Tá dượcVai trò : Tá dược thuốc mỡ là môi trường phân tán có tác dụng tiếp nhận, bảo quản, giải phóng dược chất và dẫn thuốc qua da, niêm mạc với mức độ và tốc độ thích hợp, đảm bảo hiệu
Trang 1BÀO CHẾ II
Dược Sỹ: Hoàng Mạnh Tuấn
1
Trang 2GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Đối tượng học Dược sỹ trung cấp Tổng số tiết học 76 ( LT 40 , TH 36 )
Trang 3Giới thiệu bài học
TT Tên bài S ti tố tiết ết
LT TH
1 Kĩ thu t bào ch thu c m ật bào chế thuốc mỡ ết ố tiết ỡ 05 04
2 Kĩ thu t bào ch thu c đ tật bào chế thuốc mỡ ết ố tiết ặt 05 04
3 Kĩ thu t bào ch thu c b tKĩ thu t bào ch thu c c m ật bào chế thuốc mỡật bào chế thuốc mỡ ếtết ố tiếtố tiết ố tiếtột 05 08
4 Kĩ thu t bào ch thu c viên nang ật bào chế thuốc mỡ ết ố tiết 05 04
5 Kĩ thu t bào ch thu c viên nénật bào chế thuốc mỡ ết ố tiết 05 04
6 Kĩ thu t bào ch thu c viên tròn, viên bao ật bào chế thuốc mỡ ết ố tiết 05 04
7 Kĩ thu t bào ch thu c đông y, thu c thang ật bào chế thuốc mỡ ết ố tiết ố tiết 04
8 Th c hành t t s n xu t thu c Tương kị thường gặp trong bào chế thuốcực hành tốt sản xuất thuốc ng k thị thường gặp trong bào chế thuốc ường gặp trong bào chế thuốcố tiết ản xuất thuốc ng g p trong bào ch thu cặt ất thuốc ố tiết ết ố tiết 05 04
C ng: ộng: 40 36
Trường trung cấp y tế Nam Định 3
Trang 5MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trang 6I ĐẠI CƯƠNG
1 Định nghĩa
- Thuốc mỡ (Unguentum) là dạng thuốc thể mềm dùng để bôi lên da hoặc niêm mạc nhằm bảo vệ da hoặc đưa thuốc thấm qua da.
Trang 72 Phân loại
2.1 Dựa vào thể chất và thành phần
Trang 102.2 Dựa vào cấu trúc
Trang 122 Tá dược
Vai trò : Tá dược thuốc mỡ là môi trường phân tán có tác
dụng tiếp nhận, bảo quản, giải phóng dược chất và dẫn thuốc qua da, niêm mạc với mức độ và tốc độ thích hợp, đảm bảo hiệu quả điều trị
Yêu cầu đối với tá dược:
+ Phải có khả năng tạo với các dược chất thành hỗn hợp đồng đều
+ Không có tác dụng dược lý riêng, không cản trở dược chất phát huy tác dụng
+ Có PH trung tính hoặc acid nhẹ, gần giống PH da
+ Giải phóng dược chất với mức độ và tốc độ mong muốn
+ Bền vững về mặt lý hóa, ít gây bẩn da và quần áo
Trang 132 Tá dược
2.1 Các tá dược thân dầu
2.1.1 Các dầu mỡ sáp và dẫn chất
Trang 14a Các dầu mỡ: Dầu cá, Dầu lạc, Dầu vừng, Mỡ lợn
da và niêm mạc (toả nhiệt và tiết mồ hôi)
+ Dễ bị ôi khét trong quá trình bảo quản
Trang 16c Các dẫn chất của dầu mỡ sáp
- Các dầu mỡ hydrogen hoá:
+ Dầu lạc hydrogen hoá
+ Dầu hướng dương hydrogen hoá
+ Dầu đậu tương hydrogen hoá
+ Dầu bông hydrogen hoá
- Các acid béo cao được phân lập từ dầu mỡ:
+ Acid stearic: pha dầu trong các nhũ tương, điều
chỉnh thể chất của thuốc mỡ
+ Acid oleic: pha dầu trong các nhũ tương, làm tăng tính
thấm qua da của nhiều dược chất
- Các alcol béo cao được phân lập từ các sáp:
+ Alcol cetylic: điều chỉnh thể chất của thuốc mỡ.
+ Alcol cetostearylic
Trang 172.1.2 Các hydrocarbon
-Các hydrocarbon là sản phẩm tinh chế các dư phẩm của dầu mỏ: Vaselin, Dầu vaselin hay dầu parafin, Parafin…
+ Khả năng nhũ hoá kém.
