1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG XE MITSUBISHI TRITON

73 283 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đồ án động cơ đốt trong xe mitsubishi triton (L200) double car 2.4L DID 2WDAT Động cơ thiết kế là động cơ diesel 2.4L(4N15D4MIVEC). Động cơ thiết kế được trang bị tăng áp biến thiên, trục cam kép, 16 van DOHC. Dung tích xi lanh 2442 cc. Đường kính và hành trình 86 x 105.1 mm. Công suất cực đại đạt được 133kw(181PS)3500RPM Mô men xoắn cực đại 430 Nm2500 RPM. Tiêu chuẩn khí thải EURO 5b. Hệ thống truyền động, 2 cầu ,4 x 4,4 bánh bán thời gian,gài cầu điện tử. Gài cầu tự động không cần dừng xe. Động cơ đựơc thiết kế trang bị hiện đại nhất trên xe ô tô Mitsubishi Triton (L200) Double Cab 2.4 DID 4WD AT động cơ diesel 2.4L (4N15D4MIVEC).

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI

KHOA : CÔNG NGHỆ

ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

XE MITSUBISHI TRITON (L200) DOUBLE CAB 2.4L DI-D

2WD/AT

Giảng viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

Lớp

Khóa

Đồng Nai, ngày 20 tháng 10 năm 2019

Trang 2

em đặt ra trong quá trình làm bài và những giờ lên lớp

Thư viện trường đã tạo điều kiện cho chúng em mượn tài liệu tham khảo và họctập đạt kết quả cao trong suốt quá trình làm bài

Mặc dù rất cố gắng nhưng do thời lượng môn học và trình độ có giới hạn , nên trong quá trình làm đồ án không thế tránh thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý ,nhận xét , đánh giá về nội dung cũng như hình thức trình bày của thầy để đồ án của nhóm chúng e được hoạn thiện hơn và tốt hơn

Chúng em xin trân thành cảm ơn thầy

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Thiết kế và phát triển những hệ thống truyền động là vấn đề cốt lõi trong cơ khí Vì vậy, động cơ đốt trong đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là nguồn động lực cho các phương tiện vận tải như ô tô, máy kéo, xe máy, tàu thủy, máy bay và các

máy công tác như máy phát điện, bơm nước… Động cơ đốt trong là nguồn cung cấp80% năng lượng hiện tại của thế giới Chính vì vậy việc tính toán và thiết kế đồ án môn học động cơ đốt trong đóng vai trò hết sức quan trọng đối với các sinh viên

chuyên ngành động cơ đốt trong Đồ án tính toán thiết kế đồ án môn học động cơ

đốt trong là một đồ án đòi hỏi người thực hiện phải sử dụng tổ hợp rất nhiều kiến

thức chuyên ngành cũng như kiến thức của các môn học cơ sở Trong quá trình

hoàn thành đồ án không những đã giúp cho chúng em củng cố được rất nhiều kiến thức chuyên ngành cũng như kiến thức của các môn học cơ sởvà còn giúp chúng em

mở rộng và hiểu sâu hơn về các kiến thức chuyên ngành của mình cũng như các

kiến thức tổng hợp khác Đồ án này cũng là một bước luyện tập rất quan trọng cho chúng em trước khi tiến hành làm đồ án tốt nghiệp sau này

Được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy Th.s cán bộ giảng dạy

bộ môn Đồ Án Động Cơ Đốt Trong, đến nay đồ án môn học của em đã hoàn thành Mặc dù đã cố gắng rất nhiều để hoàn thành đồ án này một cách tốt nhất, tuy nhiên trong việc thiết kế đồ án với những hạn chế về kiên thức cũng như những kinh

nghiệm thực tế nên trong quá trình làm đồ án không tránh được những sai xót,

chính vì vậy chúng em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy và sự góp ý của các bạn để đồ án này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy đã giúp đỡ em hoàn thành công việc được giao

