III - Ổ Sinh Thái - Ổ sinh thái của một loài là không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển l
Trang 1SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TPHCM
LỚP HỌC THẦY HIẾU
-
LÝ THUYẾT SINH HỌC 12 PHẦN III – SINH THÁI HỌC
Thầy TRỊNH TRUNG HIẾU
GV Chuyên Luyện Thi THPT Quốc Gia Môn Sinh Học Tại TPHCM
Địa chỉ 1:143/88 Gò Dầu, P Tân Quý, Q Tân Phú
Địa chỉ 2 :160 Phan Đăng Lưu, KP Thống Nhất 1, TX Dĩ An, H Dĩ An, T Bình Dương SĐT: 078 369 6718 – 09696 25294
Năm Học 2019 - 2020
Lưu Hành Nội Bộ
Trang 2PHẦN III – SINH THÁI HỌC
Sinh thái là môn khoa học nghiên cứu về mối tương tác giữa sinh vật với môi trường ở các mức độ tổ chức khác nhau như cá thể, quần thể, quần xã sinh vật.
Chương 1 – Cá Thể Và Môi Trường
I - Môi Trường Sống Và Các Nhân Tố Sinh Thái
- Có 4 loại môi trường chủ yếu:
+ Môi trường trên cạn: mặt đất và lớp khí quyển
gần mặt đất là nơi sống của phần lớn các sinh vật
trên Trái Đất
+ Môi trường đất: các lớp đất có độ sâu khác nhau
là nới sống của các sinh vật đất
+ Môi trường nước: nước mặn, nước ngọt và nước
lợ là môi trường sống của sinh vật thủy sinh
+ Môi trường sinh vật: thực vật, động vật và con
người là môi trường sống của sinh vật ký sinh
2 Nhân Tố Sinh Thái
là tất cả các nhân tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật
+ Nhân tố vô sinh:
Vật lí: nhiệt độ, ánh sáng, tia phóng xạ,
Hóa học: nước, chất khoáng, các chất vô cơ và hữu cơ
+ Nhân tố hữu sinh:
Thế giới hữu cơ: vi sinh vật, động vật, thực vật,…
Mối quan hệ giữa các sinh vật: Hỗ trợ, cạnh tranh, cộng sinh,…
Nhân tố sinh thái
Trên cạn: mặt đất – không khí Đất
Nước Sinh vật
Vô sinh
Hữu sinh
Vật Lí Hóa Học
Thế giới hữu cơ
MQH giữa các loài
Sinh vật tác động lên MTS Tất cả NTST tác động lên sinh vật
Từng NTST tác động lên sinh vật Giới hạn sinh thái
Trang 3+ Nhân tố con người: con người và hoạt động sống
của con người ảnh hưởng lớn tới sự sinh trưởng và
phát triển của sinh vật bị tác động
- Nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật, đồng thời
cơ thể sinh vật cũng ảnh hưởng đến nhân tố sinh
thái, làm thay đổi tính chất của nhân tố sinh thái
Ví dụ:
II - Giới Hạn Sinh Thái
là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian
-Khoảng thuận lợi: ………
-Khoảng chống chịu :………
-Điểm gây chết :………
-Điểm cực thuận :………
Ví dụ: ………
………
………
………
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì có vùng phân bố rộng, các loài có giới hạn hẹp với nhiều nhân tố sinh thái thì có vùng phân bố hẹp.
