1. Trang chủ
  2. » Tất cả

sơ đồ bộ máy nhà nước thời Trần

7 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 55,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét tổ chức bộ máy nhà nước trời Trần: - Ưu điểm: Thứ nhất, mô hình nhà nước quân chủ quý tộc thời Trần giúp quyền lực tập trung trong tay nhà nước trung ương; chế độ quân chủ trung

Trang 1

BÀI TẬP HỌC PHẦN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

VIỆT NAM CỔ TRUNG ĐẠI

HỌ TÊN: BÙI THỊ HỒNG TÂM

LỚP: VĂN BẰNG 2

Trang 2

Câu hỏi 1: Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Trần và phân tích làm rõ kết cấu của nó

Đánh giá ưu điểm và hạn chế

ương và địa phương

- ở cấp Trung ương, đứng đầu là vua, thời Trần thực hiện chế độ Thái thượng hoàng ( vua thường nhường ngôi sớm cho con và tự xưng là Thái thượng hoàng, cùng với vua quản lí đất nước)

Địa phương Lộ

An phủ, Chánh phó sứ

Phủ Tri phủ, trấn phủ

Châu, huyện Tri châu, tri huyện

Xã quan

Đồn điền sứ Khuyến nông sứ

Hà đê sứ

Tôn nhân phủ Thái y viện

Quốc sử viện

VUA, Thái Thượng Hoàng

Trung ương

Trang 3

Vể tổ chức bộ máy quan lại: dưới Hoàng đế có 3 chức đứng đầu các quan lại trong triều, đó là thái sư, thái phó, thái bảo (tam thái) Dưới đó là chức thái úy, nắm giữ việc chính trị, quân sự trong nước, về sau chức này được gọi là tể tướng Tiếp đến là các chức tư không, thiếu phó, thiếu bảo, thiếu úy (phụ trách cấm quân), nội điện đô trị sự, ngoại điện đô trị sự, kiểm hiệu bình chuơng sự Đây là những chức vụ trọng yếu nhất giúp việc nhà vua Để giúp vua quản lý mọi mặt của đất nước, còn có các cơ quan chuyên trách như quốc sử viện, Thái

y viện, Tôn nhân phủ, và một số chức quan như Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, đồn điền sứ

- cấp địa phương: cả nước chia thành 12 lộ Đứng đầu lộ có An phủ, chánh phó

sứ Dưới lộ là phủ, do chức tri phủ cai quản; dưới phủ là châu, huyện do các chức tri châu, tri huyện trông coi Dưới cùng là xã, do xã quan đứng đầu

Nhận xét tổ chức bộ máy nhà nước trời Trần:

- Ưu điểm:

Thứ nhất, mô hình nhà nước quân chủ quý tộc thời Trần giúp quyền lực tập trung trong tay nhà nước trung ương; chế độ quân chủ trung ương tập quyền được tiến thêm một bước, củng cố sự vững chắc của vương triều và đảm bảo tính thuần nhất của dòng họ, bảo vệ ngôi vua được bền vững

Thứ hai, Triều Trần vừa mang chức năng của một Nhà nước phương Đông vừa biểu thị một tinh thần dân tộc cao bộ máy hành chính, nhà nước thời Trần đã thể hiện tính chất thân dân; tôn trọng quyền sở hữu ruộng đất của cộng đồng làng xã

Nhà nước phương Đông trong quá trình phát sinh và phát triển của nó, ngoài chức năng bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, còn phải đảm đương một chức

năng phổ biến là xây dựng và quản lý các công trình thuỷ lợi, và đối với một số

nước, thêm chức năng tổ chức chiến đấu tự vệ chống xâm lược Triều Trần thể hiện rất rõ những đặc điểm của Nhà nước phương Đông trong hoàn cảnh cụ thể của lịch sử Việt Nam với trình độ tổ chức và ý thức khá cao

- Hạn chế:

Trang 4

Thứ nhất, việc trao quyền lực cho một tầng lớp vương hầu quý tộc tiềm ẩn nguy

cơ phân quyền, cát cứ Cụ thể:

Đến thời Dụ Tông, Triều Trần lâm vào một cuộc khủng hoảng trầm trọng Mâu thuẫn nội tại của chế độ điền trang, thái ấp phát triển Quý tộc Trần ngày càng thoái hoá biến chất với cuộc sống xa hoa Nông nô và nô tỳ bị áp bức và bóc lột tàn khốc nổi dậy chống đối, thiên tai xảy ra liên tiếp, sản xuất đình đốn, dân tình đói khổ Mâu thuẫn xã hội gia tăng làm bùng nổ các cuộc khởi nghĩa của nông dân, nông nô, nô tì để trở thành nông dân tự do Đây có thể coi là nguyên nhân quan trọng dẫn tới sự sụp đổ của mô hình nhà nước quân chủ thân dân Lý – Trần Bên cạnh đó, đội ngũ quý tộc tha hóa, trình độ, năng lực trị nước an dân không cao nhưng vẫn được trọng dụng Các vua Trần thời hậu kỳ, kể cả Minh Tông, đều không biết chiêu mộ nhân tài; lực lượng quan lại đều kém tài Tới lúc

bị Chiêm Thành xâm lấn, không hề có một gương mặt nào của dòng họ Trần đứng ra chống được giặc mà phải dựa vào một tướng ngoài hoàng tộc (Trần Khát Chân vốn mang họ Lê)

- Thứ hai, về chế độ hôn nhân đồng tộc Triều đại nhà Trần, tới các đời sau, Trần Nghệ Tông và Trần Phế Đế (Đế Hiện), có hàng loạt biểu hiện của sự mê muội, u tối của người cầm quyền Thể chế quân chủ quý tộc lúc bấy giờ đã khủng hoảng nặng nề, kìm hãm sự phát triển của quốc gia Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và hành chính mang tính phân tán, quyền lực của nhà nước quân chủ quan liêu trung ương tập quyền bị hạn chế Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly nhằm thay thế thiết chế quân chủ quý tộc bằng một thiết chế mới quân chủ quan liêu

là đúng đắn, cần thiết, nhưng do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, nó

đã thất bại nhanh chóng

Đánh giá chung: Bộ máy nhà nước quân chủ quý tộc thời Trần đã đi vào lịch

sử tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến Việt Nam như một mô hình mang tính điển hình, độc đáo Bởi không những có sự kế thừa từ buổi đầu dựng nước, những hệ quả từ thời Bắc thuộc mà còn tiếp thu chọn lọc mô hình quân chủ chuyên chế Trung Quốc, sự tác động của yếu tố đặc điểm lịch sử cụ thể, tâm lý dòng tộc nên có sự sáng tạo riêng biệt trong cách thức tổ chức bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương Đặc biệt, đến thời Trần chúng ta thấy rõ sự quan tâm tổ chức bộ máy nhà nước xuống tận cấp

cơ sở, đây cũng có thể nói là một bước phát triển vượt bậc trong lịch sử Việc làm này hẳn không ngoài mục đích quản lý có hiệu lực vì lợi ích của đội ngũ cầm quyền đồng

Trang 5

thời còn để sát dân, gần dân, động viên huy động toàn dân dựng nước, giữ nước có kết quả Vai trò của hương, giáp, xã trong kháng chiến chống giặc Tống vào thế kỷ XI và

ba lần chống giặc Nguyên Mông vào thế kỷ XIII đã chứng minh rõ điều đó Mặc dù là những cách thức tổ chức bộ máy nhà nước dưới thời phong kiến nhưng thực sự bộ máy nhà nước thời Trần vẫn còn để lại những giá trị về mặt kinh nghiệm và giá trị về lịch

sử

Câu 2: So sánh điểm cơ bản trong nội dung luật Gia Long với Luật Hồng Đức và đánh

giá ưu điểm, hạn chế của từng bộ luật

a Nội dung cơ bán của bộ luật Hồng Đức và luật Gia Long

* Bộ luật Hồng Đức (quốc triều hình luật, Lê triều hình luật), Là bộ luật hành văn hoàn chỉnh đầu tiên ở nước ta, được duy trì và sửa đổi, bổ sung qua nhỉều triều đại

