1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHUẨN BỊ LỒNG BÈ NUÔI CÁ. NGHỀ: NUÔI CÁ LỒNG BÈ NƯỚC NGỌT (CÁ CHÉP, CÁ TRẮM CỎ) Trình độ: Sơ cấp nghề

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuẩn bị lồng bè nuôi cá
Chuyên ngành Nuôi Cá Lồng Bè Nước Ngọt (Cá Chép, Cá Trắm Cỏ)
Thể loại Giáo trình mô đun
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 373,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNGIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHUẨN BỊ LỒNG BÈ NUÔI CÁ MÃ SỐ: MĐ 01 NGHỀ: NUÔI CÁ LỒNG BÈ NƯỚC NGỌT CÁ CHÉP, CÁ TRẮM CỎ Trình độ: Sơ cấp nghề... Để tạo điều

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

CHUẨN BỊ LỒNG BÈ NUÔI CÁ

MÃ SỐ: MĐ 01

NGHỀ: NUÔI CÁ LỒNG BÈ NƯỚC NGỌT

(CÁ CHÉP, CÁ TRẮM CỎ)

Trình độ: Sơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Cá chép và cá trắm cỏ là hai đối tượng nuôi truyền thống của nghề nuôi cá nước ngọt ở Việt Nam Tuy nhiên, thời gian qua bệnh đã gây thiệt hại lớn cho nghề nuôi cá chép và cá trắm cỏ trong lồng bè Vì vậy, vấn đề kỹ thuật nuôi, quản lý môi trường, quản lý dịch bệnh là cần thiết và cấp bách, đòi hỏi người nuôi cá có những hiểu biết về chuẩn bị lồng bè nuôi, chọn và thả cá giống, chăm sóc cá, quản lý môi trường, quản lý dịch bệnh và lồng bè nuôi cá để nâng cao năng suất nuôi và phát triển bền vững nghề nuôi cá chép, cá trắm cỏ trong lồng trên các hệ thống sông, suối, hồ chứa

Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép, cá trắm cỏ)” được dựa trên cơ sở phân tích nghề Phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các mô đun Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ

sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép, cá trắm cỏ)” là cấp thiết hiện nay nhằm giúp cho người làm nghề nuôi cá chép, cá trắm cỏ trong lồng bè và bà con lao động nông thôn giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động nuôi

cá chép, cá trắm cỏ trong lồng bè phát triển bền vững

Chương trình, giáo trình dạy nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép,

cá trắm cỏ)” trình độ sơ cấp nghề do trường Cao đẳng Thủy sản chủ trì xây dựng

và biên soạn theo hướng dẫn tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Chương trình dạy nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép, cá trắm cỏ)” được tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề Nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép, cá trắm cỏ)” gồm 06 mô đun cụ thể như sau:

1) Mô đun 01 Chuẩn bị lồng bè nuôi cá 2) Mô đun 02 Chọn và thả cá giống 3) Mô đun 03 Chăm sóc cá nuôi

6) Mô đun 06 Thu hoạch và tiêu thụ cá

Giáo trình mô đun “Chuẩn bị lồng bè nuôi cá” là một mô đun chuyên

môn, được biên soạn theo chương trình đã được phê duyệt Mô đun có thể dạy độc lập hoặc cùng một số mô đun khác cho các khóa tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng Mô đun này được dạy đầu tiên trong chương trình dạy nghề nuôi

cá lồng bè nước ngọt

Mô đun “Chuẩn bị lồng bè nuôi cá” dạy cho người học những hiểu biết về lập kế hoạch sản xuất, thực hiện an toàn lao động, chọn địa điểm đặt lồng bè, làm lồng bè nuôi mới, di chuyển, cố định lồng bè và vệ sinh lồng bè nuôi cũ Nội dung giảng dạy được phân bổ trong thời gian 88 giờ, gồm 6 bài

Bài 1: Lập kế hoạch sản xuất

Trang 4

Bài 2: Thực hiện an toàn lao động Bài 3: Chọn địa điểm đặt lồng bè Bài 4: Tổ chức làm lồng bè nuôi mới Bài 5: Di chuyển và cố định lồng bè Bài 6: Tu sửa vệ sinh lồng bè nuôi cũ Trong quá trình biên soạn, chúng tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu, hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước, cập nhật những tiến bộ khoa học

kỹ thuật, sự góp ý của các chuyên gia, đồng nghiệp, đặc biệt là mô hình nuôi thực tế tại các địa phương Yên Bái, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hà Nội… Chúng tôi xin chân thành cảm ơn

