1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quá trình tự làm sạch môi trường bằng động lực triều vùng ven bờ hải phòng và quảng ninh nhằm phục vụ phát triển nghề nuôi cá lồng bè

18 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NGUYỄN TUẤN KỲ NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TỰ LÀM SẠCH MÔI TRƯỜNG BẰNG ĐỘNG LỰC TRIỀU VÙNG VEN BỜ HẢI PHÒNG VÀ QUẢNG NINH

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN TUẤN KỲ

NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TỰ LÀM SẠCH MÔI TRƯỜNG BẰNG ĐỘNG LỰC TRIỀU VÙNG VEN BỜ HẢI PHÒNG VÀ QUẢNG NINH NHẰM PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NGHỀ NUÔI CÁ LỒNG BÈ

(CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THÍ ĐIỂM)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Hà Nội, năm 2008

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN TUẤN KỲ

NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TỰ LÀM SẠCH MÔI TRƯỜNG BẰNG ĐỘNG LỰC TRIỀU VÙNG VEN BỜ HẢI PHÒNG VÀ QUẢNG NINH NHẰM PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NGHỀ NUÔI CÁ LỒNG BÈ

Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bền vững

(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Cán bộ hướng dẫn: TS Trương Văn Bốn

Hà Nội, năm 2008

Trang 3

i

MỤC LỤC

Các chữ viết tắt iii

Danh mục các bảng số liệu iv

Danh mục các bản đồ, biểu đồ và hình vẽ v

Mở đầu 1 Chương 1 Tổng quan về vấn đề ô nhiễm môi trường do nuôi cá lồng bè 2 1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của luận văn 2 1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài 2

1.1.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn của luận văn, tính cấp thiết của đề tài 5

1.2 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 5

1.2.1 Mục tiêu của luận văn 5

1.2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.2.3 Nội dung nghiên cứu 6

1.2.4 Phương pháp nghiên cứu 7

Chương 2 Phân tích tính toán khả năng tự làm sạch môi trường khu vực nuôi cá lồng bè Hải Phòng và Quảng Ninh 9 2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 9

2.1.1 Thành phố Hải Phòng 9 2.1.2 Tỉnh Quảng Ninh 10 2.1.3 Đặc điểm thủy hải văn vùng ven biển Hải Phòng và Quảng Ninh 10 2.2 Hiện trạng nghề nuôi cá lồng bè khu vực nghiên cứu 11

2.2.1 Thành phố Hải Phòng 11 2.2.2 Tỉnh Quảng Ninh 15 2.3 Hiện trạng môi trường các khu vực nuôi cá lồng bè tại Quảng Ninh và Hải Phòng 19

2.3.1 Một số định nghĩa 19 2.3.2 Tác động của phát triển kinh tế đến môi trường khu vực nghiên cứu 19 2.3.3 Thực trạng vấn đề môi trường tại khu vực nghiên cứu 23 2.4 Tính toán khả năng tự làm sạch môi trường tại khu vực nghiên cứu 24 2.4.1 Giới thiệu mô hình MIKE 21WQ 24

2.4.2 Các số liệu sử dụng trong mô hình 33

2.4.3 Sử dụng các số liệu địa hình để thiết lập hệ lưới lồng cho mô hình toán MIKE 21 WQ 44

2.4.4 Hiệu chỉnh và thẩm định mô hình thủy lực MIKE 21HD 47

2.4.5 Hiệu chỉnh và thẩm định mô hình chất lượng nước 57

2.4.6 Tính toán chế độ thủy lực, môi trường và vết dòng chảy 70

2.4.7 Khả năng tự làm sạch môi trường do quá trình vận chuyển vật chất 81

Trang 4

2.4.8 Kết quả tính toán khả năng trao đổi nước và thời gian lưu trú của nước 85

Chương 3 Một số giải pháp qui hoạch, quản lý phát triển nghề nuôi cá lồng bè

khu vực nghiên cứu

90

3.1 Tính toán sức chịu tải của môi trường thủy vực nuôi cá lồng bè

ven bờ Hải Phòng và Quảng Ninh

90 3.1.1 Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do hệ thống lồng bè 90 3.1.2 Tính toán sức chịu tải của môi trường khu vực nghiên cứu 91 3.1.3 Tính toán sức chịu tải của môi trường đối với khu vực nuôi cá lồng bè 93 3.2 Tính toán mật độ và đề xuất giải pháp qui hoạch, quản lý phát triển

