1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI HSG LỚP 8

5 541 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi học sinh giỏi Môn: Toán
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề thi
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 245 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tia Bx vuông góc với đoạn thẳng AC.. b Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AE , CD.. Gọi I là trung điểm cảu MN.. Chứng minh rằng : Khoảng cách từ điểm I đến đoạn thẳng AC không đổi khi đ

Trang 1

§Ò thi häc sinh giái M«n: To¸n 8

Thêi gian lµm bµi : 150 phót.

Phần I : Đ ề bài

Câu 1 (4 đ ): Phân tích đa thức thành nhân tử :

a) x2 + 6x + 5 b) x3 + y3 + z3 – 3xyz

c) (x2 – x + 1 )( x2 – x +2 ) – 12 d) 2x4 – 7x3 – 2x2 + 13x + 6

Câu 2 (4 đ ): Giải các phương trình sau :

a) b) x3 – 4x2 + x + 6 = 0

c)

Câu 3 (2 đ ): Tìm x nguyên để biểu thức : là số nguyên

Câu 4 (5 đ ): Cho đoạn thẳng AC = m Lấy điểm B bất kì thuộc đoạn AC (không trùng

với A và C) Tia Bx vuông góc với đoạn thẳng AC Trên tia Bx lần luợt lấy các điểm D

và E sao cho BD = BA , BE = BC

a) Chứng minh rằng : CD = AE và CD AE

b) Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AE , CD Gọi I là trung điểm cảu MN Chứng minh rằng : Khoảng cách từ điểm I đến đoạn thẳng AC không đổi khi điểm B di chuyển trên đoạn thẳng AC

c) Tìm vị trí của điểm B trên đoạn AC sao cho tổng diện tích hai tam giác ABE và BCD có giá trị lớn nhất Tính giá trị đó

Câu 5 (3 đ ): Cho tam giác ABC, M là điểm bất kì trên cạnh BC Các đường thẳng song

song với AM vẽ từ B và C cắt AC và AB tại D và E Chứng minh :

Câu 6 (2 đ ): Tìm số dư trong phép chia của biểu thức:

(x + 1)(x + 3)(x + 5)(x + 7) + 2009 cho x2 + 8x + 12

PhÇn II : §¸p ¸n vµ biÓu ®iÓm

Trang 2

Đáp án Điể

m

C

âu 1:

a) x2 + 6x +5 = x2 + x + 5x + 5 = x( x + 1) + 5(x + 1) = (x + 1)(x + 5)

b) Ta có: (x + y)3 = x3 + 3x2y + 3xy3 + y3

=> x3 + y3 + z3 – 3xyz = (x + y)3 + z3 – 3xy(x + y + z)

= (x + y + z) - 3xy(x + y +z)

= (x + y + z)(x2 + y2 + z2 – xy – yz – xz)

c) Đặt t = x2 – x + 1 Khi đó :

(x2 – x + 1)( x2 – x + 2) – 12 = t(t + 1) – 12 = t2 + t – 12 = (t – 3)(t + 4)

= (x2 – x – 2)( x2 – x + 5)

d) 2x4 – 7x3 – 2x2 + 13x + 6 = 2x4 + 2x3 – 9x3 – 9x2 + 7x2 + 7x + 6x + 6

= 2x3(x + 1) – 9x2(x + 1) + 7x(x + 1) + 6(x + 1)

= (x + 1)(2x3 – 9x2 + 7x + 6) = (x + 1)(2x3 – 6x2 – 3x2 + 9x – 2x + 6)

= (x + 1)[2x2(x – 3) – 3x(x – 3) – 2(x – 3)] = (x + 1)(x – 3)(2x2 – 3x – 2)

= (x + 1)(x – 3)(2x + 1)(x – 2)

1 0,25 0,25

75 , 0

C

âu 2:

a) (PT)

b) (PT) (x + 1)(x – 2)(x – 3) = 0 x + 1 = 0 hoặc x – 2 = 0 hoặc x – 3 =

0

x = -1 ; x = 2 ; x = 3.Vậy PT có tập

c) ĐKXĐ :

(PT)

Khử mẫu ta đợc:(x – 8)(x – 2) = 7

(TMĐK)

Vậy PT có tập nghiệm S =

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

C

âu 3 : Ta có: A = x2 + 3x – 1 +

Vì x Z thì x2 + 3x – 1 Z nên để A là số nguyên thì Z hay

2x + 1 Ư(4)

