Nước thô được bơm lên từ hố nước “suction pit” ở cao trình EL: 201.10mHố này được thông với hạ lưu qua ống Ø400 sau stoplog của tổ máy số 1bởi 2 động cơ bơm nước chính cho hai tổ máy và
Trang 1.2 Sự hoạt động của hệ thống nước cao áp:
Nước cao áp được lấy từ hồ chứa qua đường hầm dẫn nước, nhà van, quađường ống áp lực sau đó được phân phối cho hai tổ máy
.3 Cách vận hành hệ thống nước cao áp.
)a Quá trình chạy máy.
Nạp nước cho ống phân phối qua van bypass
Điều khiển đóng mở van seal vận hành nhờ van 3 ngã 501ZM
Quay turbine thông qua các van kim và cần gạt
.II Hệ thống nước thô.
.1 Mục đích.
Hệ thống nước thô trong nhà máy tác thuỷ điện Đại Ninh được dùng đểgiải nhiệt cho bộ trao đổi nhiệt nước tuần hoàn
.2 Quá trình hoạt động của bơm nước thô và bộ lọc.
Nước thô được bơm lên từ hố nước “suction pit” ở cao trình EL: 201.10m(Hố này được thông với hạ lưu qua ống Ø400 sau stoplog của tổ máy số 1)bởi 2 động cơ bơm nước chính cho hai tổ máy và 1 động cơ dự phòng, côngsuất của mỗi bơm là 73kW qua van 1 chiều sau đó đi qua bộ lọc, bộ lọc là bộlọc tự hành, nó sẽ tự động súc rửa sau một thời gian cài đặt nhất định và phụthuộc vào sự làm việc của bơm Nước sau khi qua bộ lọc sẽ đi vào bộ trao đổinhiệt với nước tuần hoàn
Nước sau khi qua các bộ trao đổi nhiệt sẽ nhập với nhau rồi thải ra saustoplog của tổ máy số 2
.3 Các động cơ phụ dịch và cách vận hành của hệ thống nước thô.
)a Động cơ bơm nước thô:
+ Lưu lượng max của bơm : 300l/s
Bơm chỉ hoạt động khi thỏa mãn các điều kiện sau
Trang 2+ Bơm không bị nước lẫn trong dầu.
+ Nhiệt độ không quá 1550C
+ Mực nước trong hố không dưới EL: 202.35m
+ Không có các sự cố về điện (Ngắn mạch, chạm chập, quá áp)
Cách vận hành bơm nước thô chính:
Bình thường bơm nước chính làm việc ở chế độ tự động với các điềukiện sau
+ Nút chọn lựa “LOCAL/OFF/REMOTE” tại tủ UNIT RCWP/LCP đặt ở
vị trí “REMOTE”
+ Bơm hoạt động theo tín hiệu chạy máy
Chế độ vận hành bằng tay tại tủ UNIT RCWP/LCP với các điều kiệnsau
+ Nút chọn lựa “LOCAL/OFF/REMOTE” tại tủ UNIT RCWP/LCP đặt ở
vị trí “LOCAL”
+ Thực hiện chạy và dừng động cơ bằng nút nhấn “START/STOP” tại tủUNIT RCWP/LCP
Cách vận hành bơm nước thô dự phòng:
Bình thường bơm nước dự phòng làm việc ở chế độ tự động với cácđiều kiện sau
+ Nút chọn lựa “LOCAL/OFF/REMOTE” tại tủ STANDBY RCWP/LCPđặt ở vị trí “REMOTE”
+ Bơm sẽ khởi động khi một trong các sự cố sau xảy ra:
Trang 3quay van xả dừng nhờ tiếp điểm hành trình OLS, sau 90s cài đặt động cơ quaysúc rửa dừng, đồng thời van xả cho bộ lọc cũng được đóng vào, khi van xảđóng hoàn toàn động cơ quay van xả dừng nhờ tiếp điểm hành trình SLS, kếtthúc chu trình làm việc của bộ lọc
Động cơ:
Gồm 2 động cơ (Một động cơ cho bộ lọc và một động cơ cho xả đáy)
Động cơ bộ lọc
+ Nguồn cung cấp : Tủ GENERAL SERVICE BOARD AC3
+ Công suất động cơ : 0,2kW
+ Loại động cơ : Xoay chiều 3 pha, điện áp 400V
Động cơ xả đáy
+ Nguồn cung cấp : Từ tủ LOCAL CONTROL PANEL của bộ lọcđó
+ Công suất động cơ : 6W
+ Loại động cơ : Xoay chiều 1 pha, điện áp 110V
+ Van xả đáy bộ lọc làm việc theo tín hiệu chạy động cơ lọc, nếu van xảđáy không mở hoặc đóng được sau 30s sẽ đưa tín hiệu đi đừng động cơ lọc
Chế độ vận hành bằng tay tại tủ LCP với các điều kiện sau:
+ Nút chọn lựa “LOCAL/OFF/LOCAL AUTO” tại tủ LCP đặt ở vị trí
“LOCAL”
+ Thực hiện chạy và dừng động cơ súc rửa bộ lọc bằng nút nhấn
“START/STOP” tại tủ LCP
+ Đóng mở van xả đáy bằng nút nhấn “OPEN/CLOSE” tại tủ LCP
+ Ngoài ra van xả đáy có thể làm việc bằng tay bằng cách đóng mở vantay
Trang 4.IIIHệ thống nước tuần hoàn.
