KHÁI NIỆM Khí cụ điện Để vận hành được trong NMĐ và TBA, ngoài các thiết bị chính như máy phát, máy biến áp còn cần phải có các khí cụ điện và các phần dẫn điện KCĐ đĩng cắt mạch KCĐ đo
Trang 1CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN &
CÁC PHẦN DẪN ĐIỆN
CHƯƠNG II PHẦN III
I KHÁI NIỆM
Khí cụ điện
Để vận hành được trong NMĐ và TBA, ngoài các thiết bị chính như máy phát, máy biến áp còn cần phải có các khí cụ điện và các phần dẫn điện
KCĐ đĩng cắt mạch KCĐ đo lường KCĐ hạn chế dịng NM
Phần dẫn điện
Dây dẫn mềm Thanh dẫn cứng Cáp
II MÁY CẮT ĐIỆN CAO ÁP
Nhiệm vụ và công dụng : Máy cắt điện là khí cụ điện
dùng để đóng cắt một phần tử của hệ thống điện như
máy phát, máy biến áp, đường dây v v trong lúc làm
việc bình thường cũng như khi có sự cố (ngắn mạch)
Ký hiệu :
MC
Yêu cầu của máy cắt: thời gian cắt ngắn, khi đĩng cắt
khơng gây cháy nổ, trọng lượng phải gọn nhẹ, kết cấu đơn
giản…
Máy cắt dầu
II MÁY CẮT ĐIỆN CAO ÁP
Trang 2Máy cắt nhiều dầu
• Dầu làm nhiệm vụ
dập tắt hồ quang và
đồng thời làm nhiệm
vụ cách điện
• Loại này đơn giản
trong chế tạo, sử
dụng, sửa chữa, giá
thành thấp nhưng kích
thước lớn, cĩ khả
năng gây nổ, cháy,
khả năng cắt hạn chế.
• It được sử dụng.
Máy cắt ít dầu
• Dầu chỉ đủ để làm nhiệm vụ dập tắt hồ quang cịn cách điện
sử dụng chất rắn
• Loại này cĩ kích thước gọn hơn, nhưng cũng tồn tại khuyết điểm như máy cắt nhiều dầu
• Chỉ sử dụng với điện
áp từ 15 kV trở lại.
Máy cắt khơng khí
• Dùng khơng khí nén để dập tắt hồ quang
• Loại này kích thước nhỏ, khả năng dập tắt
hồ quang tương đối tốt,
an tồn về nổ, cháy, giá thành khơng cao lắm
• Cần hệ thống nén khí phức tạp đắt tiền.
II MÁY CẮT ĐIỆN CAO ÁP
Dùng khí êlêga (SF6), cĩ khuyết điểm so với khơng khí là
nĩ khơng cĩ trong thiên nhiên nhưng khả năng dập tắt hồ
quang tốt hơn khơng khí nén.
Tuy nhiên khí SF6 cũng cĩ khuyết điểm so với khơng khí nén là khí thải sau khi cắt dịng điện là khí độc với người,
cĩ khả năng cháy và nổ Do đĩ trong cơng nghệ chế tạo yêu
cầu khơng được thải ra ngồi trời.
Máy cắt SF6
II MÁY CẮT ĐIỆN CAO ÁP
Để khắc phục máy cắt khí SF6 hiện nay được chế tạo cĩ
thiết bị thu hồi xử lí và sử dụng lại khí thải sau khi làm
nhiệm vụ dập tắt hồ quang.
Máy cắt khí SF6 cịn cĩ ưu điểm là số lần đĩng cắt dịng
ngắn mạch rất lớn khơng phải ngừng cung cấp điện để sữa
chữa, độ tin cậy cao do đĩ xu thế hiện nay hầu như chỉ sử
dụng loại này đối với điện áp từ 22 kV trở lên.
