Vai trò của thương mạiTác động mạnh mẽ đến việc hình thành quy mô, cơ cấu và hướng chuyên môn hóa SX của các vùng thị trường trong nước và quốc tế Đem lại hiệu quả to lớn về kinh tế,
Trang 1Vai trò
Kinh tế đối ngoại
Nội Thương
Trang 2Vai trò của thương mại
Tác động mạnh mẽ đến việc hình thành quy mô,
cơ cấu và hướng chuyên môn hóa SX của các vùng
thị trường trong nước và quốc tế
Đem lại hiệu quả
to lớn
về kinh
tế, xã hội
Trang 3Xu thế phát triển
Ngày nay
nó phát triển mạnh mẽ và thể hiện rõ
xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa
Trang 4TM vừa có hiệu quả KTXH, vừa góp phần đưa nền kinh tế nước ta hội nhập nền kinh tế thế giới và khu vực
Trang 5HĐ
Nội
Thương
Từ thập niên 90 TK XX – nay hoạt động
nội thương trở nên nhộn nhịp.
Hình thành thị trường thống nhất, hàng hóa
phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân.
Thời Pháp thuộc,hình thành hệ thống chợ tương đối lớn và tồn tại đến ngày nay như chợ Đông Xuân, chợ Rồng, chợ Vinh…
Diễn ra từ lâu đời và phát triển của 1 số đô thị: Thăng Long (hà Nội), Phố Hiến (Hưng Yên),
Hội An( Quãng Nam)…
Trang 6 Sự phát triển của Nội thương thể hiện qua tổng mức bán lẻ hàng hóa
của XH
1995 2005
211,2 480,3
Trang 8Có cự chuyển dịch về cơ cấu thành phần
KT tham gia sản xuất
Vừa cạnh tranh vừa bổ sung cho nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường Mọi thành phần KT đều tự do cạnh tranh
Trang 9HĐ
Nội
Thương
Diễn ra không đồng đều giữa các vùng
Căn cứ vào mức bán lẻ hàng hóa, dẫn đầu
là Đông Nam Bộ,tiếp đến là ĐB Sông Cửu Long, ĐBS Hồng, thấp nhất là vùng Tây Bắc.
Các trung tâm buôn bán lớn nhất cả nước
là TP Hồ Chí Minh( gần 108 nghìn tỷ đồng) và
Hà Nội ( gần 45 nghìn tỷ đồng) năm 2005
Trang 10Các trung tâm thương mại ở Việt Nam
Vincom City Tower,HN
TTTM và dân cư Hưng Điền- Quận 8 - TPHCM
Trang 11Thượng xá Tax - TPHCM Một dải sắc màu ở TTTM
Vincom - Hà Nội.
TTTM Season's Greetings.TPHCM
Trang 12BÀI BÁO CÁO
Trang 131 Các hoạt động
kinh tế đối ngoại
2 Vai trò
3 Các nguồn lực để phát triển ngoại thương
Trang 141 Các hoạt động của kinh tế đối ngoại
Hoạt động ngoại thương & xuất nhập
khẩu (XNK).
Hợp tác quốc tế về đầu tư & lao động.
Du lịch quốc tế & các dịch vụ thu ngoại tệ khác
Trang 15Hoạt động ngoại thương XNK.
Có tác dụng:
- Đưa thị trường trong nước gắn với thị trường nước ngoài Đặc biệt là các đối tác quan trọng như: Trung Quốc, Nhật, Hoa kỳ,…
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước có cơ hội đầu tư & phát triển.
- Tăng cường hoạt động xuất nhập khẩu (XNK).
- Với nguyên tắc hợp tác cùng có lợi & giữ vững độc lập chủ quyền.
Phái đoàn cấp cao Việt - Trung
Quan hệ Việt – Mỹ
Quan hệ Việt – Nhật
Trang 16Hợp tác quốc tế về đầu tư & lao động.
- Việt Nam gia nhập APEC, ASEAN cho thấy nước ta đang từng bước trên con đường phát triển kinh tế
- Gắn liền với việc Việt Nam gia nhập WTO (7-11-2006) Mở ra cho nước ta nhiều cơ hội & thách thức.
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài & các doanh nghiệp đầu tư, mở chi nhánh tại Việt Nam (điều đó cho thấy đk chính trị - ổn định, kinh tế trên đà phát triển).
