1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác dụng diệt ve kí sinh trên chó và bò của chế phẩm thuốc mỡ chế từ cây thuốc lá

89 711 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tác dụng diệt ve kí sinh trên chó và bò của chế phẩm thuốc mỡ chế từ cây thuốc cá
Tác giả Nguyễn Thanh Hải
Người hướng dẫn TS. Bùi Thị Tho
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp I
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, khóa luận, cao học, đề tài

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học Nông nghiệp I

Nguyễn Thanh Hải

Nghiên cứu tác dụng diệt ve kí sinh trên chó và bò của chế phẩm thuốc mỡ

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và ch−a hề đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Thanh Hải

Trang 3

Lời cảm ơn

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài và để hoàn thành luận văn này tôi

đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân

Tôi xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và CBCNV Khoa Sau đại học; Khoa Thú y; Bộ môn Nội – Chẩn – Dược – Độc chất đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài này

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn khoa học

TS Bùi Thị Tho – người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn này

Tôi xin được cảm ơn Ban Giám đốc và các CBCNV Trung tâm chó nghiệp vụ – Trường Đại học Nông nghiệp I; trại bò Bãi Vàng thuộc công ty giống bò sữa – Hà Nội; cán bộ và nhân dân tại các địa điểm tiến hành thí nghiệm cùng các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, khuyến khích tôi trong thời gian thực hiện đề tài

Cuối cùng, tôi dành tình cảm thân yêu nhất cho những người thân trong gia đình đã chăm sóc, động viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Hà Nội, tháng 9 năm 2007

Tác giả

Nguyễn Thanh Hải

Trang 4

Danh mục bảng

Bảng 3.1 Công thức các chế phẩm thuốc mỡ 10%, 20%, 30% 32Bảng 4.1 Kết quả chế thử các chế phẩm thuốc mỡ 37Bảng 4.2 Kết quả kiểm tra độc tính thuốc mỡ 10% trên ve chó 40Bảng 4.3 Kết quả kiểm tra độc tính thuốc mỡ 20% trên ve chó 43Bảng 4.4 Kết quả kiểm tra độc tính thuốc mỡ 30% trên ve chó 46Bảng 4.5 So sánh độc tính của các loại thuốc mỡ 10%, 20%, 30%

trên ve chó trong phòng thí nghiệm

48

Bảng 4.6 Kết quả kiểm tra độc tính thuốc mỡ 10% trên ve bò 51Bảng 4.7 Kết quả kiểm tra độc tính thuốc mỡ 20% trên ve bò 54Bảng 4.8 Kết quả kiểm tra độc tính thuốc mỡ 30% trên ve bò 55Bảng 4.9 So sánh độc tính của các loại thuốc mỡ 10%, 20%, 30%

trên ve bò trong phòng thí nghiệm

57

Bảng 4.10 Kết quả điều trị chó nhiễm ve của loại thuốc mỡ 10% 59Bảng 4.11 Kết quả điều trị chó nhiễm ve của loại thuốc mỡ 20% 62Bảng 4.12 Kết quả điều trị chó nhiễm ve của loại thuốc mỡ 30% 64Bảng 4.13 So sánh hiệu quả điều trị chó nhiễm ve của các loại thuốc

mỡ 10%, 20%, 30%

65

Bảng 4.14 Kết quả điều trị bò nhiễm ve của loại thuốc mỡ 10% 68Bảng 4.15 Kết quả điều trị bò nhiễm ve của loại thuốc mỡ 20% 69Bảng 4.16 Kết quả điều trị bò nhiễm ve của loại thuốc mỡ 30% 71Bảng 4.17 So sánh hiệu quả điều trị bò nhiễm ve của các loại thuốc

mỡ 10%, 20%, 30%

72

Danh mục hình

Trang 5

Danh mục biểu đồ

Biểu đồ 4.1 So sánh độc tính của các loại thuốc mỡ 10%, 20%, 30%

Trang 6

Môc lôc

2.1 C¬ së khoa häc trong viÖc dïng th¶o d−îc phßng trõ ngo¹i kÝ

3 Néi dung, nguyªn liÖu, ph−¬ng ph¸p nghiªn cøu 28

Trang 7

3.3.3 øng dông ®iÒu trÞ thö nghiÖm cho chã vµ bß nhiÔm ve 34

4.1 Nghiªn cøu bµo chÕ thö nghiÖm c¸c chÕ phÈm thuèc mì tõ

4.4.1 KÕt qu¶ ®iÒu trÞ thö nghiÖm cña lo¹i thuèc mì 10% trªn chã

Trang 8

4.5.1 KÕt qu¶ ®iÒu trÞ thö nghiÖm cña lo¹i thuèc mì 10% trªn bß cã

Trang 9

1 Mở đầu 1.1 Đặt vấn đề

Nước ta trên con đường hội nhập kinh tế, nền nông nghiệp cũng đang chuyển mình để theo kịp thay đổi đó Chăn nuôi từ chỗ nhỏ lẻ, hiệu quả kinh

tế thấp đã dần chuyển sang hướng chăn nuôi tập trung công nghiệp, bước đầu

đem lại kết quả khả quan Đàn gia súc, gia cầm không ngừng tăng lên về số lượng, cũng như chất lượng Tuy nhiên, song song với vấn đề này đã kéo theo nhiều phức tạp về dịch bệnh cho gia súc, gia cầm Thực tế đó đòi hỏi ngành thú y phải tăng cường phát triển khoa học kĩ thuật mới đáp ứng kịp thời

Một trong những trở ngại lớn nhất đối với công tác chăn nuôi là các dịch bệnh xảy ra, đặc biệt phải kể đến là bệnh do ký sinh trùng gây nên Bệnh

ký sinh trùng nói chung, bệnh do ngoại ký sinh trùng nói riêng (còn gọi là

động vật tiết túc kí sinh, thuộc ngành Arthropoda) tuy ít gây chết gia súc nhưng lại gây tổn thất nhiều về kinh tế và khó kiểm soát vì người chăn nuôi ít quan tâm đến Ngoại ký sinh trùng không những gây nên tổn thương thực thể làm giảm sức đề kháng, giảm khả năng sinh trưởng và phát triển, giảm chất lượng và sản lượng thịt, trứng, da, lông mà còn là kho lưu động dự trữ mầm bệnh sống (vi khuẩn, virus, ký sinh trùng đường máu ), đây chính là yếu tố trung gian nguy hiểm truyền bệnh cho gia súc, gia cầm, vật nuôi và từ đó truyền bệnh sang người Thực tế hết sức cấp thiết đó đặt ra câu hỏi cho ngành thú y phải tăng cường các hoạt động nghiên cứu khoa học để tìm biện pháp phòng trừ hữu hiệu nhất

Trước kia để phòng và trị bệnh ngoại kí sinh trùng người ta sử dụng một số hoá dược như: Diptrex, 666, DDT… cũng như các hoá dược trị liệu hiện đang lưu hành trên thị trường hiện nay như: Taktic (Intervet), Butox 5% (Intervet), Ecotmin 100 (hãng IBA)… Tuy chúng có hiệu quả điều trị nhưng lại bộc lộ những nhược điểm như còn có thể tích luỹ trong cơ thể kí

Trang 10

chủ (ở các mô và sữa) tồn dư trong sản phẩm động vật làm ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng Quan trọng hơn cả là chúng gây ra hiện tượng kháng thuốc làm giảm hiệu quả điều trị

Các nhà khoa học đang chú trọng nghiên cứu tìm ra những giải pháp thích hợp trong công nghệ dược chất, tìm ra thuốc điều trị hiệu quả nhưng không gây độc cho vật nuôi, không gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo sức khoẻ người sử dụng sản phẩm động vật Những nghiên cứu về dược lí phân

tử đã cho thấy hợp chất thiên nhiên tồn tại nhiều năm trong tế bào sống khi tinh chế để sử dụng điều trị bệnh (tức là lại chuyển vào tế bào sống) thì nó

được dung nạp tốt, ít có tác dụng phụ hơn là cũng chất đó được tổng hợp bằng phương thức hoá học Điều này đã góp phần mở ra hướng nghiên cứu trong nghiên cứu bào chế, sử dụng dược liệu tự nhiên để làm thuốc

Ông cha ta từ xa xưa đã biết sử dụng nguồn thảo dược thiên nhiên sẵn có xung quanh để chữa bệnh, cho đến ngày nay nhiều bài thuốc vẫn được duy trì Theo điều tra về nguồn cây thuốc Việt Nam của Viện Dược liệu (2005)[28] đã xác định được gần 4000 loài; Viện cũng đã thu thập và lưu trữ khoảng 10.000 tiêu bản; di thực, thuần hoá thành công 70 loài cây thuốc phục vụ công nghiệp dược phẩm, y học cổ truyền và xuất khẩu

Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, đất nước ta có thảm thực vật hết sức phong phú, có nhiều loại cây có tác dụng phòng và trị bệnh cho người và gia súc, đây chính là nền tảng và điều kiện thuận lợi để ngành thú y nghiên cứu tìm ra các chế phẩm thuốc lý tưởng có nguồn gốc từ thảo mộc trị ngoại ký sinh trùng vừa có tác dụng trị bệnh tốt, vừa giá thành rẻ, dễ làm, dễ kiếm và đặc biệt ít gây tồn dư trong sản phẩm động vật

