

đo các yếu tố môi trường nước khu vực chọn nuôi cá;

- Chọn được địa điểm đặt lồng, bè nuôi cá theo yêu cầu kỹ thuật;

- Thực hiện được các thủ tục đăng ký quản lý nhà nước về hoạt động nuôi cá lồng, bè.

1 Khảo sát vị trí đặt lồng, bè

1.1 Hình dạng đoạn sông

1.2 Chiều rộng đoạn sông

1.3 Độ sâu đoạn sông

1.4 Chất đáy

1.5 Biên độ triều ( nếu có)

1.6 Lưu tốc dòng chảy

2 Kiểm tra chất lượng nguồn nước

2.1 Yêu cầu của môi trường nước nơi đặt lồng, bè

2.2 Phương pháp xác định một số yếu tố môi trường

Trang 7

3 Đăng ký hoạt động bè nuôi cá

3.1 Trình tự thực hiện

3.2 Cách thức thực hiện

Bài 03 Chọn kiểu lồng, bè và vật liệu Thời gian: 14 giờ

Mục tiêu

- Trình bày được các kiểu lồng, bè và các loại vật liệu để lắp ráp lồng, bè;

- Chọn được kiểu lồng, bè với quy cách và vật liệu phù hợp.

- Trình bày được cách tổ chức lắp ráp khung lồng, bè;

- Tổ chức, kiểm tra lắp ráp khung lồng, bè nuôi cá đúng kỹ thuật

5 Kiểm tra hoàn thiện

Bài 05 Di chuyển và cố định khung lồng, bè Thời gian: 8 giờ

Mục tiêu:

- Trình bày được các bước di chuyển và cố định khung lồng, bè;

Trang 8

- Thực hiện được việc di chuyển, cố định bè đúng kỹ thuật, an toàn;

- Rèn luyện tính cẩn thận, có ý thức trách nhiệm với cộng đồng.

1 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư và phương tiện di chuyển

1.1 Chuẩn bị dụng cụ

1.2 Chuẩn bị phương tiện vận chuyển

2 Chọn thời điểm di chuyển

2.1 Theo dõi thủy triều

5 Kiểm tra hoàn thiện

Bài 06 Lắp lưới vào khung Thời gian: 20 giờ

Mục tiêu:

- Trình bày được các bước lắp lưới vào khung lồng;

- Thực hiện được việc lắp lưới vào khung lồng.

4.2 Buộc lưới mặt trên lồng

Bài 07 Tu sửa và vệ sinh lồng, bè cũ Thời gian: 9 giờ

Mục tiêu:

- Trình bày được cách vệ sinh lồng, bè;

- Thực hiện được công việc vệ sinh sát trùng lồng, bè;

- Kiểm tra, sửa chữa được các hư hỏng.

1 Kiểm tra, sửa chữa hư hỏng

Trang 9

2.3 Khử trùng

IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN

1 Tài liệu giảng dạy: Giáo trình dạy nghề mô đun Chuẩn bị lồng, bè trong

chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp của nghề Nuôi cá; Tài liệu phát tay cho họcviên

2 Điều kiện về thiết bị dạy học và phụ trợ

01 máy vi tính, 01 máy chiếu; băng đĩa, tranh ảnh hướng dẫn

3 Điều kiện về cơ sở vật chất (phục vụ cho lớp học 30 người):

- Phòng học lý thuyết có trang bị đủ bảng, màn chiếu, bàn giáo viên và bàn ghếcho lớp học 30 người

- Lồng, bè nuôi cá để phục vụ cho thực hành (thuê hoặc mượn của các cơ sở sảnxuất nơi tổ chức lớp học)

- Các loại máy móc, phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho việc học lý thuyết vàthực hành kỹ năng nghề trong mô đun:

