*Đến nửa sau của thế kỉ XIX, khi kính hiển vi quang học đã được hoàn thiện với độ phóng đại khoảng 3000 lần thì các bào quan hiển vi Nhân, lục lạp, ty thể,… mới được phát hiện,nghiên cứu
Trang 1Kiểm tra bài cũ bài 11:
Câu 1: so sánh ADN và ARN về cấu trúc và chức năng.
Câu 2: cấu trúc và chức năng tARN.
Trang 2Đường đêôxyribozơ
(C5H10O4)
Bazơ nitơ: A, T ,G,X
Đường ribozơ (C5H10O5) Bazơ nitơ: A, U ,G,X
Mang, bảo quản và
truyền đạt thông tin di
truyền
-mARN: truyền đạt thông tin
-tARN: vận chuyển a.a -rARN:cấu tạo riboxôm
So sánh khác nhau ADN và ARN
Trang 4TiÕt13:TÕbµonh©ns¬
I Kh¸i qu¸t vÒ tÕ bµo.
1 LÞch sö nghiªn cøu tÕ bµo
- LÞch sö nghiªn cøu tÕ bµo
g¾n liÒn víi lÞch sö nghiªn
cøu kÝnh hiÓn vi.
Trang 5Robert Hooke (1635 - 1703) là người đầu tiên
đưa ra khái niệm Tế bào cách đây hơn 300 năm, khi ông sử dụng kính hiển vi với độ phóng đại 30 lần để quan sát các “hộp” nhỏ cấu tạo nên nút
bấc Ông cho rằng những hộp đó là các tế bào, còn ngày nay chúng ta biết đó là vách Cellulose
có tẩm suberin của các tế bào thực vật đã chết Với nghiên cứu tiếp theo, ông đã cho ra đời cuốn
“Hình hiển vi” vào năm 1665
hiển vi với độ phóng đại 270 lần, với độ phóng đại này có thể sử dụng để nghiên cứu tế bào
Ông đã quan sát các tế bào hạt phấn nằm tự do
và lần đầu tiên mô tả một số cơ thể đơn bào
Trang 6*Đến nửa sau của thế kỉ XIX, khi kính hiển vi quang học
đã được hoàn thiện với độ phóng đại khoảng 3000 lần thì các bào quan hiển vi (Nhân, lục lạp, ty thể,…) mới được phát hiện,nghiên cứu
*Với sự ra đời của kính hiển vi điện tử vào những năm 50 của thế kỉ XX, có độ phóng đại từ 30 ngàn đến 1triệu lần
Sử dụng kính hiển vi điện tử kết hợp với các phương pháp
đã nghiên cứu được cấu tạo siêu hiển vi của các bào quan trong tế bào, biết được cấu trúc phân tử và nguyên tử của các thành phần cấu tạo tế bào
*Tiếp theo là các nghiên cứu của M Manpigi, Grew về mô
và cơ quan động vật và thực vật trên nền tảng cấu trúc chung là tế bào
*Vào đầu thế kỉ XIX, hai nhà bác học người Đức M
Schleiden (1938)và Theodor Schwarm(1939) với các
nghiên cứu của mình cùng với các thành tựu về tế bào từ thế kỉ XVII – XVIII đã khái quát thành
"Học thuyết tế bào"
Trang 72 Học thuyết tế bào
Xây dựng từ thế kỷ 19
* Mọi sinh vật được cấu tạo
từ một hoặc nhiều tế bào
* Các tế bào chỉ được tạo ra
từ những tế bào trước đó bằng cách phân bào
* Mọi chức năng sống của
sinh vật được diễn ra
trong tế bào và các tế bào chứa các thông tin di
truyền cần thiết để điều khiển các chức năng của mình Có thể truyền vật liệu di truyền này cho các thế hệ tế bào tiếp theo.
Trang 8Dựa vào cấu trúc, người ta chia làm
hai lọai tế bào: tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực.
Trang 9TÕ bµo nh©n s¬ TÕ bµo nh©n thùc tÕ bµo §éng, thùc vËt
Trang 10So sánh TB nhân sơ và TB nhân thực
• Tế bào nhân sơ khác TB nhân thực ở thành phần chính là:
Tế bào nhân sơ không có nhân tế bào mà chỉ có vùng nhân
Trang 12Cấu trúc Chức năng TB vi
khuẩn động TB
vật
TB thực vật
Vỏ nhầy Tăng sức bảo vệ tế
sinh chất thấu, vận chuyển các Màng ngăn, thẩm
Trang 13-Tất cả các sinh vật đều có cấu tạo tế bào gồm 3 phần:
+ Màng tế bào (màng sinh chất): Bảo vệ, vận động,
trao đổi chất,…
+ Tế bào chất: Là dung dịch keo lỏng bên trong chứa các bào quan, các chất hữu cơ và vô cơ; là môi tr ờng cho các hoạt động sinh lí, sinh hoá của tế bào.
+ Nhân hoặc vùng nhân: Là trung tâm điều khiển
mọi hoạt động sống của tế bào và là nơi l u trữ thông tin di truyền.