Đồng Nai , ngày 20 tháng 10 năm 2019

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

MỤC LỤC PHẦN 1 1

GIỚI THIỆU ĐỘNG CƠ THIẾT KẾ VÀ LỰA CHỌN THEO PHƯƠNG ÁN 1

1.1 Đặc điểm động cơ thiết kế 1

1.2 Tổ chức quá trình cháy 1

1.2.1 Kỳ nạp 3

1.2.2 Kỳ nén 4

1.2.3 Kỳ cháy 5

Trang 6

1.2.4 Kỳ xả 6

1.3 Hệ thống nhiên liệu: 7

1.3.1 Mô tả 7

1.3.2 Nhiệm vụ và cấu tạo 8

1.3.2.1 Diesel FEI loại ống phân phối 9

1.3 HỆ THỐNG XẢ NẠP 10

1.4.1 Công dụng: 10

1.4.2 Điều kiện làm việc: 10

1.4.3 Yêu cầu: 11

1.4.4 Phân loại: 11

1.4.4.1 Cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo: 11

1.4.4.2 Cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo loại trục cam bố trí trên thân máy 13

1.5 Hệ thống bôi trơn 14

1.5.1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống bôi trơn 14

1.5.1.1 Nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn 14

1.5.1.2 Yêu cầu 15

1.5.1.3 Phân loại 15

1.5.2 Cấu tạo 16

1.5.2.1 Nguyên lý hoạt động của hệ thống bôi trơn cưỡng bức: 21

1.5.3 Sửa chữa bơm dầu 21

1.5.3.1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại 21

1.5.3.1.1 Nhiệm vụ 21

1.5.3.1.2 Yêu cầu 21

1.5.3.1.3 Phân loại: 21

1.5.3.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 22

1.5.4 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng của bơm dầu 25

1.5.4.1 Hiện tượng hư hỏng 25

1.5.4.2 Phương pháp kiểm tra 25

1.5.4.3 Quy trình ráp 26

1.5.5 Sửa chữa bơm dầu 26

1.5.5.1 Tháo bơm dầu 26

1.5.5.2Kiểm tra bơm dầu 26

1.5.5.3Sửa chữa bơm dầu 26

1.5.5.4Lắp bơm dầu: ( ngược lại với các bước tháo ) 27

1.5.5.5Điều chỉnh áp suất bơm dầu 27

Phần 2: 28

Trang 7

TÍNH CHU TRÌNH NHIỆT ĐỘNG 28

2.1 Tính môi chất công tác 28

2.1.1 Lượng không khí cần thiết để đốt 1 kg nhiên liệu lỏng 28

2.1.2 Lượng không khí cần thiết để đốt 1 kg nhiên liệu khí 29

2.1.3 Sản vật cháy đối với trường hợp cháy không hoàn toàn 30

2.1.4 Thay đổi số phân tử môi chất khi cháy 32

2.2 Chu trình làm việc của động cơ 32

2.2.1 Quá trình nạp xả 32

2.2.2 Quá trình nén 34

2.2.3 Quá trình giãn cháy 34

2.2.4 Quá trình giãn nở 36

2.3 Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản của chu trình 37

2.3.1 Áp suất chỉ thị trung bình ( 37

2.3.2 Áp suất có ích trung bình ( 37

2.3.3 Hiệu suất chỉ thị () 37

2.3.4 Hiệu suất có ích () 37

2.3.5 Suất tiêu thụ nhiên liệu chỉ thị ( [g / Kw h ] 37

2.3.6 Suất tiêu thụ nhiên liệu chỉ thị ( [g / Kw h ] 37

2.3.7 Lượng tiêu thụ nhiên liệu giờ ( [kg / h ] 37

2.4 Cân bằng nhiệt 37

Phần 3 40

TÍNH TOÁN HỆ THỐNG PHÁT LỰC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA XE 40