Trang 4III - Ổ Sinh Thái
- Ổ sinh thái của một loài là không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm
trong giới hạn sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài
Sinh vật sinh sống trong một ổ sinh thái nào đó thì thường phản ánh đặc tính của ổ sinh thái đó thông qua những dấu hiệu về hình thái của chúng
+ Những loài có ổ sinh thái không giao nhau → không cạnh tranh
+ Những loài có ổ sinh thái giao nhau càng lớn → cạnh tranh ngày càng khốc liệt → loài chiếm ưu thế tiếp tục phát triển, loài kém ưu thế bị tiêu diệt hoặc di cư
+ Các loài gần nhau về nguồn gốc, khi sống chung một sinh cảnh và cùng sử dụng một nguồn thức ăn, chúng
có xu hướng phân li ổ sinh thái
Ý nghĩa: Việc phân li ổ sinh thái tạo điều kiện cho các loài tận dụng những điều kiện sống của môi trường
và hạn chế sự cạnh tranh giữa các loài
Ứng dụng:
Trong trồng trọt: trồng xen canh cây sầu riêng trong vườn cà phê, cây lương thực với cây trồng lấy gỗ Trong nuôi trồng thủy sản: nuôi các loại cá trong cùng một ao Cá trắm cỏ, mè trắng, mè hoa, trắm
đen,…tận dụng hiệu quả nguồn thức ăn, thu nhiều lợi nhuận
Chương 2 – Quần Thể Sinh Vật
Trang 5CHƯƠNG 2 - Mối Quan Hệ Giữa Các Cá Thể Trong Quần Thể
I – Quần Thể Sinh Vật
Là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối tự do với nhau để sinh sản tạo thành những thế hệ mới
Ví dụ :
- Các tập hợp cá thể sau đây là quần thể :
1 Cá trắm cỏ trong ao 2 Voi ở khu bảo tồn Yokđôn 3 Ốc bưu vàng ở ruộng lúa
4 Sen trong đầm 5 Sim trên đồi
- Tập hơp các cá thể sau đây không phải là quần thể :
1 Cá rô phi đơn tính trong hồ 2 Bèo trên mặt ao 3 Các cây ven hồ
4 Chuột trong vườn 5 Chim ở lũy tra làng
Quần Thể
Sinh Vật
Quá trình hình thành QT
Cạnh Tranh
MQH giữa các
cá thể trong QT
Hỗ Trợ Khái Niệm
Có khả năng sinh sản ra thế hệ mới
1 Phát tán tới môi trường mới
2 CLTN giữ lại các cá thể thích nghi
3 Các cá thể thích nghi hình thành MQH sinh thái
4 Quần thể ổn định
Hỗ trợ lấy thức ăn, chống kẻ thù, sinh sản,…
Thức ăn, nơi ở, ánh sáng, mùa sinh sản,…
Thích nghi với MTS Khai thác nhiều nguồn sống
Thích nghi với MTS
Số lượng cá thể duy trì phù hợp
Rừng Tràm Trà Sư – Kiên Giang Quần thể ngựa vằn ở đồng cỏ châu Phi
Trang 6II – Quan Hệ Giữa Các Cá Thể Trong Quần Thể
A Quan hệ hỗ trợ
Quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản,…
Ví dụ: Đàn kiến quần tự để cùng mang một miếng mồi
Đàn sư tử quần tự để bắt được con trâu rừng
Ý nghĩa: Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định
Khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường,
Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của cá thể (hiệu quả nhóm).
B Quan hệ cạnh tranh
+ Khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi
cá thể trong quần thể thì xảy ra cạnh tranh Cạnh tranh cùng loài biểu hiện ở sự tranh giành nhau thức ăn, nơi
ở, ánh sáng và các nguồn sống khác như con đực tranh giành con cái,…
Ví dụ: Các con hổ, báo cạnh tranh nhau dành nơi ở, kết quả dẫn đến hình thành khu vực sinh sống của từng cặp hổ, báo bố mẹ
Khi thiếu thức ăn, cá mập cạnh tranh nhau và dẫn tới cá lớn ăn thịt cá bé, cá mập con nở ra trước ăn các phôi non hay trứng chưa nở
Trang 7III – Các Đặc Trưng Cơ Bản Của Quần Thể Sinh Vật
- Trước màu sinh sản, nhiều loài thằn lằn, rắn có số lượng
cá thể nhiều hơn cá thể đực, sau mùa đẻ trứng số lượng cá
thể đực và cái xấp xỉ bằng nhau
Do tỉ lệ tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái,
cá thể cái trong mùa sinh sản chết nhiều hơn cá thể đực
-Với loài kiến nâu (Formica rufa), nếu đẻ trứng ở nhiệt độ
thấp hơn 20oC thì trứng nở ra toàn là cá thể cái, nếu đẻ
trứng ở nhiệt độ trên 20oC thì trứng nở nở ra hầu hết là cá
thể đực
Tỉ lệ giới tính thay đổi theo điều kiện môi trường sống (cụ thể ở đây là nhiệt độ môi trường)
Gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái nhiều hơn các thể
đực gấp 2 hoặc 3, đôi khi tới 10 lần
Do đặc điểm sinh sản và đặc tính đa thê ở động vật
Muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng với số lượng
nhiều hơn muỗi cái
Do sự khác nhau về đặc điểm sinh lí và tập tính của con đực và con cái - muỗi đực không hút máu như muỗi cái Muỗi đực tập trung ở một chỗ còn muỗi cái bay khắp các nơi tìm động vật hút máu
Cây thiên nam tinh (Arisaema japonica) thuộc họ Ráy, rễ
củ loại lớn có nhiều chất dinh dưỡng khi nảy chồi sẽ cho
ra cây có hoa cái, còn loại rễ nhỏ nảy chồi cho ra cây có
hoa đực
Tỉ lệ giới tính phụ thuộc vào chất dinh dưỡng tích lũy trong cơ thể
Ý nghĩa về hiểu biết tỉ lệ giới tính
Sự hiểu biết về tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng trong chăn nuôi gia súc, bảo vệ môi trường Trong chăn nuôi, người ta có thể tính toán một tỉ lệ các con đực và cái phù hợp để đem lại hiệu quả kinh tế
Ví dụ, các đàn gà, hưu, nai, người ta có thể khai thác bớt một số lượng lớn các cá thể đực mà vẫn duy trì được sự phát triển của đàn
2 Nhóm tuổi
-Các cá thể trong quần thể được phân chia thành các nhóm tuổi : nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh
sản, nhóm tuổi sau sinh sản.