Với mong muốn góp phần vào việc nghiên cứu tác dụng dược lí của các cây thuốc, tìm hiểu cơ sở khoa học của những bài thuốc dân gian trị ngoại kí sinh trùng, làm cơ sở cho việc ứng dụng điều trị rộng rãi chúng tôi tiến hành

Trang 11

thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tác dụng diệt ve (Ixodidae) kí sinh trên chó và bò của chế phẩm thuốc mỡ chế từ cây thuốc cá (Derris elliptica)

1.2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu bào chế các chế phẩm thuốc mỡ có nguồn gốc từ thiên nhiên, an toàn cho động vật và thân thiện với môi trường

Trang 12

2 Tổng quan tài liệu

2.1 Cơ sở khoa học trong việc dùng thảo dược phòng trừ ngoại

kí sinh trùng

Thiên nhiên đã ban tặng cho con người món quà vô cùng quý giá đó là nguồn thảo dược làm thuốc Cùng với bề dày lịch sử tồn tại và phát triển của dân tộc, kho tàng kinh nghiệm sử dụng thảo dược làm thuốc ngày càng nhiều,

đa dạng và phong phú Các bài thuốc đó được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác hình thành nền y học dân gian Trên cơ sở những kinh nghiệm cổ truyền đã có nhiều công trình nghiên cứu về đông dược nhằm tìm hiểu cơ sở khoa học của các bài thuốc để áp dụng vào việc phòng và trị bệnh cho vật nuôi một cách có hiệu quả nhất

Đối với chăn nuôi thú y, có thể nói lịch sử của quá trình sử dụng thuốc thảo mộc trong thú y trước đây còn do kinh nghiệm mang tính truyền miệng hoặc áp dụng tương tự như người (Lê Thị Ngọc Diệp, 1999) [5]

Việc dùng các loại thuốc hoá dược trị ngoại kí sinh trùng tuy mang lại hiệu quả cao nhưng lại gây nhiều tác dụng phụ như đột biến gen, tăng nguy cơ ung thư, gây ô nhiễm môi trường Trong khi đó nguồn thuốc thảo mộc lại rất phong phú, dễ kiếm, dễ sử dụng; ít độc hoặc không độc, hiệu quả sử dụng cao, giá thành rẻ và đặc biệt không gây tồn dư trong sản phẩm động vật, ít gây ảnh hưởng hoặc không gây ảnh hưởng đến môi trường Trong vấn đề phòng trị ngoại kí sinh trùng ở vật nuôi, đã có một số lượng khá nhiều các bài thuốc, chất thuốc dân gian dùng cho kết quả tốt mặc dù không bào chế hoặc bào chế còn thô sơ Trên thực thế hiện nay chúng ta đã có nhiều nghiên cứu về tác dụng của các loại thảo dược dựa trên cơ sở thực tiễn là kinh nghiệm của ông cha và cơ sở khoa học hiện đại Bên cạnh đó chúng ta phải kết hợp với việc tìm ra dạng bào chế thích hợp để đưa ra ứng dụng thực tiễn Tuy nhiên việc nghiên cứu thuốc không đơn giản và nhanh chóng Khó khăn này không chỉ

Trang 13

đối với nước ta do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế mà còn là tình hình chung đối với nhiều nước có nền khoa học tiến tiến vì đối tượng nghiên cứu là cây thuốc, động vật làm thuốc là những sinh vật còn chứa đựng nhiều bí ẩn chưa khám phá ra được (Đỗ Tất Lợi, 1991)[16] Do đó việc đi sâu tìm hiểu nghiên cứu khai thác sử dụng thế mạnh của thảo dược là hướng đi hết sức

đúng đắn và cần thiết hiện nay và trong tương lai

2.1.1 Yêu cầu đối với thuốc trị ngoại kí sinh trùng

Mỗi loại kí sinh trùng đều có đặc điểm sinh trưởng, đặc điểm kí sinh và

đặc điểm phát triển riêng nên thuốc để phòng và trị ngoại kí sinh trùng ngoài những yêu cầu chung như những loại thuốc dùng ngoài khác còn phải đáp ứng

được những yêu cầu riêng Theo Bùi Thị Tho (2003)[25], thuốc trị ngoại kí sinh trùng lý tưởng cần đạt các yêu cầu sau:

Thuốc có khả năng tiêu diệt ngoại kí sinh trùng trong tất cả các chu kì phát triển, cả vòng đời biến thái của chúng (từ trưởng thành J trứng J ấu trùng J biến thái của ấu trùng J dạng trưởng thành)

Thuốc có tác dụng nhanh, không hoặc ít độc với vật chủ và người khi sử dụng Thuốc có tác dụng hiệp đồng hay được phân bố đồng đều trong dung dịch lỏng phù hợp với yêu cầu sử dụng

Thuốc dễ sử dụng, tuỳ theo loại kí sinh có thể sử dụng dưới các dạng như trộn vào thức ăn, pha nước tắm, bơm xịt, bôi trên da, hoặc tiêm dưới da Tất cả đều phải đảm bảo hiệu quả kinh tế

Không hoặc ít để lại tồn lưu trong tế bào, tổ chức vật chủ

Không gây ô nhiễm môi trường

Để có được một loại thuốc đáp ứng được các yêu cầu trên là hết sức khó khăn Những nghiên cứu về các loại thuốc trước đây và hiện nay vẫn đang sử dụng (phần lớn là các loại hoá dược) cho thấy chúng chỉ đáp ứng được mặt nào đó trong điều trị Các thuốc này độc với kí sinh trùng song chúng cũng

độc với kí chủ và người, gây ô nhiễm môi trường vì khó phân huỷ trong tự

Trang 14

nhiên, đồng thời tồn dư trong sản phẩm chăn nuôi Do đó phần nhiều các thuốc trước kia sử dụng phổ biến như: Dipterex, DDT, 666 hiện nay nhà nước đã cấm sử dụng Hướng ưu tiên hiện nay để diệt ngoại kí sinh trùng là tìm ra những dạng thuốc có nguồn gốc từ thiên nhiên Trong những năm gần

đây các nghiên cứu diệt ve bằng một số chế phẩm có nguồn gốc từ thảo mộc như hạt na, hạt củ đậu, rễ thuốc cá, thuốc lào đã gần như đáp ứng được yêu cầu thuốc diệt ngoại kí sinh trùng lí tưởng

2.1.2 Một số thành tựu nghiên cứu và ứng dụng thảo dược trong phòng

bệnh và điều trị bệnh thú y

Tuy số lượng các công trình chưa nhiều nhưng kết quả đạt được đã cho thấy tiềm năng lớn của cây thuốc tự nhiên trong điều trị bệnh thú y nói chung cũng như điều trị bệnh ngoại kí sinh trùng nói riêng, thảo dược đã dần khẳng

định được những ưu điểm, công dụng đặc biệt Những công trình nghiên cứu tìm ra những đặc tính quý báu của thảo mộc cũng như cây thuốc mới có thể kể

xa xưa và rất thường xuyên

Trong phòng thí nghiệm, thời gian để tạo được các chủng vi khuẩn kháng lại phytoncid của tỏi, hẹ phải lâu hơn 3-5 lần so với thuốc hoá học trị liệu Khi tăng nồng độ phytoncid lên 5 lần so với nồng độ tạo kháng vi khuẩn

đã bị tiêu diệt Nhưng đối với thuốc hoá học trị liệu, mặc dù đã tăng nồng độ lên 120 lần (thậm chí cao hơn) so với nồng độ tạo kháng vi khuẩn mà vi khuẩn vẫn sống

Trang 15

- Với công trình nghiên cứu về tác dụng dược lí và một số ứng dụng của dược liệu Actiso trong chăn nuôi, tác giả Lê Thị Ngọc Diệp (1999) [5] cho biết:

Actiso có tác dụng kháng khuẩn rõ, đặc biệt đối với các vi khuẩn gram(+) như Bacillus subtilis, Staphylococcus aureus ở các nồng độ cao Actiso 1/10 và 1/100 đường kính vòng vô khuẩn trung bình thử với hai loại vi khuẩn trên đạt 29,5; 26,5 và 21,5; 20,7mm

Dung dịch cao Actiso 10% có tác dụng chữa vết thương thực nghiệm: thời gian lành vết thương do chữa bằng Actiso rút ngắn 1/3 – 1/2 thời gian so với chữa bằng xanh metylen 5% và granulin

Cao Actiso 10% với liều 0,1ml/100gP có tác dụng giảm viêm gan thực nghiệm do CCl4 trên chuột cống trắng

Với liều lượng 3ml và 6ml nồng độ 10% bổ sung trong 1 lit nước uống hàng ngày cho gà ở giai đoạn 1 – 49 ngày tuổi Actiso có tác dụng kích thích tăng trọng và giảm chi phí thức ăn/ 1kg tăng trọng

- Từ cây Đại (phumeria rubra linn var acutifolia baill) chiết được chất fulvoplumierin có tác dụng ức chế vi khuẩn lao ở nồng độ 1 – 5àg/ml (Vũ Xuân Quang, 1993) [19]

- Theo Trần Quang Hùng (1995) [12] trong thuốc lá và thuốc lào có chứa kiềm thực vật Nicotin và Nornicotin, chế phẩm Nicotin trừ được ngoại kí sinh trùng và côn trùng hại rau màu và cây công nghiệp Nicotin nhanh chóng phân giải trong môi trường