XE MITSUBISHI TRITON (L200) DOUBLE CAB 2.4 DI-D/AT 40

A XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH NGOÀI ĐỘNG CƠ 41

B TÍNH TOAN ĐỘNG HỌC CƠ CẤU TRỤC KHỦYU THANH TRUYỀN 43

3.1 Phân tích động học của cơ cấu trục khuỷu- thanh truyền 43

3.2 Động học của Piston 43

3.3 Chuyển vị của piston 44

3.4 Gia tốc piston 47

3.5 Mục đích và nội dung 48

3.6 Sơ đồ lực và momen tác động lên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền 49

3.7 Các lực và momen tác động lên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền 50

3.7.1 Lực khí thể 50

3.7.2 Lực quán tính 50

3.7.3 Lực quán tính chuyển động tịnh tiến Pj 51

3.7.4 Lực quán tính chuyển động quay 53

Trang 8

3.7.5 Lực tổng hợp tác dụng lên đỉnh piston 53

3.7.6 Lực tác dụng dọc trục thanh truyền 55

3.7.6.1 Thành phần lực tiếp tuyến T 56

3.7.6.2 Thành phần lực pháp tuyến Z 57

3.7.7 Lực tác dụng ngang N 58

3.7.8 Momen tác dụng lên động cơ 59

3.7.8.1 Momen quay trục khuỷa động cơ 59

3.7.8.2 Momen lật động cơ 60

D TÍNH TOÁN VÀ NGHIỆM BỀN CÁC CHI TIẾT CHÍNH 62

CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 62

3.1 Nhóm piston.l 62

3.1.1 Bề dày đỉnh piston 63

3.1.2 Kiểm tra bền theo phương pháp Back 63

3.1.3 Kiểm tra bền theo phương pháp Orliu 64

3.1.4 Kiểm tra sức bền chốt pittông 64

3.2 Nhóm thanh truyền 66

3.2.1 Kết cấu thanh truyền 66

3.3.2 Tính toán đầu nhỏ thanh truyền 67

3.3.3 Tính toán thân thanh truyền 68

3.3.4 Tính toán đầu to thanh truyền 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 9

PHẦN 1

GIỚI THIỆU ĐỘNG CƠ THIẾT KẾ VÀ LỰA CHỌN THEO PHƯƠNG ÁN

1.1 Đặc điểm động cơ thiết kế.

- Động cơ thiết kế được trang bị tăng áp biến thiên, trục cam kép, 16 van DOHC

- Động cơ đựơc thiết kế trang bị hiện đại nhất trên xe ô tô Mitsubishi Triton (L200) Double Cab 2.4 DI-D 4WD/ AT động cơ diesel 2.4L (4N15-D4-MIVEC)

1.2 Tổ chức quá trình cháy.

- Loại nhiên liệu được sử dụng trên xe là diesel gồm có các thành phần sau:

- Phân tích chọn loại buồng cháy: chọn buồng cháy thống nhất vì có các ưu

điểm: tổn thất nhiệt ít, hiệu suất cao, ứng suất nhiệt của nắp xylanh và đỉnhpiston nhỏ, dễ khởi động nhưng yêu cầu áp suất phun lớn để phun sương, vòiphun nhiều lỗ nên dễ bị nghẹt và góc kẹp của tia nhiên liệu phải chính xác, tỷ

số nén đòi hỏi phải cao

- Buồng đốt này gồm có buồng xoáy hình cầu và buồng đốt chính Những

buồngnày được nối thông với nhau Dòng không khí xoáy được tạo ra trongbuồng xoáy trong hành trình nén, đốt và cháy phần lớn nhiên liệu Sau đómột phần nhiên liệu còn lại cháy trong buồng đốt chính

- Bằng cách này động cơ có thể chạy tốt do tốc độ tối đa hoặc áp suất nén cao

hơn hoặc dải điều chỉnh tốc độ rộng Tuy nhiên, nhiệt độ của không khí bên

Trang 10

trong buồng xoáy giảm vì nắp quy lát hấp thụ nhiệt Do đó, tính dễ khởi độngkém hơn so với loại đốt cháy trực tiếp Điều này giải thích tại sao phải sử dụng bugi sấy trong hệ thống sấy nóng sơ bộ

- Mô tả: Động cơ Diesel

Hình 1: Mô tả hệ thống phun của buồng xoáy lốc

Động cơ diesel sử dụng dầu diesel

Một động cơ diesel 4 kỳ hoạt động với chu trình 4 kỳ như động cơ xăng: nạp nhiên liệu, nén, đốt cháy và xả

Một ưu điểm của động cơ diesel là tiêu thụ nhiên liệu ít hơn động cơ chạy xăng do hao hụt bơm nhiên liệu ít hơn và tỷ lệ nén cao

Ngược lại có những nhược điểm như độ rung và ồn trong quá trình hoạt động lớn hơn Đồng

thời số chất độc hại trong khí xả lớn hơn so với động cơ xăng

Tính kinh tế nhiên liệu tốt hơn so với động cơ xăng

1.2.1Kỳ nạp.