Nhóm biên soạn xin được cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn, lãnh đạo và giảng viên trường Cao đẳng Thủy sản, các chuyên gia và các nhà quản lý tại địa phương đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu

và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành cuốn giáo trình này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của đọc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn

Tham gia biên soạn:

1 Chủ biên: Th.S Ngô Chí Phương

2 Th.S Ngô Thế Anh

3 Th.S Nguyễn Thanh Hoa

4 K.S Nguyễn Tuấn Duy

Trang 5

MỤC LỤC

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01 1

LỜI GIỚI THIỆU 2

MỤC LỤC 4

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT 5

MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ LỒNG BÈ NUÔI CÁ 6

Bài 01 Lập kế hoạch sản xuất 7

1 Tìm hiểu đặc điểm sinh học đối tượng nuôi 7

2 Thu thập thông tin vùng nuôi 12

3 Lên kế hoạch sản xuất 16

4 Đăng ký cấp phép nuôi cá lồng bè 17

Bài 02 Thực hiện an toàn lao động 20

1 Quy định an toàn lao động đối với nghề nuôi cá 20

2 Trang bị bảo hộ lao động 21

3 Sử dụng áo phao 21

4 Cấp cứu tại chỗ người bị ngạt nước 23

5 Xử lý các tình huống khẩn cấp 31

Bài 03 Chọn địa điểm đặt lồng bè 35

1 Khảo sát vị trí đặt lồng bè 35

2 Kiểm tra chất lượng nguồn nước 44

Bài 04 Tổ chứa làm mới lồng bè nuôi cá 55

1 Chọn lồng bè nuôi cá 55

2 Chọn vật liệu làm lồng 58

3 Tổ chức lắp ráp lồng nuôi cá 64

Bài 05 Di chuyển và cố định lồng nuôi 78

1 Di chuyển lồng bè nuôi cá 78

2 Cố định lồng bè 79

Bài 06 Tu sửa, vệ sinh lồng bè nuôi cũ 84

1 Kiểm tra, sửa chữa hư hỏng nhỏ 84

2 Vệ sinh lồng bè 88

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 90

I Vị trí, tính chất của mô đun: 90

II Mục tiêu: 90

III Nội dung chính của mô đun 90

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành 91

V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 97

VI Tài liệu tham khảo 101

Trang 6

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT

- Bộ test/ test kit: Bộ kiểm tra nhanh yếu tố môi trường

- DO: Hàm lượng ôxy hòa tan

- %: Tỷ lệ phần trăm

- ‰: Tỷ lệ phần ngàn

Trang 7

MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ LỒNG BÈ NUÔI CÁ

Mã mô đun: MĐ 01

Giới thiệu mô đun:

Mô đun “Chuẩn bị lồng bè nuôi cá” là mô đun chuyên môn thuộc chương trình nghề Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép, cá trắm cỏ) Thời gian

học của mô đun là 88 giờ, trong đó lý thuyết 16 giờ, thực hành 68 giờ và kiểm tra hết mô đun 4 giờ Nội dung giảng dạy của mô đun mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành Trong từng nội dung bài đều có các bài tập, các bài thực hành để học viên áp dụng vào trong thực tế xản xuất Mô đun trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc:

- Lập kế hoạch sản xuất

- Thực hiện an toàn lao động

- Chọn địa điểm đặt lồng bè

- Tổ chức làm lồng bè nuôi mới

- Di chuyển và cố định lồng bè

- Tu sửa vệ sinh lồng bè nuôi cũ

Để hoàn thành mô đun này, người học phải đảm bảo một số yêu cầu sau:

- Học lý thuyết trên lớp và ngoài thực địa;

- Tự đọc tài liệu ở nhà;

- Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành được thực hiện ở lồng nuôi cá của các hộ gia đình… tại địa phương mở lớp Lập kế hoạch sản xuất, thực hiện an toàn lao động, chọn địa điểm đặt lồng bè, làm lồng bè nuôi mới, di chuyển, cố định lồng bè và vệ sinh lồng bè nuôi cũ

Trong quá trình thực hiện mô đun: giáo viên (chuyên gia) kiểm tra, đánh giá mức độ thành thạo các thao tác của người học