Bộ luật có 13 chương, 722 điều đã thể hiện trình độ lập pháp rất cao của thời đại đó

Bộ luật về hình thức là hình luật, nhưng thực chất nó lại là bộ luật tổng hợp của nhỉều lĩnh vực khác nhau Về nội dung, bộ luật nhằm bảo vệ Vương quyền, chế độ quan liêu, trật tự, đẳng cấp, gia đình phụ hệ và ý thức hệ Nho gíáo Bộ luật có mô phỏng luật của phương Bắc nhưng lại có nhiều nội dung mới, có tính tiến bộ về kế thừa một số tập quán cổ truyền của dân tộc

Điểm tiến bộ, nổi bật của quốc triều hình Luật là chú trọng đến quyền lợi của người phụ nữ, thế hiện trong chế độ thừa kế tài sản và chế độ xử lý ly hôn Bên cạnh đó, quốc tríều hình luật cũng quan tâm, bảo vệ dân thường, đặc biệt những người nghèo khổ Trong bộ luật có nhiều hình ' phạt đối với các quan lại, người quyền quý ức hiếp, sách nhiễu dân đinh

Trong lỉnh vực hình sự có nhiều nguyên tắc cơ bản như: nguyên tắc vô luật bất hình, nguyên tắc chiếu cố, nguyên tắc chuộc tội bằng tiền, nguyên tắc chịu trách nhiệm thay thế liên đới, nguyên tắc miễm giảm trách nhiệm hình sự, nguyên tắc thưởng cho người

có công tố giác; trừng phạt người che dẩu, nguyên tắc những người thân thuộc được che giấu tội cho nhau… Các tội được quy định trong bộ luật rất cụ thể, tuy nhiên có thể chia thành nhóm các tội thập ác (tội đặc biệt gây nguy hiểm cho xã hội, nó xâm phạm trực tiếp đến vương quyền hay trật tư gia đinh phong kiến) và nhóm các tội phạm khác Hệ thống hinh phạt được áp dụng khi có hành vi phạm tội xảy ra gồm có nhóm Ngũ hình với tư cách là nhóm hình phạt chính và nhóm các hình phạt bổ sung khác Ngũ hình gồm có Xuy, Trượng, Đồ, Lưu, Tử Trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, thể hiện nguyên tắc hôn nhân áp đặt, không được tự do hôn nhân, điều kỉện kết hôn được quy định chặt chẽ, thủ tục kết hôn gồm đính hôn và thành hôn Trong quan

hệ gia đình, bảo vệ trật tự gia trưởng phong kiến, củng cố sự hòa thuận, quy định trách nhiệm đối với nhau của các thành vỉên trong gia đình Trong lĩnh vự dân sự, khằng định 2 chế độ sở hũu đối với ruộng đất là sở hữu nhà nước (ruộng công) và sở hữu tư nhân (ruộng tư), các hợp đồng về mộng đất phải bằng văn bản do trưởng làng vỉết

Trang 6

hoặc chứng kiến được gọi chung là văn khế Quy định về thửa kế rất chặt chẽ, có đỉểm tỉến bộ là ghi nhận phụ nữ cũng có quyền thừa kế ngang với quyền của nam giới Trong lĩnh vực tố tụng, có quy đinh quyền khởi kiện của người dân, quy định thẩm quyền xét xử theo cấp Các quan lại là người hành pháp đồng thời là người xét xử

* Bộ luật Gia Long(Hoàng Việt luật lệ) Bộ luật được chia thành 22 quyển với 398 điều, quy mô khá lớn Bộ luật Gia Long là bộ luật tổng hợp, đỉều chỉnh các quan hệ xã hội thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Bộ luật Gia Long thể hiện tư tưởng kết hợp đức trị với pháp trị, bảo vệ cơ sở nền tảng của chế độ phong kiến, củng cố chế độ gia trưởng Nho giáo