- Dùng dung dịch chiết từ thuốc lào (được làm ẩm bằng môi trường NaOH 5%) 0,4%; dịch chiết củ bách bộ (được làm ẩm bằng môi trường HCl 5%) 3%; dịch chiết hạt na (được làm ẩm bằng môi trường NaOH 5%) 8% điều trị ve chó, ghẻ chó thấy có hiệu quả cao (Nguyễn Văn Tý, 2002) [27]

- Từ cây chà dây leo (Solanmun hainanense hause) đã tinh chế được hoạt chất Haina có tác dụng chống viêm (Nguyễn Văn Tý, 2002) [27]

Trang 16

- Kết quả nghiên cứu về hạt cây củ đậu và rễ cây thuốc cá của Bùi Ngân Tâm (2003) [22] cho thấy:

Dung dịch chiết nồng độ 0,14% của hạt củ đậu điều trị ve chó, kết quả:

tỉ lệ ve chết sau lần phun thuốc thứ nhất là 50,49%; sau lần phun thuốc thứ hai

là 92,9% và chó sạch ve hoàn toàn sau lần phun thuốc thứ ba Nồng độ 0,25%

điều trị ve chó sau lần phun thứ nhất cho tỉ lệ ve chết đạt 93,86%; sau lần phun thứ hai chó sạch ve hoàn toàn Chó an toàn sau khi điều trị Dùng dung dịch chiết 5% và 10% của hạt củ đậu đã được làm ẩm bằng NaOH 5% điều trị ghẻ chó, kết quả rất tốt, tỉ lệ khỏi đạt 100% Thời gian khỏi bệnh của chó khi dùng dung dịch thuốc 5% sau 5-6 ngày điều trị; đối với dung dịch thuốc 10% thời gian này là 3-4 ngày

Dung dịch chiết rễ thuốc cá tươi ngâm chiết 24 giờ có độc tính trên

động vật cao nhất Với nồng độ 14,63% điều trị ve chó, tỉ lệ ve chó chết sau phun thuốc lần một là 49,7%; sau lần hai là 90,26% và chó sạch ve hoàn toàn sau lần phun thuốc thứ ba Cũng với dịch chiết này ở nồng độ 41% điều trị ve chó kết quả tỉ lệ ve chết đạt 90,53% sau lần phun thuốc thứ nhất; sau lần phun thuốc thứ hai thì chó sạch ve

- Theo Phạm Khắc Hiếu và Bùi Thị Tho (1994) [10], dùng cao hạt mát chữa bệnh ghẻ cho gia súc Hoặc dùng nước ngâm hạt mát giã nát tắm cho gia súc có thể diệt được cả ve cứng lẫn ve mềm

- Dùng cây nghể răm giã nát, sát lên chỗ ghẻ cho gia súc ngày từ 1-2 lần hoặc có thể nấu nước nghể răm tắm cho gia súc chữa ghẻ (Cục Thú y, 1969) [1]

-Từ cây chè (Thea cinensis) có hoạt chất như cafein, glucozid, men oxy hóa theaza ngoài tác dụng thông thường như giải cảm, giải độc, lợi tiểu, người

ta còn phát hiện một giá trị đặc biệt đó là làm tăng sức đề kháng của trẻ em

đối với virus gây bệnh viêm não B Nhật Bản (Bùi Ngân Tâm, 2003)[22]

Trang 17

- Edne Cave năm 1997 đã công bố về tác dụng ức chế khối u, ức chế miễn dịch của hạt và lá na (Bùi Ngân Tâm, 2003) [22]

- Trần Quang Hùng (1995) [12] cho biết, từ hai thập niên cuối của thế

kỉ 20 các nhà khoa học vùng Đông Nam á đã sử dụng hoạt chất của hoa Cúc trừ trùng để chế những chế phẩm có hiệu lực cao đối với ngoại kí sinh trùng và côn trùng hại rau màu (chế phẩm Dilatian chứa khoảng 1% Pyrethrin) Người

ta phát hiện trong hoa Cúc trừ trùng 6 este của axit xiclopropan cacboxylic,

độc đối với sâu đó là Pyrethrin I và II, Cinerin I và II, Jasmolin I và II Trong bột hoa Cúc trừ trùng các este Pyrethrin chiếm 75% Cũng theo tác giả này các Pyrethrin có hiệu lực trừ sâu, ngoại kí sinh trùng cao hơn và có nhiều ưu

điểm hơn các este tổng hợp Đồng thời kết quả nghiên cứu bước đầu cho thấy Pyrethroit dưới tác động của men và ánh sáng mặt trời thì quá trình chuyển hoá và phân giải xảy ra nhanh, các hợp chất chuyển hoá trung gian ít độc hơn dạng hợp chất ban đầu hoặc không độc Mặt khác sau khi sử dụng trên cơ thể, thuốc chỉ có tác dụng diệt ngoại kí sinh trùng trên bề mặt da mà không gây tồn lưu ít có nguy cơ tích luỹ trong sản phẩm động vật

- Cũng nghiên cứu về hoạt chất Pyrethrin, Kate A.W Roby và Leny Southm (1998) [32] cho biết Pyrethrin tự nhiên và tổng hợp có tác dụng ức chế hoạt động của hệ thần kinh làm cho kí sinh trùng bị tê liệt rồi chết

- Còn theo Brander và cộng sự (1991) [30] các hoạt chất có trong hoa Cúc trừ trùng có hiệu quả rất tốt trên ngoại kí sinh trùng và côn trùng, ít độc

đối với động vật có vú

- Một hợp chất khác cũng được các nhà khoa học chú ý nghiên cứu và

sử dụng nhiều là rotenone Rotenone trong tự nhiên được chiết xuất từ rễ cây thuốc cá (Derris elliptica Benth) và một số cây khác thuộc họ đậu (Leguminosae) được sử dụng làm thuốc bảo vệ thực vật, diệt cá tạp trong ao Sản phẩm chứa rotenone hoặc kết hợp với các chất khác được sử dụng phổ biến với những tên thương phẩm như Chem-Fish, Cuberol, Noxfire, Rotacide,

Trang 18

Rotenone 1% Insecticide, Bonide liquid rotenone, Pyrethrin spray (Biocontrol, 2005) [29]

2.2 Dược liệu sử dụng và chế phẩm dạng mỡ

Cây thuốc cá còn gọi là cây duốc cá, dây mật, dây cóc, dây cát, lầu tín Tiếng Anh gọi là tuba root, tiếng Pháp là derris (Đỗ Tất Lợi, 1999) [17]

Tên khoa học Derris elliptica Benth.; Derris tonkinensis Gagnep

Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae)

Rễ thường có đường kính 1 – 5 cm, dài 50 – 70 cm, có màu nâu nhạt

có màu nhăn nheo theo chiều dọc, khi bẻ có nhiều xơ, lõi rễ hoá gỗ có màu vàng nhạt, mùi hăng, vị đắng

Hình 2.1 Cây thuốc cá trồng trong vườn Hình 2.2 Cây thuốc cá leo trên bờ rào

Trang 19

a Phân bố, thu hái, chế biến

Cây thuốc được trồng hoặc mọc hoang ở nhiều nước như: ấn Độ, Campuchia, Lào, Malaixia, Inđônêxia…

ở Việt Nam, cây thuốc cá thường gặp ở những nơi ẩm ướt, có độ phì cao như các tỉnh vùng núi thấp (<100m) và trung du Cây mọc ven rừng nguyên sinh, đồi và cả ở địa hình rừng núi đá vôi Cây còn được trồng nhiều ở

Cà Mau, Bạc Liêu, Trà Vinh, Phú Quốc… Cây trồng bằng cách dâm cành Thuốc cá có khả năng tái sinh sau khi bị chặt

Cây thuốc sau khi trồng được 2 năm mới bắt đầu thu hoạch Khi thu hoạch phải lấy hết rễ vì các rễ càng nhỏ thì lượng hoạt chất càng cao Hoạt chất đạt cao nhất vào tháng thứ 23 – 27 (Đỗ Tất Lợi, 1999) [17]

Khi thu hoạch rễ thuốc cá phải rửa sạch, phơi ráo nước, bảo quản nơi khô mát đến khi độ ẩm còn 10% Nếu dùng ngay thì gọi là thuốc cá tươi, nếu phơi khô mới dùng thì gọi là thuốc cá khô

Trong rễ thuốc cá có hàm lượng rotenone không ổn định thường dao

động từ 4 – 15% Thông thường là từ 8 – 15%

Rotenone có tên hoá học là 2-isopropenyl-8,9-dimethoxychoromeno[3,4-b]furo[2,3-h]chromen-6-one

(2R,6aS,12aS)-1,2,6,6a,12,12a-hexahydro-Năm 1932 – 1934, La Forge và Hailler đã xác định được công thức cấu tạo của rotenone với 5 vòng: 2 vòng benzen A và D, 1 vòng pyran B, 1 vòng pyron C, 1 vòng furan E, ngoài ra còn có 2 nhóm metoxy

Trang 20

Rotenone là chất kết tinh hình lăng trụ, không màu, tả huyền (α)D= -230oC; nhiệt độ nóng chảy là 165 - 166oC (dạng lưỡng hình nhiệt độ nóng chảy là 185 – 186oC) không tan trong nước nhưng tan trong cồn, axeton, cacbondisunfit, cacbontetraclorua, cloroform ete và nhiều dạng dung môi hữu cơ khác Theo Nguyễn Duy Cương, Nguyễn Hữu Quỳnh (1999) [4] thì dung dịch rotenone không màu trong dung môi hữu cơ, nhưng khi để ngoài trời sẽ chuyển sang màu vàng, màu da cam rồi đỏ sẫm có kết tinh dehydrorotenone

