Câu 9: Qua văn bản thuế máu của Nguyễn Ái Quốc số phận thảm thương của người dân thuộc địa trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa được miêu tả như thế nào?. - Chính quyền thực dân pháp đã
Trang 1MÔN ANH VĂN
Phần 1: Trắc nghiệm
Câu 1: Will you care fully, please!
A listen B listening C listens D listened
Câu 2: She always get up eraly help her mother cook meals.
Câu 3: the classrom clean.
Câu 4: It is easy your questions.
Câu 5: Do you mind to the book shop?
Câu 6: Would you mind if out?
Câu 7: We are delighted your studied better.
Câu 8: He home late last night.
Câu 9: She can a car.
Câu 10: Could you smoking, please!
Câu 11: She promises she won΄t to partyt to party
Câu 12: David like cold weather and flower he should go to ?
A Hai Phong B Da Lat C Ho Chi Minh city D Nha Trang
Câu 13: They are always to school late.
Câu 14: The teacher came white we game.
A are playing B plays C were playing D played
Câu 15: Nga her homework at 10 o΄t to partyclook last night.
Câu 16: It was raining when we to school.
Câu 17: Do you mind if to music.
A listen B to listen C listening D listened
Câu 18: It΄t to partys to eat or drink to much
A danger B dangerous C dangerously D more dangerous
Câu 19: Tam a day to remember last week.
Câu 20: When will th house be ?
Câu 21: Which country to you went ?
Câu 22:What time should we los angeles.
Câu 23: Ba a shover at o΄t to partyclook last night.
Câu 24: We were sleeping when he ?
Câu 25: Hoa like to school by bike
Câu 26:Nga told Nghi where tickits
Trang 2Câu 27: She might along the beach for 20 minute
Câu 28: She decided her un last morning
A continue B continued C continues D to continue
Câu 29:Sydney opera house in 1973
A complete B to complete C completes D was completed
Câu 30: Bao is always his homework.
A forgets B forget C for getting D forgot
Phần II Tự luận.
1.Sắp sếp đúng thứ tự các từ sau để có câu hoàn chỉnh.
Câu 1: Phu Quoc / whether / he / asked /Nam /I / knew.
Câu 2: Two books / bought / me / yesterday / by / were.
Câu 3: Time / will / come / you / what / tomorrow?
Câu 4: Late / get / do / why / you / up / always?
Câu 5: It´s / use / interesting / to / a computer.
Câu 6: They / write / read / can / well / very / and.
Câu 7: Me / showed / she / tickits / where / to buy.
Câu 8: He / his sister / did / if / she / her homework / asked.
Câu 9: I / T.V / was / at 7 o´clook / watching / night / last.
Câu 10:John / come / to Viet Nam / to / wan´t / days / some.
2.Viết lại các câu sau với nghĩa tương đương.
Câu 1: He buys new huose to day.
- A new house is bought today be him.
Câu 2: My mother gives my some money every day.
- I am given some money every day.
Câu 3: Do you have a red pen, Nga ?
- I asked nga if she had a red pen?
Câu 4: I am a student, she said.
- he said he was a student.
Câu 5: The write a letter to friends every week.
- A letter is writeten to her friend every week by her
Câu 6: Are you hungry, peter she asked.
- She asked peter if he was hungry
Câu 7: Hoang told his father “ I like going to school by bike.
- Hoang said he like going to school by bike.
Câu 8: She is going to to have an exam tomorrow.
- She will have an exam to morrow.
Câu 9: He wan´t to play soccer on Sunday.
- He like playing soccer on Sunday.
Câu 10:I must to my homework before goinh out at night.
- I have to do my homework before going out at night.
3 Em hãy hoàn thành các câu sau sử dụng dạng hình thức đung của động từ trong ngoặc.
Trang 3Câu 1: Every morning, my father watches (watch) TV.
Câu 2: My sister has (have) break fast and goes to school at halfpast six every morning Câu 3: The sun is shining (shine) now.
Câu 4: He is reading (read)a story now.
Câu 5: David will be (be) here next week.
Câu 6: I won´t get (not get) up late tomorrow morning.
Câu 7: I washed (wash) the clothes yesterday morning.