Chỉ có không khí được hút vào trong xi-lanh

Trang 11

1.2.2 Kỳ nén.

Trang 12

1.2.3 Kỳ cháy

Trang 13

Píttông nén khí nạp và làm tăng nhiệt độ đủ để cho nhiên liệu cháy

Tỷ số nén của động cơ diesel cao hơn tỉ số nén của động cơ xăng

Tỷ số nén:

Động cơ xăng : 7 – 12

Động cơ diesel : 13 – 23

Trang 15

+ Sử dụng hệ thống cung cấp nhiên liệu phun dầu điều khiển điện tử (Common Rail), lý

do động cơ được điều khiển bởi bộ vi sử lý để tối ưu hóa về lượng, thời điểm và áp suất phun nhiên liệu So với động cơ diezen cũ động cơ Common Rail có công suất lớn hơn, giảm lượng tiêu hao nhiên liệu, ít ô nhiễm và hoạt động êm dịu hơn

+ Nhiên liệu được cung cấp theo hình thức (Common Rail – phun liên tục) Quá trình phun (thời điểm phun và lượng nhiên liệu được phun) được tính toán bằng ECU dựa trên các biểu đồ đã lưu trong bộ nhớ của nó Sau đó ECU sẽ điều khiển các kim phun tại mỗi xylanh động cơ để phun nhiên liệu

1 Động cơ

2 Bình nhiên liệu (nhiên liệu diesel)

3 Lọc nhiên liệu có bộ lắng nước

4 Bơm cao áp

5 Vòi phun

1.3.2 Nhiệm vụ và cấu tạo.

+Bình nhiên liệu để chứa nhiên liệu

+ Lọc nhiên liệu

Thiết bị này loại bỏ bụi bẩn và nước ra khỏi nhiên liệu để bảo vệ bơm cao áp và vòi phun,chúng có các chi tiết được chế tạo rất chính xác Bụi bẩn và nước thải được loại bỏ khỏi nhiên

Trang 16

liệu để tránh cho bơm cao áp khỏi bị kẹt hay gỉ do bơm cao áp được bôi trơn bằng nhiên liệudiesel

1 Bơm xả

2 Lọc nhiên liệu

3 Bộ lăng nước

Bơm cao áp nén nhiên liệu và bơm nó đến các vòi phun

Lượng phun nhiên liệu và thời điểm phun nhiên liệu được điều khiển bằng cơ khí tùy theo mức độ đạp chân ga và tốc độ động cơ

1.3.2.1 Diesel FEI loại ống phân phối.

Trang 17

1 Bơm cung cấp nhiên liệu

Trang 18

Thải sạch khí thải khỏi xy lanh và nạp đầy không khí mới vào trong xy lanh động cơ

Để động cơ làm việc đƣợc liên tục, ổn định, phát huy hết công suất thiết kế Việc nạpkhông khí và làm sạch xy lanh động cơ 4 kỳ thực hiện thông qua xupap nạp và

thải…

1.4.2 Điều kiện làm việc:

1) Tải trọng cơ học cao

3) Đóng kín xupap thải không tự mở trong quá trình nạp

4) Ít mòn, tiếng ồn nhỏ, dễ dàng điều chỉnh sửa chữa, giá thành chế tạo thấp

Trang 19

1.4.4.1 Cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo:

Cơ cấu phân phối khí loại trục cam bố trí trên nắp máy:

Hình 1.1 cơ cấu phân phối khi dùng xupap treo

- Nguyên lý làm việc.