Kết thúc mô đun: giáo viên kiểm tra mức độ hiểu biết kiến thức và khả năng thực hiện các kỹ năng của người học

Trong quá trình giảng dạy thực hiện kiểm tra đánh giá theo Quyết định số

14 / 2007 /QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội -“Quy chế thi kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy”

Trang 8

Bài 01 Lập kế hoạch sản xuất

Mã bài: MĐ01-01 Mục tiêu:

- Mô tả, nhận biết được các đặc điểm sinh học chủ yếu của cá chép, trắm cỏ;

- Nêu được phương pháp thu thập thông tin và lập kế hoạch nuôi cá lồng;

- Thu thập thông tin chính xác; thực hiện các bước lập kế hoạch nuôi cá

A Nội dung:

1 Tìm hiểu đặc điểm sinh học đối tượng nuôi

1.1 Đặc điểm sinh học cá chép 1.1.1 Đặc điểm phân bố

Cá chép được phân bố rất rộng, gặp ở hầu hết các nước trên thế giới, tính thích nghi cao Cá chép được coi là loài cá nuôi ở ao hồ nước ngọt lâu đời nhất trên thế giới

Cá chép ở nước ta phân bố tự nhiên không qua các tỉnh miền Trung Nam

bộ không có cá chép gốc địa phương mà là cá nhập nội từ miền Bắc vào Cá chép sống được ở hầu hết các thủy vực nước ngọt như ao, hồ, đầm, ruộng, sông,

/00 1.1.2 Đặc điểm hình thái cấu tạo

Hình 1.1.1: Cá chép chọn giống V1

Cá chép có thân hình nhẵn bóng, vảy to tròn, thường có màu trắng bạc hơi pha màu vàng, vây đuôi pha màu đỏ Do chọn giống, hiện nay có rất nhiều nòi

cá chép ở nước ta đã gặp tới 6 loại hình cá chép khác nhau: cá chép trắng, cá chép đỏ, cá chép kính, cá chép cẩm, cá chép Bắc Cạn, cá chép gù Nói chung màu sắc của cá thay đổi theo điều kiện môi trường sống

Trang 9

1.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng

- Giai đoạn cá bột lên cá hương (0,5 đến 2,5 - 3 cm)

Cá mới nở, dinh dưỡng bằng noãn hoàng Sau khi nở được 3 - 4 ngày cá bắt đầu ăn động vật phù du cỡ nhỏ

Sau khi nở được 7 - 10 ngày chiều dài L = 10 - 13,5 mm, các vây hình thành rõ ràng, hàm trên bắt đầu xuất hiện răng sừng Cá đã chủ động bắt mồi, thức ăn chủ yếu là động vật phù du cỡ nhỏ, ngoài ra còn ăn được ấu trùng muỗi (Chironomus) cỡ nhỏ

Sau khi nở được 15 - 25 ngày chiều dài L = 15 - 25 mm, toàn thân có vẩy bao bọc, mồm xuất hiện chồi râu Cá hoàn toàn chủ động bắt mồi Thành phần thức ăn bắt đầu thay đổi, thức ăn chủ yếu là sinh vật đáy (Bentos) cỡ nhỏ

Sau khi nở được 20 - 28 ngày thân dài L = 19 - 28 mm, vây vẩy hoàn chỉnh, cá chuyển sang sống đáy, cá ăn sinh vật đáy là chính

- Cá trưởng thành - ăn sinh vật đáy là chủ yếu như giun nước, ấu trùng, côn trùng, mùn bã hưu cơ, bột cỏ thực vật, mầm non thực vật, các loại thức ăn nhân công như cám gạo, bột mì, bã đậu, khô dầu

1.1.4 Đặc điểm sinh trưởng của cá chép Tốc độ sinh trưởng của cá chép phụ thuộc vào chế độ thức ăn của vùng nước

Bảng 1.1.1: Sinh trưởng của cá chép ở Hồ Tây Hà Nội

Tuổi Chiều dài thân (cm) Khối lượng (g)

Tốc độ sinh trưởng của cá chép trong các ao nuôi cá thịt (bảng 3)

Bảng 1.1.2: Tốc độ sinh trưởng của cá chép qua các năm

1.1.5 Đặc điểm sinh sản

* Tuổi thành thục và cỡ cá thành thục Tuổi thành thục và cỡ cá thành thục của cá chép cũng như các loài cá nuôi khác phụ thuộc vào vĩ độ, vào chế độ dinh dưỡng Cá chép Hungari, cá chép Nhật bản nuôi ở Việt Nam thành thục sau một năm tuổi Cá chép Việt Nam sau một năm đã thành thục tuyến sinh dục Cá chép Bắc á, Châu Âu thường 4 - 5 tuổi mới thành thục

