1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tập lưu đề kiểm tra văn 6

16 1,2K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kể lại truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 121,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Yêu cầu - Nội dung: Kể đúng nội dung câu chuyện thoe lời văn của cá nhân, không đợc chép lại nguyên văn câu chuyện trong SGK.. - Bài viết phải có miêu tả chi tiết về hình dáng, hành

Trang 1

Tiết 17 + 18:

Viết bài tập làm văn số 1

( tại lớp)

I Đề bài: Hãy kể lại truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh theo lời văn

của em.

II/ Yêu cầu

- Nội dung: Kể đúng nội dung câu chuyện thoe lời văn của cá nhân, không đợc chép lại nguyên văn câu chuyện trong SGK.

- HT: Kể chuyện dựa vào văn bản có sáng tạo.

* Lu ý : Chọn đúng ngôi kể.

- Phải nói đợc tình cảm của mình đối với nhân vật.

- Bài viết phải có miêu tả chi tiết về hình dáng, hành ôjng, việc làm của nhân vật.

- Không viết lại nguyên văn SGK.

II Đỏp ỏn :

* Mở truyện: Vua Hùng kén rể

* Thân truyện:

- ST,TT cầu hôn, điều kiện chọn rể của vua

- Sính lễ của vua Hùng

- ST rớc Mị Nơng về núi.

- TT nổi giạn

- Hai bên giao chiến

* Kết truyện: kết quả cuộc giao tranh Nạn lũ lụt ở sông Hồng

III Nhận xét u, khuyết điểm

1, Ưu điểm :

Đa số HS đều biết kể chuyện, nắm vững nội dung-sự việc trong truyện, kể đợc từ

đầu đến cuối câu chuyện

- Nhiều em có sự cố gắng cao trong việc kể chuyện sáng tạo, có nhiều chi tiết hay, t duy cao

- Diễn đạt lu loát, hành văn tốt : Hoà, Quỳnh, Thuỳ Linh, Vân Anh, Loan, Đỗ Trang,

2, Nh ợc điểm

- Vẫn còn nhiều em kể giống hệt SGK, cha có những chi tiết sáng tạo

- Một số em cẩu thả, viết sai lỗi chính tả, viết tắt.

- Có HS ý thức kém, lời học cha đọc văn bản

Lớp 6C : Nam, H.Trang, Kiên

Lớp 6B : Hoạt, Tuấn, Bộ, Vũ,…

3-Kết quả

Lớp 6C : Lớp 6B :

Giỏi : 4/39 Giỏi : 4/37

Khá : 10/39 Khá : 10/37

TB : 18/39 TB : 16/37

Yếu : 7/39 Yếu : 7/37

Tiết: 28

Kiểm tra văn

I GV ra đề cho HS :

Câu 1 : Nêu định nghĩa truyền thuyết Kể tên các truyền thuyết đã học trong chơng trình Ngữ văn 6

Câu 2 : Trong các truyện cổ tích đã học, em thích nhất nhân vật nào ? Hãy nêu những cảm nghĩ của em về nhân vật đó.

Trang 2

Câu 3 : Nêu ý nghĩa truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

II Đáp án + Biểu điểm :

Câu 1: Định nghĩa SGK ( 2 điểm )

Kể đầy đủ các truyền thuyết đã học.

Câu 2: Tuỳ suy nghĩ của mỗi HS lựa chọn nhân vật mà mình thích, sau đó nêu đợc những tình cảm của mình đối với nhân vật đó.( 4 điểm )

Câu 3: HS nêu đợc 2 ý nghĩa cơ bản sau ( 3 điểm )

- Giải thích hiện tợng lũ lụt hàng năm

- Ước mong của con ngời Việt Cổ, muốn chê …………thiên tai

* Hình thức : 1 điểm

* Yêu cầu : Trình bầy sạch đẹp, rõ ràng từng câu, đúng chính tả.