Máy cắt SF6
II MÁY CẮT ĐIỆN CAO ÁP
Máy cắt SF6
II MÁY CẮT ĐIỆN CAO ÁP
Trang 3Máy cắt tự sinh
khí
•Buồng dập tắt hồ
quang làm bằng vật
liệu rắn tự sinh khí
dưới tác dụng nhiệt
độ cao để dâp tắt hồ
quang khi cắt mạch
điện, cách điện cũng
dùng vật liệu rắn
•Hiện nay chỉ chế
tạo với Uđm đến 15
kV
Máy cắt điện chân khơng
• Các đầu tiếp xúc để đĩng cắt đặt trong buồng chân khơng
• Ưu điểm nổi bật là kích thước nhỏ, chế tạo phức tạp yêu cầu kỹ thuật cao, giá cao
• Hiện nay trong thời gian thử nghiệm và chế tạo với Uđmđến 22 kV
Máy cắt phụ tải
• Chỉ cĩ khả năng đĩng cắt dịng điện bình thường, khơng
cĩ nhiệm vụ đĩng cắt dịng ngắn mạch
• Buồng dập tắt hồ quang đơn giản hơn, kích thước nhỏ hơn, giá thành cũng bé hơn so với máy cắt điện
II MÁY CẮT ĐIỆN CAO ÁP
Máy cắt 365 kV
II MÁY CẮT ĐIỆN CAO ÁP
Máy cắt 220 kV
II MÁY CẮT ĐIỆN CAO ÁP
Nhiệm vụ và cơng dụng : tạo khoảng cách trơng thấy
được để đảm bảo an tồn khi sửa chữa thiết bị Trong khả năng DCL cũng cĩ thể đĩng cắt mạch điện trong một số trường hợp, đĩng cắt khi khơng cĩ dịng hoặc dịng nhỏ, điện áp khơng cao lắm, sau khi máy cắt đã cắt mạch điện
Ký hiệu :
DCL có cấu tạo đơn giản không có buồng dập hồ quang, chủ yếu truyền động bằng tay
MC
III DAO CÁCH LY
Trang 4Dao cách ly
III DAO CÁCH LY
DCL 500 kV ở trạm Phú Lâm
III DAO CÁCH LY
Mở DCL 345 kV
III DAO CÁCH LY
Mở DCL 500 kV
III DAO CÁCH LY
Trang 5CẦU CHÌ CAO THẾ
Nhiệm vụ và công dụng :
Cầu chì dùng để bảo vệ mạch điện khi quá dòng Bộ phận
chính của nó là dây chảy và giá đỡ, cũng có loại có buồng
dập hồ quang
CC khác MC ở chỗ MC có thể điều khiển được trị số dòng
cắt, thời gian cắt do chỉnh định của bảo vệ rơle, còn CC sẽ
tự động cắt theo đường đặc tính cắt của dây chảy
Kyù hieäu :
CC
c Cầu chì cao thế
Cầu chì có nhiều loại phụ thuộc vào cấu tạo và công
dụng Hiện nay chỉ chế tạo đến 35 kV, chủ yếu sử dụng
trong mạng điện hình tia có dòng làm việc không lớn lắm
và cho các máy biến điện áp (BU)
Cầu chì tự rơi ( FCO ) thực chất là cầu chì nhưng có cấu
tạo đặc biệt, khi cắt sẽ cắt luôn dao cách ly ( trên phần động của dao cách ly gắn cầu chì )
Trang 6Cầu chì cao thế
Khi dịng điện ngắn mạch lớn, ta khơng chọn được thiết bị
phù hợp hoặc phải chọn MC, DCL và các phần dẫn điện rất
lớn (trong khi dịng điện làm việc bình thường nhỏ) làm tăng
vốn đầu tư khơng cần thiết.
