Đề xuất dây chuyền công nghệChọn nguồn nước cấp cho nhà máy là nguồn loại A - Sử dụng song chắn rác để chắn các loại rác có tiết diện lớn đi vào trạm bơm gây tắc.. - Trạm bơm cấp 1 bơm n
Trang 1TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ
NƯỚC ĐÔ THỊ
Các thông số cơ bản:
- Bệnh viện : 150 giường
- Trường học : 1438 học sinh
- Nhà máy sản xuất thủy tinh : 605 công nhân
- Mật độ dân số : 8600 người/ km2
A CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC CẤP
I Tính toán
1 Tính toán dân cư Số dân = mật độ dân cư x ∑ S nội ô
= 8600 x 25 = 215000 dân
2 Tính toán nước cấp
- Lưu lượng nước cấp cho mục đích sinh hoạt:
+ Sinh hoạt thông thường:
NSHTT = số dân x lượng nước sử dụng x tỉ lệ cấp nước
= 215000 x 200 x 100 % x 10-3 = 43000m3/d
(với lưu lượng nước sử dụng 200L/ng.d , tỉ lệ cấp nước theo mục tiêu dài hạn, TCVN 33:2006)
+ Sinh hoạt trong KCN:
NSH-KCN = Số công nhân x lượng nước sử dụng x hệ số điều hòa
= 605 x 45 x 10-3 x 2,5 = 68 m3/d
(Công nhân trong nhà máy sản xuất thủy tinh nên chọn phân xưởng tỏa nhiệt trên 20kcal/m3.h)
Lưu lượng nước sinh hoạt tổng Nsh = 43 068 m 3 /d
- Lượng nước phục vụ công cộng:
+ Nước dùng cho bệnh viện: Theo TCVN 4470:2012
Nbv = Số giường x tiêu chuẩn (1m3/giường.d)
= 150 x 1 =150 m3 /d
+ Nước dùng cho trường học: Theo QCVN 01/2008/BXD
Nth = Số học sinh x tiêu chuẩn ( >20L/hs.d => chọn 25L)
= 1438 x 25 x 10-3 = 40m3/d
Trang 2+ Nước cho các công trình công cộng còn lại: theo QCVN
01/2008/BXD
Nkhác = Diện tích công cộng x tiêu chuẩn ( >2L/m2 sàn.d => chọn 3)
= 1885121 x 3 x 10-3 = 5655 m 3/d
Lưu lượng nước công cộng Ncc = 5845 m 3 /d
- Nước cho khu công nghiệp:
Theo TCVN33:2006, nhà máy sản xuất thủy tinh, chọn 22m3/d.ha
NKCN = Diện tích x tiêu chuẩn
= 1,8 x 22
= 39,6 m3/d
NTT = 15% x ∑( Nsh + Ncc + NKCN )
= 15% x (43068 + 5845 + 39,6)
= 7343 m3/d
- Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy: 7-8% ∑( Nsh + Ncc + NKCN + NTT) chọn 7%
Nycr = 7% x ∑( Nsh + Ncc + NKCN + NTT)
= 7% x (43068 + 5845 + 39,6 + 7343)
= 3941 m3/d
Lưu lượng nước cần cho thành phố là Q =∑N = 60236 m 3 /d
là 61000 m 3 /d
Trang 3II Đề xuất dây chuyền công nghệ
Chọn nguồn nước cấp cho nhà máy là nguồn loại A
- Sử dụng song chắn rác để chắn các loại rác có tiết diện lớn đi vào trạm bơm gây tắc
- Trạm bơm cấp 1 bơm nước vào hệ thống tạo áp lực nước để nước chảy qua các công trình
- Phèn được hoàn trộn và đưa vào bể phản ứng với nguồn nước cấp vào để tạo các bông cặn
- Vì trạm xử lý có công suất lớn 61000m3/d nên chọn bể lắng ngang, bể lọc nhanh
- Sử dụng clo để khử trùng nước
- Bể chứa chứa nước sạch đảm bảo lượng nước cấp ổn định
- Trạm bơm cấp 2 bơm nước vào mạng lưới cấp nước tạo áp lực nước để đưa nước đi trong suốt mạng lưới
1
Nguồn cấp loại
A
Bể phản ứng
Bể lọc nhanh Bể lắng ngang
Clo
Bể chứa nước
sạch
Mạng lưới cấp nước Trạm bơm cấp
2
Trang 4III, Tính toán công trình xử lý nước cấp
Giả sử nguồn nước cấp nhà máy sử dụng có C0-ss =150mg/L , độ màu của nước cao nhất mùa mưa là 120 Pt – Co