Hệ thống nước tuần hoàn làm mát của mỗi tổ máy phát được vận hành nhờhai bơm nước tuần hoàn (một làm việc và một dự phòng) Nước tuần hoànđược bơm với lưu lượng 600m3/h đến ba bộ làm mát dầu ổ hướng trên, sáu bộlàm mát gió máy phát, một bộ trao đổi nhiệt dầu ổ hướng dưới và một bộ traođổi nhiệt dầu ổ hướng turbine Lưu lượng này được giám sát bởi các rơle lưulượng đặt trên đường về của nước tuần hoàn Sau khi làm mát nước tuần hoàn
sẽ trở về qua bộ trao đổi nhiệt với nước thô tại đây nước tuần hoàn đước làmmát và tiếp tục chu trình
Hệ thống nước tuần hoàn làm mát gió máy phát được bơm đi làm mát với
áp suất là 2,5Bar và lưu lượng là 8000lít/phút đến sáu bộ làm mát gió máyphát để giải nhiệt cho gió vào bộ làm mát gió và gián tiếp giải nhiệt cho cuộndây stator và rôto máy phát thông qua hệ thống thông gió máy phát Lưulượng nước này được giám sát bằng rơle lưu lượng đặt trên đường về bơmtuần hoàn
Hệ thống nước tuần hoàn làm mát dầu ổ hướng trên được bơm đi làm mátvới áp suất là 2,5Bar và lưu lượng là 50lít/phút đến 3 bộ làm mát đặt trực tiếptrong nồi dầu ổ hướng trên nhằm giải nhiệt cho dầu bôi trơn và làm mátsegment ổ hướng trên
Hệ thống nước tuần hoàn làm mát dầu ổ hướng dưới và ổ đỡ được bơm đilàm mát với áp suất 2,5Bar và lưu lượng là 1150lít/phút đến bộ trao đổi nhiệtđặt ngoài buồng turbine nhằm giải nhiệt cho dầu bôi trơn và làm mát secmang
ổ hướng dưới và ổ đỡ
Nước tuần hoàn đi đến bộ trao đổi nhiệt làm mát dầu ổ hướng Turbineđược đặt bên ngoài trong buồng turbine với lưu lượng là 210lít/phút nhằm giảinhiệt cho dầu bôi trơn và làm mát secmang ổ hướng turbine
.3 Động cơ-Bơm nước tuần hoàn và các chế độ vận hành.
Động cơ - bơm:
+ Nguồn cung cấp : Tủ GENERAL SERVICE BOARD AC3
Trang 5+ Lưu lượng bơm : 166,7 lít/s.