+) Với 2x + 1 = -1 => x = -1 (t/m) +) Với 2x + 1 = 2

0,25

0,25

Trang 3

=> x = (loại)

+) Với 2x + 1 = 1 => x = 0 (t/m) +) Với 2x + 1 = - 4

=> x = (loại)

+) Với 2x + 1 = -2 => x = (loại) +) Với 2x + 1 = 4

=> x = (loại)

Vậy giá trị x = thì giá trị A là số nguyên

Câu 4:

G

T

Cho AC = m Lấy B AC; Bx

AC

D,E Bx \ BD = AB; BE = BC

MA = ME (M AE);ND = NC (N

CD)

IM = IN (I MN)

KL a) C/m: AE = CD và AE CDb) K/c từ I đến AC không đổi

c) Tìm vị trí của B\ SABE +

SBCD lớn nhất

Bài giải:

a) Gọi K là giao điểm của CD và AE

C/m đợc ABE = DBC(c.g.c) => AE = CD

Lại có: Â1 = D2 = D1 mà Â1 + Ê1 = 900 nên D1 + Ê1 = 900.Do đó: DKE =

900 hay AE CD

b) Gọi M’,N’,I’ lần lợt là hình chiếu của M,N,I trên AC

Xét ABE ( ABD = 900) có BM là đờng trung tuyến => MA = ME = BM

= AE

Xét BCD ( CBD = 900) có BN là đờng trung tuyến => NC = ND = BN

= CD

Mà AE = CD (câu a) => BM = BN

Lại có : MBE cân tại M => E1 = MBD và NBD cân tại N => D2 =

NBD

Do đó: MBD + NBD = E1+ D2 = 900hay MBN = 900

C/m đợc BMM’ = NBN’(cạnh huyền_góc nhọn) => BM’ = NN’ và MM’

= BN’

=> MM’ + NN’ = BM’ + BN’ = AB + BC = AC = m (vì MAB và

NBC cân)

Xét hình thang MM’N’M có I I’ // MM’ // NN’ và IM = IN nên I I’ là đờng

0,5 0,5 0,5

0,5

Trang 4

trung bình của hình thang => I I’ = (MM’ + NN’) = m (không đổi)

=> đpcm

c) Đặt AB = x => BE = m – x

Khi đó: SABE + SBCD = AB.BE + BD.BC = AB.BE = x(m – x) (vì AB = BD

và BE = BC)

Do đó: SABE + SBCD lớn nhất <=> x(m – x) lớn nhất Mà tích x(m – x) có

tổng x + m – x = m là không đổi nên để tích x(m – x) lớn nhất thì x =

m – x <=> x = m

Vậy để SABE + SBCD lớn nhất thì B là trung điểm của BC

Câu 5:

Ta có: BC = BM + MC <=>

<=>

Mà theo hệ quả định lí Ta-lét đối với BDC và BCE ta có:

<=> =>

đpcm

1



C

âu 6: Giả sử thơng trong phép chia là Q(x) và có d là ax + b.

Theo bài ra ta có: (x+1)(x+3)(x+5)(x+7) + 2009 = (x2 + 8x + 12).Q(x) +

ax + b

= (x + 2)(x + 6).Q(x) +

ax + b (*)

Do đẳng thức (*) đúng với mọi x nên:

0,5 0,5

Trang 5

+ Víi x = -2 ta cã: (-2+1)(-2+3)(-2+5)(-2+7) + 2009 = -2a + b<=>-2a

+ b = 1994 (1)

+ Víi x = -6 ta cã: (-6+1)(-6+3)(-6+5)(-6+7) + 2009 = -6a + b<=>-6a

+ b = 1994 (2)

Tõ (1) & (2) suy ra : a = 0 vµ b = 1994

VËy sè d cña phÐp chia lµ: 1994

Ngày đăng: 27/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

hình thang =&gt; I I’ 21 (MM’ + NN’) 1m (không đổi) =&gt; đpcm.    c) Đặt AB = x =&gt; BE = m – x - ĐỀ THI HSG LỚP 8
hình thang =&gt; I I’ 21 (MM’ + NN’) 1m (không đổi) =&gt; đpcm. c) Đặt AB = x =&gt; BE = m – x (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w