Trang 14II Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
- Tế bào nhân sơ không có nhân hoàn
chỉnh, tế bào chất không có nội màng,
không có các bào quan có màng bao bọc,
độ lớn tế bào dao động trong khoảng 1 –
Trang 15III CÊu t¹o tÕ bµo nh©n s¬
Trang 161 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi
Em hãy nghiên cứu SGK trang 47 và hình 13.2để điền vào phiếu học tập số 1 sau:
Trang 17* Bên ngoài tế bào vi khuẩn có
hệ thống lông và roi Lông
giúp cho chúng cảm thụ và
bám vào tế bào vật chủ còn roi
giúp cho chúng vận động
Trang 18Roi ở vi khuẩn Gram+ Roi ở vi khuẩn
Trang 19Gram-Thành
tế bào
Trang 21(150-800A 0 ) (50-180A 0 )
So sánh gram dương và gram âm
Trang 22Màng sinh chất
Màng gấp nếp,tạo thể mesosome liên quan đến phân chia tế bào, và hình thành bào tử
Phốtpho lipit
Prôtêin
Trang 241 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi
Giúp cho vi khuẩn chống lại các bạch cầu tiêu diệt
Màng sinh chất đ ợc cấu tạo
từ 2 lớp photpholipit và protêin
Bảo vệ tế bào, trao
đổi các chất bên trong và bên ngoài
Trang 25Vi khuẩn Acetobacter xylinum có bao nhầy cấu tạo bởi
cellulose Người ta dùng vi khuẩn này nuôi cấy trên nước dừa để chế tạo ra Thạch dừa (Nata de coco)
Vi khuẩn Leuconostoc mesenteroides có bao nhầy dày
chứa hợp chất polyme là Dextran có tác dụng thay huyết tương khi cấp cứu mà thiếu huyết tương Sản phẩm này rất quan trọng khi có chiến tranh
Một số bao nhầy của vi khuẩn còn được dùng để sản xuất Xantan
(Xanthane) dùng làm chất phụ gia trong công nghiệp dầu mỏ
Vi khuẩn Leuconostoc
Thạch dừa
Vỏ nhầy
Trang 262 ChÊt tÕ bµo H·y quan s¸t h×nh vÏ vµ SGK cho biÕt chÊt tÕ bµo
Cyanophycin, Phycocyanin, các hạt dị nhiễm sắc (metachromatic body), các giọt lưu huỳnh
(bào tương và riboxôm)
Trang 27Trong tế bào chất ở loài vi khuẩn diệt côn
trùng Bacillus thuringiensis và Bacillus
sphaericus còn gặp tinh thể độc (parasoral
body) hình quả trám, có bản chất protein và chứa những độc tố có thể giết hại trên 100
loài sâu hại vô hại với người, gia súc, gia cầm,
thuỷ hải sản- có hại đối với tằm) Bacillus
sphaericus có thể diệt cung quăng của các loài
muỗi.
tinh thể độc
Bào từ
Trang 28-Ngoài ADN ở vùng nhân, một số VK còn có ADN ngoài nhân là ADN vòng nh , mạch ỏ, mạch kép gọi l Plasmid àng bao bọc, là nơi
- Chức năng chính của nhân là mang gen quy định các hoạt động sống của vi khuẩn, Plasmid không phải vật chất di truyền cần thiết của vi khuẩn.
Trang 29Các dạng plasmid ở E.coli
Trang 30SƠ ĐỒ KỸ THUẬT CẤY GEN VỚI THỂ TRUYỀN LÀ PLASMID
GIAI ĐOẠN I
GIAI ĐOẠN II
GIAI ĐOẠN III
TẾ BÀO CHO
Trang 312 3
4 5
8
9
10 1
Chú thích các chi tiết 1,2,3… trong hình cấu tạo tế bào nhân sơ.
CỦNG CỐ
Trang 32Hãy chọn và đánh dấu x vào ô Đ (đúng), hoặc ô S (sai) sao
cho phù hợp:
1 Khi nhuộm màu bằng phương pháp
nhuộm gram, VK G+ có màu tím, VK G- có màu hồng.
2 Roi của VK giúp chúng bám vào bề mặt tế
bào túc chủ
3 Thành tế bào VK có chức năng bảo vệ và
quy định hình dạng tế bào.
4 VK có kích thước nhỏ, cấu tạo đơn giản
nên tốc độ sinh sản nhanh.
5 Môi trường ưu trương là môi trường bên
ngoài có nồng độ chất tan thấp hơn so với nồng độ chất tan có trong tế bào
Trang 33Ghép ý cột A sao cho tương ứng với cột B
Cấu trúc tế bào VK (A) Chức năng (B)
chuyển hóa trong tế bào.
b.Tăng sức bảo vệ tế bào.
c.Chứa vật chất di truyền, điều
khiển tế bào hoạt động.
d.Màng ngăn bên trong , ngoài
Trang 34Chuỗi trực khuẩn Liên cầu khuẩn
Song trực khuẩn Song cầu khuẩn
Một số vi khuẩn thường gặp
Trang 35Một số vi khuẩn thường gặp