Khi động cơ làm việc thông qua cơ cấu truyền động đến trục cam làm cho trục cam quay Khi bề mặt làm việc của cam tác động vào con đội làm cho nó chuyển động đi xuống, tác động vào đuôi xupap làm cho xupap chuyển động đi xuống dẫnđến dẫn thông qua cửa nạp với bên trong xi lanh nếu nhƣ ở xupap nạp và bên trong xi lanh với bên ngoài cửa xả nếu như ở xupap xả lúc này lò xo bị nén lại Khi bề mặt làm việc của cam không tác động vào con đội lúc này nhờ lực đẩy lò

xo làm cho xupap chuyển động đi lên và đóng kín không cho thông giữa bên trong

xi lanh với bên ngoài cửa nạp hoặc cửa xả

o Kết cấu buồng đốt gọn do vậy tỷ lệ nén có thể lớn

o Làm việc ít tiếng ồn, có độ chính xác cao

o Khả năng thải khí cháy nhanh, ít gây kích nổ

Trang 20

Nhược điểm

o Cơ cấu dẫn động trục cam phức tạp, yêu cầu độ chính xác chế tạo và lắp ghép

o Số lượng chi tiết nhiều

o Khoảng cách truyền động cam dài, hoặc dẫn động xu páp xa

o Dễ bị xảy ra hiện tượng xupap chạm đỉnh pittong (do tuột cá hay điều chỉnh cam sai)

1.4.4.2 Cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo loại trục cam bố trí trên thân máy.

Hình 1.2 Xupap treo bố trí trên thân máy

1 Ống dẫn hướng 5 Xubap 9.Đũa đẩy

2.Lò xo xupap 6 Đòn bẩy 10.Con đội

3.Đĩa lò xo 7.Vít chỉnh xupap 11.Cam

4.Móng hãm 8.Đế xupap

- Nguyên lý làm việc:

Khi động cơ làm việc nhờ sự dẫn động từ trục cam làm cho trục cam quay Khi bề mặt làm việc của vấu cam 11 tác động vào con đội 10 làm cho con độ chuyển động

Trang 21

đi lên, dẫn đến đũa đẩy 9 cũng chuyển động đi lên, khi đũa đẩy 9 chuyển động đi lên thì sẽ tác động vào đuôi đòn bẫy 6 làm cho đuôi đòn bẫy 6 chuyển động đi lên

và xoay xung quanh trục của nó dẫn đến đầu đòn bẩy 6 chuyển động đi xuống tác động vào đuôi xupap 5 làm cho xupap chuyển động đi xuống lúc này lò xo 2 bị nénlại Khi xupap chuyển động đi xuống sẽ mở thông cửa nạp với bên trong xylanh ( nếu ở xupap hút ) ở bên trong xylanh với cửa xả ( nếu ở xupap xả ) Khi vấu cam

11 không tác động vào con đội nữa lúc này lò xo 2 giãn ra và làm cho xupap 5 đóng lại, kết thúc quá trình húthoặc quá trình thải của đọng cơ Quá trình này diễn

ra liên tục trong suốt quá trình của động cơ

o Ưu điểm:

- Buồng cháy nhỏ gọn, diện tích truyền nhiệt nhỏ, giảm được tổn thất nhiệt

- Dễ tăng tỉ số nén, đường nạp, đường thải thông thoáng, tăng hệ số nạp, giảm

1.5.1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống bôi trơn.

1.5.1.1 Nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn.

Vấn đề bôi trơn động cơ:

Trong quá trình động cơ làm việc, ở các bề mặt ma sát các chi tiết có sự chuyển

động tương đối nên sinh ra ma sát, gây cản trở sự chuyển động của chúng, đồng

thời tại các bề mặt làm việc đó nhiệt độ sẽ tăng lên, các chi tiết máy bị mài mòn, có thể bị bó kẹt Dẫn đến tuổi thọ của động cơ giảm Vì những lí do đó trên động cơ đốt phải có hệ thống bôi trơn

Sự hình thành màng dầu bôi trơn trong quá trình làm việc của bạc và trục:

Dầu được bơm tới khoảng khe hở của trục và bạc với một áp suất nhất định Khi trục quay sẽ cuốn dầu bôi trơn theo tạo nên một cái nêm dầu giũa khe hở của trục vàbạc có xu hướng nâng trục lên Tốc độ quay của trục càng cao, áp lực của nêm dầu càng lớn thắng được trọng lượng của trục sẽ có xu hướng đẩy trục lên đồng tâm với bạc Nhờ vậy trục sẽ được quay trên đệm dầu và giảm được ma sát tối đa Vùng làmviệc tối ưu khi trục quay tạo được nêm dầu nâng trục lên đồng tâm với bạc