+ Chiều cao cột nước : 25 m
Cách vận hành:
+ Bơm chỉ hoạt động khi không có các sự cố về điện (Ngắn mạch, chạmchập, quá áp…)
+ Chuyển khóa chọn lựa để chọn bơm SANDBY
+ Bình thường bơm nước tuần hoàn làm mát gió máy phát và các bộ làmmát dầu ở các gối trục của máy phát làm việc theo chế độ tự động
+ Nút chọn lựa “LOCAL/OFF/REMOTE” tại tủ UNIT CCCWP/LCP đặt
ở vị trí “REMOTE”
+ Bơm hoạt động theo tín hiệu chạy máy
Chế độ vận hành bằng tay tại tủ UNIT CCCWP/LCP với các điềukiện sau
+ Nút chọn lựa “LOCAL/OFF/REMOTE” tại tủ UNIT CCCWP/LCPđặt ở vị trí “LOCAL”
+ Thực hiện chạy và dừng động cơ - bơm bằng nút nhấn “START/STOP”tại tủ UNIT CCCWP/LCP để chạy hoặc ngừng bơm
.4 Các bảo vệ liên quan đến hệ thống nước tuần hoàn.
)a Bảo vệ lưu lượng nước làm mát gió máy phát.
Nguyên lý làm việc: bảo vệ tổ máy khi lưu lượng nước tuần hoàn làm mátgió máy phát giảm thấp đến 5600l/p
Khi bảo vệ tác động: báo alarm tại tại màn hình điều khiển
)b Bảo vệ lưu lượng nước làm mát ổ hướng trên máy phát.
Nguyên lý làm việc: bảo vệ tổ máy khi lưu lượng nước tuần hoàn làm mát
ổ hướng trên máy phát giảm thấp đến 35l/p
Khi bảo vệ tác động: báo alarm tại màn hình điều khiển
)c Bảo vệ lưu lượng nước làm mát ổ hướng dưới máy phát.
Nguyên lý làm việc: bảo vệ tổ máy khi lưu lượng nước tuần hoàn làm mát
ổ hướng dưới máy phát giảm thấp đến 800l/p
Khi bảo vệ tác động: báo alarm tại tại màn hình điều khiển
)d Bảo vệ lưu lượng nước làm mát ổ hướng turbine máy phát.
Trang 6Nguyên lý làm việc: bảo vệ tổ máy khi lưu lượng nước tuần hoàn làm mát
ổ hướng turbine máy phát giảm thấp đến 200 lít/phút
Khi bảo vệ tác động: báo alarm tại tại màn hình điều khiển và dừng nhanh
tổ máy
.IV Hệ thống nước sinh hoạt.
.1 Mục đích.
Cung cấp nước sinh hoạt cho hệ thống nước sinh hoạt cho toàn bộ nhà máy
và nạp nước cho hệ thống nước tuần hoàn làm mát
2 Tổng quan.
Nước sinh hoạt được bơm lên từ hố nước suction pit ở cao trình EL:201.10m bởi 2 động cơ bơm nước chìm (Một bơm chính và một bơm dựphòng), công suất của mỗi động cơ là 22kW Nước được bơm lên qua van mộtchiều, qua bộ lọc đặt ở cao trình EL: 212.00m rồi được đưa lên bồn chứa200m3 ở cao trình EL: 280.00m sau đó được phân phối cho hệ thốngchửa cháy và phòng xử lý nước sinh hoạt ở cao trình EL: 220.00m Nước saukhi được xử lý xong sẽ cung cấp cho hệ thống nước sinh hoạt của toàn bộ nhàmáy và để nạp cho hệ thống nước tuần hoàn làm mát
.2 Các động cơ phụ dịch và cách vận hành của hệ thống nước sinh hoạt.
)a Động cơ bơm nước sinh hoạt.
Động cơ - bơm:
+ Nguồn cung cấp : Tủ GENERAL SERVICE BOARD AC3.+ Công suất động cơ : 22kW
+ Loại động cơ : Xoay chiều 3 pha, điện áp 400Vac
+ Lưu lượng max của bơm : 36m3/h
Bơm chỉ hoạt động khi thỏa mãn các điều kiện sau
+ Nhiệt độ không quá 1550C
+ Mực nước trong hố không dưới EL: 201.50m (Nhờ limit switchLS510)
+ Không có các sự cố về điện (Ngắn mạch, chạm chập, quá áp…)
Cách vận hành bơm nước sinh hoạt
Bình thường bơm nước sinh hoạt chính làm việc ở chế độ tự độngvới các điều kiện sau
+ Nút chọn lựa “LOCAL AUTO/OFF/LOCAL” tại tủ SERVICCEWATER PUMP/LCP đặt ở vị trí “LOCAL AUTO”
+ Chuyển khóa chọn lựa bơm Standby (Bơm N0.1 hoặc bơm N0.2).+ Bơm hoạt động theo tín hiệu mực nước từ limit switch ở bồn chứanước ở cao trình EL: 280.00m
• LS513→ EL: 282.70m : Chạy bơm chính
Trang 7• LS514→ EL: 283.00m : Dừng bơm chính.