Câu 8: Last night, I talked (talk) to my aunt.
Câu 9: When the visitors got there, the monkeys were eating (eat) bananas.
Câu 10:He phoned some one when I was visiting (visit) his house.
Trang 4MÔN NGỮ VĂN I/ Văn Bản.
Câu 1: Cảnh vườn bách thú hiện tại và cảnh núi rừng trong kí ức của nhân vật trữ tình Qua văn bản nhớ rừng của Thế Lữ được xây dụng bằng bút pháp gì? Nêu tác dụng.
- Bút pháp trữ tình lãng mạng
- Tác dụng thể hiện được tâm trang của con hổ trong bài thơ cũng như tâm trang của tác giả
Câu 2: Chép thuộc lòng khổ thơ đầu bài thơ khi con tu hú của Tố Hữu và nêu nội dung bài thơ?
Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào Trời xanh càng rộng càng cao Đôi con diều sáo lộn nhào từng không…
- Nội dung: niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng
Câu 3: Chép thuộc lòng bài thơ tức cảnh pác bó của Hồ Chủ Tịch và nêu nội dung chính của bài thơ?
Sáng ra bờ suối, tối vào hang, Cháo bẹ rau măng vẫn sẳn sàng
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng, Cuộc đời cách mạng thật là sang
- Nội dung: tinh thần lạc quan phong thái ung dung của bác hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó
Câu 4: Theo em bài thơ đi đường của Hồ Chí Minh có phải là bài thơ tả cảnh, kể chuyện không ?
vì sao?
- Xét theo nghĩa đen thì bài thơ là bài thơ tả cảnh, kể chuyện
- Xét theo nghĩa bóng bài thơ không phải là bài thơ tả cảnh kể chuyện
Câu 5: Theo Lí Công Uẩn địa thế thành Đại La có những thuận lợi gì có thể chọn làm nơi đóng đô?
- Nơi trung tâm của trời đất
- Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng, dân cư phải chịu cảnh ngập lụt
Xứng đáng là kinh đô mới của nước ta
Câu 6: Qua văn bản hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn sự ngang ngược và tội ác của giặc được lột
tả như thế nào ?
- Ngó thấy sứ giặc đi lại ngênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sĩ mắng triều đình, đem thân dê cho mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa để thỏa lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn
Câu 7: Trong đoạn trích nước đại việt ta tác giả Nguyễn Trãi đã dựa vào những yếu tố nào để khẳng định chủ quyền dân tộc ?
- Có nền văn hiến lâu đời
- Phong tục
- Ranh giới
- Triều đại riêng
Câu 8: Em hãy nêu quan điểm và phương pháp học tập đúng đắn của nguyễn thiếp qua văn bản bàn luận về phép học ?
- Học tiểu học
- Tiến lên học tứ thư, ngủ kinh, chư sử
- Học rộng rồi tóm cho gọn theo điều học mà làm
Học từ thấp đến cao, học rộng hiểu sâu, học kết hợp với hành
Câu 9: Qua văn bản thuế máu của Nguyễn Ái Quốc số phận thảm thương của người dân thuộc địa trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa được miêu tả như thế nào ?
- Chính quyền thực dân pháp đã biến người dân nghèo khổ ở các sứ thuốc địa thành vật hi sinh
để phục vụ cho lợi ích của mình trong cuộc chiến tranh tàn khóc
II Tiếng Việt
Trang 5Câu 1: Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn ? Cho ví dụ ?
Trả lời :- Câu nghi vấn là câu:
Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có)… không (đã)…chưa,…) hoặc có từ hay (nối các vế với quan hệ lựa chọn)
Có chức năng chính là dùng để hỏi
Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi
- Ví dụ: Bạn làm bài tập xong chưa ?
Câu 2: Nêu các chức năng của câu nghi vấn ? Cho hai câu thơ sau:
“làm trai phải lạ trên đời.
Há để càn khôn tự chuyển dời”
Hãy nêu mục đích của câu hỏi trên?
Trả lời: - Trong nhiều trường hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầu khiến, khẳng định,
phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm cảm xúc,…và không yêu càu người đối thoại trả lời
Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
- Mục đích của câu hỏi trên dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Câu 3: Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến ? Cho một ví dụ minh họa và xác định chức năng của câu cầu khiến đó?