II/ Nhận xét bài làm của học sinh:

1

u điểm :

Đa số : Hs có ý thức học bài

Nắm đợc khái niệm về truyện truyền thuyết

Kể đủ tên các truyện truyền thuyết đã học

1 số bài làm kể chuyện có sáng tạo, biết nhập vai nhân vật : Quỳnh, Hoà, T Linh

2 Nh ợc điểm :

1 số hs học bài cha cẩn thận

Kể chuyện cha sáng tạo, cha biết nhập vai nhân vật để kể

1 số bài diễn đạt còn dài dòng, thiếu chính xác : Hiền, Thoả, Hoạt, Dũng

GV nêu điểm cụ thể

3 Sửa lỗi :

Lỗi n - l : lêu lên bài học -> nêu lên bài học

Lỗi tr – ch : chuyền thuyết, chuyện cổ tích -> truyền thuyết, truyện cổ tích

4 Trả bài : Trả bài cho học sinh

- Hớng dẫn trả lời từng phần : I & II

- Học sinh đối chiếu, tự nhận thấy lỗi của bài làm : Trình bày lỗi chính tả, đúng sai

và phần trắc nghiệm.Các nhóm lên sửa lỗi theo bàn.

GV: Lấy điểm vào sổ cá nhân, thu lại bài theo số thức tự của sổ gọi tên ghi điểm

* Kết quả : Lớp 6b : 29/37 ; Lớp 6c : 32/39 bài trên trung bình.

I/ Đề bài :

Kể về một thầy giáo hay một cô giáo mà em quý mến

II/ Yêucầu :

1 Hình thức :

- Bài viết trình bày rõ ràng, sạch sẽ, viết đúng chính tả

- Biết xác định đúng yêu cầu của đề bài : Kể về ngời thầy cô giáo mà mình quý mến.

2 Nội dung :

Trang 3

- Bài viết đúng thể loại, có bố cục rõ ràng.

a) Mở bài :

- Giới thiệu về thầy, cô mà mình quý mến.

( Ngày học lớp mấy, hiện tại )

b) Thân bài

Cho ngời đọc thấy đợc lí do mà mình quý mến thầy cô đó, thông qua cách kể, giới thiệu về hình dáng, rính cách, cử chỉ, hành động, công tác

+ Đức tính.

+ Lòng nhiệt tình với học trò, nghề nghịêp.

+ Cử chỉ, thái độ, thể hiện sự quan tâm tới học sinh, với đồng nghiệp.

+ Những kie niệm ( sự quan tâm) của thày cô đối với chính mình.

+ Tình cảm của mình đối với thày cô đó: Thái độ học tập, sự phấn đấu vơn lên trong học tập.

c) Kết bài : Cảm xúc của mình về ngời thày, cô.

III/ Biểu điểm :

- Điểm 9 -10 : Có giọng kể lu loát, cảm xúc thực sự, bài viết trình bày rõ ràng, sạch đẹp, ít sai lỗi chính tả : 2->3 lỗi.

- Điểm 7 - 8 : Bài viết đảm bảo đúng thể loại, có cảm xúc, trình bày rõ ràng, diễ

đạt khá lu loát, sai từ 4-5 lỗi chính tả.

- Điểm 5 - 6: Bài viết cha thật hoàn chỉnh về nội dung, bố cục cha rõ ràng, diễn

đạt đôi chỗ còn lúng túng, sai 6 ->7 lỗi chính tả diễn đạt.

- Điểm 3 - 4 : Bài viết lan man, trình bày cha khoa học, câu văn rờm rà, rời rạc Nội dung bài viết còn đơn giản, sai 8 -9 lỗi chính tả diễn đạt.

- Điểm 1 -2 : Bài viết không đúng yêu cầu của đề, nội dung quá sơ sài.

III / Nhận xét u, khuyết điểm

1, Ưu điểm :

Gv nhận xét bài làm của hs

1/ Nắm đợc phơng pháp làm bài văn tự sự

2/ Bố cục bài làm rõ ràng

3/ Một số bài làm biết kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm

4/ Diễn đạt lu loát

Khen ngợi một số bài làm sau đây:

Nh Quỳnh, Hoà,Thuỳ Linh, Nam, Loan, Thắm

Đọc bài văn hay

2/Nh ợc điểm:

1 số hs cha nắm đợc phơng pháp làm bài văn tự sự.

Cụ thể: Chính, Tuấn, Hoạt, Tình

Còn mắc lỗi diễn đạt, lỗi dùng từ , đặt câu

Lỗi chính tả

Nhiều bài làm cha sâu sắc vì cha biết kết hợp yếu tố miêu tả

GV trả bài Dành thời gian 15 phút cho hs chữa lỗi sai của mình

3/ Kết quả : Lớp 6C : Lớp 6B :

Trang 4

Tiết 46 :

I/ Đề bài

1 Tìm những từ mợn trong câu văn sau và cho biết những từ đó có nguồn gốc từ

đâu?