+ Cản trở sự trao đổi bình thường của da (toả nhiệt
và tiết mồ hôi) + Gây bẩn da và quần áo, khó rửa sạch bằng nước.
Trang 182.1.3 Các Silicon (hay polyoxan)
-Rất bền về mặt lý hóa: độ nhớt không bị thay đổi theo nhiệt độ, không bị oxy hóa, bền với các thuốc thử hóa học
-Không bị vi khuẩn nẩm mốc phát triển
-Có thể trộn đều với nhiều tá dược thân dầu
- Silicon có đặc điểm trơ về mặt hoá học, không kích ứng da và niêm mạc, không thấm qua da nên thích hợp làm tá dược thuốc mỡ bảo vệ da và niêm mạc.
Trang 192.2 Các tá dược thân nước
Các tá dược thân nước gồm những tá dược có thể hoà tan hoặc trương nở trong nước tạo hệ gel:
+ Gel polysaccarid (Alginat)
+ Gel carbopol (carbomer, carboxy vinyl polyme) + Gel dẫn chất cellulose
+Tá dược polyethylenglycol
(Macrogol, carbowax, PEG)
Trang 20Vì vậy, trong thành phần tá dược gel thường có các chất bảo quản chống nấm mốc như natri benzoat, nipagin, nipasol và các chất giữ ẩm như glycerin, sorbibol, propylen glycol.
Ưu Điểm
+ Hoà tan hoặc trộn đều với
nhiều loại dược chất.
+ Giải phóng dược chất
nhanh.
+ Không cản trở sự trao đổi
bình thường của da.
+ Không trơn nhờn, dễ rửa
sạch bằng nước.
Nhược Điểm
+ Không bền vững,
dễ bị vi khuẩn, nấm mốc phát triển, làm hỏng thuốc trong quá trình bảo quản.
+ Dễ bị mất nước
và trở lên khô cứng trong quá trình bảo quản.
Trang 212.3 Tá dược nhũ tương
2.3.1 Tá dược nhũ tương khan
Tá dược nhũ tương khan (tá dược nhũ hoá, tá dược hút, tá dược khan) trong thành phần có pha dầu và chất nhũ hoá thân dầu, có khả năng hút
nước và chất lỏng phân cực để tạo thành nhũ
tương kiểu N/D, chúng có các ưu nhược điểm sau:
+ Trơn nhờn, khó rửa sạch bằng nước.
Trang 22- Một số tá dược nhũ tương khan.
+ Lanolin khan nước.
Tá dược thuốc mỡ tra mắt (Dược điển Anh 1998)
Dầu parafin 100 g Lanolin khan nước 100 g Vaselin 800 g
+ Tá dược nhũ hoá
Cholesterol 30 g Alcol cetylic 30 g Sáp ong trắng 80 g Vaselin 860 g
Trang 233.3.2 Tá dược nhũ tương hoàn chỉnh.
-Tá dược nhũ tương hoàn chỉnh là những tá dược trong thành phần có đầy đủ pha dầu, pha nước và chất nhũ hoá, tuỳ thuộc vào bản chất của chất nhũ hoá ta có tá dược nhũ tương kiểu D/N hoặc kiểu N/ D.
Trang 24sự trao đổi bình thường
của da, dễ rửa sạch
bằng nước.
Nhược điểm
+ Không bền vững, dễ bị tách lớp do ảnh hưởng của nhiệt
+ Dễ bị vi khuẩn, nấm mốc phát triển nên cần thêm chất bảo quản chống nấm mốc thích hợp
+ Tá dược nhũ tương kiểu N/D cản trở sự trao đổi bình thường của da, khó rửa sạch bằng nước
Trang 25- Một số ví dụ tá dược nhũ tương kiểu D/N:
+ Acid stearic 24 g
Triethanolamin 1 g Glycerin 13 g Nước tinh khiết 62 g
+ Acid stearic 14 g
Dung dịch NaOH 30% 3 g Glycerin 21 g Nước tinh khiết 62 g
Trang 26- Một số ví dụ tá dược nhũ tương kiểu N/D:+ Lanolin ngậm nước
+ Alcol cetylic 15 g
Lanolin khan nước 35 g Vaselin 30 g Nước tinh khiết 20 g
+ Lanolin khan nước 35 g
Vaselin 45 g Nước tinh khiết 20 g
Trang 27III KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC MỠ
Trang 281 Phương pháp hoà tan
Trang 291.2 Các bước tiến hành
1.2.1 Chuẩn bị dược chất
Cân các dược chất, nghiền nhỏ dược chất rắn để tăng tốc độ hoà tan.