Trả lời:- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như : hãy, chớ, đừng,…đi, thôi, nào…hay ngữ
điệu cầu khiến ; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
Khi viết câu cầu khiến thường kết thúc bằng dâu chấm than, nhưng khi câu cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm
- Ví dụ : bạn lấy hộ tôi quyển sách trên bàn đi ! dùng để ra lệnh
Câu 4: Câu cảm thán có đặc điểm hình thức và chức năng nào ? Cho một ví dụ và xác định chức năng của câu cảm thán đó ?
Trả lời:- Câu cảm thán là câu có những từ cảm thán như : ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ôi (ôi), trời ơi ; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,…dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói (người viết) ; xuất
hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương
Khi viết câu cảm thán kết thúc bằng dấu chấm than
- Chao ôi bông hoa này đẹp quá ! dùng để bộc lộ cảm xúc
Câu 5: Nêu đặc điểm hình thức và chức năng câu trần thuật ? Cho ví dụ và xác định chức nmăng của câu trần thuật đó ?
Trả lời: - Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán ;
thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả, …
Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,…(vốn là chức năng của những kiểu câu khác)
Khi viết, câu trần thuật kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúcbằng dâu chấm than hoặc dấu chấm lửng
- Ví dụ : cây bút đẹp quá ! dùng để bộc lộ cảm xúc
Câu 6: cho tình huống sau: “sinh nhật Hà ngày 26 tháng 7 các bạn đến nhà và chúc mừng, nhưng vùa bước vào nhà bất chợt các bạn nói to “ôi trời nóng quá””! nếu là hà trong tình huống trên
em làm gì ? thế nào là hành động nói ?
Trả lời: - Nếu là Hà em sẽ mời các bạn vào nhà rồi mở quạt.
- Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói có mục đích nhất định
Câu 7: Nêu một số kiểu hành động nói thường gặp ? Xác định hành động nói của câu văn sau :
“em đi nhanh lên đi”.
Trả lời: - Người ta dựa theo mục đích cùa hành động nói mà đặt tên cho nó Những kiểu hành động nói
thường gặp là hỏi, trình bày (báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán,…), điều khiển (cầu khiến, đe dọa, thách thức,…), hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc
- Hành động nói của câu “em đi nhanh lên đi” là cầu khiến
Câu 8: a Lựa chọn cách sắp xếp trật tự trong câu văn sau: vội vàng đặt con xuống đất (1) , chạy đến đỡ tau hắn (2) , chị dậu xám mặt (3)
b Nêu một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ trong câu ?
Trả lời: - a Chị dậu xám mặt, vội vàng đặt con xuống đất, chạy đến đỡ tau hắn.
Trang 6- b Tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ trong câu: thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động đặt điểm (như thứ bậc quan trọng của sự vật, thứ tự trước sau của hoạt động, trình tự quan sát của người nói,…)
Câu 9: a Thế nào là vai xã hội trong hội thoại
b Người cha nói chuyện với con việc gia đình trong cuộc hội thoại đó quan hệ giữa hai người là quan hệ gì ?
- a Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại
- b Quan hệ trên dưới
Trang 7MÔN LỊCH SỬ
Câu 1: Trình bài nội dung chủ yếu của hiệp ước Hắc Măng (1883)?
- Triều đình chính thức thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp ở bắc kì và trung kì
- Thu hẹp địa giới quản lí của triều đình (chỉ còn trung kì)
- Quyền ngoại giao của Việt Nam do Pháp nắm
- Triều đình phải rút quân từ bắc kì về trung kì
Câu 2: Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX thực dân Pháp thi hành những chính sách gì về kinh tế của Việt Nam ?
- Nông nghiệp: đẩy mạnh cướp đoạt ruộng đất thực hiện phương pháp “phát canh thu tô”.
- Công nghiệp: tập trung khai thác mỏ than và kim loại
- Giao thông vận tải: tăng cường hệ thống đường giao thông
- Thương nghiệp: độc chiếm thị trường đánh thuế vào rượu, muối, thuốc phiện
Câu 3: Trình bày tình hình nước Việt Nam trước khi thực dân Pháp đánh chiếm bắc kì ?