+ Bộ kiểm tra pH, ôxy, NH3, độ kiềm: 5 hộp/loại

+ Bảng thủy triều: 5 cái + Khúc xạ kế: 5 cái

+ Lưu tốc kế: 5 cái

+ Vật liệu làm phao (tre, thùng phi, mốp xốp, phao nhựa…): 5 cái/loại

a) Bài kiểm tra định kỳ:

- Kiểm tra lý thuyết: kiểm tra viết (tự luận) hoặc vấn đáp

- Kiểm tra thực hành: làm bài thực hành theo nhóm hoặc cho từng cá nhân Đánhgiá kết quả bài thực hành của học viên bằng cách đánh giá kết quả hoàn thành bàithực hành của học viên

b) Kiểm tra hết mô đun:

- Kiểm tra lý thuyết: kiểm tra viết (tự luận, vấn đáp hoặc trắc nghiệm)

- Kiểm tra thực hành: làm bài thực hành theo nhóm hoặc cho từng cá nhân Đánhgiá kết quả bài thực hành của học viên bằng cách kết hợp theo dõi quá trình thựchiện và chất lượng, thời gian hoàn thành sản phẩm cuối cùng của học viên

2 Nội dung đánh giá

a) Lý thuyết: Kiểm tra trắc nghiệm/vấn đáp về:

- Tiêu chuẩn kỹ thuật lồng, bè nuôi cá

- Quy định vị trí của bè ở khu vực nuôi trên sông

b) Thực hành:

- Đo các chỉ tiêu môi trường nước - Lắp lưới vào khung - Vệ sinh lồng, bè

VI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN

Trang 10

1 Phạm vi áp dụng chương trình

- Chương trình mô đun Chuẩn bị lồng, bè áp dụng cho các khóa đào tạo nghềtrình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng, trước hết là các khóa đào tạo nghề phục

vụ cho Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020

- Chương trình mô đun Chuẩn bị lồng, bè có thể sử dụng dạy độc lập hoặc cùngmột số mô đun khác cho các khóa tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng (dạy nghềthường xuyên)

- Chương trình áp dụng cho các vùng nuôi cá nước ngọt

- Ngoài người lao động nông thôn, có thể giảng dạy nhằm nâng cao kiến thức, kỹnăng nghề cho các lao động khác có nhu cầu

- Là mô đun tích hợp cả lý thuyết và thực hành đòi hỏi tỷ mỉ, cẩn thận, tránh cácnguy hiểm như đuối nước, hóa chất

2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun đào tạo

Mô đun này có cả phần lý thuyết và thực hành, nên tiến hành song song vừa học

lý thuyết vừa học thực hành để học viên dễ nhớ và tiếp thu bài học tốt

Phần lý thuyết:

- Giáo viên có thể sử dụng nhiều phương pháp giảng dạy, nhưng chú trọngphương pháp giảng dạy tích cực như: phương pháp dạy học có sự tham gia và dạyhọc cho người lớn tuổi, kết hợp với lớp học hiện trường… để phát huy tính tíchcực của học viên

- Ngoài tài liệu, giáo viên nên sử dụng các học cụ trực quan như: Mô hình, bảngbiểu, tranh ảnh, băng đĩa để hỗ trợ trong giảng dạy

Phần thực hành: Hướng dẫn thực hành qua thực hiện các công việc thực tế

- Giáo viên mời một hoặc một số học viên trong lớp thực hiện làm mẫu các thaotác trong bài thực hành và mời các học viên khác nhận xét, trên cơ sở đó giáoviên tổng hợp, đưa ra các nhận xét từng tình huống thực hành Sau đó chia họcviên của lớp thành các nhóm để thực hiện cho đến khi đạt yêu cầu đề ra trongkhoảng thời gian cho phép;

- Giáo viên khuyến khích thái độ tự tin và mạnh dạn của học viên trong thực hành

và giúp học viên tự kiểm tra việc thực hiện của chính bản thân họ;

- Giáo viên nhận xét kỹ năng thực hành của học viên, nêu ra những trở ngại, sai sót

đã hoặc có thể gặp phải trong khi thực hiện công việc và cách khắc phục

3 Những trọng tâm chương trình cần lưu ý

- Phần lý thuyết: Quy định về địa điểm đặt bè nuôi cá

- Phần thực hành: Vệ sinh lồng, bè

4 Tài liệu cần tham khảo

1 Đỗ Đoàn Hiệp – Lê Đình Xuân, Nuôi cá nước ngọt quyển 5 – Kỹ thuật nuôi cá

rô phi, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Năm 2006.