• LS515→ EL: 282.60m : Báo mực nước tại bồn chứa rất thấp
• LS516→ EL: 283.05m : Báo mực nước tại bồn chứa rất cao
Chế độ vận hành bằng tay tại tủ SERVICCE WATER PUMP/LCPvới các điều kiện sau
+ Nút chọn lựa “LOCAL AUTO/OFF/LOCAL” tại tủ SERVICCEWATER PUMP/LCP đặt ở vị trí “LOCAL”
+ Thực hiện chạy và dừng động cơ bằng nút nhấn “START/STOP” tại tủSERVICCE WATER PUMP/LCP
Bơm nước sinh hoạt dự phòng sẽ hoạt động khi
cơ quay súc rửa dừng, đồng thời van xả cho bộ lọc cũng được đóng vào, khivan xả đóng hoàn toàn động cơ quay van xả dừng nhờ tiếp điểm hành trìnhSLS, kết thúc chu trình làm việc của bộ lọc
+ Công suất động cơ : 3W
+ Loại động cơ : Xoay chiều 1 pha, điện áp 110Vac
Trang 8Cách vận hành:
Bình thường động cơ súc rửa bộ lọc làm việc ở chế độ tự động vớicác điều kiện sau:
+ Không có sự cố về điện (Ngắn mạch, chạm chập, quá áp…)
+ Nút chọn lựa “DUTY/STBY” tại tủ LCP của bộ lọc được chọn làm bộlọc chính đặt ở vị trí “DUTY”
+ Nút chọn lựa “LOCAL/OFF/LOCAL AUTO” tại tủ LCP đặt ở vị trí
Chế độ vận hành bằng tay tại tủ LCP với các điều kiện sau:
+ Nút chọn lựa “LOCAL/OFF/LOCAL AUTO” tại tủ LCP đặt ở vị trí
“LOCAL”
+ Thực hiện chạy và dừng động cơ súc rửa bộ lọc bằng nút nhấn
“START/STOP” tại tủ LCP
+ Đóng mở van xả đáy bằng nút nhấn “OPEN/CLOSE” tại tủ LCP
+ Ngoài ra van xả đáy có thể làm việc bằng tay bằng cách đóng mở vantay
.V Hệ thống nước xả:
.1 Mục đích.
Để kiểm soát toàn bộ nước thải của nhà máy như: nước xả của các bộ lọc,nước rò rỉ trong nhà máy và để dể dàng thoát toàn bộ lượng nước này ra khỏinhà máy
.2 Tổng quan.
