1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

sinh hóa trao doi chat trong co the

34 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có tầm quan trọng ảnh hưởng lên sự tồn tại và phát triển của sinh vật Có hai loại các phản ứng hoá học đó là: Đồng hóa và Dị hóa Sự chuyển hoá các chất trong cơ thể có thể được phân ch

Trang 1

1

Trang 2

NỘI DUNG BÁO CÁO

KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT

SỰ PHÂN GIẢI GLUCID

SỰ PHÂN GIẢI LIPID

SỰ PHÂN GIẢI PROTEIN

2

Trang 3

KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT

Trao đổi chất bao gồm toàn bộ những chuyển hóa

hóa học xảy ra trong tế bào và cơ thể sống Có tầm quan trọng ảnh hưởng lên sự tồn tại và phát triển của sinh vật

Có hai loại các phản ứng hoá học đó là: Đồng hóa và

Dị hóa

Sự chuyển hoá các chất trong cơ thể có thể được

phân chia thành chuyển hoá glucid, chuyển hoá lipid, chuyển hoá protid, chuyển hoá nước, các chất

khoáng và vitamin

3

Trang 4

SỰ PHÂN GIẢI GLUCID

• Các dạng glucid trong cơ thể

Trong cơ thể, glucid tồn tại dưới 3 dạng:

- Dạng dự trữ: Đó là glycogen, tập trung chủ yếu ở gan và cơ

- Dạng vận chuyển: Đó là glucose, fructose, galactose

- Dạng kết hợp: glucid có thể kết hợp với các chất lipid hoặc protein

4

Trang 5

SỰ PHÂN GIẢI GLUCID

 Sự tiêu hóa và hấp thu glucid

 Quá trình tiêu hóa glucid nhờ sự thủy phân của các

ezyme trong hệ tiêu hóa tạo thành disaccharide,

monosaccharide Sản phẩm cuối cùng chủ yếu là glucose

 Các monosaccharide được hấp thụ qua tế bào niêm mạc ruột Ở gan, một phần glucose được sử dụng, một phần được dữ trữ dưới dạng glycogen, phần còn lại qua tĩnh mạch cửa trên gan và máu để cung cấp glucose cho gan, thần kinh, hồng cầu và các mô khác sử dụng

5

Trang 6

SỰ PHÂN GIẢI GLUCID

Nhu cầu Glucid trong cơ thể

Ở người trưởng thành, nhu cầu tối thiểu hàng

ngày 180g glucose để cung cấp năng lượng cho

các tế bào, đảm bảo duy trì nồng độ glucose trong

máu : 60-100 mg/dl

6

Trang 7

SỰ PHÂN GIẢI GLUCID

 Phân giải tinh bột và glycogen

+ Enzyme amylase

+ Thủy phân bằng con đường phosphoryl phân

 Phân giải disaccharide

7

Trang 8

CÁC CON ĐƯỜNG CHUYỂN HÓA

CHỦ YẾU CỦA MONOSACCHARIDE

Glucose

Tinh bộtGlycogen

CetoglutaricOxaloaceticAcid pyruvic

CO H20Năng lượng

ProteinAmino acidLipid

8

Trang 9

CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI CƠ

BẢN GLUCOSE

3 con đường chuyển hóa chính của glucose

 Sự đường phân

 Sự phân giải hiếu khí glucose- Chu trình Krebs

 Sự phân giải trực tiếp glucose- chu trình pentose

phosphate

9

Trang 10

Sự đường phân

10

Trang 11

SỰ PHÂN GIẢI HIẾU KHÍ GLUCOSE- CHU

TRÌNH KREBS

11

Trang 12

SỰ PHÂN GIẢI TRỰC TIẾP GLUCOSE- CHU TRÌNH PENTOSE

PHOSPHATE

 Các phản ứng của chu trình được chia làm hai nhóm

- Phản ứng oxi hóa trực tiếp glucose

- Phản ứng chuyển hóa tương hổ giữa các đường C3, C4, C5,… được xúc tác bởi các enzyme transcetolase

và transaldolase

12

Trang 14

SỰ PHÂN GIẢI LIPID

 Quá trình tiêu hóa chất béo từ thức ăn

- Phần lớn chất béo đưa vào cơ thể là triacylglycerin , một

ít phospholipid, sterid và có sự phân giải phức tạp

 Ở miệng không có enzyme phân giải

 Dạ dày không đủ điều kiện phân giải Chất béo thường được hấp thu tại ruột non

 Sự thủy phân triglycerid xảy ra theo từng giai đoạn nhờ tác dụng của enzym lipase cùng với sự tham gia của các tác nhân nhũ tương hóa là mật và muối mật