“ đúng ngày hẹn bà mẹ vô cùng ngạc nhiên vì trong nhà tự nhiên có bao nhiêu là sính lễ “ ( sọ dừa)

2 Nghĩa của từ là gì ? chọn cách giải nghĩa đúng nhất trong cách giải nghĩa sau:

1 Rung rinh

A Chuyển động mạnh, không liên tiếp B Chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên

tiếp.

2 Hèn nhát

A Nhút nhát, ngại ngùng B Thiếu can đảm ( đến mức khinh

bỉ)

3 Trong các từ sau từ nào có nghĩa gốc :

* Lá

A Lá cây

B- Lá gan

C - Lá gió

* Chân

A Đụng Chân lợn

B - Chân trời

C - Chân đê

* Xuân

A Mùa xuân B- Tuổi xuân

* Mắt

A - Đôi Mắt

B - Mắt bàng

C - Mắt na.

4 Danh từ là gì ? chức vụ , cú pháp của danh từ là gì? cho ví dụ.

II/ Biểu điểm :

1 Từ mợn : vô cùng ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ ( 2 điểm)

2 Khái niệm nghĩa của từ Là nội dung ( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ )

mà từ biểu thị (1 điểm)

- Chọn nghĩa đúng : 1 - B, 2 - B( 1 điểm)

3 Nghĩa gốc ( 2 điểm)

- Lá cây, màu xuân, Chân lợn, đoi Mắt.

4 Khái niệm danh từ là những từ chỉ ngời, vật, hiện tợng, khái niệm ( 1điểm)

- Chức vụ, cú pháp của danh từ (1 điểm) , ví dụ (1điểm)

+ Làm chủ ngữ trong câu : Lan học bài

+ Có khi làm vị ngữ : Bố em là công nhân.

II/ Nhận xét bài làm của học sinh :

GV trình bày những u , khuyết điểm của HS

*) Hình thức : Bài kiểm tra trình bày sạch sẽ, không tẩy xoá,trình bày khoa học

*) Nội dung :

- Đáp ứng đầy đủ nội dung theo yêu cầu của đề

- Biết huy động, tổng hợp kiến thức tiếng việt vào từng dạng câu hỏi của đề kiểm tra.

1/ Ưu điểm :

Hầu hết các em đều làm đúng

Nắm đợc các kiến thức về danh từ, cụm danh từ, cách sử dụng từ, viết đoạn văn

Một số bài không chỉ đảm bảo phần ngữ pháp mà còn có cách diễn đạt lu loát, nhịp nhàng, có cảm xúc

VD: Thuỳ Linh, Nh Quỳnh, Hoà, Nam, Vân Anh, Loan,…

2/ Nhợc điểm:

Còn tồn tại một số em lời học bài,lý thuyết cha thuộc

Trang 5

Cụ thể: Huyền Trang, Q.Nam, Kiên, Hoạt, Tuấn, Bộ…

Một số bài làm ngữ pháp đúng nhng viết đoạn văn cha hay, cha có cảm xúc

VD: Công, Huyền, Huê…

Tiết 49 + 50

Viết bài Tập làm văn số 3

I/ Đề bài : Em hãy kể về ngời mẹ của em.

II/ Yêu cầu :

1) Hình thức :

- Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, diễn đạt lu loát.

- Viết đúng yêu cầu của đề : Kể về ngời

2 Nội dung

- Bài làm phải thể hiện rõ bố cục 3 phần.

- Sử dụng ngồi kể thứ nhất? thứ 3? hay xen kẽ.

- Cách kể, thứ tự kể có gì đặc sắc?

- Sử dụng nhân hóa, so sánh bao nhiêu? sử dụng ntn?

- Các lỗi chính tả hay mắc phải.

- Chú ý xuống dòng các phần, các đoạn ý.

- Làm xong phải đọc lại để sửa lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi viết.

- Câu văn.

III/ Đỏp ỏn + Biểu điểm

* Dàn bài :

a) Mở bài : Giới thiệu nét chung về ngời mẹ của mình

b) Thân bài : - Ngời mẹ tần tảo, đảm đang.