Hệ thống nước xả bao gồm một hố tiêu kích thước có đáy hố nằm ở caotrình thấp nhất của nhà máy (EL: 201.00m) Toàn bộ hệ thống nước xả vànước rỉ được gom về hố tiêu này qua hệ thống ống và kênh dẫn Nước ở hốtiêu này được đưa ra ngoài hạ lưu bằng hai bơm tiêu (Một bơm chính và mộtbơm dự phòng)
Mực nước ở hố tiêu được giám sát thông qua một bộ đo mực nước bằnglimit switch, các tiếp điểm để làm chức năng khởi động và dừng các bơmcũng như để báo động khi mực nước ở hố tiêu lên quá cao Ngoài ra hệ thốngnước xả còn được thiết kế một Rơle mực nước nữa có nguyên lý nhờ các phao
Trang 9di chuyển theo mực nước để đóng và nhả tiếp điểm dùng cho việc khởi động
+ Công suất động cơ : 5,5kW
+ Loại động cơ : Xoay chiều 3 pha, điện áp 400V
+ Lưu lượng bơm : 102m3/h
Cách vận hành
Bơm chỉ hoạt động khi không có các sự cố về điện (ngắn mạch, chạmchập, quá áp…)
Không bị nước lẫn trong dầu
Nhiệt độ không quá 1550C
Tại tủ “DEWATERING PUMP/LCP” chuyển khóa chọn lựa
“N0.1/N0.2” để chọn bơm N0.1 hoặc bơm N0.2 làm bơm chính
Chế độ làm việc bình thường của bơm nước rỉ
+ Nút chọn lựa “LOCAL/OFF/LOCAL AUTO” tại tủ “DEWATERINGPUMP/LCP” đặt ở vị trí “LOCAL AUTO”
+ Bơm hoạt động theo tín hiệu được gửi đến từ limit switch củaDewatering pit
• LS701→ EL: 203.80m: Bơm được lựa chọn tự động chạy
• LS702→ EL: 203.90m: Bơm thứ 2 tự động chạy
• LS700→ EL: 201.90m: Bơm tự động dừng
• LS703→ EL: 205.00m: Đưa tín hiệu báo động Alarm (very high)
Chế độ vận hành bằng tay tại tủ “DEWATERINGPUMP/LCP” với các điều kiện sau:
+ Nút chọn lựa “LOCAL/OFF/LOCAL AUTO” tại tủ “DEWATERINGPUMP/LCP” đặt ở vị trí “LOCAL”
Thực hiện chạy và dừng động cơ bơm bằng nút nhấn “START/STOP” tại
tủ “DEWATERING PUMP/LCP” để chạy bơm hoặc ngừng từng bơm
.VI Phương pháp xả nạp hệ thống nước.
Trang 10Cửa maintenance tại cửa nhận nước mở hoàn toàn
Kiểm tra tại cửa nhận nước hệ thống điện AC và DC cung cấp đủ
Hệ thống dầu hoạt động tốt, các van dầu bằng tay 47(D210-02) và48(D210-04) mở
Kiểm tra các đèn báo để xác nhận không có sự cố nào, larm test thì tất
cả các đèn đều sáng bình thường
Chuyển khóa chọn lựa (COS1) để chọn hoạt động của bơm (Bơm A,bơm B hoặc cả hai bơm)
Chuyển khóa chọn lựa (COS2) sang vị trí “water filling operation” Đèn
“water filling” sáng, sẵn sàng cho quá trình nạp nước
Cửa đang ở vị trí đóng hoàn toàn hoặc đang ở vị trí dưới 0,15m
Ở hàng “water filling” nhấn nút start (BS10) để bắt đầu quá trình nạpnước cho đường hầm Bơm tự động chạy, sáng đèn “pump running” Saumột thời gian thì sáng đèn “ready for gate operation” cửa sẵn sàng hoạtđộng
Cửa tự động nâng lên nhờ hệ thống dầu áp lực, sáng đèn “raising” đồngthời đỗ chuông để báo cửa đang được nâng lên và sáng đèn “valve power”.Nếu không có sự cố gì nặng (PLC error, áp lực giảm thấp, áp lực nângcửa không bình thường, nâng quá mức) xảy ra thì cửa được nâng lên đến vịtrí 0,15m và dừng ở đó sáng đèn “stop” để nạp nước cho dường hầm
Bơm tự động dừng, sáng đèn “pump stop”
Sau một thời gian quá trình nạp nước kết thúc Bơm sẽ tự động chạy,sáng đèn “pump running” Sau một thời gian thì sáng đèn “ready foroperation” cửa sẵn sàng hoạt động
Cửa tự động hạ xuống, sáng đèn “lowering” đồng thời đỗ chuông đểbáo cửa đang hạ xuống và sáng đèn “valve power”
Nếu không có sự cố gì nặng (PLC error, áp lực giảm thấp) xảy ra thìcửa được hạ xuống hoàn toàn, sáng đèn “full lowered” Cửa dừng lại vàsáng đèn “stop”
Bơm tự động dừng, sáng đèn “pump stop”
Nhấn nút finish (BS12) để xác nhận quá trình nạp nước đã hoàn thành,sáng đèn “balanced pressure”
Kết thúc quá trình nạp nước đường hầm
)b Phương pháp xả.
.2 Đường ống áp lực.