=> Nước được xếp vào loại đục vừa mà có độ màu trung bình
Lưu lượng Q = 61000m3/d = 2541,7 m3/h = 0,706m3/s
1, Tính bể trộn cơ khí
- Chọn 2 đơn nguyên
- Dung tích của bể trộn Wb = Q/2 t = 0,706.45 = 15,89m3 lấy W = 16m3
t : thời gian khuấy trộn từ 30 – 60s, lấy t = 45s
- Độ sâu đặt cánh quạt tính từ đấy bể D = 1/2a
- Chiều cao công tác của bể Hct = 1,5D = 3/4a
- Ta có Wb = π.Hct = = 16
=> a = 3m => Hct = 2,25m
- Chiều cao xây dựng H = Hct + Hbv = 2,25 + 0,5 = 2,75m
Vậy bể trộn được thiết kế với 3 đơn nguyên với 2 đơn nguyên hoạt động, 1 đơn nguyên dự phòng, đường kính x chiều cao = 3 x 2,75m
2, Tính toán bể phản ứng
- Dung tích bể Wb =
với Q = 2541,7 m3/h
t : thời gian lưu nước( với nước đục vừa và có màu t = 30 -35p, chọn 30p)
N: số bể chọn 3 bể
=> Wb = = 424 m3
- Diện tích 1 bể : F = = = 169,6 m2 , Hb = 2 – 3m, chọn 2,5m
- Chiều dài của bể phản ứng lấy bằng chiều rộng của bể lắng ngang:
L = 11m ( Tính toán ở phần bể lắng ngang)
- Chiều rộng B = F / L = 15,4m
Vậy bể phản ứng được thiết kế với 6 đơn nguyên hoạt động, 1 đơn nguyên dự phòng
Thống số thiết kế 1 đơn nguyên B x L x H = 15,4 x 11 x 2,5 (m)
Trang 53, Bể lắng ngang
- Tổng diện tích mặt bằng của bể lắng ngang: F =
với + Q = 2541,7 m3/d
+ α hệ số sử dụng thể tích lấy bằng 1,3
+U0 : tốc độ rơi của cặn trong bể lắng
Nước đục vừa xử lý bằng phèn => U0 = 0,45 – 0,5 mm/s chọn 0,5
=> F = = 1836 m2
Chọn 3 bể lắng ngang: f1b= 612m2
- Chiều dài của bể lắng: L=
+ Htb: chiều cao của vùng lắng 3-4m, chọn Htb = 3,5m
+ Vtb: vận tóc trung bình của dòng chảy ở đầu bể: 7 – 10mm/s, chọn 8mm/s
=> L = = 56 m
=> B = F/L = 11m
- Chiều cao xây dựng
Hxd = Hct + Hth + Hcặn + Hbv = 2,5 + 0,3 + 0,2 + 0,5 = 3,5m
Vậy bể lắng ngang thiết kế với 3 đơn nguyên hoạt động, 1 đơn nguyên dự phòng
Thông số thiết kế B x L x H = 11 x 56 x 3,5 (m)
4, Bể lọc nhanh
- Diện tích các bể lọc của trạm F =
+ T: thời gian làm việc của trạm trong 1 ngày: 24h/d
+ Vtb: chọn bể lọc nhanh 2 lớp vật liệu ta có
Vtb = 7 -10m/h chọn Vtb= 8m/h
Vtc = 8,5 -12m/h, chọn Vtc = 10m/h
+ a: số lần rửa bể lọc trong 1 ngày ở chế độ trung bình: 1,5
+W: Cường độ rửa lọc 14-16L/s.m2, chọn W=15L/s.m2
+ t1 : thời gian rửa lọc (h) 7-6p, chọn 6p = 0,1h
+ t2 : thời gian ngừng bể lọc để rửa: 0,35h
=> F = = 334,43 m2
Số lượng bể có thể chọn theo CT thực nghiệm N = 0,5 = 0,5 =9,14
chọn N= 9 => f1b = 37,16 m2
Chọn kích thước L x B = 7,5 x 5
- Chiều cao của bể: H = Hd + Hl +Hn + Hbv
+ Hd : Chiều dày lớp đỡ: cỡ hạt 20 - 10mm : chọn Hd = 150mm = 0,15m + Hl : Chiều dày lớp vật liệu lọc = Hcát thạch anh + Hangtraxit
= 750 + 450 = 1200mm = 1,2m
Trang 6+ Hn: Chiều cao lớp nước :2m
+ Hbv : Chiều cao bảo về 0,3m
=> H = 3,65m
Vậy bể lọc nhanh thiết kế với 9 đơn nguyên hoạt động, 1 đơn nguyên dự phòng
Thông số thiết kế L x B x H = 7,5 x 5 x 3,65 (m)
5, Bể chứa nước sạch
- Thể tích thiết kế của bể chứa nướcWBC = Wđh + Wcc3h + Wbt (m3)