-Ngoài ra, người ta còn phân chia cấu trúc tuổi thành tuổi thọ sinh lí, tuổi thọ sinh thái và tuổi quần thể
Tuổi sinh lí là khoản thời gian tồn tại của cá thể từ lúc sinh cho đến lúc chết vì già
Tuổi sinh thái là khoảng thời gian sống của cá thể cho đến khi chết vì những nguyên nhân sinh thái Tuổi quần thể là tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể
-Nhân tố ảnh hưởng đến các nhóm tuổi
Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng, nhưng cấu trúc đó cũng luôn thay đổi phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường
- Khi nguồn sống từ môi trường suy giảm, điều kiện khí hậu xấu đi hoặc có dịch bệnh các cá thể non và già
bị chết nhiều hơn cá thể thuộc nhóm tuổi trung bình
- Trong điều kiện thuận lợi, nguồn thức ăn phong phú, các con non lớn lên nhanh chóng, sinh sản tăng, từ đó kích thước quần thể tăng lên
- Ngoài ra, nhóm tuổi của quần thể thay đổi còn có thể phụ thuộc vào một số yếu tố khác như mùa sinh sản tập tính di cư,
-Thành phần nhóm tuổi trong quần thể có ảnh hưởng quan trọng trong việc khai thác nguồn sống của môi trường và khả năng sinh sản của quần thể, tiềm năng phát triển của quần thể
Ứng dụng: Giúp con người bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn
Trang 83 Sự Phân Bố Cá Thể Của Quần Thể
Sự phân bố cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong khu vực phân bố Có
bố theo nhóm xuất hiện nhiều ở sinh vật sống thành bầy đàn, khi chúng trú đông, ngủ đông, di cư
Các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng
Phân bố
đồng đều
Thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt( loài có tính lãnh thổ cao) giữa các cá thể của quần thể
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Cây thông trong rừng thông chim hải âu làm tổ
Phân bố
ngẫu nhiên
Là dạng trung gian của hai dạng trên Khi môi trường sống phân bố đồng đều, giữa các
cá thể không có sự cạnh tranh gay gắt
Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
Các loài sâu sống trên tản lá cây, các loài sò sống trong phù sa vùng triều, các loài cây
gỗ sống trong rừng mưa nhiệt đới
4 Mật Độ Cá Thể Của Quần Thể
Mật độ cá thể của quần thể là số lượng sinh vật sống trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
Ví dụ: mật độ cây thông là 1.000 cây/ha diện tích đồi, mật độ sâu rau là 2 con/m2 ruộng rau, mật độ cá
mè giống thả trong ao là 2 con/m3 nước.
- Ảnh hưởng của mật độ cá thể :
+ Mật độ cá thể trong quần thể được coi là một trong những đặc tính cơ bản (là đặc trưng cơ bản rất
quan trọng) của quần thể, vì mật độ cá thể có ảnh hưởng tới nhiều yếu tố khác như mức độ sử dụng nguồn
sống trong môi trường, khả năng sinh sản và tử vong của cá thể từ đó ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể (kích thước quần thể) Khi mật độ cá thể trong quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt để giành thức ăn, nơi ở dẫn tới tỉ lệ tử vong tăng cao Khi mật độ giảm, thức ăn dồi dào thì ngược lại, các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau.
+ Mật độ cá thể trong quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống
Ứng dụng trong trồng trọt: Chú ý nuôi trồng các loài với một mật độ vừa phải, để các cá thể có thể khai
thác tối đa nguồn sống
5 Kích Thước Của Quần Thể Sinh Vật
Kích thước của quần thể là số lượng cá thể phân bố trong khoảng không gian sống của quần thể hay khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể.
-Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng Những loài có kích thước cơ thể nhỏ thường hình thành quần thể có số lượng cá thể nhiều, ngược lại, những loài có kích thước cơ thể lớn thường sống trong quần thể có số lượng cá thể ít
Ví dụ: Quần thể voi trong rừng mưa nhiệt đới có 25 con, quần thể gà rừng có 200 con,…
Trang 9+ Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần để duy trì sự tồn tại của loài Nếu kích
thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong
Nguyên nhân là do:
• Số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường
• Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực với cá thể cái ít
• Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối cận huyết thường xảy ra, đe doạ sự tồn tại của quần thể
+ Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng
cung cấp nguồn sống của môi trường Nếu kích thước quá lớn, cạnh tranh giữa các cá thể cũng như ô nhiễm,
bệnh tật tăng cao, dẫn tới một số cá thể di cư ra khỏi quần thể
+ Kích thước của quần thể thay đổi phụ thuộc vào 4 yếu tố: mức sinh sản, mức độ tử vong, số cá thể nhập
cư và xuất cư
+ Sức sinh sản, mức độ tử vong, số cá thể nhập cư và xuất cư (phát tán của quần thể) của quần thể thường bị
thay đổi dưới ảnh hưởng của điều kiện môi trường sống như sự biến đổi khí hậu, bệnh tật, lượng thức ăn, số
lượng kẻ thù và mức độ khai thác của con người Ngoài ra, mức độ tử vong cao hay thấp của quần thể còn
phụ thuộc nhiều vào tiềm năng sinh học của loài như khả năng sinh sản, sự chăm sóc con cái
• Mức độ sinh sản của quần thể (B)
-Mức độ sinh sản là số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian.
-Mức độ sinh sản phụ thuộc vào số lượng trứng (hay con non) của một lứa đẻ, số lứa đẻ của một cá thể cái trong đời, tuổi trưởng thành sinh dục của cá thể và tỉ lệ đực/cái của quần thể.
-Khi thiếu thức ăn, nơi ở hoặc điều kiện khí hậu không thuận lợi mức sinh sản của quần thể thường bị giảm sút.
• Mức độ tử vong của quần thể (D)
-Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian Mức độ tử vong của
quần thể phụ thuộc trước hết vào tuổi thọ trung bình của sinh vật và các điều kiện sống của môi trường, như
sự biến đổi bất thường của khí hậu, bệnh tật, lượng thức ăn có trong môi trường, số lượng kẻ thù, và mức
độ khai thác của con người.
• Phát tán của quần thể
Phát tán là sự xuất cư và nhập cư của các cá thể
Xuất cư (E) là hiện tượng một số cá thể rời bỏ quần thể của mình chuyển sang sống ở quần thể bên cạnh
hoặc di chuyển đến nơi ở mới
Nhập cư (I) là hiện tượng một số cá thể nằm ngoài quần thể chuyển tới sống trong quần thể.
Ở những quần thể có điều kiện sống thuận lợi, nguồn thức ăn dồi dài hiện tượng xuất cư thường diễn ra ít
và nhập cư không gây ảnh hưởng rõ rệt tới quần thể Xuất cư tăng cao khi quần thể đã cạn kiệt nguồn sống, nơi ở chật chội, sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể trở nên gay gắt
Trang 106 Tăng Trưởng Của Quần Thể
Tăng trưởng quần thể theo tiềm năng sinh học (đường cong lí thuyết, tăng trưởng theo hàm số
mũ) : đứng về phương diện lí thuyết, nếu nguồn sống của quần thể và diện tích cư trú của quần thể không giới hạn và sức sinh sản của các cá thể trong quần thể là rất lớn - có nghĩa là mọi điều kiện ngoại cảnh và kể
cả nội tại của quần thể đều hoàn toàn thuận lợi cho sự tăng trưởng của quần thể thì quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học Khi ấy đường cong tăng trưởng quần thể theo tiềm năng sinh học có dạng chữ J.
Tăng trưởng thực tế -tăng trưởng trong điều kiện hạn chế (đường cong tăng trưởng hình chữ S) :
trong thực tế, đa số các loài không thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học vì lẽ :
+ Sức sinh sản không phải lúc nào cũng lớn, vì sức sinhh sản của quần thể thay đổi và phụ thuộc vào điều kiện hạn chế của môi trường.
+ Điều kiện ngoại cảnh không phải lúc nào cũng thuận lợi cho quần thể (thức ăn, nơi ở, dịch bệnh, ) Đường cong biểu thị tăng trưởng của quần thể : thoạt đầu tăng nhanh dần, sau đó tốc độ tăng trưởng của quần thể giảm đi, đường cong chuyển sang ngang.
Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học Tăng trưởng thực tế Điều kiện môi
trường
Hoàn toàn thuận lợi Không hoàn toàn thuận lợi
Đặc điểm sinh học Kích thước cơ thể nhỏ
Tuổi thọ thấp, tuổi sinh sản lần đầu đến sớm
Sinh sản nhanh, sức sinh sản cao Không biết chăm sóc con non hoặc chăm sóc con non kém
Kích thước cơ thể lớn Tuổi thọ cao, tuổi sinh sản lần đầu đến muộn Sinh sản chậm, sức sinh sản thấp
Biết bảo vệ và chăm sóc con non rất tốt
Đồ thị tăng trưởng Hình chữ J Hình chữ S
Trang 11IV - Biến Động Số Lượng Cá Thể Của Quần Thể Sinh Vật
1 Biến động số lượng cá thể
Biến động số lượng của quần thể là sự tăng, giảm số lượng cá thể của quần thể quanh giá trị cân bằng tương ứng với sức chứa của môi trường (sinh sản cân bằng với tử vong)
+Có 2 kiểu biến động số lượng: biến động không theo chu kỳ và biến động theo chu kỳ.
- Biến động không theo chu kỳ xảy ra do các yếu tố ngẫu nhiên, không kiểm soát được như thiên tai, dịch bệnh… Hay do hoạt động khai thác quá mức của con người gây nên
Ví dụ: - Rừng U Minh Thượng bị cháy vào tháng 3/2002 đã làm chết rất nhiều sinh vật rừng
- Số lượng cá thể thỏ trong quần thể bị giảm đột ngột khi bị bệnh u nhầy do virut gây ra
- Ở miền bắc Việt Nam, số lượng bò sát và ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt
độ xuống dưới 80C
- Các cây gỗ quý như kim, hương,… động vật như vượn , khỉ, sếu đầu đỏ, tê giác,… ở các vườn quốc gia giảm mạnh do bị lâm tặc chặtp há, săn bắt
- Gà vịt chết hàng loạt khi có dịch cúm H5N1 hay heo chết vì dịch heo tai xanh,…
Thông thường, biến động không theo chu kỳ làm thay đổi theo hướng làm giảm số lượng cá thể của quần thể một cách đột ngột.Gây hại đặc biệt cho các quần thể có kích thước nhỏ, phân bố hẹp Tuy nhiên, một số trường hợp lại làm tăng số lượng cá thể trong quần thể
Điều chỉnh số lượng cá thể
Môi trường thuận lời
Theo chu kì
Không theo chu kì
Môi trường khó khăn
NTST vô sinh
NTST hữu sinh
ĐK MT thay đổi có chu kì
ĐK bất thường của thời tiết Con người khai thác
Khí hậu, đất, nước,…
MQH cạnh tranh, Mức độ tử vong Sức sinh sản, Phát tán cá thể,… Sức sinh sản
Mức tử vong Nhập cư
Sức sinh sản Mức tử vong Xuất cư
Trang 12- Biến động theo chu kỳ xảy ra do các yếu tố biến đổi có chu kỳ như chu kỳ ngày đêm, chu kỳ tuần trăng và hoạt động của thủy triều, chu kì mùa, chu kỳ nhiều năm
+ Chu kì ngày đêm, phổ biến ở sinh vật phù du, như các loài tảo có số lượng cá thể tăng vào ban ngày
và giảm vào ban đêm, do ban ngày tầng nước được chiếu sáng nên chúng quang hợp và sinh sản nhanh Tác động lớn đến các loài có kích thước nhỏ, tuổi thọ ngắn
+ Chu kì tuần trăng và hoạt động của thủy triều, như rươi sống ở nước lợ các vùng ven biển Bắc Bộ
đẻ rộ nhất vào các ngày thuộc pha trăng khuyết
+ Chu kì mùa, mùa xuân và mùa hè là thời gian thuận lợi nhất cho sinh sản và phát triển của hầu hết
các loài động vật và thực vật Như ruồi, muỗi sinh sản và phát triển nhiều nhất vào các tháng xuân hè, giảm vào các tháng mùa đông
+ Chu kì nhiều năm, như loài chuột thảo nguyên có chu kì biến động số lượng theo chu kì từ 3-4 năm
2 Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể trong quần thể
1 Nhân tố sinh thái phụ thuộc mật độ, nhân tố không phụ thuộc mật độ
- Hai nhóm nhân tố sinh thái gây nên biến động số lượng cá thể của quần thể là các nhân tố vô sinh và các nhân tố hữu sinh
+ Các nhân tố vô sinh tác động trực tiếp và một chiều lên sinh vật mà không phụ thuộc vào mật độ
cá thể trong quần thể được gọi là các nhân tố sinh thái không phụ thuộc mật độ cá thể trong quần thể
Các nhân tố sinh thái vô sinh ảnh hưởng tới trạng thái sinh lí của các cá thể Sống trong điều kiện tự nhiên không thuận lợi, mức sinh sản của cá thể giảm, khả năng thụ tinh kém, sức sống của con non thấp
+ Các nhân tố hữu sinh như sự canh tranh giữa các cá thể trong cùng đàn, số lượng kẻ thù ăn thịt, sự