Trị số dòng ngắn mạch được xác định gần đúng theo biểu thức :
Trong đó E là điện áp nguồn, không thể thay đổi
XΣ là tổng trở đến điểm ngắn mạch
IV KHÁNG ĐIỆN
Kháng điện là một cuộn dây điện cảm gồm w vịng,
khơng cĩ lõi Chế tạo khơng cĩ lõi vì yêu cầu hạn chế
dịng ngắn mạch
Kháng điện dùng để hạn chế dịng
điện ngắn mạch Hạn chế dịng điện khởi động
Tác dụng nâng cao điện áp dư trên thanh gĩp khi ngắn mạch
IV KHÁNG ĐIỆN
Phân loại
Theo vị trí đặt
Kháng phân đoạn (K 1 , K 2 )
Kháng đường dây (K I , K II , K III )
Kháng đơn (K I , K III )
Kháng kép (K II )
IV KHÁNG ĐIỆN
Trang 7Theo cấu tạo
Kháng điện bê tơng (sử dụng rộng rãi) Kháng điện dầu
- Kháng điện bê tơng chủ yếu sử dụng với
điện áp ≤ 35KV
- Kháng điện bê tơng tuy chế tạo đơn giản,
cĩ độ bền cơ và bền điện cao nhưng kích
thước và trọng lượng lớn nên giá thành cao
Khi cấp điện áp ≥ 35 KV sử dụng kháng điện dầu
khác với kháng điện bê tơng làm mát bằng khơng khí kháng điện dầu làm mát bằng dầu
IV KHÁNG ĐIỆN
BU kiểu tụ 500 kV
V KHÍ CỤ ĐIỆN ĐO LƯỜNG
1 Máy biến điện áp (BU)
1 Máy biến điện áp (BU)
Nhiệm vụ và cơng dụng : biến đổi điện áp cao U 1về điện
áp thấp U 2 tương ứng với thiết bị đo lường, tự động
BU
Đồng hồ đo lường
Ưu điểm :
+ An tồn cho người và cho thiết bị
+ Tiêu chuẩn hĩa được việc chế tạo thiết bị đo lường
và tự động
V KHÍ CỤ ĐIỆN ĐO LƯỜNG
Cấp chính xác của BU là sai số điện áp lớn nhất của BU khi BU làm việc trong điều kiện tần số f = 50 Hz
Các máy biến điện áp được chế tạo với 4 cấp chính xác
như sau: 0,2 ; 0,5 ; 1 ; 3 và 10.
Độ chính xác :
Điện áp U2:
Thường là 100 V (với BU ba pha) hoặc 100/ V (với BU
một pha)
V KHÍ CỤ ĐIỆN ĐO LƯỜNG
Trang 8BU cấp chính xác 0.2 dùng cho các đồng hồ mẫu hoặc
dùng trong phịng thí nghiệm
BU cấp chính xác 0.5 dùng cho các cơng tơ
Cấp 1.0 và 3.0 dùng cho dụng cụ để bảng.
Đối với các thiết bị bảo vệ rơle và tự động hĩa ta cĩ thể
dùng cấp chính xác 0.5 hoặc 1.0 hoặc 3.0 tùy theo yêu cầu
của từng loại bảo vệ
Độ chính xác :
V KHÍ CỤ ĐIỆN ĐO LƯỜNG
Độ chính xác :
Tên cấp chính xác
Sai số điện áp cực đại(%)
Sai số gĩc cực đại (phút)
V KHÍ CỤ ĐIỆN ĐO LƯỜNG
Sơ đồ nguyên lý nối phụ tải của BU
Nối kiểu V / V Nối kiểu Y 0 / Y 0 Nối kiểu Y 0 / Y 0 /
V KHÍ CỤ ĐIỆN ĐO LƯỜNG
Cuộn thứ cấp phải nối đất để đảm bảo an toàn cho
người và thiết bị đề phòng khi điện áp cao xâm nhập sang cuộn thứ cấp
Không được nối tắt ngõ ra (cuộn thứ cấp)của BU
Phụ tải của BU mắc song song: Phụ tải của BU là
toàn bộ các đồng hồ đo nối vào thanh góp
Không được tùy tiện mắc thêm dụng cụ vào mạch
thứ cấp của BU Làm sai số tăng lên.