- Pháp tiền hành bộ máy thống trị và bắt đầu bóc lột nhân dân nam kì
- Chuẩn bị đánh chiếm bắc kì
- Triều đình Nguyễn thi hành nhiều chính sách đối nội đối ngoại lỗi thời
- Phong trào đấu tranh của nhân dân nổi dậy khắp nơi
Câu 4: Nguyên nhân thực dân pháp xâm lược Việt Nam?
- Giữa thế kỉ XIX các nước tư bản Phương Tây đẩy mạnh xâm lược phương đông
- Việt Nam nằm trong hoàn cảnh chung đó
- Pháp lấy cớ bảo vệ đạo Gia Tô
- Triều đình nhà Nguyễn mục nát yếu hèn
Câu 5: Sau chương trình khai thác thuộc địa xã hội Việt Nam xuất hiện các giai cấp tầng lớp mới nào? Giai cấp nào chịu áp bức nặng nề nhất?
- Tầng lớp tư sản: thầu khoáng, chủ xí nghiệp ,… mang tính chất 2 mặt
- Tiểu tư sản thành thị: nhà giáo, kế toán, thư kí, học sinh,…đời sống bắp bênh
- Giai cấp công nhân đầu thế kỉ XX phần lớn xuất thân từ nông dân có tinh thần cách mạng triệt
để
- Giai cấp công nhân chịu áp bức nặng nề nhất
Câu 6: Kể tên các nhân vật nổi danh trong cuộc kháng chiến chống thực dan pháp xâm lược từ năm 1858 -1884 ?
- Quan lại triều đình: Nguyễn Tri Phương, Hoàn Diệu, Phạm Văn Nghị…
- Lãnh tụ nghĩa quân và nhà thơ yêu nước: Trương Định, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Đình
Chiểu, Phan Thanh Trị
Câu 7: Tại sao nói cuộc khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào cần vương?
- Quy mô lớn trình độ tổ chức cao nghĩa quân chia ra làm nhiều đơn vị : Mỗi đơn vị vài trăm người…
- Chế tạo được súng trường giống mẫu súng của Pháp
- Đẩy lùi nhiều cuộc hành quân càng quét của địch
- Thời gian tồn tại lâu hơn các cuộc khởi nghĩa khác
Câu 8: Nhận xét mặt tích cực và hạn chế của các đề nghị cải cách nửa cuối thế kỉ XIX.
- Tích cực: đáp ứng phần nào yêu cầu của đất nước lúc đó tác động với cách nghĩ cách làm của một bộ phận quan lại triều đình
- Hạn chế: mang tính chất rời rạc lẻ tẻ chưa giải quyết được mâu thuẩn cơ bản Việt Nam lúc đó (mâu thuẩn giữa nhân dân ta với thực dân pháp và giữa nhân dân với địa chủ phong kiến)
Câu 9: Vì sao các đề nghị cải cách Duy Tân nữa cuối thế kỉ XIX không thực hiện được.
- Các đề nghị cải cách còn hạn chế : lẻ tẻ rời rạc chưa giải quyết được hai mâu thuẩn chủ yếu của thời đại (mâu thuẩn giữa nhân dân ta với thực dân pháp và giữa nhân dân với địa chủ phong kiến)
- Triều đình nhà Nguyễn bảo thủ không muốn thay đổi hiện trạng đất nước
Câu 10: Hãy so sánh sự khác nhau của phong trào cầng vương và cuộc khởi nghĩa yên thế ? (thời gian, lãnh đạo, địa bàn hoạt động, mục tiêu)
Trang 8Toàn quyền đông dương
Câu 11:Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước cai trị của thực dân pháp ở đông dương cuối thế kỉ XIX.
Câu 12: Tại sao giai cấp công nhân có tinh thần cách mạng triệt để hơn các giai cấp tầng lớp khác
trong xã hội.
- Họ xuất thân từ nông dân
- Họ bị áp bức và 2 lần bị bốc lột
- Cuộc sống khổ cực làm thuê
- Họ không có tài sản gì để mất
Câu 13: Thực dân pháp đánh chiếm bắc kì lần thứ hai trong hoàn cảnh nào ?