Rotenone là chất kết tinh hình lăng trụ, không màu, tả huyền (α)D= -230oC; nhiệt độ nóng chảy là 165 - 166oC (dạng lưỡng hình nhiệt độ nóng chảy là 185 – 186oC) không tan trong nước nhưng tan trong cồn, axeton, cacbondisunfit, cacbontetraclorua, cloroform ete và nhiều dạng dung môi hữu cơ khác Theo Nguyễn Duy Cương, Nguyễn Hữu Quỳnh (1999) [4] thì dung dịch rotenone không màu trong dung môi hữu cơ, nhưng khi để ngoài trời sẽ chuyển sang màu vàng, màu da cam rồi đỏ sẫm có kết tinh dehydrorotenone

E O

- Tephroxin là tinh thể không màu, nóng chảy ở 198oC

- Tephroxin là tinh thể không màu, nóng chảy ở 198oC

- Toxicarol (C23H22O7) là tinh thể hình lục lăng, nóng chảy ở 219oC

- Toxicarol (C23H22O7) là tinh thể hình lục lăng, nóng chảy ở 219oC Theo Đỗ Tất Lợi (1999) [17], để xác định sự có mặt của rotenone người

Trang 21

- Phản ứng Durham, Howard, Jones, Smith (1993): đun 0,05g bột rễ thuốc cá với 5ml cloroform lọc, phần dịch lọc được cô trên kính đồng hồ, thêm hai giọt axit sulfuric đặc sẽ xuất hiện màu vàng cam rất rõ sau ngả sang màu nâu và tím khi cho thêm một hạt nitrit natri, phản ứng nhạy tới 1/10 mg

c Độc tính của rotenone

Thứ tự độ độc của các chất như sau: rotenone mạnh gấp 400 lần so với deguelin; deguelin mạnh gấp hơn 40 lần so với tephroxin; tephroxin mạnh hơn gấp 10 so với toxicarol

Khi ngộ độc cấp tính rotenone gây viêm kết mạc, viêm da, đau họng và xung huyết Khi hít phải liều lượng cao có thể gây nôn, hôn mê, co giật Khi uống liều LD50 của chuột lang là 133 mg/kg thể trọng, với chuột bạch là 350 mg/kg thể trọng Phun dung dịch rotenone 5% với lượng 1ml/250 cm2 đã gây

độc chí tử cho lợn 100 pound (1p = 0,45kg) Khi hít phải rotennone với liều 300 – 500 mg/kg thể trọng có thể gây chết người Với nồng độ 2.10-8 rotenone đã

độc đối với cá, rotenone có tác dụng diệt côn trùng ở nồng độ 10-6 (Nguyễn Duy Cương, Nguyễn Hữu Quỳnh, 1999) [4]

Rotenone nhanh chóng suy giảm trong đất và trong nước, thời gian bán huỷ là 2 – 3 ngày Dễ bị phân huỷ dưới ánh sáng mặt trời, hoạt tính gần như mất hết trong 5 – 6 ngày vào mùa xuân hoặc 2 – 3 ngày vào mùa hè

Rotenone có tác dụng diệt cá tạp, liều dùng thường từ 0,05 – 1ppm

d Cơ chế tác động

Rotenone tác động đến cơ thể bằng cách ức chế trao đổi chất về năng lượng Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể liên quan mật thiết với nhau, không có trao đổi chuyển hoá năng lượng thì không có trao đổi chất vì mọi hoạt động sống đều đòi hỏi có sự tiêu hao năng lượng Năng lượng này lấy từ các hợp chất hữu cơ dưới dạng thức ăn thông qua chuỗi hô hấp mô bào

Trang 22

Đó là quá trình oxi hoá sinh học diễn ra qua nhiều bước với sự tham gia của các enzim Rotenone tác động đến quá trình hô hấp mô bào bằng cách ức chế hoạt tính của enzim hô hấp như: enzim hydrogenaza, enzim cytocrom b, c1, c và enzim oxydaza (Trần Quang Hùng, 1995) [12]; (Kate A.W Roby, Leny Southam, 1998) [32]

e Một số công dụng của thuốc cá

- Theo Đỗ Tất lợi (1999) [17], Lê Trần Đức (1987) [8], cây thuốc cá có nhiều công dụng:

+ Đối với người: Zureller (1942) đã dùng cây thuốc cá để chữa ghẻ, sử dụng hỗn hợp bột thuốc cá, diêm sinh, bột talc và tinh bột mì

+ Đối với súc vật: làm thuốc tẩy giun, chữa ghẻ ngứa bôi vào vết loét của trâu, bò có dòi bọ Một số vùng ở nước ta còn hái cây thuốc cá tươi làm thành một vòng treo trên sừng của những trâu, bò hay bị dòi ký sinh Dòi thấy mùi thuốc cá sẽ tự đi

+ Dùng để đánh cá: xem nơi nào có cá, lấy một ít rễ thuốc cá (liều lượng tuỳ theo lượng nước nơi đó ít hay nhiều) giã nhỏ, thả bột thô rễ thuốc cá vào nước, ít giờ sau cá nghẹt thở, ngoi lên mặt nước Bắt cá đó thả vào nước sạch cá

sẽ sống trở lại

- Trần Quang Hùng (1995) [12], trước khi thả tôm vào ao và khi nuôi tôm người ta dùng rễ thuốc cá để trừ cá dữ hại tôm vì rotenone không độc với tôm

2.2.2 Dạng thuốc mỡ

Trong tình trạng thuốc thú y tràn ngập thị trường hiện nay, thì việc chọn một loại thuốc phù hợp, vừa đảm bảo yêu cầu khỏi bệnh, vừa thân thiện với môi trường, không tồn dư trong sản phẩm động vật là rất khó Tuỳ vào vị trí yêu cầu

Trang 23

điều trị ta chọn thuốc ở các dạng sao cho phù hợp: dạng bột, dung dịch tiêm, viên, mỡ, cao, khí dung, viên đặt…

Theo định nghĩa thì dạng thuốc là sản phẩm cuối cùng của quá trình bào chế, trong đó dược chất được pha chế và trình bày dưới dạng thích hợp để đảm bảo an toàn, thuận tiện cho người sử dụng, dễ bảo quản và giá thành hợp lý (Đại học Dược, 2004) [6] Vì vậy thuốc có vai trò vô cùng quan trọng trong sử dụng

và dạng thuốc cũng vậy Dạng thuốc mỡ cũng không là một ngoại lệ

b Yêu cầu đối với thuốc mỡ

Nói chung thuốc mỡ cần phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Phải là những hỗn hợp hoàn toàn đồng nhất giữa dược chất và tá dược; dược chất phải đạt độ phân tán cao

- Phải có thể chất mềm, mịn màng, không chảy ở nhiệt độ thường và dễ bám thành lớp mỏng khi bôi lên da hoặc niêm mạc

- Không gây kích ứng, dị ứng với da và niêm mạc

- Bền vững (lí, hoá và vi sinh) trong quá trình bảo quản

- Có hiệu quả điều trị bệnh cao đúng với yêu cầu, mục tiêu khi thiết kế Ngoài ra tuỳ theo mục đích và vị trí sử dụng thuốc còn có một số yêu cầu đặc biệt riêng, ví dụ như:

- Đối với thuốc mỡ hấp thu, gây tác dụng điều trị toàn thân, đòi hỏi thiết

kế công thức sao cho cả dược chất, tá dược, chất phụ, dạng thuốc đều có khả năng thấm sâu, nhất là dược chất

Trang 24

- Đối với thuốc mỡ chỉ dùng với mục đích bảo vệ da (chống nóng, chống tia tử ngoại, chống acid, kiềm, hoá chất ) thì chỉ yêu cầu tạo ra một lớp bao bọc, che chở da hoặc niêm mạc, vì vậy không dùng tá dược và chất phụ có khả năng thấm sâu dược chất, hay dùng nhất là tá dược silicon

Để đạt những yêu cầu trên, tá dược trong thuốc mỡ đóng vai trò đặc biệt quan trọng Tá dược là môi trường phân tán, nó có tác dụng tiếp nhận, bảo quản, giải phóng dược chất Tá dược phải dẫn được thuốc qua da và niêm mạc với mức độ và tốc độ thích hợp, đảm bảo hiệu quả điều trị mong muốn

Đối với những bệnh ngoài da, việc điều trị bằng thuốc mỡ tỏ ra có nhiều

ưu điểm hơn hẳn so với các dạng thuốc khác do năng lực giữ và thấm dược chất vào bề mặt da

Theo tác giả Phan Trọng Cung (1977)[2], Phan Trọng Cung, Đoàn Văn Thụ, Nguyễn Văn Chí (1977)[3], Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996)[14]; Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên (1997)[15], vị trí

ve Ixodidae trong bảng phân loại động vật như sau:

- Ngành: Chân khớp (Athropoda)

- Lớp: Hình nhện (Arachinida)

- Bộ: Ve bét (Acarina)

- Phân bộ: Ve (Ixodidae)

2.3.1 Đặc điểm hình thái, cấu tạo ve Ixodidae

Theo Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996) [14], Phan Trọng Cung (1977) [2] ve Ixodidae là động vật tiết túc ký sinh không xương sống, có hình dạng

