Hiểu đầy đủ về chất lượng giáo dục và quy trình, phương pháp, kĩ thuật đánh giá chất lượng giáo dục một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn phát triển của xã hội, của giáo dục trong m
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Trường cán bộ quản lý giáo dục Tp Hồ Chí Minh
Cơ sở lý luận của quản lý chất lượng
và kiểm định chất lượng giáo dục
Ths Lê Bá Lộc
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển
xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
Chất lượng giáo dục luôn được xã hội quan tâm vì tầm quan trọng của nó đối với sự nghiệp phát triển đất nước nói chung, sự nghiệp phát triển giáo dục nói riêng Mọi hoạt động giáo dục được thực hiện đều hướng tới mục đích góp phần đảm bảo, nâng cao chất lượng giáo dục.
Trang 3 Hiểu đầy đủ về chất lượng giáo dục và quy trình, phương pháp, kĩ thuật đánh giá chất lượng giáo dục một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn phát triển của xã hội, của giáo dục trong một hoàn cảnh cụ thể là một yêu cầu cấp bách của nền giáo dục nước nhà.
Kiểm định chất lượng giáo dục là một giải pháp quản lí chất lượng nhằm đánh giá hiện trạng các cơ sở giáo dục theo tiêu chuẩn đề ra, xác định chính xác các điểm mạnh, điểm yếu của mình, từ đó xây dựng kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để đảm bảo chất lượng và không ngừng phát triển
Trang 4 Kiểm định chất lượng giáo dục được triển khai
áp dụng vào Việt Nam từ đầu những năm
2000, bắt đầu với hệ thống giáo dục Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp
Năm học 2009 - 2010, Bộ GD&ĐT quyết định triển khai công tác Kiểm định chất lượng đối với tất cả các cơ sở giáo dục phổ thông
Phối hợp với công tác tập huấn của Cục KT&KĐCLGD dành cho các Sở GD&ĐT theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT, Trường CBQLGD TPHCM
tổ chức các lớp bồi dưỡng về KĐCL cơ sở giáo dục phổ thông
Trang 5CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
1. Khái niệm chất lượng
Chất lượng luôn đi liền với sản phẩm
Một sản phẩm có chất lượng là sản phẩm được làm ra một cách hoàn thiện bằng các vật liệu quý hiếm và đắt tiền, làm cho người sở hữu sản phẩm đó được tôn vinh và nổi tiếng
Trang 6 Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn ( thông số kỹ
Trang 7 Chất lượng là sự phù hợp với
mục đích ( Fitness for purpose )
Chất lượng = mức độ mà
sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được mục đích đã tuyên bố
Trang 8 “Chất lượng… đơn giản là đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng” (Anh)
Trang 9Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa
ISO đã đưa ra định nghĩa sau:
” Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm,
hệ thống hay qúa trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan"
mong đợi được công bố, ngụ ý hay bắt buộc theo tập quán
Trang 10Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm sau đây của khái niệm chất lượng:
(1) Chất lượng được đo bởi sự thỏa
mãn nhu cầu Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho
dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản
phẩm đó có thể rất hiện đại Đây là một
kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược phát triển của mình
Trang 11(2) Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng
Trang 12(3) Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phải xét và chỉ xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên
quan đến sự thỏa mãn những nhu
cầu cụ thể Các nhu cầu này không
chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu
cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội
Trang 13(4) Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu
chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng,
hoặc có khi chỉ phát hiện được chúng trong quá trình sử dụng
Trang 14(5) Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa
mà ta vẫn hiểu hàng ngày Chất
lượng có thể áp dụng cho một hệ
thống, một quá trình
Trang 15Cách hiểu hiện nay
mục tiêu
là thích hợp và thông dụng nhất khi xem xét các vấn đề của giáo dục.
Trang 16
2 Chất lượng giáo dục
2.1 Từ góc độ lí luận dạy học, chất lượng giáo dục được hiểu là mức độ kết quả học tập đạt được so với mục đích phát triển cá nhân và tạo nguồn nhân lực cho xã hội Nói cách khác, chất lượng giáo dục là những lợi ích, giá trị mà kết quả học tập đem lại cho cá nhân, xã hội trước mắt và lâu dài, theo mục đích cuối cùng của giáo dục
2.2 Từ góc độ tâm lí – giáo dục, chất lượng giáo dục là chất lượng của nhân cách được đào tạo và cũng là chất lượng của quá trình đào tạo nhân cách
Trang 172.3 Từ góc độ quản lí giáo dục, chất lượng giáo dục liên quan đến tất cả các yếu tố cơ bản của hệ thống giáo dục; do vậy chất lượng của một hệ thống giáo dục là chất lượng của những thành phần cơ bản tạo nên hệ thống giáo dục đó , bao gồm:
Chất lượng đầu vào – I (Input)
Chất lượng quá trình quản lí – M (Management)
Chất lượng đầu ra – O (Outcome)
Ba thành phần chất lượng trên cần được xem xét trên nền một hoàn cảnh cụ thể - C (Context).