- Ngoài ra tạo điều kiện cho các nhà đầu tư những xí nghiệp nắm bắt thị trường, tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao đứng vững trong quá trình hội nhập.
- Với lực lượng lao động dồi dào phục vụ quá trình kinh tế trong nước, ngoài ra hàng năm nước ta còn xuất khẩu hàng triệu lao động ra nước ngoài.(Singapore, Thailand, Japan…)
Tóm lại, để có được vị trí như ngày nay nước ta phải trãi qua rất nhiểu khó khăn gian khổ & có những tư duy toàn cầu
Trang 17Kỉ niệm 1 năm Việt Nam gia nhập WTO
Lễ công bố 4 trong 10 thương
hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam.
Trang 18Bốn thương hiệu nổi tiếng nhất tại Việt Nam
Trang 19Trưởng đoàn đàm phán WTO: LƯƠNG VĂN TỰ
Trang 20Du lịch quốc tế & các dịch vụ thu ngoại tệ khác
- Góp phần quảng bá các hình thức du lịch của nước ta với các nước trong khu vực & thế giới.
trong nước tăng cường sức mua cho
người dân, đặc biệt như: siêu thị, co.op
mart, khu mua sắm tập trung…
Trang 212 Vai trò kinh tế đối ngoại.
@ Có vai trò đặc biệt trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước thể hiện ở:
- Tạo mối liên kết KT – VH – XH, đưa nền kinh tế nước ta vào nền kinh tế thế giới.
- Thông qua hoạt động XNK tạo điều kiện tích luỹ vốn, kĩ thuật để phát triển các
Trang 23Việt Nam Thái Lan
Malayxia xingapo
Trung Quốc Hàn Quốc
Đài Loan
Nhật Bản
ôxtrâylia Indonesia
Trang 24Với mực nước sâu lý tưởng và vị trí gần ngã ba hàng hải quốc tế nhất, Vân Phong đã được xác định là nơi duy nhất ở Việt Nam có tiềm năng xây dựng
thành cảng trung chuyển container quốc tế
Trang 25Hải Phòng - Tôkyô Hải Phòng – Hồng Kông
Trang 26Lệ Thanh Nậm Cắn
Xà xía Vĩnh Xương Mộc Bài
Bờ Y Cầu Treo
Tây Trang
Lào Cai
Cha Lo
Hữu Nghị
Trang 27Trữ lượng lớn, chất lượng tốt.
Trữ lượng lớn, chất lượng tốt.
Là nguồn hàng xuất khẩu chủ lực
Là nguồn hàng xuất khẩu chủ lực
Dầu khí, than đá
Đất và khí hậu:
Là điều kiện để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
Là điều kiện để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
Với nhiều sản phẩm có giá trị như: lúa gạo, cao su, điều
Với nhiều sản phẩm có giá trị như: lúa gạo, cao su, điều
Các sản phẩm chăn nuôi như: lợn, gia cầm, thủy sản
Các sản phẩm chăn nuôi như: lợn, gia cầm, thủy sản
Rất đa dạng về sản phẩm, tạo ra nhiều nguồn hàng
lâm sản xuất khẩu
Rừng nhiệt đới
Giàu hải sản cho phép đánh bắt từ 1,2 – 1,3 triệu tấn/năm
Giàu hải sản cho phép đánh bắt từ 1,2 – 1,3 triệu tấn/năm
Nhiều loại có giá trị xuất khẩu cao như: cá ngừ, tôm,
mực.
Nhiều loại có giá trị xuất khẩu cao như: cá ngừ, tôm,
mực.