Trang 25

lớn nhất trong bộ ve bét (Acarina), thuộc lớp hình nhện, ngành chân khớp (Arthropoda) Hình dạng rất đa dạng, có thể hình bầu dục, hình đĩa, hình tim Khi đói cơ thể hướng theo hướng lưng – bụng Khi hút máu no, trong lượng và kích thước của ve tăng lên rất nhiều, ve có hình trứng, hình cầu, hình thấu kính lồi hay hình giọt nước…

Trang 26

Luôn luôn có mai lưng bằng kitin, cứng phủ ở mặt lưng ve trưởng thành, ấu trùng, trĩ trùng Lớp kitin này có tác dụng bảo vệ cơ thể, song đã cản trở nhiều việc sinh trưởng của ve

Kích thước có thể đạt tới 20 – 30mm

Màu sắc của ve đói thường có màu vàng tươi, vàng hung, nâu xám hoặc hoàn toàn đen Khi hút no máu, ve thường có màu xám chì, nâu, nâu hồng, nâu sẫm hoặc đỏ nâu

Cơ thể ve cứng gồm hai phần chính: đầu giả (Capililum) và thân (Idiosoma)

a Đầu giả (capililum)

Đầu giả gồm hai phần chính: gốc đầu giả hay gốc đầu (Basiscapituli) và vòi (Gnathosoma)

Gốc đầu: là một bao kitin đầu chắc, nơi gắn những cơ vận động xúc biện và các phụ miệng Gốc đầu của các loài ve khác nhau thì khác nhau, nhìn mặt lưng cơ thể hình sáu cạnh, hình thang, hình chữ nhật hay hình tam giác Trên lưng gốc đầu ve cái có một đôi hõm đầu – cơ quan cảm giác có liên hệ với ống sản trứng

Vòi: gồm có một đôi kìm (Chelicera), tấm dưới miệng (Hypostoma) có nhiều hàng gai nhọn hướng về phía sau và một đôi xúc biện

+ Xúc biện có bốn đốt cấu tạo khác nhau, đánh số từ I đến IV bắt đầu từ

đốt gốc, ba đốt nhìn rõ mặt lưng, đốt IV nằm ở mặt bụng của đốt III Đốt I nằm sát gốc đầu, đốt II có mấu lồi hoặc không, đốt III có thể có cựa lưng, cựa bụng hoặc không Xúc biện của ve là cơ quan cảm giác giúp phát hiện ra những nơi có da mỏng, nơi có mạch máu

+ Đôi kìm hay hàm miệng: nằm giữa hai xúc biện được bao bọc bên ngoài bởi bao kìm Đôi kìm này có tác dụng rạch da vật chủ

+ Tấm dưới miệng: là một tấm lẻ, hình thoi gắn vào gốc vòi giữa hai xúc biện trên đó phủ kín răng hướng về sau Răng trên tấm dưới miệng

Trang 27

thường phân bố theo hàng dọc Số lượng hàng dọc từ hai đến sáu hay hơn Hình dạng tấm dưới miệng nhìn mặt bụng thường có hình lưỡi dao, lưỡi xẻng hay hình chữ nhật Tấm này có tác dụng móc vào da vật chủ Đầu cuối của tấm này nhọn, sắc, cũng tham gia vào động tác dùi vào da vật chủ

b Thân (Idiosoma)

- Mặt lưng: có mai lưng bằng kitin cứng rắn nên khi hút máu vật chủ, mai này vẫn không thay đổi, chỉ có những phần da mềm thì mới phình rộng ra Mai lưng của ve đực phủ toàn lưng Mai lưng của ve cái, thiếu trùng, ấu trùng chỉ phủ một phần ba phía trước lưng, phần còn lại là miền lưng Mai lưng thường có hình bầu dục, hình tròn, hình tim, hình tam giác, hình thoi hoặc nhiều hình dạng khác

Mắt: có giống có, có giống không Mắt nằm ở hai bên bờ trước mai Mắt có cấu tạo đơn giản, hơi dẹp hoặc hơi lồi hay có hình bán cầu, có thể có rãnh viền xung quanh hoặc không

Hai rãnh cổ bắt đầu từ hai hõm bờ trước chạy song song với trục giữa xuống phía sau

Rãnh cạnh: hai rãnh nằm hai bên miền lưng, có thể có hoặc không, dài hay ngắn, từ ngang trước háng vào hoặc giáp phần vào sau cơ thể tuỳ thuộc từng loài

Rua hay diềm là nếp viền mép sau thân, trên bề mặt rua có thể có lỗ hoặc không, thường có 11 rua Rua ở giữa gọi là rua giữa, rua ngoài cùng gọi

là rua ngoài, rua ở hai bên rua giữa gọi là rua cạnh

- Mặt bụng gồm có:

Lỗ sinh dục nằm ở 1/3 phía trước mặt bụng, ve đực thường có hình móng ngựa, ve cái thường có hình bầu dục

Lỗ hậu môn nằm ở 1/3 phía sau thân Lỗ này gồm những tấm van trên

bề mặt có nhiều tơ gọi là tơ hậu môn

Trang 28

Rãnh sinh dục thường có hình parabol vòng trước lỗ sinh dục xuống phía đuôi đến tận cùng rua III và rua IV

Rãnh hậu môn vòng quanh lỗ hậu môn, có giống không có như giống Boophilus, các giống khác có rãnh hậu môn vòng sau, trừ giống Ixodes có rãnh hậu môn vòng trước

Rãnh sau hậu môn bắt đầu từ giữa sau hậu môn đề bờ sau thân

Tấm thở nằm hai bên hông, sau gốc háng IV, là tấm kitin hẹp, dày Trên tấm thở có lỗ thở

Tấm bụng là tấm hoá kitin nằm ở hai bên hoặc sau hoặc ngang lỗ hậu môn gọi là tấm cạnh hậu môn, tấm sau hậu môn hoặc tấm hậu môn

Chân ve đực, ve cái và thiếu trùng có bốn đôi chân, đánh số thự tự từ I –

IV, từ đôi chân trước đến đôi chân sau cùng, còn ấu trùng thì chỉ có 3 đôi chân Mỗi đôi chân gồm có sáu đốt: háng, chuyển, đùi, ống, chày và bàn chân Chân có cựa hay gai dùng để áp chặt vào lông của vật chủ Trên mặt lưng bàn chân I, ở phía cuối có cơ quan cảm giác Haller với nhiều chức năng khác nhau: thính giác, định hướng hoặc thăng bằng

2.3.2 Vòng đời phát triển của ve Ixodidae

Theo Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996) [14] vòng đời phát triển của ve cứng trải qua ba giai đoạn: ấu trùng, thiếu trùng và trưởng thành Các giai

đoạn phát triển ve cứng đều bám vào kí chủ, hút no máu rồi mới biến thái sang các giai đoạn khác nhau hoặc đẻ trứng tuỳ loài Ve đực và ve cái giao cấu trên

ký chủ, sau khi hút no máu rơi xuống đất Ve cái đẻ trứng thành ổ trên mặt đất

và có màng nhầy bảo vệ Theo Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996) [14] thì thời gian đẻ trứng của ve cái là 10 ngày và ve Boophilus microplus đẻ trung bình

2530 trứng (2120 – 3120), ve Rhipicephalus sanguineus đẻ trung bình 1387 trứng (1301 – 2433)

Sau một thời gian, trứng nở ra ấu trùng đói, thời gian phát triển của phôi tuỳ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh và tuỳ từng loài

Trang 29

Theo Phan Trọng Cung, Đoàn Văn Thụ, Nguyễn Văn Chí (1977) [3], ve Boophilus microplus có thời gian ủ trứng trung bình 21 ngày (12 – 28 ngày) trong điều kiện nhiệt độ trung bình là 24oC (20 – 28oC), độ ẩm trung bình là 86,5% (80 – 90%)

Sơ đồ 2.1 Vòng đời phát triển của ve cứng (Ixodidae)

Theo Lê Quốc Thái (1981) [23], ve Rhipicephalus sanguineus có thời gian ủ trứng 17 – 25 ngày trong điều kiện 21oC – 35oC, độ ẩm là 60% - 90%

Sau khi trứng nở ra ấu trùng, ấu trùng bò lên cây cỏ, ẩn dưới lá cây, nhất là những lá có nhiều lông (mua, sim, cỏ tranh) ở những vị trí này thuận lợi để tiếp xúc với vật chủ, đồng thời tránh gió và ánh sáng mặt trời Thời gian nghỉ của ấu trùng dài hay ngắn tuỳ thuộc từng loài

Trang 30

Sau thời gian nghỉ ấu trùng tấn công vật chủ, khi bám được vào vật chủ

ấu trùng sẽ đi tìm nơi ký sinh thích hợp và thực hiện quá trình dinh dưỡng Thời gian bám và hút máu no gọi là bữa ăn Thời gian của bữa ăn dài hay ngắn tuỳ thuộc vào loài ấu trùng B.microplus bữa ăn kéo dài 4 ngày, ấu trùng Rh.sanguineus là 2 – 6 ngày

Sau khi no máu, ấu trùng bắt đầu biến thái và lột xác thành thiếu trùng

đói, có thể lột xác ngay trên cơ thể vật chủ như ấu trùng B.microplus hoặc dời vật chủ xuống đất rồi mới lột xác như ấu trùng Rh.sanguineus Thời gian biến thái của ấu trùng tuỳ thuộc loài, tuỳ theo nhiệt độ, độ ẩm của môi trường