nghề nuôi cá lồng bè

94

3.2.1 Đề xuất mật độ và vị trí nuôi cá lồng bè trên diện tích toàn vịnh 98 3.2.2 Đề xuất mật độ và vị trí nuôi cá lồng bè trên diện tích thực tế 101

Tài liệu tham khảo 106

Phụ lục 107

Trang 5

2

MỞ ĐẦU

Trong vài thập kỷ gần đây nghề nuôi trồng thủy sản trên các thủy vực ven bờ biển nước ta ngày càng phát triển Sản lượng nuôi trồng thủy sản ven biển nước ta năm 1955 chỉ đạt 601.038 tấn nhưng đến năm

2004 đã đạt 30.219.472 tấn, tăng hơn 50 lần Khu vực ven biển các tỉnh Hải Phòng và Quảng Ninh là một trong những khu vực phát triển rất mạnh nghề nuôi cá lồng bè Sự phát triển ồ ạt vì lợi ích kinh tế dẫn đến quá tải cho môi trường các thủy vực do các loại chất thải gây ô nhiễm môi trường ven biển Một quy hoạch vùng nuôi cụ thể mang tính khoa học đang là đòi hỏi cấp bách ở những khu vực này

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO NUÔI CÁ LỒNG BÈ

1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của luận văn

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài

Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Ở nước ta, mối liên hệ về môi trường và hoạt động của những khu vực nuôi trồng thủy sản đã được quan tâm từ những năm 80 của thế kỷ XX Việc nghiên cứu, ứng dụng các phương pháp mô hình hoá để đánh giá sức chịu tải, khả năng tự làm sạch của những vùng nuôi trồng thuỷ sản ven bờ biển hiện nay ở Việt Nam còn chưa được nghiên cứu rộng rãi Do đó việc áp dụng các công cụ tính toán hiện đại để nghiên cứu tính toán khả năng phát tán vật chất, khả năng tự làm sạch môi trường qua các quá trình động lực và sinh hoá tại mỗi

thuỷ vực là rất cần thiết trong qui hoạch nuôi trồng thuỷ sản theo hướng phát triển bền vững

Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Trên Thế giới, các nghiên cứu về tác động của ngành nuôi trồng thủy sản đối với môi trường đã được nhiều Quốc gia quan tâm Để đánh giá mức độ ô nhiễm và suy thoái môi trường ven biển do hoạt động nuôi trồng thuỷ sản gây ra, người ta sử dụng các phương pháp mô hình hóa khác nhau như thí nghiệm trên mô hình vật lý, sử dụng mô hình toán trong đó phần mềm MIKE 21 WQ đã và đang được áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới

Hình 1.1 Bố trí nuôi cá lồng bè ở Kimagro Indonesia Hình 1.2 Nuôi cá lồng bè ở Trung Quốc

1.1.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn của luận văn, tính cấp thiết

của đề tài

Để phát triển bền vững nghề nuôi cá lồng bè, cần phải có sự nghiên cứu về mật độ, mức độ phát thải của khu vực bố trí lồng bè, sức chịu tải và khả năng tự làm sạch của môi trường tại các thủy vực dưới tác động của các quá trình động lực như sóng, triều, dòng chảy; các yếu tố về môi trường như độ mặn, nhiệt độ, nồng độ ô