WBC : Dung tích bể chứa nước sạch (m3)
Wđh : Dung tích điều hoà của bể chứa (m3)
Wcc : Lượng nước dự trữ chữa cháy trong 3 giờ (m3)
Wbt : Lượng nước dự trữ cho bản thân trạm (m3)
- Thể tích điều hòa của bể chứa : Wđh = 10%Qngđ = 10% 61000= 6100 (m3)
- Lượng nước dự trữ cháy trong 3h:
Wcc : Lượng nước dự trữ cho chữa cháy (m3)
qcc : Tiêu chuẩn nước cho 1 đám cháy, qcc = 20 l/s
n : Số đám cháy xảy ra đồng thời, n = 2
- Lượng nước dự trữ cho bản thân trạm:
Wbt= 5%Qngđ = 5% 61000= 3050(m3)
Thể tích thiết kế của bể chứa nước
WBC = Wđh + Wcc3h + Wbt= 6100 + 432 + 3050 = 9582 (m3)
Chọn 2 đơn nguyên hoạt động, 1 dự phòng ,
B x L x H = 27 x 40 x 4,5
B CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI
I Tính toán
- Ta có dân số khu đô thị là 215 000 người
Trang 7- Lưu lượng nước thải sinh hoạt bằng lưu lượng nước cấp sinh hoạt nên
1792m 3 /h = 0.5m 3 /s
- Lượng nước thải bình quân đầu người: 200L/ng.d
Theo TCVN 7957:2008:
- SS nước thải 60 - 65g/ng.d, chọn 60g/ng.d
- BOD5 nước thải 30 – 35 g/ng.d chọn 35g/ng.d
Css = x 103 = 300mg/L
CBOD5 = x 103 = 175mg/L
- Song chắn rác: Giữ lại các thành phần cơ giới có kích thước lớn, không
để đi vào các công trình sau đó dễ gây tắc nghẽn
- Rác từ SCR được chuyển qua máy nghiền rác để xử lý sơ bộ rồi chuyển đến bể nén bùn cùng với bùn thải ra từ các công trình lắng
- Bể lắng cát ngang giữ lại cát và các thành phần cơ giới có có trọng lượng lớn
- Bể làm thoáng đơn giản có kết hợp thổi khí giúp điều hòa lưu lượng nước thải đồng thời làm giảm SS và BOD5
- Vì công suất của trạm xử lý bằng 43000m3/d > 10 000m3/d nên chọn bể lắng 1 là bể lắng ngang, đảm bảo SS sau xử lý <150mg/L
- Bể xử lý sinh học chọn Aerotank đẩy với Q > 10000m3/d
- Nước sau xử lý sinh học có lưu lượng, lượng bùn lớn nên sử dụng bể lắng
2 là bể lắng ngang Một phần bùn hoạt tính được tuần hoàn ngược lại ngăn tái sinh của bể aerotank
- Nước sau bể lắng đợt 2 được chuyển đến bể tiếp xúc với Clo để khử trùng rồi chuyển ra nguồn tiếp nhận
- Trạm cấp khí cung cấp không khí cho các bể aerotank
- Sân phơi cát giúp làm khô lượng cát từ bể lắng cát
- Bể nén bùn thu bùn từ máy nghiền rác, bùn thô từ bể lắng đợt 1 và bùn dư
từ bể lắng đợt 2, làm giảm độ ẩm của bùn sau xử lý
- Bùn sau bể nén được chuyển đến bể metan để phân hủy hoàn toàn các chất hữu cơ trong bùn, khí tạo ra được thu lại để phục vụ mục đích khác
- Máy ép bùn giảm thể tích của bùn, tách nước tuần hoàn về ngăn thu nước của nhà máy để xử lý Bùn sau ép được chôn lấp hoặc thêm chất phụ gia
để làm phân bón
Nước ép bùn
Ngăn tiếp nhận
Trang 8Chôn lấp hoặc
sử dụng làm phân bón
Thu khí
Máy ép bùn
Sân phơi cát
Máy nghiền rác SCR
Bể lắng cát ngang
Bùn chín
Bể lắng ngang đợt 2
Bể điều hòa
Trạm cấp khí
Clo
Bể aerotank đẩy
Bể tiếp xúc
Ngăn thu nước
Sông (loại A)
Bể nén bùn
Bể metan
Bể lắng ngang đợt 1
Trang 9III, Tính toán xử lý nước thải:
1, Ngăn tiếp nhận:
- Lưu lượng nước thải sinh hoạt Khu đô thị, ta có:Qhmax= Qtb.K =2330 (m3 /h).