+ Cùng cha quán xuyến mọi công việc trong gia đình

+ Khi mẹ vắng nhà thiếu đi tất cả những gì mẹ dành cho gia đình bố com vụng về trong mọi công việc.

Mẹ đối với các con

+ Quan tâm tới từng bữa ăn giấc ngủ

+ Việc học của các con đợc mẹ quan tâm chu đáo Dạy rỗ, giáo dục các con trở thành ngời tốt

- Mẹ đối với mọi ngời:

+ thơng yêu, giúp đỡ mọi ngời khi gặp khó khăn

+ Cởi mở, hoà nhã với xóm làng

3) Kết bài :

* Biểu điểm :

- Điểm 9 -10 : Có giọng kể, cảm xúc thực sự, trình bày rõ ràng, sạch sẽ không sai lỗi chính tả.

- Điểm 7 -8 : Bài viết đúng thể loại, đủ yêu cầu trên, sai không quá 5 -6 lỗi chính tả.

Trang 6

- Điểm 5-6 : Bài viết cha thật hoàn chỉnh về nội dung, ít cảm xúc , đôi chỗ câu van còn lúng túng, còn mắc vài lỗi chính tả, diễn đạt.

- Điểm 3 - 4: Bài viết lan man, trình bày không khoa học, còn mắc nhiều lỗi chính tả.

- Điểm 1 - 2 : Bài viết quá sơ sài, không đúng thể loại.

II/ Nhận xét u, khuyết điểm

1, Ưu điểm :

Gv nhận xét bài làm của hs

1/ Nắm đợc phơng pháp làm bài văn tự sự

2/ Bố cục bài làm rõ ràng

3/ Một số bài làm biết kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm

4/ Diễn đạt lu loát

Khen ngợi một số bài làm sau đây:

Nh Quỳnh, Hoà,Thuỳ Linh, Nam, Loan, Thắm

Đọc bài văn hay

2/Nh ợc điểm:

1 số hs cha nắm đợc phơng pháp làm bài văn tự sự

Cụ thể: Chính, Tuấn, Hoạt, Tình

Còn mắc lỗi diễn đạt, lỗi dùng từ , đặt câu

Lỗi chính tả

Nhiều bài làm cha sâu sắc vì cha biết kết hợp yếu tố miêu tả

GV trả bài Dành thời gian 15 phút cho hs chữa lỗi sai của mình

3/ Kết quả : Lớp 6C : Lớp 6B :

Tiết 67 - 68 :

Kiểm tra tổng hợp cuối học kì I

I/ Đề bài :

Phần I Trắc nghiệm

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tràn vào chữ cái của câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

“ thần hô ma, gọi gió làm thành giông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nớc sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh Nớc ngập ruộng đồng, nớc ngập nhà cửa, nớc dâng lên lng đồi, sờn núi Thành Phong Châu nh nổi lềnh bềnh trên một biển nớc.”

1 Đoạn văn trên đợc viết theo phơng thức biểu đạt chính nào:

A Biểu cảm B Tự sự C Miêu tả D Nghị luận

2 Đoạn văn đợc kể theo ngôi thứ mấy?

Trang 7

A Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ hai C Ngôi thứ

ba

D Ngôi thứ nhất số nhiều

3 Trong câu “nớc ngập ruộng đồng, nớc ngập nhà cửa, nớc dâng lên lng đồi, sờn núi” có mấy cụm động từ?

A 1 cụm B 2 cụm C 3 cụm D 4 cụm

4 Trong câu “Thành Phong Châu nh nổi lềnh bềnh trên một biển n-ớc.”có mấy cụm danh từ?

A 1 cụm B 2 cụm C 3 cụm D Không có cụm

nào

II Phần hai: Tự luận

Hãy đóng vai bà mẹ kể lại chuyện “Mẹ hiền dạy con”

Biểu điểm

I Phần 1: Trắc nghiệm (4 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng 1 điểm

1- B, 2- C, 3- C, 4- A

II Phần 2: Tự luận 6 điểm

Yêu cầu:

- Học sinh biết kể lại chuyện theo ngôi thứ nhất

- Bài viết rõ ràng sạch đẹp

- Nội dung: Bám sát các sự việc chính của chuyện

+ Nhà ở gần nghĩa địa

+ Nhà ở gần chợ

+ Nhà ở gần trờng học

+ Con thấy hàng xóm mổ lợn hỏi mẹ

+ Con đang đi học, bỏ học

III/ Đ ỏp ỏn + Biểu điểm

I Phần 1: Trắc nghiệm (4 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng 1 điểm

1- B, 2- C, 3- C, 4- A

II Phần 2: Tự luận 6 điểm

1/ Mở bài : Giới thiệu truyện Mẹ hiền dạy con qua nhân vật bà mẹ thầy Mạnh Tử

2/ Thân bài :

* Các sự việc chính của truyện.