Trang 6

xy trong nhu cầu sinh hoá BOD, nồng độ ô xy hoà tan trong nước DO, nồng độ amonia N-NH4, nồng độ nitrit N-NO2, nồng độ nitrat N-NO3, nồng độ phốt pho P-PO4 vv Những nghiên cứu như vậy là rất cần thiết cần được triển khai thường xuyên và có hệ thống, làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp qui hoạch, quản

lý phát triển nghành nuôi trồng thủy sản trong đó có nghề nuôi cá lồng bè

1.2 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu của luận văn

Mục tiêu chính của luận văn là xác định sức chịu tải, khả năng tự làm sạch của các thuỷ vực hai Vịnh Phất Cờ (tỉnh Quảng Ninh) và Vịnh Tùng Gấu (Hải Phòng), đề xuất quy mô nuôi cá lồng bè hợp lý cho hai Vịnh: Phất Cờ (Quảng Ninh), Vịnh Tùng Gấu (Hải Phòng)

1.2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (Hình 1.3)

Hình 1.3 Bản đồ khu vực nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vị trí nuôi cá lồng bè và môi trường biển quanh khu vực các vịnh: Phất Cờ thuộc tỉnh Quảng Ninh và Tùng Gấu thuộc Hải Phòng Các vấn đề nghiên cứu chính là: Đánh giá sự trao đổi các chất hữu cơ giữa khu vực nuôi cá lồng bè với bên ngoài dưới tác động của thủy triều và dòng chảy

1.2.3 Nội dung nghiên cứu

- Thu thập, tổng hợp các số liệu về điều kiện tự nhiên, địa hình, thủy hải văn, các đặc điểm thủy hóa, sinh địa hóa ven bờ biển các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng

- Thu thập, phân tích các yếu tố môi trường

- Thu thập, phân tích số liệu về quá trình phát thải chất hữu cơ từ các lồng bè

- Điều tra khảo sát những thông tin về tình hình nuôi cá lồng bè, đặc điểm kinh tế xã hội và môi trường tại các khu vực trên

- Nghiên cứu đánh giá sự trao đổi chất hữu cơ giữa khu vực nuôi cá lồng bè với bên ngoài dưới tác động của thủy triều và dòng chảy

- Tính toán, phân tích khả năng tự làm sạch, sức chịu tải của môi trường tại các khu vực nuôi cá lồng bè,

đề xuất số lượng, mật độ lồng bè hợp lý

1.2.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tiếp cận

- Đánh giá nguồn thải vật chất từ hệ thống nuôi cá lồng bè

- Nghiên cứu diễn biến quá trình sinh hóa: Phát tán, phân hủy, chuyển hóa các hợp chất hữu cơ, dinh dưỡng

Trang 7

4

- Mô phỏng quá trình vận chuyển, hòa tan, phát tán vật chất từ các khu vực nuôi thả ra khu vực xung quanh dưới tác động của quá trình động lực: triều, dòng chảy bằng mô hình thủy động lực và mô hình chất lượng nước

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể của luận văn

- Tính kế thừa

- Phương pháp chuyên gia tư vấn, trao đổi và hội thảo khoa học

- Khảo sát thu thập, phân tích số liệu

- Áp dụng phần mềm hai chiều: MIKE 21 WQ/HD của Đan Mạch để tính toán các quá trình động lực như thuỷ triều và vận chuyển vật chất, sự lan truyền và phát tán các chất ô nhiễm

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG TỰ LÀM SẠCH MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NUÔI CÁ

LỒNG BÈ HẢI PHÒNG VÀ QUẢNG NINH

2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

2.1.1 Thành phố Hải Phòng

Hải Phòng là thành phố ven biển nằm ở Đông Bắc đồng bằng Bắc Bộ có tọa độ địa lý: 20030’39” đến

21001’15” vĩ độ Bắc và 106023’39” đến 107008’39” kinh độ Đông Tổng diện tích tự nhiên là 152.318,49 ha theo số liệu thống kê năm 2001 Chiều dài bờ biển là 128Km (hình 2.1)

Hình 2.1 Vịnh Tùng Gấu - thành phố Hải Phòng

2.1.2 Tỉnh Quảng Ninh

Tỉnh Quảng Ninh có tọa độ địa lý 20044’17” đến 21039’54” vĩ độ Bắc và 106026’19” đến 108004’12” kinh độ Đông Diện tích đất tự nhiên khoảng 5.900 km2 trong đó diện tích vùng biển khoảng 10.000 km2, bờ biển khúc khuỷu có chiều dài 250km (hình 2.2.)