)a Phương pháp nạp nước đường ống áp lực.
Tại nhà máy:
+ Hai van cầu đóng hoàn toàn
+ Hai van bypass đóng
+ Các van 1N67x-01, 1N67x-02, 2N67x-01, 2N67x-02 mở
+ Hệ thống điện tự dùng và hệ thống dầu hoạt động tốt
Tại nhà van:
Trang 11+ Van bướm đóng hoàn toàn.
+ Hai van tay bypass đóng hoàn toàn
+ Van xả khí nhỏ mở
+ Phần điện (OFF MCCBA, MCCBB, MCCBM)
+ Phần cơ (Khóa các van tay D5-03, D5-04, D5-05, D5-06 và lock chốt
cơ khí bằng tay cho van bướm tại vị trí đóng hoàn toàn)
Tiến hành nạp nước cho đường ống áp lực.
+ Mở van bypass thượng lưu từ từ cho đến hoàn toàn rồi mở van hạlưu đến hoàn toàn
+ Tại nhà máy chờ một thời gian cho các bụi bẩn hoặc rác trongđường ống nhánh thoát ra hết qua đường xả nước đường ống áp lực thì tiếnhành thao tác đóng hai van điều khiển bằng dầu 1N67X-02 và 2N67X-02 Saukhi hai van đóng hoàn toàn thì tiến hành đóng hai van tay 1N67X-01 và2N67X-01
+ Theo dõi van xả khí nhỏ tại nhà van và áp lực nước trước van cầu tạinhà máy trong suốt quá trình nạp nước, đến lúc nước đầy đường ống thìthấy hiện tượng nước thoát ra ở van xả khí nhỏ, van xả khí đóng lại Quátrình nạp nước hoàn tất
+ Tiến hành đóng van bypass bằng tay tại nhà van
Tái lập phần điện (ON MCCBA, MCCBB, MCCBM)
Tái lập phần cơ (Mở chốt cơ khí bằng tay cho van bướm, mở các van tay
D5-03, D5-04, D5-05, D5-06)
Tiến hành mở van bướm.
+ Kiểm tra hệ thống điện AC và DC cung cấp đủ
+ Kiểm tra các đèn báo để xác nhận không có sự cố nào, larm test thìtất cả các đèn đều sáng bình thường
+ Nhấn nút open (BS3) để mở van, sáng đèn “Opening” đồng thời báochuông để biết van đang mở và sáng đèn “valve power”
+ Nếu không có sự cố gì nặng (PLC error, áp lực giảm thấp, áp lựckhông bình thường) xảy ra thì van tiếp tục mở đến hoàn toàn thì sáng đèn
“fully open”, đèn “cylinder lock” nhấp nháy đến lúc sáng hẳn báo cho tabiết chốt cơ khí tự động kock van tại vị trí mở, sáng đèn “stop”
+ Nhấn nút stop (BS2) để dừng bơm, sáng đèn “Pump stop” Hoànthành việc mở van bướm
)b Phương pháp xả nước đường ống áp lực.
Tại nhà máy:
Trang 12+ Hai van cầu đóng hoàn toàn
+ Hai van bypass đóng
+ Hệ thống điện tự dùng và hệ thống dầu hoạt động tốt
Tại nhà van:
+ Van bướm đóng hoàn toàn
+ Hai van tay bypass đóng hoàn toàn
+ Van xả khí nhỏ mở
+ Phần điện (OFF MCCBA, MCCBB, MCCBM)
+ Phần cơ (Khóa các van tay D5-03, D5-04, D5-05, D5-06 và lock chốt
cơ khí bằng tay cho van bướm tại vị trí đóng hoàn toàn)
Tiến hành xả nước đường ống áp lực.
+ Mở từ từ van 1N67X_01 và 2N67X_01 từ từ chờ nước điền đầy giữakhoảng van tay và van dầu thì tiếp tục mở ra đến hoàn toàn để tránh tìnhtrạng phá hỏng làm kín của van
+ Tiến hành mở 2 van dầu 1N67X_02 và 2N67X_02 ra khoảng 50% chờđến khi nước xả ra ổn định thì tiếp tục mở đến hoàn toàn
+ Trong quá trình xả nước đường ống phải luôn theo dõi van xả khí tạinhà van
+ Đường ống xả hết nước thì kết thúc việc xả nước đường ống
3 Ống phân phối.
a) Phương pháp nạp nước ống phân phối.