K: hệ số k điều hòa với nc thải sinh hoạt 1,15- 1,3 chọn 1,3
- Thiết kế 1 ngăn tiếp nhận, với lưu lượng Q = 1890 (m 3 /h) = 525 (l/s).
- Tra bảng P3.1 - Trang 319 - Giáo trình Xử lý nước thải đô thị:
Bảng 1.3 Kích thước ngăn tiếp nhận nước thải.
Q
(m 3 /h)
mm
0
230 0
200 0
160 0
75 0
90
100
1, SCR cào tay:
- Vận tốc dòng chảy qua SCR: v = 0,5m/s
- Khoảng cách giữa các thanh chắn của SCR: b = 20mm
- Tiết diện thanh chắn d = 5mm
- Chiều sâu dòng chảy H = 0,8m
- Diện tích mặt thoáng của SCR: F = = = 1m2
- Chiều rộng bề mặt thoáng Bthoáng = = = 1,25 m
- Số khe hở trên SCR: nkhe = = = 63khe
- Số thanh chắn nthanh chắn = nkhe -1 = 62 thanh
- Chiều rộng của SCR:
B = Bthoáng + Bthanh chắn = 1,25 + dthanh chắn số thanh
= 1,25 + 5.10-3 62 = 1,56m
- Chiều cao xây dựng H = Hct + Hbv = 1 + 0,3 = 1,3m
Vậy SCR được thiết kế 1 SCR hoạt động, 1 dự phòng
với B x H = 1,56 x 1,3 (m)
2, Bể lắng cát ngang:
- Diện tích tiết diện ướt: W= = = 1,25 m2
+ v: vận tốc của nước trong bể lấy trung bình là 0,2 m/s
+ n: số đơn nguyên chọn 2
- Chiều rộng của mỗi bể B =
+ Hn : chiều cao tính toán của bể từ 0,25-1m, chọn H=0.5m
=> B = = 2,5m
Trang 10- Chiều dài của bể: L =
+ K: hệ số tỉ lệ U0 : U chọn 1,7
+ U0 : độ lớn thủy lực của hạt chọn 20mm/s
+ v: vận tốc chuyển động của nước thải lấy v = 0,2mm.s
=> L =
- Chiều cao của bể H = Hct + Hbv + Hcát = 0,5 + 0,5 + 0,15 = 1,15m
Vậy bể lắng cát được thiết kế với 2 đong nguyên hoạt động, 1 dự phòng
B x L x H = 2,5 x 8,5 x 1,15 (m)
3, Sân phơi cát
- Diện tích sân phơi cát F =
+ P : lượng cát tính theo đầu người P = 0,04
+ N : dân số 215000
+ h : chiều cao lớp cát trong 1 năm h = 5m/năm
=> F = = 628m2
Chọn sân phơi 3 ô, f = F/3 = 210m
Kích thước L x B = 21 x 10
4, Bể điều hòa
- Thể tích của bể : W = Qtb t = 1792 6 =10752m3
với t: thời gian lưu nước trong bể t = 4 – 8h, chọn t = 6h
- Diện tích của bể F = W/H = 10752/4 = 2688m2
Chọn 4 đơn nguyên hoạt động => L x B = 44,8 x15
- Lượng khí cần cung cấp Qkk = W.R
+ với R : tốc độ khí nén , lấy R = 0,012 m3/m3 thể tích bể.p
=> Qkk = 0,012.60=129m3/bể.p
- Chiều cao xây dựng H = Hct + Hbv = 4 + 0,5 = 4,5
Bể điều hòa được xây dựng 4 đơn nguyên hoạt động, 1 dự phòng
Với L x B x H = 44,8 x 15 x 4,5
5, Bể lắng ngang đợt 1( sơ cấp)
- Chiều dài bể L =
+ Hct : lấy bằng 3m
+ K: hệ số phụ thuộc vào loại bể: Bể lắng ngang K= 0,5