14

Trang 15

SỰ PHÂN GIẢI LIPID

 Sự phân giải triacylglycerin

 Sự phân giải phospholipid

 Sự phân giải sterid

 Quá trình phân giải các chất béo dự trữ ở các mô

trong cơ thể ĐV

15

Trang 16

SỰ PHÂN GIẢI TRIACYLGLYCERIN

SỰ PHÂN GIẢI LIPID

16

Trang 17

SỰ PHÂN GIẢI PHOSPHOLIPID

SỰ PHÂN GIẢI LIPID

17

Trang 18

SỰ PHÂN GIẢI STERID

 Sterid bị thủy phân bởi enzyme cholesterase trong ruột tạo nên cholesterol và các acid béo.Cholesterase được sinh ra bởi tuyến mật và chỉ hoạt động khi có mặt của muối acid mật

SỰ PHÂN GIẢI LIPID

Trang 19

Sự oxy hóa acid béo

Trang 20

 Acid amin là đơn vị cấu tạo của protid

chuyển hóa phân tử protid = chuyển hóa các phân tử aa

 Nguồn gốc của aa trong cơ thể:

- Nội sinh: do cơ thể tổng hợp

- Ngoại sinh: từ thức ăn

 Vai trò của amino acid

- OXH tạo năng lượng (protein cung cấp 15-20%

nhu cầu NL)

- Tổng hợp protein : diễn ra liên tục, song song với

quá trình thoái hóa.

- Tổng hợp các chất khác : Heme, purine, pyrimidine, melanin, các coenzyme và hoạt chất sinh học,…

PROTEIN

Trang 21

Vai trò của protein đối với cơ thể

- Protein là nguồn cung cấp năng lượng của cơ thể:

Trong 20 aa khi bị khử amin thì 18 aa có cấu trúc hoá học cho phép chuyển thành glucose và 19 aa có thể chuyển thành acid béo Các glucose và acid béo này khi thoái hoá sẽ giải phóng ra năng lượng, một phần được tích luỹ trong ATP, một phần được tỏa ra dưới dạng nhiệt

- Protein có vai trò trong cấu trúc và tạo hình của cơ thể

Trang 22

bảo đảm và an toàn hơn.

Protein được cung cấp

cho cơ thể thông qua

nguồn thức ăn Các loại

Trang 23

SỰ PHÂN GIẢI PROTEIN

 Sự tiêu hóa protein ở động vật

 Quá trình phân hủy protein ở ống tiêu hóa được xúc tác bởi các enzyme phân giải protein Chúng đều là các peptidase xúc tác thủy phân lk peptide

 Ở người và ĐV chủ yếu xảy ra trong khoang

trống ruột

Trang 24

Amino acidAmino acid LipidLipid

EnzymeEnzyme

Peptide, proteinPeptide, protein

Trang 25

SỰ CHUYỂN HÓA AMINO ACID

 Quá trình khử amin

 Quá trình chuyển amin

 Quá trình khử carboxyl

 tạo cetonic acid và NH3

 Cetonic acid chuyển hóa thành các amino acid khác và tạo thành glucose  glycogen dự trữ

trong gan hoặc chuyển hóa thành acid béo, bị phân giải tạo ra năng lượng

 NH3 tham gia vào các phản ứng amin taọ thành glutamate, asparagine, ure, muối amoni

Trang 26

 Quá trình khử carboxyl

Trang 27

 Quá trình khử amin

- khử amin oxy hóa

 Quá trình chuyển amin

Trang 28

 Ngoài ra còn có các quá trình khác như:

 Khử amin thủy phân

 Khử amin nội phân tử

Trang 29

O Transaminase

R1C COOH

COOH

NH2

R2

Trang 30

SỰ THOÁI HÓA GỐC R CỦA AMINO ACID

Trang 33

Glucid, lipid, protein có những con đường

chuyển hóa riêng nhưng chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, có thể biến đổi qua lại được nhưng không thể thay thế hoàn toàn cho nhau

Do đó cần có một chế độ dinh dưỡng hợp lý, đủ chất với một tỷ lệ nhất định

Ngày đăng: 30/04/2020, 20:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w