Biển
Trang 28Với mực nước sâu lý tưởng và vị trí gần ngã ba hàng hải quốc tế nhất, Vân Phong đã được xác định là nơi duy nhất ở Việt Nam có tiềm năng xây dựng
thành cảng trung chuyển container quốc tế
Cảng Cái Lân – Quảng Ninh
Cảng Sài Gòn
Cảng nước sâu SP-PSA –
Bà Rịa – Vũng Tàu
Trang 29Dân cư và nguồn lao động:
- Tạo thị trường đẩy mạnh nhập khẩu nhất là hàng tiêu dùng và lương thực thực phẩm
- Thuận lợi để phát triển những mặt hàng cần nhiều lao động và cả những mặt hàng đòi hỏi công nghệ cao, lao động lành nghề
Trang 30 Cơ sở vật chất – kỹ thuật:
- Sự phát triển ngành giao thông vận tải và
thông tin liên lạc
- Sự phát triển của các ngành kinh tế nông
nghiệp, công nghiệp nhất là các ngành công nghiệp chế biến đã tăng thêm giá trị và khả
năng cạnh tranh cho các mặt hàng xuất khẩu đồng thời tạo ra các mặt hàng chủ lực
- Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá nên nhu cầu nhập khẩu tư liệu sản xuất, nguyên, nhiên, vật, liệu rất lớn
Trang 32 Những khó khăn:
- Sức ép cạnh tranh của các nền kinh tế phát
triển cao hơn trong khu vực
- Khoảng cách về công nghệ rất lớn giữa nước
ta và các nước tiên tiến trong khu vực
- Sự hạn chế về vốn để mua những thiết bị -
công nghệ để tiến hành công nghiệp hoá đất nước
- Yêu cầu về chất lưọng lao động ngày càng
khắc khe hơn và giá lao động Việt Nam cũng đắt hơn
- Việt Nam không thể xuất hiện trên thị trường thế giới chỉ như là một nứơc chuyên gia công cho các nước khác và một phần lớn sản phẩm chỉ qua sơ chế
Trang 33NHỮNG
THÀNH
TỰU
NHỮNG TỒN TẠI
HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Những chuyển biến của hoạt động
kinh tế đối ngoại
Trang 34Về giá trị Về cơ cấu Về thị trường Về chính sách
Những chuyển biến của hoạt động ngoại thương
giai đoạn 1989 - 1999
Trang 37Hàng xuất khẩu:
+ Hàng CN nặng và khoáng sản nhiều biến động
+ Hàng CN nhẹ v tiểu thủ CN chiếm 37,2 % tổng kim
ngạch XNK
+ Hàng nông lâm thủy sản giảm tỷ trọng, giá trị tuyệt đối
vẫn tăng.
Về cơ cấu
Trang 39Cơ cấu giá trị XK hàng hóa theo nhóm hàng
Trang 40Cơ cấu giá trị nhập khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng
Trang 41 Mở rộng theo hướng đa phương hóa
Hình thành một số thị trường trọng điểm, khôi phục các thị trường truyền thống
Châu Á
Tây Âu
Bắc Mỹ
Về thị trường
Trang 42 Mở rộng quyền tự chủ cho
các ngành các địa phương
Xóa bỏ cơ chế bao cấp,
chuyển sang hạch toán kinh
doanh
Tăng cường sự quản lý thống nhất của nhà nước bằng pháp luật
Về chính sách
Trang 43 Sau 2 năm gia nhập WTO, hoạt động ngoại thương nói chung, đặc biệt hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá
của Việt Nam nói riêng có nhiều thuận lợi để phát
triển
Các nhà xuất khẩu Việt Nam có điều kiện tiếp cận thị
trường thế giới dễ dàng hơn, những hạn chế và rào cản thuế đối với hàng hoá Việt Nam được cắt giảm
Hoạt động ngoại thương Việt Nam sau khi gia nhập WTO
Trang 44 Năm 2007: Kim ngạch xuất khẩu đạt 47,7 tỷ USD, tăng 21% so với năm 2006 (7,9 tỷ USD)
và vượt 15,5% so với kế hoạch
Năm 2008: Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của năm 2008 đạt mức cao gấp nhiều lần
so với những năm trước đó
Trang 45Bắt đầu năm 1988 nhưng đã thu được những kết quả khả quan
Trang 47DN thuộc quyền sở hữu của tổ chức,
cá nhân nước ngoài thành lập tại 1 nước
DN sẽ tự quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh
DN
100% vốn
nước ngoài