Trang 22

Hệ thống bôi trơn phải cung cấp dầu bôi trơn sạch đến bôi trơn cho các chi tiết

Động cơ đảm bảo đúng lượng dầu, đúng áp suất trong suốt quá trình động cơ hoạt động

Dầu bôi trơn đúng độ nhớt, đúng chất lượng

1.5.1.3 Phân loại.

1) Bôi trơn bằng phương pháp vung té

2) Bôi trơn bằng phương pháp pha dầu trong nhiên liệu

3) Bôi trơn bằng phương pháp cưỡng bức

o Tùy theo tính chất bôi trơn cho các bề mặt ma sát mà ta có phương án bôi trơn tích hợp

Bề mặt lắp ghép của hai chi tiết có chuyển động tương đối với nhau mà không có chất bôi trơn Ma sát khô sinh ra nhiệt làm nóng các bề mặt ma sát khiến chúng nhanh mòn hỏng, có thể gây ra mài mòn dính

Trang 23

Là giữa hai bề mặt của cặp lắp ghép luôn luôn được duy trì bằng một lớp dầu bôi trơn ngăn cách

Là giữa hai bề mặt của cặp lắp ghép được duy trì bằng một lớp dầu bôi trơn ngăn cách không liên tục, mà chủ yếu là nhờ độ nhớt của dầu để bôi trơn

dưới một áp suất nhất định Do đó có thể đảm bảo được yêu cầu bôi trơn, làm mát, tẩyrửa các bề mặt ma sát Thông thường tùy theo vị trí chứa dầu.Hệ thống bôi trơncưỡng bức chia ra làm hai loại là hệ thống bôi trơn cacte ướt và và hệ thống bôi trơn cacte khô

1.5.2 Cấu tạo.

Một số hệ thống bôi trơn cưỡng bức thường gặp

Trang 24

Hệ thống bôi trơn trên động cơ V8

Hệ thống bôi trơn trên động cơ 4 xy lanh

Trang 25

Hệ thống bôi trơn cho 6 xy lanh thẳng hàng.

Các chi tiết quang trọng chịu tải lớn cần ưu tiên bôi trơn như bạc cổ chính và bạc đầu

to thanh truyền, các bạc trục cam, các bạc cần bẩy (cò mổ ) của cơ cấu phối khí… được bôi trơn bằng phương pháp vung tóe nhờ các chi tiết chuyển động trong quá trình làm việc của: thanh truyền, trục khuỷu, bánh răng…

oHệ thống bôi trơn cacte ướt

Trang 26

3 Bơm 10 Đường dầu bôi trơn trục cam

4 Van an toàn bơm dầu.11 Bầu lọc tinh

5 Bầu lọc thô 12 Két làm mát dầu

6 Van an toàn lọc dầu 13 Van khống chế lưu lượng dầu qua két làm mát

7 Đồng hồ báo áp suất dầu 14 Đồng hồ báo nhiệt độ dầu

9 Đường dầu bôi trơn trục khuỷu 16.Que(thước) thăm dầu

Ưu điểm: Cung cấp khá đầy đủ dầu bôi trơn cả về số lượng và chất lượng, độ tin cậy làm việc của hệ thống bôi trơn tương đối cao

Nhược điểm: Do dùng cácte ướt (chứa dầu trong cácte) nên khi động cơ làm việc ở độ nghiêng lớn, dầu nhờn dồn về một phía khiến phao hút dầu bị hẫng

Vì vậy lưu lượng dầu cung cấp sẽ không đảm bảo đúng yêu cầu

Trang 27

 Hệ thống bôi trơn cacte khô :