Tiến hành nạp nước cho ống phân phối
Nạp theo trình tự chạy máy
Máy phát phải ready to start
Chạy máy ở chế độ local/step by step
Disable các tiếp điểm của các selenoi của các van: Bypass, xả khí, seal
và van cầu tại tủ 150CR ở bồn dầu xả
Chạy máy đến bước 41 OPEN MIV BYP VLV thì chờ ở đó để bắt đầuthao tác nạp nước cho ống phân phối
Đóng tiếp điểm của selenoi 512EM của van Bypass đi mở van bypass.Theo dõi áp lực nước sau van cầu
Sau một thời gian thì mở tiếp điểm ra để khí trong ống phân phối thoát
ra hết rồi tiếp tục nạp tiếp cho đến khi chắc chắn trong ống phân phốikhông còn khí thì đóng các tiếp điểm kia lại để tiếp tục quá trình chạy máy.Kết thúc việc nạp nước cho ống phân phối
Nạp nước không theo trình tự chạy máy.
Các bước kiểm tra trước khi tiến hành nạp nước
+ Van cầu đóng hoàn toàn
+ Van kim và cần gạt đóng hoàn toàn
+ Van tay bypass mở hoàn toàn
+ Van bypass vận hành ở trạng thái đóng
+ Van seal vận hành đóng, van seal manternace mở
+ Van xả khí mở
Trang 13+ Điện tự dùng cung cấp cho hệ thống dầu đủ và hệ thống dầu hoạtđộng tốt.
Disable các tiếp điểm của các selenoi của các van: Bypass, xả khí, seal
và van cầu tại tủ 150CR ở bồn dầu xả
Cấp nguồn cho selenoi 512EM của van bypass để mở van bypass
Sau một thời gian thì mở tiếp điểm ra để khí trong ống phân phối thoát
ra hết rồi tiếp tục nạp tiếp cho đến khi chắc chắn trong ống phân phốikhông còn khí thì ngắt nguồn cung cấp cho selenoi 512EM để đóng vanbypass lại
Kết thúc việc nạp nước cho ống phân phối
b) Phương pháp xả nước đường ống phân phối.
Các bước kiểm tra trước khi xả nước đường ống phân phối
Van cầu, van bypass, van seal đóng hoàn toàn
Van xả khí mở
Disable các tiếp điểm của các selenoi của các van: Bypass, xả khí, seal
và van cầu tại tủ 150CR ở bồn dầu xả
OFF nguồn hai bơm dầu điều tốc tại tủ LCP
Cô lập mạch dầu (Khóa van 1D64-06, mở van 1D64X-03, khóa van 1D64
-04, mở van 1D64X-02)
Khóa hai secvo van cầu ở vị trí đóng bằng bốn con ốc
Tiến hành xả nước đường ống phân phối.
Mở van 1D67X-04 xả nước đường ống phân phối vào hầm turbine đếnkhi nước trong đường ống phân phối hết thì kết thúc công việc
4 Hệ thống nước tuần hoàn làm mát.
Tổ máy đang dừng.
Kiểm tra tất cả các van liên quan đến hệ thống nước làm mát tuần hoàn.Nạp đầy nước cho bồn chứa ĐẠI THÀNH ở cao trình EL: 220.00m.Chạy bơm nước sinh hoạt ở phòng xử lý nước ở chế độ local để chắcchắn rằng áp lực tại bồn xử lý nước cao hơn áp lực ở hệ thống nước tuầnhoàn Kiểm tra áp lực tại đồng lúc này là 5Bar
Mở van tay 0N5-01 cung cấp từ bồn chứa ĐẠI THÀNH
Mở van 1N2,5-07 để nạp nước cho bồn “Compensation tank”
Mở từ từ van 1N2,5-42 hoặc 1N2,5-41 để nạp nước
Theo dõi áp lực tại bồn tích năng và đồng hồ áp lực nước tuần hoàn cho
ổ hướng turbine đến áp lực đạt khoảng 2Bar thì khóa van 1N2,5-42 hoặc1N2,5-41 lại
Khóa van 0N5-01
Khóa van 1N2,5-07
Dừng bơm nước sinh hoạt
Chạy bơm nước tuần hoàn bằng tay và kiểm tra áp lực hệ thống đạt2,5Bar
Kiểm tra lưu lượng nước tuần hoàn làm mát OHT (50lít/phút), gió máyphát (8000lít/phút) OHD&OĐ (1150lít/phút), OHTB (210lít/phút)
Trang 14Dừng bơm nước tuần hoàn.