Cá chép Việt Nam thường trên dưới 200 gam đã phát dục thành thục lần đầu tiên Cá biệt có con còn nhỏ hơn đã thấy phát dục thành thục Nhìn chung cá

Trang 10

chép Hung vẩy nuôi ở Việt Nam có cỡ cá thành thục lớn hơn cá chép Việt Nam

và cá chép Nhật Bản

* Sức sinh sản và sự nở của trứng Sức sinh sản của cá chép phụ thuộc vào tuổi cá và cỡ cá, phụ thuộc vào chế độ nuôi dưỡng Cá chép nuôi ở nước ta lượng chứa trứng tăng nhanh vào lứa tuổi thứ 3 đến 5 tuổi và sau đó tăng không đáng kể (bảng 1)

Ở đồng bằng bắc bộ và miền núi phía Bắc, trong điều kiện ương nuôi thông thường, trứng cá chép thường nở sau 3 ngày, có khi đến 4 - 5 ngày Nhiệt

Bảng 1.1.3: Mối quan hệ giữa kích thước, tuổi cá chép với lượng chứa trứng

Tuổi Chiều dài thân cá

(cm)

Khối lượng cá (kg)

Tổng số trứng

* Thời vụ và tập tính đẻ trứng

Cá chép là loài cá bán di cư sinh sản, điều kiện sinh thái đẻ trứng đơn giản Buồng trứng của cá chép phát triển rất khác với buồng trứng của cá mè, trôi, trắm cỏ Trong buồng trứng có cả trứng ở pha 2, 3, 4 do sự phát triển không đồng đều đó dẫn đến cá chép đẻ ngắt đợt làm nhiều lần Ở các tỉnh miền Bắc cá chép đẻ vào 2 vụ là vụ xuân và vụ thu, nhưng tập trung vào vụ xuân, tháng 2 - 3 dương lịch, ở miền núi (Sơn La, Lai Châu) cá chép đẻ vào tháng 3 - 4 Đối với các tỉnh Nam bộ cá chép đẻ hầu như quanh năm, trong đó mùa đẻ tập trung vào mùa mưa

Cá chép thành thục trong các ao, hồ, đầm, sông, ruộng, vào mùa mưa thường ngược dòng nước tới bãi cỏ hoặc các loại thực vật thủy sinh thượng đẳng

đẻ trứng Trứng cá chép dính vào các cây cỏ, rong ở dưới nước, rồi từ đó phát triển thành cá bột Cá chép thường đẻ vào sáng sớm, lúc mặt trời chưa mọc, có khi kéo dài tới 8 - 9 giờ sáng hoặc đến trưa Điều kiện cho cá chép đẻ trứng:

tiết bắt đầu ấm, đồng thời có mưa, sấm đầu mùa, lúc này cá thường tập trung đi

đẻ

* Cấu tạo trứng cá chép Trứng cá chép có cấu tạo hai loại màng: màng sơ cấp và màng thứ cấp Khi trứng rơi vào nước màng thứ cấp trương lên, có độ dính Màng thứ cấp thích nghi với tính bám của trứng vào giá thể, ngoài ra còn có tính chất bảo vệ Trong màng sơ cấp có sắc tố thở carotinoid, noãn hoàng cá chép nhiều Tất cả các đặc điểm trên đều biểu hiện tính thích nghi của loài

Trang 11

1.2 Đặc điểm sinh học cá trắm cỏ 1.2.1 Đặc điểm phân bố

Cá trắm cỏ phân bố chủ yếu ở các lưu vực sông hồ thuộc miền trung á đồng bằng Trung Quốc và đảo Hải Nam, chúng có cả ở vùng trung và hạ lưu sông Amua

Ở miền Bắc nước ta, theo P Chevey và Lemosson (1937) phát hiện thấy

cá trắm cả ở sông Hồng tại Hà Nội Nhưng trong nhiều năm điều tra tiếp sau không còn gặp ở sông Hồng nữa mà chỉ có ở sông Kỳ Cùng (Lạng Sơn)

Ngày nay cá trắm cỏ đã được di nhập đến hầu hết các thủy vực nước ngọt trên thế giới