HĐ hợp tác và ĐTNN
Trang 481 DN do 2 hoặc nhiều công ty độc lập
cùng sở hữu tài sản và thực hiện các hoạt đông KD
LD là hình thức ít tốn kém hơn
để mở rộng lợi ích KD
so với việc phải bỏ vốn
và chịu trách nhiệm toàn bộ
DN
Liên
doanh
HĐ hợp tác và ĐTNN
Trang 49Biểu đồ hoạt động HT và ĐTNN Việt Nam
(2008-2009) Đơn vị: tỷ USD
Trang 50Mô hình XD TT Thương mại Bình Chánh - TPHCM
Công ty vận tải tốc hành
KUMHO Việt Nam
Trang 51Tập đoàn ATIM tại Việt Nam
Trang 52HĐ hợp tác KD
BTO
(Build Transfer Operate)
Trang 53Việc ký kết bằng văn bản giữa 2
bên hoặc nhiều bên
Nhằm mục đích cùng nhau tiến
hành 1 hoặc nhiều hoạt động KD
trên cơ sở quy định trách nhiệm
và phân chia kết quả KD cho mỗi
bên mà không thành lập 1 pháp
nhân
Hợp đồng hợp tác KD
Trang 54( Build Operate Transfer)
BOT
( Build Operate Transfer)
Thỏa thuận giữa cơ quan nhà nước
có thẩm quyền của nhà nước chủ
nhà và nhà đầu tư nước ngoài về
XD, KD công trình, KCHT trong
1 thời gian nhất định
Hết thời hạn nhà ĐTNN
chuyển giao không bồi hoàn
công trình đó cho nước chủ nhà
Trang 55(Build Transfer Operate)
BTO
(Build Transfer Operate)
Thỏa thuận giữa cơ quan nhà nước
có thẩm quyền của nhà nước chủ
nhà và nhà đầu tư nước ngoài về
XD, công trình, KCHT
Sau khi XD, nhà ĐTNN chuyển
giao công trình đó cho nước chủ
nhà quyền KD công trình đó
trong 1 thời hạn nhất định để thu
hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp
lý
lý
Trang 56( Build Transfer)
BT
( Build Transfer)
Thỏa thuận giữa cơ quan nhà nước
có thẩm quyền của nhà nước chủ
nhà và nhà đầu tư nước ngoài về
XD, KD công trình, KCHT trong 1
thời gian nhất định
thời gian nhất định
sau khi XD xong, nhà ĐTNN
chuyển giao công trình đó cho nước
chủ nhà, nước chủ nhà tạo điều kiện
cho nhà thực hiện dự án khác thu
hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý
Trang 57Hiện nay nước ta đang
XK LĐ sang
HQ, NB, Malayxia và các nước Tây Nam Á
Hiện nay nước ta đang
XK LĐ sang
HQ, NB, Malayxia và các nước Tây Nam Á
Trang 58XK LĐ sang Nhật Bản
XK LĐ sang Đài Loan
Trang 61Các điểm du lịch nổi tiếng
ở Việt Nam
Nha Trang
Vũng Tàu
Chùa Bà- Núi Sam
Trang 62Một số khách sạn nổi
tiếng ở Việt Nam
KS De Syloia - HN
KS 4 sao Novotel – Phan Thiết
Trang 63KS Victory – Châu Đốc
KS Đông Xuyên
Trang 641/Những tồn tại:
Có sự mất cân đối giữa xuất và nhập khẩu, nước ta vẫn là nước nhập xiêu.
Hàng nhập khẩu chủ yếu là tư liệu sản xuất giá trị cao.
Hàng xuất khẩu chủ yếu là các sản phẩm thô mới qua sơ chế giá trị thấp.
Trang 65 Du lịch quốc tế có nhiều triển vọng, nhưng cơ sở hạ
tầng và vật chất còn hạn chế.
Địa bàn thu hút đầu tư nước ngoài chỉ tập trung ở một
số khu vực như: Đông Nam Bộ, đồng bằng Sông Hồng.
Hoạt động đẩu tư nước ngoài tăng nhanh, tập trung vào các lĩnh vực có khả năng thu hồi vốn nhanh và lợi nhuận cao.
Trang 662/Hướng phát triển:
Củng cố và thúc đẩy mạnh mẽ quan hệ láng giềng hữu nghị và hợp tác toàn diện với Trung Quốc, Lào, Campuchia và ASEAN nói
chung.
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác với các đối tác hàng đầu.
Tiếp tục chuyển biến mạnh mẽ thiết thực hơn nữa trong công tác đối ngoại phục vụ và phát triển kinh tế.
Tăng khối lượng và giá trị các sản phẩm xuất khẩu.
Trang 67
Xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo đội ngũ doanh nhân,
Trang 68Biểu đồ xuất nhập khẩu của Việt Nam tháng 7-2009
Trang 69Thạc sĩ: Lê Thị Ngọc Linh