+ v: vận tốc tính toán trong vùng lắng : 5 – 10mm/s, chọn 7mm/s + U0 : Độ lớn thủy lực của hạt cặn: U0 =
với* hệ số kể tới ảnh hưởng của nhiệt độ của nước với độ nhớt ở
250C lấy α = 0,9
Trang 11*w: thành phần thẳng đứng của tốc độ của nước thải trong bể: v=7mm/s => w= 0,02mm/s
* : bể lắng ngang với Hct = 3m => lấy 1,32
* t: vì sau bể lắng ngang đợt 1 Css ≤ 150mg/L nên
chọn H = = 50%
=> theo bảng 33- TCVN 7957:2008 có t = 640s
=> U0 = – 0,02 = 1,973mm/s
=> L = = 21m (t/m L = 8 -10 H)
- Diện tích mặt cắt ướt Wướt = Q/v = = 71,5 m2
Chọn 4 bể lắng ngang => Chiều rông 1 bể B = = = 6m
- Chiều cao xây dựng của bể
H = Hct + Hbv + Hth + Hbùn = 3 + 0,4 + 0,3 + 0,25 =3,95m lấy H =4m
Vậy bể lắng ngang đợt 1 được thiết kế với B x L x H = 6 x 21 x 4 (m)
6, Bể Aerotank đẩy
-Giả sử:
- BOD5 qua bể lắng cát giảm 5%
- BOD5 qua bể điều hòa giảm 5%
- BOD5 qua bể lắng đợt 1 giảm 5%
Vậy BOD5 đầu vào của bể aerotank là La =175 95%.95%.95%=150mg/L nên k cần ngăn tái sinh
Nước thải sau xử lý đạt loại A với Lt = 30mg/L
Ta có:
- Tỉ lệ tuần hoàn bùn: R = = = 0,562
Chọn a =3 , I = 120mg/l
- Thời gian cấp khí trong aerotank đẩy không có ngăn tái sinh
t = ( (C0 + K0 ).(Lhh – Lt ) + Kl.C0.ln).Kp
Tra bảng 46- TCVN 7957:2008
+ ρmax : tốc độ oxy hóa riêng lớn nhất trong 1h : 85
+ C0: nồng độ oxy hòa tan duy trì trong bể : 2mg/L
+Kl : hằng số đặc trưng cho tính chất của chất bẩn hữu cơ : 33
+ K0 : hằng số ảnh hưởng của oxy hòa tan: 0.625
+ : hệ số kìm hãm quá trình sinh học bởi các sản phẩm phân hủy bùn hoạt tính: 0,07
+Tr : độ tro của bùn hoạt tính: 0,3
+Kp = 1,25
+Lhh = = = 77,16mg/L
Trang 12=> t = ( (2+0,625).(77,16 - 30) + 33.2.0,945).1,25
= 0.78h < 2h, lấy t = 2h
- Thể tích của bể W = Q.(R + 1).t = 1792.1,5625.2= 5600m3
- Diện tích bể F = W/Hct = 5600/4 = 1400m2
Chọn 3 đơn nguyên, f1dn= 467m2 => L x B = 50 x 9,5m
- Chiều cao xây dựng của bể H = Hct + Hbv = 4,5m
Vậy bể aerotank đẩy được thiết kế với 3 đơn nguyên hoạt động, 1 dự phòng với L x B x H = 50 x 9,5 x 4,5(m)
7, Bể lắng ngang đợt 2 ( thứ cấp )
- Tải trọng thủy lực q0 =
+ Ks : hệ số sử dụng dung tích của bể lắng, với bể lắng ngang Ks = 0,4 + I : chỉ số bùn 120cm3/g
+ a : nồng độ bùn hoạt tính trong bể aerotank 3g/L
+ at : nồng độ bùn hoạt tính sau bể lắng 2 ( at > 10mg/l) chọn 15mg/L + H : chiều cao lớp nước trong bẻ lắng chọn 3m
=> q0 = = 1,23 m3/m2.h
- Diện tích mặt thoáng của bể F = = = 2275.4 m2