Cá trắm cỏ được nhập nội từ Trung Quốc vào miền Bắc nước ta năm

1958 Năm 1967 Trạm nghiên cứu cá nước ngọt Đình Bảng (Hà Bắc) đã thả hàng loạt cá trắm cỏ giống ra gây nuôi ở sông Hồng Cá sinh trưởng tốt, sinh sản được và trở thành nguồn lợi tự nhiên của sông

Cá tập trung sống ở tầng nước giữa và sát đáy Trong thủy vực cá thường phân bố ở những vùng nước nông ven bờ, có nhiều cây cỏ thủy sinh

Khả năng thích ứng môi trường: Cá Trắm cỏ là loài cá có khả năng thích ứng rộng với điều kiện môi trường, sống được trong môi trường nước tĩnh, nước chảy, sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có độ mặn từ 0-

8o/oo Thích ứng với nhiệt độ từ 13-32oC nhưng nhiệt độ tối ưu là 22-28o

C, khoảng pH thích hợp từ 5-9; ngưỡng ôxy thấp từ 0,5-1mg/l

1.2.2 Đặc điểm hình thái

Hình 1.1.2: Cá trắm cỏ (nguồn Viện nghiên cứu NTTS I) Thân tròn dài, hơi dẹp bên, nhất là cuống đuôi Bụng tròn, không có sống bụng Đầu tù hơi ngắn, miệng ở phía trước rộng, hình vòng cung không có râu Hàm trên hơi dài hơn hàm dưới Mắt bé ở hai bên đầu Khoảng cách hai mắt rộng Rãnh sau môi dưới đứt quãng ở giữa

Vảy lớn vừa Vây lưng không có tia gai cứng Khởi điểm vây lưng tương đương với khởi điểm vây bụng hoặc hơi trước một ít và gần mõm hơn gốc vây đuôi Các vây dài bình thường không chạm các vây sau Vây đuôi chia thuỳ sâu, hai thuỳ ít nhọn hoặc hơi tròn và đều bằng nhau Vẩy tròn, to, mỏng Đường bên

Trang 12

hoàn toàn, phần trước hơi cong xuống, đến cuống đuôi đi vào giữa Hậu môn gần sát gốc vây hậu môn Vây hậu môn không có tia gai cứng

Mặt lưng và hông màu xám khói, bụng trắng hơi vàng Các vây xám nhạt

Thân cá màu vàng chè, bụng màu trắng xám Vây ngực và vây bụng màu vàng tro

Phân biệt đực cái: cá trắm cỏ về mùa sinh sản, vây ngực của cá đực có chấm sao, dùng tay vuốt nhẹ thấy ráp, cá cái thì không có hiện tượng trên

1.2.3 Đặc điểm dinh dưỡng Sau khi nở được 3 ngày thân dài trên 7 mm, cá bắt đầu ăn luân trùng, ấu trùng không đốt và một số tảo hạ đẳng

Khi cá dài 1 - 2cm, cá bơi khoẻ, cá ăn luân trùng, động vật giáp xác và ấu trùng phù du cỡ nhỏ

Khi cá dài 2 - 3 cm ruột dài 110 - 130% thân, cá bắt đầu ăn một ít nõn non của thực vật thượng đẳng, tỷ lệ luân trùng trong thành phần thức ăn giảm dần, nhưng động vật giáp xác, phù du vẫn chiếm thành phần chủ yếu

Khi cá có chiều dài 3 cm, thực vật thủy sinh thượng đẳng là thức ăn chính,

cá từ 4 - 10 cm có thể nghiền nát thực vật thượng đẳng, cá bắt đầu chuyển sang

ăn thực vật thủy sinh non, các lá non mầm non thực vật

Cá trắm cỏ dài 20 - 25 cm, nặng 135 - 230 g ăn thực vật trên cạn; thích ăn

cỏ gà, cỏ mồi, cỏ chỉ, ít ăn cỏ dày, ăn thực vật thủy sinh, cá thích ăn rong lá vòng hơn rong đuôi chó Lượng thức ăn hàng ngày với thực vật trên cạn từ 22,1

- 28,7% khối lượng cơ thể Hệ số thức ăn của cá trắm cỏ với cỏ gà 25,2, cỏ chỉ 26,6, cỏ mồi 32,7, cỏ dày 47,8, rong lá vòng 49, rong đuôi chó 153,3