* Trong nước:
- Sau điều ước năm 1874 dân chúng cả nước phản đối mạnh
- Nhiều cuộc khởi nghĩa bùng nổ
- Kinh tế suy kiệt
- Triều đình khước từ cải cấp Duy Tân
* Thực dân Pháp
- Chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc → nhu cầu về thị trường nguyên vật liệu ngày càng
cao → xâm lược thuộc địa là thiết yếu → đánh bắc kì lần thứ 2
Câu 14: Tạo sao mãi đến đầu thế kỉ XX thực dân pháp mới khai thác việt nam một cách quy mô.
- Đến đầu thế kỉ XX thực dân pháp mới dặp tắt được các cuộc khởi nghĩa, căn bản hoàn thành
công cuộc bình định Việt Nam bằng quân sự và đặt xong bộ máy thống trị ở Việt Nam
Câu 15: Nêu nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của khởi nghĩa yên thế.
- Nguyên nhân thất bại : từ sau 1909 nghĩa quân gặp nhiều khó khăn :
+ Phong trào Cần Vương đã tan rã nên thực dân pháp có điều kiện tập trung lực lượng để đàn áp
khởi nghĩa yên thế
+ Pháp có thủ đoạn cho tai sai xác hại thủ lĩnh của cuộc khởi nghĩa
+ Nghĩa quân lực lượng tiêu hao dần dần đến tan rã
- Ý nghĩa:
+ Tinh thần yêu nước chiến đấu oanh liệt của nông dân
+ Chứng tỏ khả năng lơn lao của nông dân trong lịch sử đấu tranh của dân tộc
Câu 16: Sau hiệp ước nhâm tuất 1862 triều đình huế đã làm những gì ?
- Tập trung đàn áp các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ở Trung kì và Bắc kì
- Ngăn cản phong trào kháng chiến chống pháp của nhân dân ta ở Nam kì
- Cử phái bộ sang Pháp thương thuyết để chuộc lại các tỉnh đã mất
Phong trào cần vương Khởi nghĩa yên thế Thời gian
Lãnh đạo
Địa bàn hoạt động
Mục tiêu
1885 – 1895
Văn thân, sĩ phu yêu nước
Một số địa phương
Khôi phục chế độ phong kiến
1884 – 1913
Nông dân
Rộng
Giành cuộc sống ấm no cho nhân dân
Toàn quyền đông dương
Bắc kì
(Thống sứ)
Trung kì (khâm sứ)
Nam kì (thống đống)
Lào (khâm sứ)
Campuchia (khâm sứ)
Bộ máy chính quyền cấp kì (Pháp)
Bộ máy chính quyền cấp tỉnh, huyện (Pháp + bản xứ)
Bộ máy chính quyền xã, thôn (bản xứ)
Trang 9Câu 17: Em có nhận xét gì về phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX.
- Phong trào thay đổi phạm trù từ phạm trù phong kiến sang phạm trù tư sản (ở nức độ khuynh hướng hình thức đấu tranh phong phú)
- Bao đồng cải cách Duy Tân, lập trường dạy học theo lối mới
- Thành phần tham gia đông đảo
Câu 18: Phân tích tình hình chính trị xã hội ở việt nam nữa sau thế kỉ XIX.
- Chính trị: nhà Nguyễn thực hiện chính sách nội trị ngoại giao lỗi thời lạc hậu (cai trị theo dòng họ không giao lưu hợp tác với bên ngoài)
- Xã hội: đời sống nhân dân đói khổ mâu thuẩn giai cấp và mâu thuẩn dân tộc gay gắt do chính sách thế khóa nặng nề vua quan bốc lột cướp đoạt ruộng đất Mâu thuẩn giai cấp: nông dân với địa chủ phong kiến Mâu thuẩn dân tộc dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp
Câu 19: Vì sao thực dân Pháp chọn đà nẵng làm nơi tấn công đầu tiên ?