phát tán của các cá thể trong quần thể là các yếu tố bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể nên gọi là
các nhân tố phụ thuộc mật độ cá thể trong quần thể Các nhân tố hữu sinh ảnh hưởng rất lớn đến khả
năng tìm kiếm thức ăn, nơi ở, nơi đẻ trứng, khả năng sinh sản và nở trứng, khả năng sống sót của con non ,
và do đó ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể
Ví dụ: đối với sâu bọ ăn thực vật thì các nhân tố khí hậu có vai trò quyết định, còn đối với chim nhân tố quyết định lại thường là thức ăn vào mùa đông và sự cạnh tranh nơi làm tổ vào mùa hè
2 Ý nghĩa của nghiên cứu về biến động số lượng cá thể
Những nghiên cứu về biến động số lượng cá thể có thể giúp các nhà nông nghiệp xác định đúng lịch thời
vụ, để vật nuôi, cây trồng sinh trưởng trong điều kiện thích hợp nhất trong năm, nhằm đạt được năng suất cao Đồng thời giúp các nhà bảo vệ môi trường chủ động trong việc hạn chế sự phát triển quá mức của các loài sinh vật gây hại, gây mất cân bằng sinh thái
3 Quần thể điều chỉnh số lượng cá thể
- Khi số lượng cá thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao, các nhân tố của môi trường có thể tác động làm giảm hoặc làm tăng số cá thể của quần thể :
+ Trong điều kiện môi trường thuận lợi (môi trường có nguồn sống dồi dào, ít sinh vật ăn thịt ) quần thể tăng mức sinh sản, giảm mức độ tử vong, nhiều cá thể khác nhập cư, làm cho số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, đôi khi vượt hơn hẳn mức độ bình thường
+ Khi số lượng cá thể trong quần thể tăng cao, sau một thời gian, nguồn sống trở nên thiếu hụt, nơi sống chật chội, cạnh tranh gay gắt lại diễn ra làm hạn chế gia tăng số cá thể của quần thể
- Trạng thái cân bằng của quần thể đạt được khi quần thể có số lượng cá thể ổn định và cân bằng với khả
Trang 13Chương 3 – Quần Xã Sinh Vật
Quần xã sinh vật là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau cùng sống trong một không gian nhất định (gọi là sinh cảnh) Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định
I - Một Số Đặc Trung Cơ Bản Của Quần Xã
1 Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã
-Là mức độ đa dạng của quần xã, biểu thị sự biến động ổn định hay suy thoái của quần xã Một quần
xã có số lượng loài càng lớn và số lượng cá thể cảu loài càng cao thì càng ổn định
-Do nhiệt độ, lượng mưa cao và khá ổn định nên các quần xã sinh vật vùng nhiệt đới thường có nhiều loài hơn so với các quần xã phân bố ở vùng ôn đới Tuy nhiên, trong một sinh cảnh xác định khi số loài tăng lên, chúng phải chia xẻ nhau nguồn sống, do đó số lượng cá thể của mỗi loài phải giảm đi
-Loài ưu thế : là loài có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc do hoạt động của chúng mạnh
Ví dụ: cây cao su ở rừng cao su, Đước ở Cần Giờ, …
Đối với quần xã trên cạn, thực vật có hạt thường là loài ưu thế vì chúng quyết định khí hậu của môi trường
- Loài đặc trưng : là loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác trong quần xã Đôi khi loài đặc trưng cũng là loài ưu thế
Ví dụ: Dừa Sáp ở Vĩnh Long, Cá Cóc ở Tam Đảo, Kangaroo ở Úc, Rồng Komodo ở Indonesia,…
Trang 142 Đặc trung về phân bố cá thể trong không gian của quần xã
-Phân bố theo chiều thẳng đứng
Ví dụ: Sự phân tầng của rừng mưa thực vật trong rừng mưa nhiệt đới
Phân bố trong ao nuôi: tầng mặt-> tầng giữa-> tầng đáy
-Phân bố theo chiều ngang
Ví dụ: Phân bố của sinh vật từ đỉnh núi -> sườn núi -> chân núi
Từ đất ven bờ biển -> vùng ngập nước ven bờ -> vùng khơi xa
Ý nghĩa: Giảm bớt sự cạnh tranh
Tận dụng tối đa nguồn thức ăn từ môi trường sống
II Quan Hệ Giữa Các Loài Trong Quần Xã
Trang 16Hiện tượng khống chế sinh học
- Là hiện tượng số lượng cá thể của loài này bị không chế (ở mức độ nhất định, không tăng quá cao hoặc
giảm quá thấp) bới số lượng cá thể của quần thể khác hoặc do tác động chủ yếu của các mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã
- Trong sản xuất, người ta sử dụng các loài thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hai cho cây trồng
III – Diễn Thế Sinh Thái
- Là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường Cuối cùng hình thành một quần xã tương đối ổn định (quần xã đỉnh cực) - Trong quá trình diễn thế, song song với
sự biến đổi về thành phần loài của quần xã luôn kéo theo sự biến đổi về điều kiện tự nhiên của môi trường
1 Các loại diễn thế sinh thái
* Diễn thế nguyên sinh:
- Là diễn thế khởi đầu từ môi trường trống trơn (chưa có sinh vật) và kết quả là hình thành nên quần xã đỉnh cực
Ví dụ: Quá trình hình thành quần xã sinh vật sau khi một hòn đảo mới được xuất hiện ngoài biển khơi,…
- Trong diễn thế nguyên sinh, càng về sau thì độ đa dạng của quần xã tăng lên, độ dài của chuỗi thức ăn tăng lên, tình ổn định của quần xã tăng lên
Trang 17* Diễn thế thứ sinh
- Là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống Do thay đổi của tự nhiên hay khai thác quá mức của con người làm cho quần xã bị hủy diệt Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị hủy diệt
Ví dụ: sự phục hồi của rừng sau khi bị khai thác,…
- Tùy theo điều kiện thuận lợi hay không thuận lợi mà diễn thế có thể hình thành nên quần xã đỉnh cực hoặc quần xã bị suy thoái
- So với diễn thế nguyên sinh thì diễn thế thứ sinh diễn ra phổ biến hơn
2 Nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái
- Nguyên nhân bên ngoài: sự thay đổi của điều kiện tự nhiên,…
- Nguyên nhân bên trong: Do sự tương tác giữa các loài trong quần xã (sự đấu tranh gay gắt giữa các loài
trong quần xã, quan hệ sinh vật ăn sinh vật, ) Ngoài ra hoạt động khai thác tài nguyên của con người cũng gây ra diễn thế sinh thái
3 Ý nghĩa của nghiên cứu diễn thế sinh thái
Giúp hiểu được quy luật phát triển của sinh vật, dự đoán được các quần xã tồn tại trước đó và quần xã sẽ thay thế trong tương lai
Từ đó có thể chủ động:
- Xây dựng kế hoặc trong việc bảo vệ, khai thác và phục hồi nguồn tài nguyên
- Đề xuất các biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường, sinh vật và con người
Bò rừng Bizon
Trang 18Chương IV – Hệ Sinh Thái
Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh của quần xã (môi trường vô sinh của quần xã) Trong
hệ sinh thái, các sinh vật trong quần xã luôn luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các thành phần
vô sinh của sinh cảnh Nhờ các tác động qua lại đó mà hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định
Hệ sinh thái biểu hiện chức năng của một tổ chức sống, qua sự trao đổi vật chất và năng lượng giữa các sinh vật trong nội bộ quần xã và giữa quần xã với sinh cảnh của chúng Trong đó, quá trình "đồng hóa" - tổng hợp các chất hữu cơ, sử dụng năng lượng mặt trời do các sinh vật tự dưỡng trong hệ sinh thái thực hiện
và quá trình "dị hóa" do các sinh vật phân giải chất hữu cơ thực hiện
I Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái
Mỗi hệ sinh thái gồm có 2 thành phần là:
- Thành phần hữu sinh (quần xã): Là
các sinh vật bao gồm
+ Sinh vật sản xuất: là sinh vật có khả
năng tổng hợp và hóa tổng hợp, tạo nên
nguồn thức ăn tự nuôi mình và nuôi
sinh vật dị dưỡng
+ Sinh vật tiêu thụ: gồm động vật ăn
thực vật và động vật ăn thịt
+ Sinh vật phân giải: là những loài
sinh vật sống dựa vào phân giải chất
hữu cơ có sẵn thành các chất vô cơ để
trả lại môi trường Gồm có vi khuẩn
hoại sinh, nấm và một số động vật
không xương sống ăn mùn hữu cơ
- Thành phần vô sinh: là sinh cảnh bao
quanh sinh vật trong quần xã bao gồm:
+ Các chất vô cơ: nước, ôxi, nitơ,…
+ Các chất hữu cơ: prôtêin,
cacbohidrat, lipit,…
+ Các yếu tố khi hậu: ánh sáng, nhiệt
độ gió, độ ẩm,
Trang 19II.Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất
1 Hệ sinh thái tự nhiên
Hệ sinh thái trên cạn:
Các hệ sinh thái trên cạn chủ yếu gồm hệ sinh thái rừng nhiệt đới, sa mạc và hoang mạc, sa van đồng cỏ, thảo nguyên, rừng lá rộng ôn đới, rừng thông phương Bắc, đồng rêu hàn đới.