Trang 8

Hình 2.2 Vịnh Phất Cờ - tỉnh Quảng Ninh

2.2 Hiện trạng nghề nuôi cá lồng bè khu vực nghiên cứu

2.2.1 Thành phố Hải Phòng

Bảng 2.1 Tình hình nuôi cá lồng bè khu vực Vịnh Cát Bà

Năm Số lượng bè Số ô lồng Sản lượng (tấn)

2001 105 910 70

2002 131 1600 500

2003 165 1864 720

2004 198 1970 700

2005 411 6000 -

2006 530 7600 -

2007 550 8000 -

2008 570 10400 2000 Hải Phòng chủ trương khuyến khích xây dựng mô hình nuôi trồng thuỷ sản công nghệ cao Cát Bà được quy hoạch là vùng trọng điểm nuôi hải sản nước mặn của thành phố Xem bảng 2.1

Trong thời gian 7 năm, số lồng bè tăng gấp 5-6 lần

Khu vực vịnh Tùng Gấu - Cát Bà Hải Phòng

Vịnh Tùng Gấu thuộc xã Việt Hải – Cát Hải có diện tính khoảng 106ha Đây là vịnh kín gió được đan xen bởi các đảo nhỏ nên khả năng trao đổi nước kém Độ sâu vịnh lúc triều lớn vào khoảng 7,8m; khi triều kiệt là 6,3m

2.2.2 Tỉnh Quảng Ninh

Năm 2000, số lượng lồng bè nuôi biển là 406 bè với 1644 ô lồng Năm 2003, riêng số lồng bè nuôi cá biển đã lên tới hơn 5.000 ô lồng, tổng sản lượng nuôi thủy sản nước mặn – lợ đạt khoảng 17.260 tấn Năm

2004 toàn tỉnh có 8 huyện thị có nghề nuôi cá lồng bè trên biển với tổng diện tích có thể nuôi bè là 5100ha, tổng số bè là 1.380 với 6085 ô lồng cho tổng sản lượng là 1200 tấn

Khu vực đảo Phất Cờ - Vân Đồn

Khu vực nghiên cứu đảo Phất Cờ thuộc xã Hạ Long – Huyện đảo Vân Đồn có diện tích mặt nước khoảng 250ha.Phía Đông bị chắn bởi 2 đảo lớn là Cái Lim và Lão Vọng, phía Nam được bao quanh bởi nhiều đảo nhỏ, phía Tây là đảo Cái Bầu có dân cư sinh sống với số dân trên 7000 người Đây là vùng có biên

độ thủy triều lớn, dòng chảy mạnh và là nơi chịu nhiều hoạt động của giao thông thủy

2.3 Hiện trạng môi trường tại các khu vực nuôi cá lồng bè tỉnh Quảng Ninh và Hải Phòng

Trang 9

6

2.3.1 Một số định nghĩa

- Nguồn thải từ lục địa: Chiếm tới trên 80% nguồn gây ô nhiễm biển bao gồm các chất thải sinh hoạt,

du lịch, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng Do các con sông vận chuyển ra biển, sau đó lan truyền do các quá trình động lực biển như sóng, triều, dòng chảy

- Nguồn thải ngay trên biển:

Là các chất thải do hoạt động giao thông biển, hoạt động khai thác tài nguyên biển, du lịch, nuôi trồng hải sản và những nguồn ô nhiễm khác ngoài khơi

2.3.2 Tác động của phát triển kinh tế đến môi trường tại khu

vực nghiên cứu

- Tác động của ngành nuôi trồng thủy sản đối với môi trường

- Tác động của giao thông thủy

- Hoạt động du lịch

2.3.3 Thực trạng vấn đề môi trường tại khu vực nghiên cứu

Ô nhiễm môi trường biển ở đây đang diễn biến hết sức phức tạp Môi trường nước biển đã xuất hiện quá nhiều tảo do ô nhiễm các chất thải hữu cơ làm nước bị ô nhiễm nặng nên gây ra bệnh tiêu chảy cho cá làm cá chết hàng loạt Người dân nhập cá giống không rõ nguồn gốc và không qua kiểm dịch, làm mầm bệnh phát tán nhanh