ở điều kiện nhiệt độ là 27 – 30oC, độ ẩm 78 – 99%, thời gian lột xác cuả ấu trùng B microplus tối đa là 9 ngày; ấu trùng Rh.sanguineus là 6 – 12 ngày ở điều kiện nhiệt độ 21 – 33oC, độ ẩm 60 – 96% (Phan Trọng Cung,

Đoàn Văn Thụ, Nguyễn Văn Chí, 1977)[3]

Thiếu trùng đói bám vào vật chủ hút no máu Sau khi no máu thiếu trùng biến thái và lột xác thành ve trưởng thành đói Quá trình này có thể diễn

ra trên cơ thể vật chủ như ve B.microplus hoặc ở môi trường ngoài như Rh.sanguineus Thời gian của quá trình này tuỳ thuộc vào loài và nhiệt độ, độ

ẩm của môi trường

+ Thiếu trùng B.microplus mất 5 - 7 ngày (tháng 4) hoặc 14 ngày (tháng

Trang 31

- Ve một kí chủ: Tất cả các giai đoạn phát triển đều hút máu và biến thái ngay trên cùng một kí chủ Sau khi ấu trùng bám vào vật chủ, ve hút máu

và lột xác qua ba giai đoạn, ấu trùng – nhộng – ve trưởng thành, trên cùng một vật chủ Ve cái trưởng thành hút no máu rồi rời khỏi cơ thể, đẻ trứng trên đất khoảng 2-3 tuần kể từ khi ấu trùng bám vào vật chủ (ví dụ Boophilus microplus, Hyalomma scupence)

- Ve hai kí chủ: ấu trùng no máu biến thành thiếu trùng trên cùng một

kí chủ Sau khi hút no máu thiếu trùng rơi xuống đất biến thái thành ve trưởng thành Ve này lại bò lên loài kí chủ khác (hoặc bám lại vào loài kí chủ cũ) để hút máu (ví dụ Rh bursa, Hyalomma detritum )

- Ve ba kí chủ: Mỗi giai đoạn phát triển (ấu trùng, thiếu trùng, ve trưởng thành) sau khi hút no máu đều rơi xuống đất biến thái, rồi lại bám vào

kí chủ mới (ví dụ: Rh sanguineus, Ixodidae, Amblyomminae)

Khi ve ký sinh trên ký chủ, chúng gây ra những tổn thương thực thể cho

ký chủ Những tác động cơ giới của ve làm cho da bị hình thành sẹo hay thủng

da làm giảm chất lượng sản phẩm, đối với gia súc cho sữa làm giảm sản lượng sữa, đối với gia súc lấy thịt làm giảm tăng trưởng, còi cọc chậm lớn… Lượng máu mà ve hút từ vật chủ theo Phan Trọng Cung (1977)[2] cho biết trung bình một ve B.microplus sau 7 ngày đã hút 265,6mg máu

Song tác hại to lớn nhất của ve cứng Ixodidae là trung gian truyền bệnh

Nó là kho lưu trữ mầm bệnh di động, truyền bệnh nguy hiểm cho người và gia súc và vật nuôi

+ Ve Haemaphysalis là môi giới truyền nhiều bệnh virus, vi khuẩn và

là ký chủ trung gian truyền nhiều bệnh ký sinh trùng đường máu cho gia súc và người

+ Ngoài việc truyền các mầm bệnh kí sinh trùng đường máu ve bò còn truyền bệnh sốt phát ban, sốt vàng cho người (Phạm Văn Khuê, Phan Lục, 1996) [14]

Trang 32

+ Ve Rh.sanguineus truyền các bệnh do Richkettsia, bệnh xoắn trùng cho người, truyền cho chó các mầm bệnh piroplasma canis, babesia canis, richkettsia canis, leucocytogragarina canis Ngoài ra, nó còn là ký chủ trung gian của giun chỉ Dipetalonema grasi, D reconditum, D.crofilariainumitus ở chó

Inokuma và cộng sự (1998)[31] cho biết nước bọt của ve Rh.sanguineus pha loãng 20 lần làm ức chế yếu tố phân bào lectin (83%) và hạn chế tăng trưởng của tế bào limpho T cảm ứng (69%) dẫn đến giảm sản xuất interleukin

2 (IL 2) làm giảm quá trình đáp ứng miễn dịch

2.3.3 Biện pháp phòng trừ ve cứng

Xuất phát từ những tác hại to lớn của ve cứng cho chăn nuôi, yêu cầu tìm biện pháp hữu hiệu để tiêu diệt triệt để ve cứng là hết sức cấp thiết Dựa vào những hiểu biết về ve cứng, chúng ta biết được có những thời kỳ phát triển của ve chúng ký sinh trên vật chủ, có thời kỳ chúng sống tự do ở môi trường (trứng ve) Vì vậy muốn diệt tận gốc được ve cứng thì chúng ta phải áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp

a Diệt ve trên cơ thể gia súc

Tuỳ vào số lượng và cơ cấu của đàn gia súc mà chúng ta áp dụng biện pháp phù hợp sau đây:

- Biện pháp cơ học:

áp dụng với các trường hợp số lượng gia súc ít Đầu tiên que quấn bông

ở đầu tẩm dầu hoả, bôi vào nơi có nhiều ve (háng, nách, kẽ chân, vú, tai) Tác dụng của dầu hoả làm bịt lỗ thở của ve (ở vị trí sau đốt háng của đôi chân thứ IV) làm ve nhả kìm ra Sau đó dùng kẹp bắt ve ra, điều đó dễ làm giảm tổn thương cơ giới cho da gia súc

- Biện pháp hoá học:

áp dụng cho những đàn súc có số lượng lớn, có thể dùng bình xịt, tắm, dùng thuốc bôi lên da hoặc xây bể tắm Nguyễn Thị Nguyệt (1999) [18], phun

Trang 33

và sát thuốc tập trung cả vào những nơi ấu trùng và thiếu trùng tập trung ký sinh, không nên chỉ chú trọng vào chỗ bám của ve trưởng thành Vì diệt ve vào giai đoạn ấu trùng và thiếu trùng sẽ làm giảm lượng máu vật chủ bị mất

do ve hút Hơn nữa, một số mầm bệnh truyền được từ giai đoạn ấu trùng như loài Ablyomma variegatum, nếu ve cái mang mầm bệnh, mầm bệnh được di truyền qua trứng ấu trùng đói chứa mầm bệnh đã trưởng thành Khi ấu trùng bám và hút máu vật chủ thứ nhất, đồng thời lan truyền mầm bệnh đó cho vật chủ Sau lần lột xác thứ nhất do thiếu trùng đói đã chứa mầm bệnh thành thục nên khi hút máu vật chủ thứ hai sẽ truyền mầm bệnh cho vật chủ thứ hai Sau lần lột xác thứ hai ve trưởng thành đói cũng đã chứa mầm bệnh thành thục, khi hút máu cũng lan truyền mầm bệnh cho vật chủ thứ ba

- Biện pháp sinh học

Đây là biện pháp lợi dụng các thiên địch của ve, tạo điều kiện thuận lợi cho chúng phát triển để diệt ve, như: gà, sáo sậu hoặc những loài nấm gây bệnh cho ve Ngoài ra, chúng ta cũng có thể trồng những cây làm ve sợ để xua

ve trên đồng cỏ Tuy nhiên, tuỳ từng vùng mà khi thực hiện biện pháp này chúng ta có thể phá vỡ cân bằng sinh hệ sinh thái khu vực đó tạm thời hoặc

vĩnh viễn

+ Chim thú:

Sáo mỏ gà Acridotheles cristatellus thường đậu trên lưng trâu, bò để bắt

ve Thức ăn của sáo mỏ gà chủ yếu là ve và côn trùng chiếm tới 96%

Sáo sậu Acridotheles trististristis (nước ta gọi là chim gác bò) thường

đậu trên lưng bò để ăn ve và côn trùng

Chim ác Pica pica có nhiều ở Việt Nam, thường bắt ve ở trên gia súc và

ăn hạt cây Chúng thường sống quanh làng (Võ Quý, 1971) [20]

Chuột nhà Ratus flavipectus ăn những ve đẻ trứng trên bãi cỏ hoặc trong chuồng (Phan Trọng Cung, Đoàn Văn Thụ, Nguyễn Văn Chí, 1977) [3]

Trang 34

+ Động vật chân đốt: Kiến cũng tham gia diệt ve trên mặt đất (Phan Trọng Cung, 1977)[2]

+ Nấm và vi khuẩn: Mục đích của việc sử dụng nấm và vi khuẩn là gây bệnh cho ve để diệt ve

Nấm Francisella tularesis có thể giết chết một số lượng lớn ấu trùng của

ve Dermacentor, Amblyomma

Beauveria cinerea diệt được ve Ixodes ricinus

Các loài Ricketsia và Coxiella gây bệnh cho ve Rh.prowazeki giết chết

ve đực và làm cho ve cái ít đẻ

b Diệt ve ở chuồng trại

Sau khi ve cứng hút máu no trên vật chủ sẽ rơi xuống nền chuồng, chúng tìm đến khe tường, vách tường, nơi nham nhở của tường chuồng để sống và đẻ trứng Mặt khác, ấu trùng và thiếu trùng cũng theo cỏ cây vào chuồng Vì vậy, chúng ta phải làm nhẵn tường chuồng, định kỳ phun thuốc diệt ve ở chuồng trại, không dùng lá cây, cỏ tươi làm chất độn chuồng, cỏ tươi khi thu về phải phơi tái Khi gia súc mới nhập đàn cần phải nuôi cách ly và diệt ve xong mới cho nhập đàn