2 Ngô Trọng Lư - Thái Bá Hồ, Kỹ thuật nuôi thủy sản nước ngọt (tập II), Nhà

xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, Năm 2003

3 Đoàn Quang Sửu, Kỹ thuật nuôi cá gia đình và cá lồng, Nhà xuất bản Văn hóa

dân tộc Hà Nội, Năm 2000

Trang 11

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN: CHỌN VÀ THẢ CÁ GIỐNG

Mã số mô đun: MĐ 02 Thời gian mô đun: 44

(Lý thuyết: 6 giờ ; Thực hành: 35 giờ; Kiểm tra hết mô đun: 3 giờ)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

1 Vị trí

Mô đun Chọn và thả cá giống là mô đun quan trọng trong chương trình dạynghề trình độ sơ cấp nghề Nuôi cá nước ngọt; được giảng dạy sau mô đunChuẩn bị ao, lồng, bè nuôi, trước các mô đun Chăm sóc và quản lý, Phòng trị bệnh,Thu hoạch và tiêu thụ

2 Tính chất

Chọn và thả cá giống là mô đun được tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thựchiện các công việc: chọn cá giống khỏe mạnh; vận chuyển và thả giống đúng kỹthuật Mô đun được tổ chức giảng dạy vào mùa vụ có cá giống, tại cơ sở đào tạohoặc địa phương có cơ sở cung cấp giống

II MỤC TIÊU MÔ ĐUN:

1 Kiến thức

- Nêu được thời vụ thả cá giống thích hợp;

- Mô tả được đặc điểm cá giống khỏe mạnh;

- Trình bày được phương pháp vận chuyển và thả cá giống

2 Kỹ năng

- Xác định được thời vụ thả cá giống;

- Chọn được cá giống đúng tiêu chuẩn;

- Vận chuyển và thả cá giống đạt tỉ lệ sống trên 95%

3 Thái độ

Rèn luyện tính cẩn thận, tuân thủ theo quy định chọn và thả cá giống

III NỘI DUNG CỦA MÔ ĐUN

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian

Tổng

số thuyếtLý Thựchành Kiểmtra*

2 Nội dung chi tiết

Bài 1 Chuẩn bị thả cá giống Thời gian: 8 giờ

Mục tiêu:

- Xác định được thời gian, mật độ và số lượng con giống thả nuôi;

Trang 12

- Chọn được cơ sở cung cấp giống tốt và đặt mua cá giống.

1 Xác định thời gian thả cá giống

1.1 Xác định thời gian thả cá giống trong ao

1.2 Xác định thời gian thả cá giống trong lồng, bè

2 Xác định mật độ và số lượng con giống

2.1 Xác định mật độ, số lượng con giống thả trong ao

2.2 Xác định mật độ, số lượng con giống thả trong lồng, bè

3 Chọn cơ sở cung cấp cá giống

3.1 Yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh cá giống

3.2 Thông tin về các cơ sở sản xuất, kinh doanh cá giống

- Trình bày được một số tiêu chuẩn về cá giống;

- Chọn được cá giống tốt, khỏe mạnh.