Trong lĩnh vực hình sự, các nguyên tắc cơ bản gồm có: nguyện tắc Luật định, nguyên tắc so sánh luật và áp dụng tương tự, nguyên tắc áp dụng theo luật mới nhất, nguyên tắc chiếu cố, nguyên tắc thưởng cho người tố cáo, phạt những người che giấu tội phạm, nguyên tắc những người thân được che giấu tội cho nhau, nguyên tắc áp dụng trách nhiệm dân sự liên đới, nguyên tắc luận tội theo tang vật, nguyên tắc chuộc tội bằng tiền Các tội phạm được quy định trong luật gồm các nhóm tội: tội thập ác, đạo tặc, nhân mạng, đấu khẩu, lăng mạ, hối lộ, trá ngụy, phạm gian và các nhóm tội khác Nhóm tội thập ác cũng được quy định giống như Quốc triều hình luật Hệ thống hình phạt gồm có Ngũ hình và các hình phạt khác Ngũ hình gồm có Xuy, Trượng, Đồ, Lưu, Tử

Trong lĩnh vực dân sự, chế độ sở hữu gồm có sở hữu công (sở hữu của nhà nước và sở hữu làng xã); sở hữu tư nhân (sở hữu cá nhân và hộ gia đình) Về thừa kế, đề cao trách nhiệm của người gia trưởng, thừa nhận quyền thừa kế của con trai, con gái chỉ được thừa kế khi gia đình tuyệt tự, trong luật không có quy định về quyền thừa kế của người

vợ

Trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, cũng có các đíều kỉện để tỉến hành kết hôn, thủ tục kết hôn cũng có 2 giai đoạn chính là kết hôn và thành hôn

b So sánh Bộ luật Gia Long và luật Hồng Đức

+ Giống nhau:

- Là bộ Luật tổng hợp trên nhiều lĩnh vực khác nhau bảo vệ chế độ phong kỉến

và địa vị của nhà vua

- Quy mô lớn về số điều và ví dụ minh họa tham khảo các bộ luật của Trung Quốc

- Chịu ảnh hưởng cùa Nho giáo kết hợp tư tưởng đức trị và pháp trị

- Có 2 nhóm tội là tội thập ác và nhóm các tội khác

- Có hình phạt chính và hình phạt bổ sung đối với các vi phạm, có Ngũ hình là hình phạt chính có hình phạt đối với quan lại và những người quyền quý ức hiếp, sách nhiễu dân đinh

- Điều kiện kết hôn được quy định chặt chẽ, thủ tục kêt hôn gồm đính hôn và thành hôn

Trang 7

- Trong quan hệ gia đình, bảo vệ trật tự gia trưởng phong kiến

- Các nguyên tắc cơ bản của luật hình sự, dân sự và tố tụng gần giốngnhau

+ Khác nhau

- Bộ luật Gia Long Sao chép nguyên của bộ luật Trung Quốc nên không kế thừa

được luật Hồng Đức: không có bảo vệ người Iao động bình dân và phụ nữ

- Dưới điều luật có giải thích, làm rõ và hướng dẫn thi hành pháp luật

- Ít hơn bộ luật Hồng Đức gần 200 điều

- Có áp dụng pháp luật và pháp luật tương tự

- Quy định có tính chất nghiêm khắc hơn, cương tính hơn

- Quyền phụ nữ bị kém đi

- Không áp đặt, tự do hôn nhân, có sự đồng thuận của 2 bên gia đình

- Có thêm một số nhóm tội khác như đạo tặc, nhân mạng, đấu khẩu, lăng mạ, hối

lộ, trá ngụy, phạm gian, tạp phạm

- Hình thức là luật tổng hợp

- Bộ luật Hồng Đức Không sao chép nguyên bộ luật của Trung Quốc nên có điều

luật bảo vệ người không có địa vị và phụ nữ còn luật Gia Long không có những điều này

- Có Quy mô rất lớn,

- Quyền thừa kế quy đinh cho nữ giới có quyền ngang với nam giới

- Áp đặt, không cho phép tự do hôn nhân

- Hình thức là hình luật nhưng thực chất là luật tổng hợp

Ngày đăng: 25/04/2020, 20:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w