- Đà Nẵng nằm trên địa phận tỉnh Quãng Nam rộng lớn, đông dân, trù phú lại có cửa biển sâu rộng tàu chiến pháp dễ dàng hoạt động
- Sau khi chiếm được Đà Nẵng thực dân Pháp có thể dùng nơi đây làm bàn đạp tấn công ra Huế buộc triều đình nhà nguyễn đầu hàng
Câu 20: Phong trào cần vương là gì ? nêu tác dụng và ý nghĩa của chiếu cần vương ?
- Cần vương: phong trào đấu tranh chống ngoại xâm dưới danh nghĩa ủng hộ một nhà vua
- Sau khi chiếu cần vương được ban ra, phong trào chống thực dân pháp xâm lược trong cả nước bùng nổ làm cho thực dân pháp lo sợ và phải vất vã đối phó trong nhiều năm
- Phong trào vẫn được duy trí và phát triển với quy mô lớn hơn ngay cả khi vua Hàm Nghi bị giặc bắt
MÔN SINH HỌC
Trang 10Câu 1: Khẩu phần là gì ? nguyên tắc lập khẩu phần ?
- Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày
- Nguyên tắc lập khẩu phần :
+ Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp nhu cầu của từng đối tượng
+ Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ cung cấp đủ muối khoáng và vitamin
+ Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể
Câu 2: Vai trò của bài tiết đối với cơ thể ? cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu ?
- Vai trò: lọc và thải ra môi trường những chất cặn bạ
- Cấu tạo hệ bà tiết: thận, ống dẫn nước tiểu, bàng quan, ống đái
Câu 3: Nêu các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu ?
- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như hệ bài tiết
- Khẩu phần ăn hợp lí:
- Đi tiểu đúng lúc
Câu 4: Da cấu tạo gồm những lớp nào ? chức năng của da ?
* Cấu tạo: da chia làm 3 lớp:
- Biểu bì: có tầng sừng, lớp tế bào sống
- Lớp bì: có nhiều cơ quan: thụ quan, tuyến nhờn, cơ co chân lông, mạch máu,…giúp da thực hiện chức năng: cảm giác điều hòa nhiệt bài tiết,…
- Lớp mỡ dưới da: cách nhiệt
* Chức năng: da tạo nên vẽ đẹp của con người có chức năng bảo vệ cơ thể điều hòa thân nhiệt các lớp của da điều thực hiện chức năng này
Câu 5: Nêu các biện pháp bảo vệ da ?
- Tắm nắng
- Tập thể dục thể thao
- Xoa bóp
- Lao động chân tay vừa sức…
Câu 6: Vì sao ta nhận biết được nóng, lạnh, độ cứng, mềm của vật mà ta tiếp xúc ?
- Vì dưới da có các tế bào thụ cảm
Câu 7: Kể một số bệnh ngoài da và cách phòng tránh ?
- Một số bệnh: ghẻ lở, hắc lào,…
- Cách phòng tránh: tránh làm da bị xây xát, giữ vệ sinh nước, vệ sinh nơi ở và nơi công cộng
Câu 8: Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và chức năng của chúng ?
* Cấu tạo: hệ thần kinh gồm hai bộ phận:
- Bộ phận trung ương gồm: não và tủy sống
- Bộ phận ngoại biên: gồm bó sợi vận động và bó sợi cảm giác
* Chức năng:
- Hệ thần kinh vận động liên quan đến hoạt động của cơ vân là hoạt động có ý thức
- Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản
đó là những hoạt động không có ý thức
Câu 9: Nêu rõ các đặc điểm và chức năng của đại não người, chứng tỏ sự tiến hóa ở người so với các động vật khác trong lớp thú ?
* Cấu tạo ngoài:
+ Rãnh liên bán cầu: 2 nữa (mỗi nữa gọi là bán cầu đại não)
+ Rãnh sâu: chia làm 4 thùy (tráng , đỉnh, chẩm, thái dương)
+ Các khe và rãnh tạo nên cuộn não làm tăng bề mặt não
- Cấu tạo trong:
+ Chất xám: ngoài
+ Chất trắng: trong
* Chức năng: Vùng thính giác
- Vùng thị giác
- Vùng hiểu tiếng nói và chữ viết…
Câu 10: Nêu cấu tạo và chức năng của tủy sống.
- Cấu tạo: bao gồm chất xám ở giữa và bao quanh bởi chất trắng