2 Bơm

chuyển 9 Đường dầu bôi trơn trục khuỷu

3 Thùng dầu.10 Đường dầu bôi trơn trục cam

4 Lưới lọc sơ bộ 11 Bầu lọc tinh

5 Bơm dầu đi bôi trơn 12 Đồng hồ báo nhiệt độ dầu (nhiệt kế)

6 Bầu lọc dầu.13 Két làm mát dầu

7 Đồng hồ báo áp suất dầu 8 Đường dầu chính

Trang 28

1.5.2.1 Nguyên lý hoạt động của hệ thống bôi trơn cưỡng bức:

Bơm dầu hút dầu từ cacte để đưa dầu có áp suất tới bình lọc, sau đó qua két làm mát đến đường dầu chính Từ đường dầu chính dầu có áp suất đi vào các lỗ khoan trên thânmáy đến bôi trơn các cổ trục chính và các cổ trục cam Từ các cổ chính dầu đi vào các

lỗ xiên trên trục khuỷu đến không gian rỗng trong chốt khuỷu rồi từ đó dầu sạch đi vàobôi trơn bạc đầu to thanh truyền và chốt khuỷu

Từ đường dầu chính còn một đường dẫn tới trục rỗng của giàn cò, từ đó dầu đi đến bôi trơn các bạc của cần đẩy, mặt cầu của vít điều chỉnh khe hở xupap, sau đó tự chảy dọc theo đũa đẩy xuống bôi trơn cho con đội và vấu trục cam

Mặt gương xi lanh, mặt píttông và mặt các bánh răng phân phối được bôi trơn bằng dầu vung tóe nhờ các chi tiết chuyển động trong quá trình làm việc như: thanh truyền, trục khuỷu, bánh răng…

1.5.3 Sửa chữa bơm dầu.

1.5.3.1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại.

1.5.3.1.1 Nhiệm vụ.

Hút dầu từ thùng chứa qua phao lọc và đẩy qua các bầu lọc với một áp suất nhất định

để đi bôi trơn các chi tiết trong động cơ

1.5.3.1.2 Yêu cầu.

- Bơm phải cung cấp đủ lƣợng dầu bôi trơn đến vị trí các chi tiết trên động cơ.

- Bơm đúng áp suất dầu bôi trơn ứng với mỗi chế độ hoạt động của động cơ

Trang 29

1.5.3.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động.

o Bơm dầu kiểu bánh răng ăn khớp ngoài:

1 Thân bơm.7 Đệm làm kín

2 Bánh răng bị động 8 Nắp van điều chỉnh

3 Rãnh giảm áp.9 Tấm đệm điều chỉnh

4 Bánh răng chủ động 10 Lò xo

5 Đường dầu ra 11 Van bi

6 Đường dầu vào

Trang 30

o Bơm dầu kiểu bánh răng ăn khớp trong:

Bơm bánh răng ăn khớp trong

1 Thân bơm 5 Trục dẫn động

2 Bánh răng bị động 6 Bánh răng chủ động

3 Đường dẫn dầu vào 7 Đường dẫn dầu

4 Rãnh dẫn dầu

bánh răng chủ động quay làm cho bánh răng bị động quay theo Dầu được hút vào theo khe hở giữa hai bánh răng và thân bơm và được đẩy qua cửa còn lại.Van an toàn ở đây làm việc khi áp suất cửa đẩy quá lớn van mở một phần dầu được hồi về cửa hút tránh áp suất quá cao

( chủ động ) bánh răng ngoài ( bị động ) quay theo Dầu được hút từ cửa 2 ( như hình vẽ ) qua khe hở giữa hai bánh răng và phần khoang lưỡi liềm được đẩy ra cửa

4 Van ổn áp ở đây có nhiệm vụ điều hòa áp suất cửa đẩy bằng một giá trị nhất định khi động cơ làm việc ở nhiều tốc độ khác nhau

Trang 31

 Bơm cánh gạt.

Sơ đồ cấu tạo:

1 Thân bơm

2.Đường dầu vào

Bơm dầu kiểu cánh gạt

Sơ đồ cấu tạo:

Trang 32

1.5.4.1 Hiện tượng hư hỏng.

bẩn hoặc hở mạch làm áp suất dầu không có

hoặc hở mạch làm áp suất dầu khồn có

cánh gạt gãy hỏng

có áp suất hoặc bản thân bơm yếu

1.5.4.2 Phương pháp kiểm tra.

1.5.4.3 Quy trình ráp.

Thay thế các gioang đệm mới, phải đảm bảo độ kín và đảm bảo khe hở dầu bánh răng và nắp bơm

Trang 33

1.5.5 Sửa chữa bơm dầu.

1.5.5.1 Tháo bơm dầu.

+ Kẹp bơm lên ê tô và tháo rời bơm:

- Tháo nắp và thân bơm.