Chọn vận tốc của nước chảy trong bể v = 5mm/s ( bảng 35)
- Diện tích mặt cắt ướt W = = 156,25 m2
- Chiều rộng của bể B = = 52m
Chọn số đơn nguyên là 6 => chiều rộng 1 đơn nguyên b = 8.7m,
lấy b = 10m
- Chiều dài của bể lắng ngang L = = = 43,6 m
- Thời gian lưu nước t = = 8720s = 2,42h t/m t > 1,5h
- Chiều cao xây dựng H = Hct + Hbùn + H trung hòa + Hbve
= 3 + 0,3 + 0,3 + 0,4 = 4m
Vậy bể lắng thứ cấp gồm 6 đơn nguyên hoạt động, 1 dự phòng với kích thước mỗi đơn nguyên là
L x B x H = 43,6 x 8,7 x 4 (m)
8, Bể tiếp xúc
- Thể tích của bể: W = Q t = 1792.0,5 = 896 m3
với t là thời gian tiếp xúc trong bể lấy t = 30p
- Thể tích bùn tái sinh trong bể tiếp xúc Wb =
+a: lượng cặn trong bể 0,03L/ng.d ( mục 8.28.5)
+N: dân số tính toán
+ T : thời gian lưu bùn trong bể lấy bằng 1 ngày
=> Wb = = 6,45m3
Trang 13- Diện tích mặt bằng của bể : F = = = 224 m2
Chọn 2 đơn nguyên
với H = 2,7 – 5,7m lấy H = 4m
- Chọn chiều rộng của bể B = 5
- Chiều cao của bể L =22,5m
- Chiều cao của lớp bùn Hb = = 0,025m
- Chiều cao xây dựng Hxd = H + Hbùn + Hbv = 4 + 0,5 + 0,025 = 4,525m lấy H = 4,5m
Vậy xây dựng bể tiếp xúc với 2 đơn nguyên, 1 đơn nguyên dự phòng với kích thước L x B x H = 22,5 x 5 x 4,5
9, Bể nén bùn
- Độ tăng sinh khối của bùn Pr = 0,8.C1 + 0,3.S0
+ C1: Cặn lơ lưng khi vào bể aerotank C1 = 150mg/L
+ S0: BOD trước khi vào bể S0 = 150mg/L
=> pr = 165mg/L
- Lượng tăng bùn hoạt tính lớn nhất pm = pr.K = 1,2.165= 198mg/L Với K: hệ số không điều hòa theo mùa 1,15-1,3, chọn 1,2
- Lưu lượng bùn lớn nhất vào bể qm = =
+ C: Nồng độ bùn hoạt tính dư trước khi nén 6000mg/L
- Diện tích bể nén bùn F1 = = = 164,28m2
+ v1: vận tốc di chuyển của bùn từ dưới lên trên lấy v1 = 0,0001mm/s
- Diện tích ống trung tâm F2 = m2
+ v2 : vận tốc bùn trong ông trung tâm v2 = 0,028mm/s
- Tổng diện tích bể F = F1 + F2 = 200m2
Chọn 4 đơn nguyên f = 41,07m2 => D = = 7,2m
- Chiều cao phần lắng h1 = v1.t.3600 = 3,6m ( thời gian nén bùn t = 10h)
- Chiều cao phần hình nón với góc nghiêng bằng 450
h2 = = = 2,85m
+ d: bán kính phần đáy bể lấy d = 1,5m
- Chiều cao xây dựng của bể
H = h1 + h2 + hbv = 3,6 + 2,85 + 0,5= 6,95 lấy H = 7m
Xây dựng bể nén bùn với 4 đơn nguyên,
Kích thước xây dựng D x d x H = 7,2 x 1,5 x 7(m)
10, Bể metan
- Cặn tươi từ bể lắng đợt 1 với độ ẩm 95%: Wc =
+ C0: Hàm lượng SS đầu vào, C0 = 300mg/L
+ E: Hiệu suất của bể lắng 1, E = 50%