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
V KHÍ CỤ ĐIỆN ĐO LƯỜNG
Trang 92 Máy biến dòng điện (BI)
Nhiệm vụ và cơng dụng: Máy biến dịng là một máy biến
áp đo lường dùng để biến đổi một dịng điện lớn thành một
dịng điện thích hợp (5 A, 1 A, 10 A) để cung cấp cho thiết
bị đo lường, rơle và tự động hĩa
Ký hiệu :
Ưu điểm :
+ An tồn cho người và cho thiết bị
+ Tiêu chuẩn hĩa được việc chế tạo thiết bị đo lường
và tự động
MBA
BI Đồng hồ đo lường
V KHÍ CỤ ĐIỆN ĐO LƯỜNG
Cấp chính xác của BI là sai số lớn nhất về dịng điện khi
nĩ làm việc trong các điều kiện (f, phụ tải thứ cấp…)
Căn cứ vào trị số của sai số về trị số và sai số gĩc chia
thành các cấp chính xác 0,2 ; 0,5 ; 1 ; 3 và 10
Cấp chính xác 0,2 dùng cho các dụng cụ đo lường
mẫu
Cấp chính xác 0,5 dùng cho cơng tơ điện
Cấp chính xác 1 dùng cho các dụng cụ đo lường
lắp bảng
Cấp 3 và 10 dùng cho các bộ truyền động cho máy
cắt
Độ chính xác :
V KHÍ CỤ ĐIỆN ĐO LƯỜNG
Sơ đồ nguyên lý nối phụ tải của BI
Nối trên 1 pha Nối kiểu Y khuyết Nối hình Y hồn tồn
W
V KHÍ CỤ ĐIỆN ĐO LƯỜNG
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
Nguyên lý làm việc của BI cũng giống như MBA điện lực
Phụ tải của BI mắc nối tiếp Phụ tải của BI là tổng trở của
tất cả các dụng cụ và dây dẫn nối vào mạch thứ cấp của nĩ (các đồng hồ đo)
Cuộn thứ cấp phải nối đất để đảm bảo an tồn cho người
và thiết bị đề phịng khi điện áp cao xâm nhập sang cuộn thứ cấp
Phụ tải thứ cấp rất nhỏ do đĩ cĩ thể coi BI làm việc trong tình trạng ngắn mạch
Lưu ý: trong trường hợp khơng tải phải nối tắt để tránh
quá điện áp cho BI.
V KHÍ CỤ ĐIỆN ĐO LƯỜNG
Trang 10BI 110 kV
V KHÍ CỤ ĐIỆN ĐO LƯỜNG
BI 220 kV ở trạm Phú Lâm
V KHÍ CỤ ĐIỆN ĐO LƯỜNG
BI 500 kV ở trạm Phú Lâm
V KHÍ CỤ ĐIỆN ĐO LƯỜNG
BI 220 kV ở trạm Phú Lâm
V KHÍ CỤ ĐIỆN ĐO LƯỜNG
Trang 11BÀI TẬP
Cho sơ đồ NMĐ-TBA như hình vẽ:
Mỗi MF có công suất SF= 100MVA
Phụ tải tổng kể cả tự dùng trên mỗi thanh góp UFlà:
SHmax= 30MVA và SHmin= 20MVA
Phụ tải ở 110kV là STmax= 80MVA và STmin= 60MVA
Mỗi MBATN có công suất 160MVA (đã tính kqt= 1,4 để chọn
MBA) Nhà máy phát toàn bộ công suất thừa về hệ thống
a Tính công suất SHbt max, SHcbmaxcho mỗi MBATN
b Tính công suất STbt max, STcb maxcho mỗi MBATN
BÀI TẬP 1