+ Nhà ở gần nghĩa địa, con học điều xấu, tôi chuyển nhà…

Trang 8

+ Nhà ở gần chợ, …chuyển đến gần trờng học.

+ Nhà ở gần trờng học,…tôi vui mừng khi thấy con học đợc nhiều

điều hay lẽ phải

+ Con thấy hàng xóm mổ lợn hỏi mẹ

+ Con đang đi học, bỏ học…

III.Nh ậ n xột ư u, nh ượ c đ i ể m

1.Ư u đ i ể m:

- Đóng đúng vai nhân vật, có sáng tạo khi kể

- Cỏc em đó xỏc định được yờu cầu của đề bài (kiểu văn bản cần tạo lập, cỏc

kĩ năng cần sử dụng trong bài viết)

- Vận dụng kiến thức cơ bản trong câu chuyện vào bài khỏ linh hoạt

- Bài viết sinh động, giàu cảm xỳc: ví dụ bài làm của H/s:Hoà ,Thuỳ Linh, Cao Công, Thắm, Lam (6c), Nh Quỳnh, Loan, Vân Anh, (6b)

- Diễn đạt lưu loỏt, bố cục bài viết khỏ chặt chẽ

VD: GV đọc một số bài tiêu biểu : Hoà, Quỳnh

- Trỡnh bày sạch đẹp: Thắm, Nh Quỳnh…

2.Tồ n t ạ i :

- Bố cục bài làm ở một số em chưa mạch lạc, cần chỳ ý tỏch ý, tỏch đoạn VD: Phong, Sơn, Văn Tuân, Bá Tuân…

- Kể chưa linh hoạt, đụi khi qua lạm dụng làm cho bài viết thiếu tập chung, lẫn lộn giữa ngôi kể VD: Công, Tình, Hạnh, Sinh, Q Nam…

- Cũn mắc lỗi diễn đạt, dựng từ, đặt cõu:

- Cũn sai chớnh tả : VD :

- Chữ viết ở một số bài cũn cẩu thả, chưa khoa học: VD:

Đức Nam, Kiên, Hải, Bộ, Hoạt…

- Một số bài làm cũn sơ sài, kết quả chưa cao

VD: Bộ, Hoạt, Chính, Văn Vũ, Việt, Kiên, Q.Nam…

IV.S ử a l ỗ i v à gi ả i đỏp th ắ c m ắ c :

- Lỗi chớnh tả: + Ngoài trợ -> Ngoài chợ

+ Buổi xớm -> sớm

+ đi trơi -> đi chơi

+ dảnh dỗi -> rảnh rỗi

- Lỗi dựng từ:

+ dâỵ con -> dạy con

+ lên ngời -> nên ngời

+ bắt trớc -> bắt chớc

+ ngiêm khắc -> nghiêm khắc

Nge lời tra mẹ -> nghe lời cha mẹ

+ trội dậy trong lũng -> trỗi dậy

+ Đại hiên -> đại hiền

Trang 9

- Lỗi diễn đạt:

+ trống trường bắt đầu đỏnh -> điểm

+ học tập đợc từ cách dạy mẹ thầy Mạnh Tử -> học tập đợc từ cách dạy của mẹ thầy Mạnh Tử

+ qua tay dạy dỗ của mẹ -> qua bàn tay mẹ dỡu dắt

+ yêu thơng con mà nghiêm khắc, kiên quyết -> yêu thơng con nhng nghiêm khắc, kiên quyết

+ cú người điều khiển tiền nong -> người lónh đạo sỏng suốt…

- Dấu cõu:

Những cõy bang, cõy bằng lăng -> thay bằng dấu ,

Hằng lại an ủi mỡnh cố gắng lờn Làm mỡnh gợi nhớ

- Em học những điều tốt, chánh xa điều không tốt.-> Học những điều tốt, tránh những việc xấu