1 Tìm hiểu một số vấn đề về cá giống

1.1 Tầm quan trọng của con giống trong nuôi cá

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cá giống

1.3 Giới thiệu cá giống rô phi đơn tính

2 Kiểm tra cá giống

2.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với cá diêu hồng, rô phi giống

2.2 Chuẩn bị dụng cụ

2.3 Kiểm tra ngoại hình

2.4 Kiểm tra trạng thái hoạt động

2.5 Đo chiều dài

2.6 Cân khối lượng

2.7 Kiểm tra tình trạng sức khỏe

Bài 3 Vận chuyển cá giống Thời gian: 8 giờ

Mục tiêu:

- Chuẩn bị đầy đủ các loại dụng cụ;

- Xác định được mật độ cá đóng bao và đóng bao đúng kỹ thuật;

- Xử lý được các tình huống xảy ra trong quá trình vận chuyển.

1 Chọn hình thức và phương tiện vận chuyển

Trang 13

5.2 Vận chuyển hở bằng thùng nhựa, bể bạt chứa nước

Bài 4 Thả cá giống Thời gian: 8 giờ

Mục tiêu:

- Kiểm tra được các yếu tố môi trường nước trước khi thả cá giống;

- Chọn thời điểm, vị trí thả cá giống hợp lý;

- Xử lý và thả cá giống đúng yêu cầu kỹ thuật.

1 Kiểm tra các yếu tố môi trường

1.1 Đo pH nước

1.2 Đo oxy hòa tan

1.3 Quan sát màu nước

1.4 Đo độ trong

1.5 Đo độ mặn

1.6 Đo NH3

2 Chọn thời điểm và vị trí thả cá giống

2.1 Chọn thời điểm thả giống

2.2 Chọn vị trí thả giống

3 Xử lý giống trước khi thả

3.1 Ngâm bao cá giống

3.2 Tắm cá giống

4 Thả cá giống vào ao, lồng bè

4.1 Thả cá giống vào ao

4.2 Thả cá giống vào lồng, bè

5 Kiểm tra sau khi thả cá giống

IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN

1 Tài liệu giảng dạy

Giáo trình Chọn và thả cá giống trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp

của nghề Nuôi cá nước ngọt

2 Điều kiện về thiết bị dạy học và phụ trợ

Máy vi tính, máy chiếu, đĩa, băng hình minh họa, bảng chế độ nước

3 Điều kiện về cơ sở vật chất (phục vụ cho lớp học 30- 35 người)

- Phòng học lý thuyết có trang bị bảng, phấn, máy chiếu projector, máy vi tính,màn hình

- Cơ sở cung cấp giống

- Ao nuôi, lồng, bè nuôi của cơ sở dạy nghề, địa phương hay hộ gia đình

- Trang bị dụng cụ, con giống cho thả giống

+ Bao PE: 60 cái, bao bảo vệ 30, dây thun cột: 0,5kg

+ Kính lúp 5 cái

Trang 14

+ Các hộp test kit đo môi trường, nhiệt kế 5 cái, đĩa Secchi 2 cái

4 Điều kiện khác

Bảo hộ lao động (Quần áo lội nước, áo mưa, găng tay, ủng, khẩu trang ); ao nuôi,lồng, bè nuôi; trại sản xuất giống; chuyên gia hướng dẫn thực hành (chủ hộ nuôi hoặc

kỹ thuật viên trang trại…)

V PHUƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

1 Phương pháp đánh giá

a) Bài kiểm tra định kỳ:

- Kiểm tra lý thuyết: kiểm tra viết (tự luận) hoặc vấn đáp

- Kiểm tra thực hành: làm bài thực hành theo nhóm hoặc cho từng cá nhân Đánhgiá kết quả bài thực hành của học viên bằng cách đánh giá kết quả hoàn thành bàithực hành của học viên

b) Kiểm tra hết mô đun:

- Kiểm tra lý thuyết: kiểm tra viết (tự luận, trắc nghiệm) hoặc vấn đáp

- Kiểm tra thực hành: làm bài thực hành theo nhóm hoặc cho từng cá nhân Đánhgiá kết quả bài thực hành của học viên bằng cách kết hợp theo dõi quá trình thựchiện và chất lượng, thời gian hoàn thành sản phẩm cuối cùng của học viên