Nếu trong khẩu phần thức ăn có quá nhiều tinh bột cá sẽ béo nhanh và chậm lớn

1.2.4 Đặc điểm sinh trưởng

Cá trắm cỏ mới nở có chiều dài 6 mm, nuôi khoảng 20 ngày có chiều dài khoảng 2,5cm, cá biệt có con dài 3cm

So với các loài khác cá trắm cỏ là loài lớn nhanh Trung bình 1 tuổi cá được 1 kg; cá 2 tuổi đạt 2-4 kg Những nơi nhiều thức ăn cá trắm cỏ 3 tuổi đạt

9-12 kg

Các giai đoạn sinh trưởng: 3 giai đoạn

- Giai đoạn cá hương: Tốc độ sinh trưởng về chiều dài nhanh hơn tốc độ sinh trưởng về khối lượng

- Giai đoạn cá giống: Trong giai đoạn này sự tăng trưởng về khối lượng nhanh hơn sự tăng trưởng về chiều dài

- Giai đoạn trước và sau khi thành thục sinh dục: mức tăng trọng của cá cao nhất khi cá đạt 3 tuổi, cũng là khi tuyến sinh dục thành thục sinh dục lần đầu tiên, sau đó mức tăng trọng giảm xuống nhanh và gần như ngừng lại

Cá trắm cỏ có kích cỡ lớn, nặng nhất đạt tới 35-40kg, cỡ thương phẩm trung bình là 3-5kg So với các loài cá khác có cùng kích thước thì trong điều kiện tối ưu, cá trắm cỏ có tốc độ sinh trưởng lớn hơn các loài cá khác Cá nuôi

Ngày đăng: 01/12/2022, 22:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.1: Cá chép chọn giống V1 - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHUẨN BỊ LỒNG BÈ NUÔI CÁ. NGHỀ: NUÔI CÁ LỒNG BÈ NƯỚC NGỌT (CÁ CHÉP, CÁ TRẮM CỎ) Trình độ: Sơ cấp nghề
Hình 1.1.1 Cá chép chọn giống V1 (Trang 8)
Bảng 1.1.3: Mối quan hệ giữa kích thước, tuổi cá chép với lượng chứa trứng - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHUẨN BỊ LỒNG BÈ NUÔI CÁ. NGHỀ: NUÔI CÁ LỒNG BÈ NƯỚC NGỌT (CÁ CHÉP, CÁ TRẮM CỎ) Trình độ: Sơ cấp nghề
Bảng 1.1.3 Mối quan hệ giữa kích thước, tuổi cá chép với lượng chứa trứng (Trang 10)
1.2.2. Đặc điểm hình thái - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHUẨN BỊ LỒNG BÈ NUÔI CÁ. NGHỀ: NUÔI CÁ LỒNG BÈ NƯỚC NGỌT (CÁ CHÉP, CÁ TRẮM CỎ) Trình độ: Sơ cấp nghề
1.2.2. Đặc điểm hình thái (Trang 11)
- Kế hoạch dự trù vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất (bảng) Bảng 1.1.4: Kế hoạch vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất  - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHUẨN BỊ LỒNG BÈ NUÔI CÁ. NGHỀ: NUÔI CÁ LỒNG BÈ NƯỚC NGỌT (CÁ CHÉP, CÁ TRẮM CỎ) Trình độ: Sơ cấp nghề
ho ạch dự trù vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất (bảng) Bảng 1.1.4: Kế hoạch vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất (Trang 17)
- Kế hoạch tài chính và tiêu thụ sản phẩm (bảng 1.1.2) Bảng 1.1.5: Kế hoạch tài chính  - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHUẨN BỊ LỒNG BÈ NUÔI CÁ. NGHỀ: NUÔI CÁ LỒNG BÈ NƯỚC NGỌT (CÁ CHÉP, CÁ TRẮM CỎ) Trình độ: Sơ cấp nghề
ho ạch tài chính và tiêu thụ sản phẩm (bảng 1.1.2) Bảng 1.1.5: Kế hoạch tài chính (Trang 18)
Bảng 1.1.6: Kế hoạch sản xuất - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHUẨN BỊ LỒNG BÈ NUÔI CÁ. NGHỀ: NUÔI CÁ LỒNG BÈ NƯỚC NGỌT (CÁ CHÉP, CÁ TRẮM CỎ) Trình độ: Sơ cấp nghề
Bảng 1.1.6 Kế hoạch sản xuất (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w