Trang 35

lại khó thực hiện được khi diệt loài ve 2- 3 kí chủ vì những ve này có vài vật chủ và có thể sống trên vật chủ ngoài gia súc Ngoài ra, ve trưởng thành có thể sống sót 2 năm mà không cần hút máu (Phạm Gia Ninh, Nguyễn Đức Tâm, 2000) [21]

d Tạo ra các giống gia súc có sức đề kháng tự nhiên với ve

Theo Phạm Gia Ninh, Nguyễn Đức Tâm (2000) [21], một số giống bò

có sức đề kháng tự nhiên đối với ve bò và các bệnh do ve truyền, ví dụ bò Zebu (Bos indicus) Một công trình gần đây ở Australia cho thấy chi phí có hiệu quả hơn khi nuôi bò Zebu, mặc dù sức sinh sản kém bò Bos taurus của Châu Âu, nhưng đòi hỏi mức khống chế thấp hơn nhiều với ve Boophilus và các bệnh do ve truyền

Trang 36

3 Nội dung, nguyên liệu, phương pháp nghiên cứu

3.1 Nội dung nghiên cứu

Trước đây đã có những nghiên cứu về hiệu quả trị ngoại kí sinh trùng của rễ cây thuốc cá, các kết quả đó đã xác định được tác dụng dược lý, nồng

độ tác dụng thích hợp của dạng bột, dạng dịch chiết Các nghiên cứu đó chỉ tập trung thử nghiệm hoạt tính của rễ Gần đây, đã có nghiên cứu về hiệu quả của cả rễ và thân cây thuốc cá trong trị ngoại kí sinh trùng, tác giả cũng đưa ra

được tác dụng dược lý, nồng độ tác dụng thích hợp của dạng thuốc mỡ được chế từ thân và rễ tươi của cây thuốc cá Kế thừa các kết quả trước, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tác dụng trị ngoại kí sinh trùng của rễ và thân khô của thuốc cá ở dạng mỡ bôi với các nồng độ khác nhau

Trong đề tài này chúng tôi thực hiện các nội dung chính sau:

1 Bào chế thử nghiệm thuốc mỡ có 10%, 20%, 30% dịch chiết thân, rễ cây thuốc cá khô

2 Kiểm tra độc tính của thuốc mỡ trên ve bò và ve chó trong phòng thí nghiệm

3 Dùng chế phẩm thuốc mỡ của thuốc cá để điều trị thử nghiệm cho chó và bò nhiễm ve Theo dõi thời gian ve chết, thời gian chó và bò sạch ve cũng như tính an toàn của thuốc đối với sức khoẻ của chó và bò

4 Từ kết quả thử nghiệm của nội dung 3, chúng tôi so sánh để tìm ra ưu nhược điểm của chế phẩm Trên cơ sở đó định hướng sử dụng dược liệu trong

Trang 37

tháng thứ 23 – 27 Đất bón vôi cho năng suất rễ cao hơn Thu hái lấy phần thân sát gốc và rễ rửa sạch phơi ráo nước, sau đó thái nhỏ, tỷ lệ thân và rễ là 1/3:2/3 Phơi khô ở nhiệt độ phòng đến khi đạt 25% khối lượng ban đầu

- Tá dược: vaselin và bột CaCO3

Có hai loại vaselin: vaselin trắng và vaselin vàng Trong đề tài này chúng tôi sử dụng vaselin trắng Vaselin trắng có thể chất mềm, màu trắng trong, điểm chảy 38-56oC Vaselin có khả năng hòa tan nhiều dược chất, có tính chất vật lí bền vững, tuy nhiên vaselin có chỉ số hòa tan trong nước thấp nên khó phối hợp với dược chất lỏng (Đại học Dược, 2004)[6] Vì vậy, chúng tôi dùng bột CaCO3 để hút nước

3.2.2 Động vật thí nghiệm

- Ve kí sinh trên bò và chó

- Bò và chó bị bệnh ve

3.2.3 Dụng cụ thí nghiệm

Đĩa lồng petri, cối chày sứ, nồi nhôm, bếp điện, cân tiểu li, cân 5kg, cốc đong có vạch chia ml, đũa thuỷ tinh

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành chiết cao thuốc, bào chế thuốc mỡ theo phương pháp giới thiệu tại Bào chế đông dược (Đại học Y Hà Nội, 2002) [7] và Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc (Đại học Dược, 2004) [6] Sau

đó sử dụng các loại thuốc chế được để kiểm tra độc tính trên ve bò và ve chó trong phòng thí nghiệm Bước tiếp theo tiến hành điều trị cho bò và chó có ve

Trang 38

Chiết xuất

Sơ chế

Định hướng sử dụng chế phẩm trong điều trị

Chế dịch chiết theo kỹ thuật sắc thuốc (Đại học Y Hà Nội, 2002) [7]

- Sau khi dược liệu được phơi khô, lấy dược liệu đó cho vào nồi nhôm dầy Cứ 1kg dược liệu khô thì cho 5 lít nước, ngâm 2 giờ, sắc trên bếp điện,

Trang 39

không để trào dịch chiết hoặc cháy dược liệu Dùng lửa nhỏ, sắc chậm để chất thuốc đủ thì giờ thoát ra Đun đến khi còn khoảng 2 lít thì chắt ra

- Khi thu được 2 lít nước thuốc sắc, đem cô cách thủy còn 1 lít dịch chiết Lượng dịch chiết này có nồng độ quy ước là 100% đem chế thuốc mỡ

b Chế thuốc mỡ

Chế thuốc mỡ 10%, 20%, 30% dịch chiết từ cây thuốc cá khô theo Kỹ thuật bào chế thuốc mỡ bôi da (Đại học Dược Hà Nội – Bộ môn bào chế, 2004) [6]

ứng với mỗi nồng độ chúng tôi tiến hành bào chế thử nghiệm 4 công thức khác nhau về thành phần tá dược là vaselin và bột CaCO3 Để chế thuốc

mỡ có thành phần 10%, 20%, 30% dịch chiết với công thức 1 làm theo các bước sau đây:

- Chế thuốc mỡ 10%:

Công thức 1: - Lấy 100ml dịch chiết (có nồng độ quy ước là 100%)

- Cho 360g bột CaCO3 vào dịch chiết, hòa tan

- Cho 540g vaselin vào, đánh đều đến khi nhuyễn

- Chế thuốc mỡ 20%:

Công thức 1: - Lấy 200ml dịch chiết (có nồng độ quy ước là 100%)

- Cho 450g bột CaCO3 vào dịch chiết, hòa tan

- Cho 350g vaselin vào, đánh đều đến khi nhuyễn

- Chế thuốc mỡ 30%:

Công thức 1: - Lấy 300ml dịch chiết (có nồng độ quy ước là 100%)

- Cho 500g bột CaCO3 vào dịch chiết, hòa tan

- Cho 200g vaselin vào, đánh đều đến khi nhuyễn

Các bước chế thuốc mỡ 10%, 20% và 30% theo công thức 2, 3, 4 cũng tương tự như các bước chế thuốc mỡ 10% theo công thức 1 nhưng với thành phần dịch chiết và tá dược khác nhau như trình bày ở bảng 3.1

Trang 40

Bảng 3.1 Công thức các chế phẩm thuốc mỡ 10%, 20%, 30% dịch chiết

Thành phần Công thức

Dịch chiết (%) Bột CaCO3 (%) Vaselin (%)

Sau khi tiến hành bào chế theo các bước như đã trình bày ở trên, chúng

tôi thu được 12 loại chế phẩm dạng mỡ

c Chỉ tiêu đánh giá

- Kiểm tra độ phân tán đồng đều dược chất trong tá dược của thuốc mỡ

bào chế được theo Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc (Đại học

Dược Hà Nội, 2004) [6] Cách kiểm tra như sau:

Mỗi công thức lấy 4 đơn vị mẫu, mỗi đơn vị mẫu khoảng 0,02 – 0,03g

Trải chế phẩm lên 4 tiêu bản, đặt lên phiến kính Đậy mỗi phiến kính bằng

một phiến kính thứ hai và ép mạnh cho đến khi tạo thành một vết 2cm Quan

sát vết thu được bằng mắt thường (ở cách mắt khoảng 30cm), ở 3 trong 4 tiêu

bản không được nhận thấy các tiểu phân là đạt tiêu chuẩn độ đồng nhất

Nếu các tiểu phân nhìn thấy ở trong phần lớn số các vết thì phải làm lại

ở 8 đơn vị mẫu Trong số các tiêu bản này các tiểu phân cho phép nhận thấy

không được vượt quá 2 tiêu bản là đạt tiêu chuẩn độ đồng nhất

- Thuốc mỡ phải có thể chất mềm, mịn màng, không chảy ở nhiệt độ

thường Đánh giá bằng cảm quan

Ngày đăng: 18/08/2013, 21:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục thú y (1969), Thuốc nam ch−a bệnh gia súc, NXB Nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc nam ch−a bệnh gia súc
Tác giả: Cục thú y
Nhà XB: NXB Nông thôn
Năm: 1969
2. Phan Trọng Cung (1977), Ve Ixodoidae miền Bắc Việt Nam, Luận án PTS Khoa học nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ve Ixodoidae miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Phan Trọng Cung
Năm: 1977
3. Phan Trọng Cung, Đoàn Văn Thụ, Nguyễn Văn Chí (1977), Ve bét và côn trùng kí sinh ở Việt Nam, tập 1, NXB Khoa học kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ve bét và côn trùng kí sinh ở Việt Nam, tập 1
Tác giả: Phan Trọng Cung, Đoàn Văn Thụ, Nguyễn Văn Chí
Nhà XB: NXB Khoa học kĩ thuật
Năm: 1977
4. Nguyễn Duy C−ơng, Nguyễn Hữu Quỳnh (1999), Từ điển bách khoa d−ợc học, NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển bách khoa d−ợc học
Tác giả: Nguyễn Duy C−ơng, Nguyễn Hữu Quỳnh
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 1999
5. Lê Thị Ngọc Diệp (1999), Tác dụng d−ợc lí và một số ứng dụng của d−ợc liệu Actiso trong chăn nuôi thú y, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác dụng d−ợc lí và một số ứng dụng của d−ợc liệu Actiso trong chăn nuôi thú y
Tác giả: Lê Thị Ngọc Diệp
Năm: 1999
6. Đại học D−ợc Hà Nội – Bộ môn bào chế (2004), Kĩ thuật bào chế và sinh d−ợc học các dạng thuốc, tập 1 và tập2, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật bào chế và sinh d−ợc học các dạng thuốc, tập 1 và tập2
Tác giả: Đại học D−ợc Hà Nội – Bộ môn bào chế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2004
7. Đại học Y Hà Nội – Khoa y học cổ truyền (2002), Bào chế đông d−ợc, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bào chế đông d−ợc
Tác giả: Đại học Y Hà Nội – Khoa y học cổ truyền
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2002
8. Lê Trần Đức (1987), Trồng hái và dùng cây thuốc, tập 3, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng hái và dùng cây thuốc, tập 3
Tác giả: Lê Trần Đức
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1987
9. Hội đồng d−ợc điển (2002), D−ợc điển Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: D−ợc điển Việt Nam
Tác giả: Hội đồng d−ợc điển
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2002
10. Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho (1994), Đông d−ợc thú y, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đông d−ợc thú y
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
11. Hội đồng d−ợc điển (2002), D−ợc điển Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: D−ợc điển Việt Nam
Tác giả: Hội đồng d−ợc điển
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2002
12. Trần Quang Hùng (1995), Thuốc bảo vệ thực vật, NXB Nông nghiệp, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc bảo vệ thực vật
Tác giả: Trần Quang Hùng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
13. Trần Công Khánh, Phạm Quang Hải (1992), Cây độc ở Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây độc ở Việt Nam
Tác giả: Trần Công Khánh, Phạm Quang Hải
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1992
14. Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996), Kí sinh trùng thú y, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kí sinh trùng thú y
Tác giả: Phạm Văn Khuê, Phan Lục
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
15. Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên (1997), Giáo trình kí sinh trùng thú y, Đại học Nông lâm, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kí sinh trùng thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên
Năm: 1997
16. Đỗ Tất Lợi (1991), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB Y
Năm: 1991
17. Đỗ Tất Lợi (1999), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB Y
Năm: 1999
18. Nguyễn Thị Nguyệt (1999), Những đặc điểm ve kí sinh trên chó ở một số địa điểm đồng bằng sông Hồng, Luận án thạc sĩ khoa học Nông nghiệp chuyên ngành thú y, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những đặc điểm ve kí sinh trên chó ở một số "địa điểm đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Nguyễn Thị Nguyệt
Năm: 1999
19. Vũ Xuân Quang (1993), Những cây thuốc Việt Nam chữa bệnh viêm nhiễm, NXB Y, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc Việt Nam chữa bệnh viêm nhiễm
Tác giả: Vũ Xuân Quang
Nhà XB: NXB Y
Năm: 1993
20. Võ Quý (1971), Sinh học của những loài chim th−ờng gặp ở Việt Nam, NXB Khoa học kĩ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học của những loài chim th−ờng gặp ở Việt Nam
Tác giả: Võ Quý
Nhà XB: NXB Khoa học kĩ thuật Hà Nội
Năm: 1971

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Công thức cấu tạo của rotenone - Nghiên cứu tác dụng diệt ve kí sinh trên chó và bò của chế phẩm thuốc mỡ chế từ cây thuốc lá
Sơ đồ 2.1 Công thức cấu tạo của rotenone (Trang 20)
Hình 2.4 Ve kí sinh trên chó (Rhipicephalus sanguineus) [22] - Nghiên cứu tác dụng diệt ve kí sinh trên chó và bò của chế phẩm thuốc mỡ chế từ cây thuốc lá
Hình 2.4 Ve kí sinh trên chó (Rhipicephalus sanguineus) [22] (Trang 25)
Hình 2.3 Ve kí sinh trên bò (Boophilus microplus) [22] - Nghiên cứu tác dụng diệt ve kí sinh trên chó và bò của chế phẩm thuốc mỡ chế từ cây thuốc lá
Hình 2.3 Ve kí sinh trên bò (Boophilus microplus) [22] (Trang 25)
Sơ đồ 2.1 Vòng đời phát triển của ve cứng (Ixodidae) - Nghiên cứu tác dụng diệt ve kí sinh trên chó và bò của chế phẩm thuốc mỡ chế từ cây thuốc lá
Sơ đồ 2.1 Vòng đời phát triển của ve cứng (Ixodidae) (Trang 29)
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ nghiên cứu - Nghiên cứu tác dụng diệt ve kí sinh trên chó và bò của chế phẩm thuốc mỡ chế từ cây thuốc lá
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ nghiên cứu (Trang 38)
Bảng 3.1 Công thức các chế phẩm thuốc mỡ 10%, 20%, 30% dịch chiết  Thành phần - Nghiên cứu tác dụng diệt ve kí sinh trên chó và bò của chế phẩm thuốc mỡ chế từ cây thuốc lá
Bảng 3.1 Công thức các chế phẩm thuốc mỡ 10%, 20%, 30% dịch chiết Thành phần (Trang 40)
Bảng 4.1  Kết quả chế thử các chế phẩm thuốc mỡ - Nghiên cứu tác dụng diệt ve kí sinh trên chó và bò của chế phẩm thuốc mỡ chế từ cây thuốc lá
Bảng 4.1 Kết quả chế thử các chế phẩm thuốc mỡ (Trang 45)
Bảng 4.2 Kết quả kiểm tra độc tính của thuốc mỡ 10% dịch chiết trên ve chó - Nghiên cứu tác dụng diệt ve kí sinh trên chó và bò của chế phẩm thuốc mỡ chế từ cây thuốc lá
Bảng 4.2 Kết quả kiểm tra độc tính của thuốc mỡ 10% dịch chiết trên ve chó (Trang 48)
Bảng 4.3 Kết quả kiểm tra độc tính của thuốc mỡ 20% dịch chiết trên ve chó - Nghiên cứu tác dụng diệt ve kí sinh trên chó và bò của chế phẩm thuốc mỡ chế từ cây thuốc lá
Bảng 4.3 Kết quả kiểm tra độc tính của thuốc mỡ 20% dịch chiết trên ve chó (Trang 51)
Bảng 4.4 Kết quả kiểm tra độc tính của thuốc mỡ 30% dịch chiết trên ve chó - Nghiên cứu tác dụng diệt ve kí sinh trên chó và bò của chế phẩm thuốc mỡ chế từ cây thuốc lá
Bảng 4.4 Kết quả kiểm tra độc tính của thuốc mỡ 30% dịch chiết trên ve chó (Trang 54)
Bảng 4.6 Kết quả kiểm tra độc tính của thuốc mỡ 10% dịch chiết trên ve bò - Nghiên cứu tác dụng diệt ve kí sinh trên chó và bò của chế phẩm thuốc mỡ chế từ cây thuốc lá
Bảng 4.6 Kết quả kiểm tra độc tính của thuốc mỡ 10% dịch chiết trên ve bò (Trang 59)
Bảng 4.7 Kết quả kiểm tra độc tính của thuốc mỡ 20% dịch chiết trên ve bò - Nghiên cứu tác dụng diệt ve kí sinh trên chó và bò của chế phẩm thuốc mỡ chế từ cây thuốc lá
Bảng 4.7 Kết quả kiểm tra độc tính của thuốc mỡ 20% dịch chiết trên ve bò (Trang 62)
Bảng 4.8 Kết quả kiểm tra độc tính của thuốc mỡ 30% dịch chiết trên ve bò - Nghiên cứu tác dụng diệt ve kí sinh trên chó và bò của chế phẩm thuốc mỡ chế từ cây thuốc lá
Bảng 4.8 Kết quả kiểm tra độc tính của thuốc mỡ 30% dịch chiết trên ve bò (Trang 63)
Bảng 4.9 So sánh độc tính của các  loại thuốc mỡ 10%, 20%, 30% dịch chiết   trên ve bò trong phòng thí nghiệm - Nghiên cứu tác dụng diệt ve kí sinh trên chó và bò của chế phẩm thuốc mỡ chế từ cây thuốc lá
Bảng 4.9 So sánh độc tính của các loại thuốc mỡ 10%, 20%, 30% dịch chiết trên ve bò trong phòng thí nghiệm (Trang 65)
Bảng 4.11 Kết quả điều trị chó nhiễm ve của loại  thuốc mỡ 20% dịch chiết - Nghiên cứu tác dụng diệt ve kí sinh trên chó và bò của chế phẩm thuốc mỡ chế từ cây thuốc lá
Bảng 4.11 Kết quả điều trị chó nhiễm ve của loại thuốc mỡ 20% dịch chiết (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w