2.Nội dung đánh giá

a) Lý thuyết:

- Đặc điểm cá giống khỏe mạnh;

- Phương pháp vận chuyển và thả cá giống

- Chương trình có thể sử dụng dạy độc lập hoặc kết hợp cùng một số mô đun kháccho các khoá tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng (dạy nghề thường xuyên)

- Chương trình áp dụng trong phạm vi cả nước

- Ngoài người lao động nông thôn, chương trình dùng để giảng dạy nhằm nângcao kiến thức, kỹ năng cho các đối tượng khác có nhu cầu

2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun

Môđun này gồm phần lý thuyết và thực hành, tuy nhiên cần thực hiện phươngpháp dạy tích hợp giữa lý thuyết và thực hành để học viên dễ tiếp thu bài và gâyhứng thú trong học tập

a) Phần lý thuyết

- Giáo viên sử dụng kết hợp nhiều phương pháp giảng dạy, nhưng chú trọng

Trang 15

phương pháp giảng dạy tích cực (phương pháp nêu vấn đề, phương pháp đàmthoại, phương pháp thảo luận nhóm), phát huy khả năng tư duy và sáng tạo của họcviên.

- Giáo viên sử dụng các dụng cụ trực quan, mô hình và giáo án bài giảng điện tửvới các bài tập, thực tế trong giảng dạy lý thuyết để người học nắm bắt những kiếnthức một cách dễ dàng và không gây nhàm chán

b) Phần thực hành

- Thực hiện hướng dẫn thực hành theo quy trình hướng dẫn kỹ năng

- Khi giảng dạy cần kết hợp giữa việc giảng dạy, thảo luận ở trên lớp với việc tổchức tìm hiểu thực tế quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại địa phương đểđảm bảo tính thiết thực trong dạy nghề cho lao động nông thôn

- Giáo viên sử dụng dụng cụ trực quan và thao tác mẫu, người học quan sát, làmtheo và làm nhiều lần

- Giáo viên khuyến khích thái độ tự tin và mạnh dạn của học viên trong thực hành

và giúp họ tự kiểm tra việc thực hiện của chính bản thân

- Giáo viên theo dõi kỹ năng thực hành của học viên và nhận xét, nêu ra đượcnhững khó khăn và sai sót trong khi thực hiện công việc và hướng dẫn cách khắcphục

3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý

- Xác định kích cỡ, mật độ, số luợng con giống;

- Thực hiện được cách chọn cá giống, đóng bao và vận chuyển;

- Đo được các yếu tố môi trường bằng các dụng cụ đơn giản như nhiệt kế, đĩaSecchi, các test kit;

- Thực hiện thả giống và kiểm tra chất lượng giống sau khi thả

4 Tài liệu cần tham khảo

1 Đỗ Đoàn Hiệp – Lê Đình Xuân, Nuôi cá nước ngọt quyển 5 –Nhà xuất bản

Lao động xã hội, Năm 2006

2 Ngô Trọng Lư - Thái Bá Hồ, Kỹ thuật nuôi thủy sản nước ngọt (tập II), Nhà

xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, Năm 2003

3 Đoàn Quang Sửu, Kỹ thuật nuôi cá gia đình và cá lồng, Nhà xuất bản Văn hóa

dân tộc Hà Nội, Năm 2000

Trang 16

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN: CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ

Mã số mô đun: MĐ 03 Thời gian mô đun: 92 giờ

(Lý thuyết: 12 giờ ; Thực hành: 77 giờ; Kiểm tra hết mô đun: 3 giờ)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN

1 Vị trí

Mô đun Chăm sóc và quản lý được học sau các mô đun Chuẩn bị ao, Chuẩn bị

lồng bè; Chọn và thả cá giống, học trước các mô đun Phòng trị bệnh; Thu hoạch

và tiêu thụ Mô đun cũng có thể giảng dạy độc lập theo yêu cầu của người học

2 Tính chất

Mô đun Chăm sóc và quản lý là mô đun chuyên môn thuộc chương trình đào

tạo sơ cấp nghề Nuôi cá diêu hồng, cá rô phi; là mô đun tích hợp giữa kiến thức và

kỹ năng thực hành các công việc của nghề: cho cá ăn; kiểm tra sinh trưởng; kiểmtra và xử lý các yếu tố môi trường; quản lý ao, lồng, bè nuôi cá Mô đun đượcgiảng dạy tại cơ sở đào tạo hoặc tại địa phương có ao, lồng bè nuôi cá, có đầy đủtrang thiết bị và dụng cụ cần thiết

II MỤC TIÊU MÔ ĐUN

1 Kiến thức

- Nêu được các tiêu chuẩn của VietGAP;

- Nêu được phương pháp tính lượng thức ăn và kiểm tra tăng trưởng của cá quatừng giai đoạn;

- Trình bày cách chăm sóc cá và quản lý hệ ao, lồng, bè nuôi

2 Kỹ năng

- Thực hiện nuôi cá theo hướng GAP;

- Chuẩn bị thức ăn và cho cá ăn theo 4 đúng;

- Đánh giá được tỷ lệ sống, tăng trọng, tình trạng sức khỏe của cá;

- Kiểm tra, xử lý môi trường nước và quản lý tốt ao, lồng, bè nuôi

3 Thái độ

- Siêng năng, cẩn thận, tuân thủ quy trình nuôi;

- Vệ sinh môi trường, an toàn lao động trong quá trình làm việc

III NỘI DUNG MÔ ĐUN:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số thuyết Lý hành Thực Kiểm tra*

1 Bài 1: Giới thiệu về thực hành

Trang 17

Kiểm tra kết thúc mô đun 3   3

* Ghi chú: Thời gian kiểm tra định kỳ trong các mô đun được tính vào thời gian thực hành.

2 Nội dung chi tiết

Bài 1: Giới thiệu về thực hành nuôi thủy sản tốt (GAP) Thời gian: 3 giờ

Mục tiêu:

- Nêu được lợi ích của việc nuôi thủy sản theo hướng VietGAP;

- Áp dụng được nội dung của VietGAP trong nuôi cá nước ngọt.

1 Khái niệm VietGAP

2 Lợi ích của VietGAP

3 Ý nghĩa của VietGAP

4 Nội dung của VietGAP

5 Quy trình nuôi cá theo VietGAP

Mục tiêu: - Nêu được phương pháp kiểm tra cá; - Kiểm tra được trọng lượng, tình trạng sức khỏe, tỉ lệ sống của cá nuôi.

1 Chuẩn bị dụng cụ

2 Kiểm tra hoạt động của cá

2.1 Quan sát cá hoạt động bơi lội

4.1 Kiểm tra số lượng

4.2 Kiểm tra ngoại hình

4.3 Kiểm tra mức độ tăng trưởng

4.3.1 Đo chiều dài

4.3.2 Cân khối lượng

4.3.3 Tính trọng lượng trung bình

5 Ghi nhật ký kiểm tra cá

Bài 3: Chuẩn bị thức ăn cho cá Thời gian: 17 giờ

Mục tiêu:

- Trình bày được tính ăn của cá;

- Lựa chọn thức ăn thích hợp cho từng giai đoạn cá nuôi;

- Bảo quản thức ăn đúng kỹ thuật.

1 Tìm hiểu tính ăn của cá

2 Lựa chọn thức ăn

2.1 Thức ăn công nghiệp

2.1.1 Lựa chọn thức ăn công nghiệp

2.1.2 Kiểm tra thức ăn

Ngày đăng: 04/05/2020, 09:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w