Kết thúc việc nạp nước cho hệ thống nước tuần hoàn làm mát
Tổ máy đang vận hành.
Kiểm tra tất cả các van liên quan đến hệ thống nước làm mát tuần hoànChạy bơm nước sinh hoạt ở phòng xử lý nước ở chế độ local để chắcchắn rằng áp lực tại bồn xử lý nước cao hơn áp lực ở hệ thống nước tuầnhoàn Kiểm tra áp lực tại đồng lúc này là 5Bar
Mở van tay 0N5-01 cung cấp từ bồn chứa ĐẠI THÀNH
Mở van 1N2,5-07 để nạp nước cho bồn “Compensation tank”
Mở từ từ van 1N2,5-42 hoặc 1N2,5-41 để nạp nước
Theo dõi áp lực tại bồn tích năng và đồng hồ áp lực nước tuần hoàn cho
ổ hướng turbine đến áp lực đạt khoảng 2,5Bar thì khóa van 1N2,5-42 hoặc1N2,5-41 lại
Khóa van 0N5-01
Khóa van 1N2,5-07
Dừng bơm nước sinh hoạt
Kiểm tra lưu lượng nước tuần hoàn làm mát OHT (50lít/phút), gió máyphát (8000lít/phút) OHD&OĐ (1150lít/phút), OHTB (210lít/phút)
Kết thúc việc nạp nước cho hệ thống nước tuần hoàn làm mát
Trang 15Cột nước thật của tuabin:
• Tối đa (một tổ máy vận hành) : 664 m
• Định mức (2 tổ máy phát công suất đm) : 627 m
• Tối thiểu (cả 2 tổ máy cùng vận hành) : 614 m
Hiệu suất ứng với cột nước là 627m : 90,1 %
Trang 16Lưu lượng xả ứng với cột nước 627m và 100% công suất : 27,76 m3/sMoment quán tính của tuabin :80 tm2
Moment quán tính của toàn bộ trục : 4080 tm2
• Hành trình của piston của cần gạt : 66 mm
• Thời gian đóng tối đa (bằng lò xo) : 2 s
Máy phát.
Loại: Đồng bộ 3 pha, trục đứng, cực từ lồi
Công suất biểu kiến định mức : 176,5 MVA
Dòng điện stator định mức : 7384 A
Điện áp đầu cực MF định mức : 13,8 kV
Trang 17Hệ số công suất định mức : 0,85
Tốc độ định mức của rotor : 333 v/p
Hiệu suất (ứng với 100 % công suất định mức) : 90,1 %
Sơ đồ đấu dây Stator : đấu sao, trung tính nốiđất qua MBT
Điện trở:
• Cuộn dây stator (mỗi pha) : 0,00197 Ω
Dòng ngắn mạch:
• Giá trị cực đại của thành phần không chu kỳ : 157,6 kA
Đường kính trong của Stator : 5120 mm
Đường kính ngoài của Stator : 7150 mm
Chiều cao lõi từ của stator : 2400 mm
Đường kính Rotor (tính cả cực từ) : 5073 mm
.2 Mô tả cấu tạo của turbine.
)a Buồng phân phối:
Buồng phân phối được làm bằng thép có tác dụng để gắn 6 bộ kim phuncần gạt đảm bảo định hướng nước từ các kim và cần gạt vào turbine đồng thời
có tác dụng cách ly nguồn nước với bên ngoài
)b Hệ thống kim phun và cần gạt:
Dùng để hướng dòng nước vào bánh xe công tác và điều tiết lượng nướcvào bánh xe công tác tuỳ theo tốc độ và công suất đặt để điều chỉnh độ mởkim và cần gạt tương ứng
của
kim và
cần gạt