Trang 18Trong hệ thống giáo dục, mỗi cơ sở giáo dục là một tiểu hệ thống cũng bao gồm các yếu tố tương tự:
Trang 19 Đánh giá chất lượng một cơ sở giáo dục là đánh giá xem cơ sở giáo dục đó thực hiện
Trang 203 Chất lượng giáo dục phổ thông
sự đáp ứng mục tiêu giáo dục, có thể hiểu:
Chất lượng giáo dục phổ thông là sự đáp ứng mục tiêu giáo dục phổ thông;
Chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông là sự đáp ứng của cơ sở giáo dục phổ thông đối với các yêu cầu về mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định theo Luật giáo dục
Trang 214 Mục tiêu giáo dục phổ thông
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Trang 224.1 Mục tiêu của giáo dục Tiểu học
thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở
4.2 Mục tiêu của giáo dục THCS
sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình
độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật
và hướng nghiệp để tiếp tục học Trung học phổ
Trang 234.3 Mục tiêu của giáo dục THPT
học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục Trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
Trang 245 Các thành tố cơ bản của chất lượng giáo
dục phổ thông
Trang 25Các nguyên tắc của quản lý chất lượng
hàng
Nhà trường phụ thuộc vào khách
hàng của mình và vì thế cần hiểu các nhu cầu hiện tại và tương lai của
khách hàng, không chỉ đáp ứng mà còn phấn đấu vượt cao hơn sự mong đợi của họ.
Trang 26người trong việc đạt được các mục tiêu của nhà trường
Trang 27Nguyên tắc 3:
Sự tham gia của mọi người
Con người là nguồn lực quan
trọng nhất của một nhà trường và
sự tham gia đầy đủ với những hiểu
biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho nhà trường
Trang 28Nguyên tắc 4:
Quan điểm quá trình
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động có liên quan được
quản lý như một quá trình.
Trang 29Quản lý theo quá trình ( Managament By Process ) thực
hiện triệt để các chức năng
QLCL: Plan – Do – Check –
Action ( P – D – C – A ) đối với
mọi công việc, mọi quá trình và
mọi công đoạn bên trong của
quá trình, tạo thành một vòng
tròn QLCL nối tiếp nhau.
Trang 30Plan Hoạch định và viết ra những gì sẽ làm, lưu
trữ hồ sơ hoạch định chất lượng giáo dục
đồng thời có sự linh hoạt, sáng tạo tùy theo các tình huống dạy học và QLGD
Check Kiểm tra kịp thời những việc đang làm, đã
làm trong quản lý so với những gì đã thiết kế
và lưu trữ hồ sơ Xem xét và cải tiến hệ thống QLCLGD trong
Trang 31Nguyên tắc 5: Đảm bảo tính hệ thống, đồng
bộ QLCLGD trong mỗi nhà trường
Việc xác định, hiểu biết
và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả cho nhà trường.
Trang 32Nhờ cách tiếp cận hệ thống, chủ thể quản lý sẽ có điều kiện tổng hợp
và sắp xếp các quá trình đạt kết
quả mong đợi, nâng cao khả năng
tập trung nỗ lực vào các quá trình
chính, đồng thời tạo nên sự tin
tưởng đối với các bên quan tâm về
sự ổn định, tính hiệu lực và hiệu
quả của tổ chức
Trang 33Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục là mục tiêu,
đồng thời cũng là phương pháp
của mọi nhà trường Muốn có được khả năng cạnh tranh và mức độ
chất lượng cao nhất, nhà trường
phải liên tục cải tiến
Trang 34Nguyên tắc 7:
Quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý giáo dục
muốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin
Trang 35Nguyên tắc 8:
Quan hệ hợp tác cùng có lợi
Nhà trường và các bên quan
tâm phụ thuộc lẫn nhau Mối quan
hệ tương hỗ cùng có lợi sẽ nâng
cao năng lực của cả các bên ( GV – HS – các bên quan tâm ) để tạo
ra giá trị
Trang 36CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG
Ba cấp độ quản lý chất lượng quen thuộc:
Kiểm soát chất lượng
(Quality Control)
Đảm bảo chất lượng
(Quality Assurance)
Quản lý chất lượng tổng thể