Hình 2.4 Cá chết hàng loạt do ô nhiễm ở vịnh Lan Hạ – Cát Bà

2.4 Tính toán khả năng tự làm sạch môi trường tại khu vực

nghiên cứu

2.4.1 Giới thiệu mô hình MIKE 21 WQ (xem báo cáo chính)

2.4.2 Các số liệu sử dụng trong mô hình

2.4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Khu vực đảo Tùng Gấu – Cát Bà:

Trang 10

Hình 2.7a Sơ đồ khảo sát đo đạc thủy văn khu vực đảo Tùng Gấu – Cát Bà

- Đo đạc thủy văn và địa hình (hình 2.7a)

1 trạm liên tục 03 ngày đêm (72 giờ) – Trạm TG 1

2 trạm liên tục 01 ngày đêm (24 giờ) – Trạm TG 2, TG 3

Hình 2.7b Sơ đồ quan trắc đo đạc môi trường khu vực Tùng Gấu – Cát Bà

- Đo đạc quan trắc các thông số môi trường (hình 2.7b):

2 trạm quan trắc liên tục: CB-LT1, CB-LT2

4 trạm quan trắc lắng đọng: CB-LD1, 2, 3, 4

Khu vực đảo Phất Cờ – Cái Bầu:

- Đo đạc thủy văn và địa hình (hình 2.8a):

1 trạm liên tục 03 ngày đêm (72 giờ) – Trạm FC1

2 trạm liên tục 01 ngày đêm (24 giờ) – Trạm FC2, FC3

- Đo đạc quan trắc các thông số môi trường (hình 2.8b):

2 trạm quan trắc liên tục: FC-LT1, CB-LT2

4 trạm quan trắc lắng đọng: FC-LD1, 2, 3, 4

Trang 11

8

Hình 2.8a Sơ đồ khảo sát đo đạc thủy văn khu vực đảo Phất cờ

Hình 2.8b Sơ đồ khảo sát đo đạc môi trường khu vực đảo Phất cờ

2.4.2.2 Tài liệu địa hình

Các số liệu địa hình được xây dựng trên cơ sở bản đồ nền khu vực Hải Phòng, Quảng Ninh của các đơn vị: Viện Cơ học, Trung tâm Khí tượng Thủy văn Biển – Bộ Tài nguyên Môi trường:

- Bản đồ tỷ lệ 1:100.000 xuất bản tháng 6/1965

- Bản đồ tỷ lệ 1:100.000 xuất bản năm 1980

- Bản đồ tỷ lệ 1:500.000 xuất bản năm 1980

Ngoài ra còn tham khảo bản đồ nền trên Google Earth

2.4.2.3 Tài liệu khí tượng thủy văn

Các tài liệu khí tượng thủy văn được cung cấp bởi Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn Biển

- Số liệu mực nước tại trạm Hòn Dấu

- Số liệu mực nước tại Cửa Ông

- Số liệu mực nước tại các thuỷ vực nuôi cá lồng bè

Trang 12

Số liệu khảo sát vận tốc

Sử dụng số liệu khảo sát về mực nước và dòng chảy của hai đợt khảo sát: đợt 1 từ ngày 28 tháng 3 đến ngày 12 tháng 4 năm 2004 và đợt 2 từ ngày 6 tháng 9 đến ngày 10 tháng 9 năm 2004 của Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn Biển

Việc đo đạc dòng chảy được tiến hành tại 6 trạm liên tục như bảng 2.9, 2.10 và các hình 2.7a ; 2.8a trong báo cáo chính

2.4.2.4 Tài liệu nhiệt độ, độ mặn, các yếu tố môi trường

Sử dụng các số liệu do Phân Viện Hải dương học Hải Phòng – Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

tổ chức khảo sát nghiên cứu, và số liệu quan trắc cảnh báo môi trường dịch bệnh thuỷ sản của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (chi tiết xem phần tài liệu tham khảo trong CDrom)