Trang 301.2.2 Chuẩn bị tá dược
- Cân và phối hợp các thành phần tá dược Nếu là tá dược thân dầu và tá dược nhũ tương khan thì đun chảy, lọc (nếu cần)
- Nếu là tá dược PEG thì phối hợp rồi đun chảy Nếu là
tá dược gel cần có thời gian ngâm trong môi trường
phân tán để gel trương nở hoàn toàn.
Trang 311.2.3 Hoà tan dược chất vào tá dược
-Có thể hoà tan ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao, nhưng thường đun nóng nhẹ để hoà tan nhanh hơn Trong trường hợp cần đun nóng, nếu dược chất dễ bay hơi thì phải hoà tan trong dụng cụ có nắp đậy kín để hạn chế sự bay hơi của dược chất.
1.3 Một số ví dụ của phương pháp hoà tan:
Xem các công thức 11.1, 11.2 và 11.3
Trang 322 Phương pháp trộn đều đơn giản
Trang 332.2 Các bước tiến hành
2.2.1 Chuẩn bị dược chất
Cân, nghiền thật mịn các dược chất, rây qua thích hợp, trộn thành bột kép đồng nhất
2.2.2 Phối hợp dược chất tá dược
- Cho đồng lượng tá dược vào dược chất đã nghiền mịn trong cối sứ, trộn đều, nghiền kỹ để làm mịn thêm dược chất, thu được thuốc mỡ đặc
- Phối hợp tá dược còn lại vào mỡ đặc theo nguyên tắc đồng lượng, dùng chày trộn đều cho tới khi thu được thuốc
mỡ mịn màng đồng nhất
Trang 342.3 Một số ví dụ
Xem các công thức 11.4, 11.5, 11.6 và 11.7
Trang 35ichtyol, hắc ín thảo mộc, bôm peru, dầu cade
- Dược chất là những chất rắn dễ tan trong các dung môi trơ phân cực: Các cao thuốc, muối, ancaloid, đồng và kẽm sulfat
- Dược chất là những chất rắn chỉ phát huy tác dụng dưới dạng dung dịch trong nước: iod, các loại bạc keo (argyron,
colacgon, protacgon )
- Tá dược thuộc loại tá dược nhũ tương khan
Thuốc mỡ tạo thành có cấu trúc kiểu nhũ tương N/D
Trang 36- Chuẩn bị tá dược: Phối hợp, đun chảy, lọc nếu cần rồi để nguội.
- Phối hợp dược chất vào tá dược:
+ Cho tá dược vào cối
+ Cho từ từ dược chất ở dạng lỏng vào, dùng chày trộn đều
cho tới khi thu được thuốc mỡ kiểu nhũ tương ổn định bền vững
Trang 373.1.3 Một số ví dụ của phương pháp trộn đều nhũ hoá
Xem các công thức 11.8 và 11.9
Trang 383.2 Phương pháp nhũ hoá trực tiếp
Tuỳ thuộc vào bản chất của chất nhũ hoá mà thuốc mỡ tạo
thành có cấu trúc nhũ tương kiểu D/N hoặc kiểu N/D.
Trang 39- Phối hợp hai pha dầu và nước ở cùng nhiệt độ (60 -
700C), kết hợp với khuấy trộn cho tới khi thu được thuốc mỡ kiểu nhũ tương ổn định bền vững
3.2.3 Một số ví dụ của phương pháp nhũ hoá
trực tiếp
Xem công thức 11.10
Trang 404 Đóng gói, bảo quản
- Thuốc mỡ thường được đóng trong lọ rộng miệng hoặc tuýp
- Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ < 300C
Trang 41IV.YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG THUỐC MỠ
Thuốc mỡ phải đạt các chỉ tiêu chất lượng sau:
- Phải là hỗn hợp hoàn toàn đồng nhất
nhiệt độ thường
- Không gây kích ứng da, niêm mạc
- Phải đạt độ đồng đều khối lượng khi đóng gói
- Ngoài các tiêu chuẩn trên thuốc mỡ còn phải được định tính, định lượng các dược chất, theo quy định của từng chuyên luận hoặc theo tiêu chuẩn cơ sở.
Trang 42V MỘT SỐ ĐƠN VÀ CÔNG THỨC THUỐC MỠ
Các công thức 11.1 – 11.10