- Công cha nghĩa mẹ bằng trời bể không bao giờ đợc quên Phải luôn ghi khác

-> Công cha nghĩa mẹ bằng trời bể không bao giờ đợc quên Phải luôn ghi khắc

Tiết 88

Viết bài tập làm văn tả cảnh

( làm ở nhà )

I/ Đề bài: Hãy tả hình ảnh cây đào ( hoặc cây mai vàng ) vào dịp tết đến,

xuân về ( đề 1 – SGK )

II- Phân tích đề, dàn ý

*Gọi 1 học sinh lập dàn ý cho đề bài

1/Mở bài : Giới thiệu cõy mai hoặc đào trong dịp Tết

2/Thõn bài : Cú thể HS lựa chọn miờu tả từ khỏi quỏt đến cụ thể, theo trỡnh tự thời gian hoặc khụng gian

- Khụng khớ ngày Tết núi chung, cỏc loài hoa…

- Cõy đào khoe sắc vào mựa xuõn…

- Miờu tả cụ thể cõy đào : hoa, lỏ, cành, dỏng cõy…

3/Kết bài : Nờu cảm nghĩ và ý nghĩa của cõy đào trong ngày Tết cổ truyền của dõn tộc

III Nhận xét u, khuyết điểm

1, Ưu điểm : 1/ hs nắm đợc phơng pháp làm văn tả cảnh

2/ Bố cục 3 phần đầy đủ, rõ ràng

3/ một số bài làm tốt, có hình ảnh, có cảm xúc

Cụ thể: bài của Đ Trang, Hũa, Thắm, Thựy Linh, Như Quỳnh ( 6c) ; Loan, Sinh, Như Quỳnh, Lan Anh ( 6b )

2, Nh ợc điểm

1/ Lỗi chớnh tả : Nhiều em sai lỗi chớnh tả : lỗi vui, giỏ chị , kheo sắc …

2/ Lỗi diễn đạt: lủng củng, không chính xác

Trang 10

VD: Cõy mai vàng hiện hữu trong nhà em( N Trang)

Có thể điều này cha thật đúng cha ai nhìn nó.( Chớnh)

3/ Xếp ý cha hợp lý, dùng từ sai:

VD: Trẻ con trong làng chạy ra nhảy xem ( Minh, Thảo, Phong)

3/ Trình bày gạch đầu dũng: Văn Vũ

4/ So sánh thiếu chính xác

Cõy đào úng ả như người đàn bà đang vẫy gọi mựa xuõn về ( Âu )

5/ Còn kể lể kỷ niệm: Ngõn Hồng, Hạnh …

6/ Sơ sài, cha biết chấm câu: Việt, Kiờn, Cụng…

3-Kết quả

Tiết 99

Kiểm tra Văn

I/ ĐỀ BÀI :

Câu 1

Em hãy nêu cảm nhận và suy nghĩ của em về nhân vật Kiều Phơng trong truyện "Bức tranh của em gái tôi" của tác giả Tạ Duy Anh (3

điểm)

Câu 2

Trong văn bản Buổi học cuối cùng em thích nhất hình ảnh , chi tiết nào nhất? Vì sao em thích? (2,5 điểm)

Câu 3

Phân tích tính biểu đạt của em về đoạn thơ sau( 3 điểm )

Anh đội viên

Ngời cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm

Rồi Bác đi dém chăn

Từng ngời từng ngời một

Sợ cháu mình giật thột

Bác nhón chân nhẹ nhàng

(trích Đêm nay Bác không ngủ Minh Huệ) II/ Đáp án:

Câu 1:

- Kiều Phương thật thà, hồn nhiờn, vụ tư, hay tỡm hiểu, khỏm phỏ, hay lọ lem

- Yờu anh, nhẹ nhàng, trong sỏng, đỏng yờu

Câu 2:

- Chi tiết, hỡnh ảnh thớch nhất là : thầy Ha-men cú hành động đột ngột viết lờn bảng dũng chữ thật to : NƯỚC PHÁP MUễN NĂM

- Vỡ chi tiết đú thật xỳc động khi thầy Ha-men muốn truyền cho thế hệ học trũ, cho mọi người dõn Phỏp tỡnh yờu đất nước, yờu tiếng mẹ đẻ, yờu tiếng Phỏp của mỡnh

Ngày đăng: 28/09/2013, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w