2.4.3 Sử dụng các số liệu địa hình để thiết lập hệ lưới lồng cho

mô hình toán MIKE 21 WQ

Bậc 1 là cho miền tính lớn được chia với lưới thô có bước lưới 270m x 270m cho miền lớn có kích thuớc Đông-Tây: 162,54km và Nam-Bắc: 110,16km (603 ô x 409 ô) Bậc 2 là 2 lưới nhỏ hơn bao hai khu vực nghiên cứu với bước lưới 90m x 90m Kích thước lưới Vịnh Phất Cờ: 76 ô x 76 ô (6,84 km x 6,84 km), Vịnh Tùng Gấu: 82 ô x 55 ô (7,38km x 4,95km) Bậc 3 là 2 lưới chi tiết hơn và có bước lưới là 30m x 30m Kích thước lưới Vịnh Phất Cờ: 136 ô x 154 ô (4.08km x 4.62km), Vịnh Tùng Gấu: 64 ô x 64 ô (1.92km x 1.92 km)

2.4.4 Hiệu chỉnh và thẩm định mô hình thủy lực MIKE 21 HD

2.4.4.1 Hiệu chỉnh mô hình thủy lực

Các số liệu đo đạc khảo sát được sử dụng để hiệu chỉnh mô hình bao gồm: Mực nước, Dòng chảy, Nhiệt độ nước biển, Độ mặn nước biển và Độ trong suốt nước biển tại hai thuỷ vực Đảo Tùng Gấu và đảo Phất Cờ

2.4.4.2 Thẩm định mô hình thủy lực

Sử dụng số liệu khảo sát đo đạc vận tốc tại 6 vị trí của hai thuỷ vực Tùng Gấu và Phất Cờ Sự sai khác nhau về vận tốc giữa đo đạc và tính toán chỉ nằm trong khoảng không quá 5-10 cm/s Đây là sai số do các tàu thuyền thường xuyên đi lại ảnh hưởng đến kết quả đo đạc vận tốc

2.4.5 Hiệu chỉnh và thẩm định mô hình chất lượng nước

2.4.5.1 Hiệu chỉnh mô hình chất lượng nước

Sử dụng các nguồn số liệu khảo sát về môi trường để hiệu chỉnh mô hình chất lượng nước

Số liệu tại biên lỏng và các giá trị ban đầu của các yếu tố môi trường bao gồm: Nhiệt độ nước biển, độ mặn, DO, BOD, N-NH4, N-NO2, N-NO3, P-PO4 Các giá trị quan trắc về nồng độ NH4+ và NO3- của cả 4 trạm đều dao động rất mạnh không như các giá trị tính toán có thể do một số nguyên nhân như: sự phân bố nồng độ các chất NH4+ và NO3- không đều trong khu vực nghiên cứu nên do quá trình hoạt động đi lại của tàu thuyền Các giá trị nồng độ quan trắc và tính toán của NO2- và PO43- tương đối phù hợp và không biến đổi mạnh do sự phân bố khá đồng nhất của chúng trong khu vực nghiên cứu

2.4.5.2 Thẩm định mô hình chất lượng nước

Sử dụng số liệu đo đạc khảo sát môi trường vào mùa khô từ ngày 09/03/2005 đến ngày 30/3/2005 Các

số liệu khảo sát tại các trạm cũng tương tự như đợt khảo sát mùa hè năm 2004 Các thông số của mô hình được giữ nguyên như trong trường hợp đã hiệu chỉnh mô hình, chỉ thay đổi các số liệu biên, số liệu ban đầu Thời gian tính toán được chọn từ 17h ngày 17/3/2005 đến 14h ngày 21/3/2005

2.4.6 Tính toán chế độ thuỷ lực, môi trường và vết dòng chảy

tại Vịnh Tùng Gấu và Vịnh Phất Cờ

Vết dòng chảy được xem là vết đường đi của một chất điểm bảo toàn Tiến hành tính toán trường vết dòng chảy cho hai giai đoạn chính: sườn triều lên và sườn triều xuống của một con triều lớn

Ngày đăng: 17/03/2021, 19:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w