- Tháo bánh răng chủ động và bị động

+ Tháo van an toàn và van điều áp

1.5.5.2Kiểm tra bơm dầu.

bơm và lòng thân bơm để phát hiện các hư hỏng xem có bị sứt mẻ, gờ hay rạn nứt…

1.5.5.3Sửa chữa bơm dầu.

- Mài rà mặt phẳng nắp bơm và thân bơm

- Thay thế gioăng đệm cũ

- Bạc và trục bơm bị mòn phải sửa chữa lại

- Bơm dầu sau khi sửa chữa phải đạt yêu cầu sau:

Nếu khe hở ăn khớp của hai bánh răng không đạt tiêu chuẩn trên thì thay thế cặp bánh răng mới

1.5.5.4Lắp bơm dầu: ( ngược lại với các bước tháo )

Thay thế gioang đệm mới, phải đảm bảo độ kín và đảm bảo khe hở dầu bánh răng và nắp bơm

1.5.5.5Điều chỉnh áp suất bơm dầu.

Bằng cách điều chỉnh độ cứng lò xo, van điều áp, áp suất dầu phải đạt đúngquy định 2  6 KG/cm

Trang 34

Môi chất công tác (MCCT) là những chất tham gia vào quá trình đốt cháy nhiên liệu, sau đó

tiếp nhận nhiệt năng sinh ra trong quá trình nhiên liệu cháy và dãn nở để tạo ra cơ năng Tính MCCT là một trong những công đoạn đầu tiên trong quy trình tính toán chu trình nhiệt động của ĐCĐT Thông thường, người ta xác định số lượng MCCT cần thiết tương ứng với 1 đơn vị số lượng nhiên liệu - 1 kg nhiên liệu lỏng hoặc 1 kmol (hoặc 1 ) nhiên liệu khí

Trang 35

2.1.1 Lượng không khí cần thiết để đốt 1 kg nhiên liệu lỏng.

Không khí được đưa vào không gian công tác của ĐCĐT nhằm 2 mục đích: đốt cháy nhiên

liệu và quét buồng đốt

Lượng không khí cần thiết để đốt cháy một đơn vị số lượng nhiên liệu được xác định trên cơ

sở cân bằng khối lượng các phương trình phản ứng hoá học mô tả quá trình cháy nhiên liệu

Khi đốt 1kg nhiên liệu lỏng , các thành phần c của C và H của sẽ chuyển thành

và theo các phương trình phản ứng sau :

Trang 36

= =0,49460.5

Nếu lượng không khí thực tế đưa vào để đốt 1 kg nhiên liệu là Lđể đốt 1 hoặc 1kmol tiêu

chuẩn nhiên liệu Để đảm bảo cho nhiên liệu đốt cháy hoàn toàn thì lượng không khí thực tế nạp vào không gian công tác của xy lanh phải bằng hoặc lớn hơn lượng lý thuyết

M =

2.1.2 Lượng không khí cần thiết để đốt 1 kg nhiên liệu khí.

Số kg hỗn hợp cháy ứng vói 1 kg nhiên liệu (

= 1 +

=1+0,9 12,88 + 12,5992 ( kg / kg )

Số kmol hỗn hợp cháy với 1 đơn vị số lượng nhiên liệu (

Hỗn hợp cháy bao gồm không khí vào nhiên liệu ở động cơ diesel chạy bằng nhiên liệu lỏng,

hỗn hợp cháy được hình thành bên trong không gian nên công tác của xy lanh khi nhiên liệu được phun vào ở cuối thì nén Thể tích nhiên liệu lỏng là rất nhỏ so với thể tích của không khí nên khi tính số kmol hỗn hợp cháy ở động cơ diesel chạy bằng nhiên liệu lỏng người ta thường bỏ qua thể tích của nhiên liệu Với giả định như vậy số kmol hỗn hợp cháy ứng với 1 kg nhiên liệu lỏng ở động cơ diesel đưuợccoi như bằng số kmol không khí:

Ngày đăng: 20/04/2020, 09:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w