Hệ sinh thái dưới nước:
- Các hệ sinh thái nước mặn (bao gồm cả vùng nước lợ), điển hình ở vùng ven biển là các vùng ngập mặn, cỏ biển, rạn san hô và hệ sinh thái vùng biển khơi
- Các hệ sinh thái nước ngọt được chia ra thành các hệ sinh thái nước đứng (ao, hồ ) và hệ sinh thái nước chảy (sông, suối)
2 Hệ sinh thái nhân tạo
Các hệ sinh thái nhân tạo như đồng ruộng, hồ nước, rừng trồng, thành phố đóng vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sống của con người
Trong nhiều hệ sinh thái nhân tạo, ngoài nguồn năng lượng sử dụng giống như các hệ sinh thái tự nhiên, để có hiệu quả sử dụng cao, người ta bổ sung thêm cho hệ sinh thái một nguồn vật chất và năng lượng khác, đồng thời thực hiện các biện pháp cải tạo hệ sinh thái
Hệ sinh thái nông nghiệp cần bón thêm phân, tưới nước và diệt cỏ dại Hệ sinh thái rừng cần các biện pháp tỉa thưa Hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm cá cần loại cỏ các loài tảo độc,…
Trang 20Những điểm giống nhau và khác nhau giữa hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo
- Giống : Đều có những đặc điểm chung về thành phần cấu trúc, bao gồm thành phần vật chất vô sinh và
thành phần hữu sinh Thành phần vật chất vô sinh là môi trường vật lí (sinh cảnh) và thành phần hứu sinh là quần xã sinh vật Các sinh vật trong quần xã luôn luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các thành phần vô sinh của sinh cảnh
- Khác : Hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài ít, do đó tính ổn định của hệ sinh thái thấp, dễ bị dịch
bệnh Hệ sinh tháo nhân tạo nhờ được áp dụng các biện pháp canh tác và kĩ thuật hiện đại nên sinh trưởng của các cá thể nhanh, năng suất sinh học cao,
III – Trao Đổi Vật Chất Trong Hệ Sinh Thái
1 Trao đổi vật chất trong quần xã
* Chuỗi thức ăn
- Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau, mỗi loài như là một mắt xích vừa ăn mắt xích phía trước nó vừa bị mắt xích phía sau nó ăn
- Trong quân xã sinh vật có hai loại chuỗi thức ăn:
+ Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng
Ví dụ: Cỏ → Châu chấu → Ếch → Rắn
+ Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ
Ví dụ: Giun đất (ăn mùn) → Gà → Cáo
* Lưới thức ăn
- Là tập hợp của nhiều chuỗi thức ăn có những mắt xích chung liên kết lại với nhau
- Mỗi hệ sinh thái có một lưới thức ăn Lưới thức ăn này thay đổi theo mùa và thay đổi khi cấu trúc của quần
xã bị thay đổi
- Lưới thức ăn càng phức tạp thì tình ổn định của quần xã càng cao
Trang 21* Tháp Sinh Thái
Khái
niệm
Được xây dựng dựa trên số
lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc
dinh dưỡng
Được xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật trên một đơn vị diện tích hay thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng
Được xây dựng dựa trên số năng lượng được tích lũy trên một đơn vị diện tích hay thể tích, trong một đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng
Ưu điểm Dễ xây dựng Có giá trị cao hơn tháp số lượng vì mỗi
bậc dinh dưỡng đều được biểu thị bằng
số lượng chất sống, nên phần nào có thể so sánh được các bậc dinh dưỡng với nhau
Là loại tháp hoàn thiện nhất
Nhược
điểm
Ít có giá trị vì kích thước cá thể,
chất sống cấu tạo nên các loài
của các bậc dinh dưỡng khác
nhau, không đồng nhất nên việc
so sánh không chính xác
Thành phần hóa học và giá trị năng lượng cảu chấy sống trong các bậc dinh dưỡng là khác nhau Không chú ý tới ueeis tố thời gian trong vicje tích lũy sinh khối ở mỗi bậc dinh dưỡng
Phức tạp, đòi hỏi nhiều công sức và thời gian
Trang 222 Trao đổi vật chất giữa quần xã với môi trường
* Chu Trình Sinh Địa Hóa
Là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên Một chu trình sinh địa hóa gồm có các thành phần: tổng hợp các chất, tuần hoàn chất trong tự nhiên, phân giải và lắng đọng một phần vật chất (trong nước, đất, )
Trong mỗi hệ sinh thái, chất dinh dưỡng trong môi trường được đi vào sinh vật sản xuất (do thực vật hấp thụ) → vào sinh vật tiêu thụ → sinh vật phân giải và trở lại môi trường được gọi là chu trình sinh địa hóa Gồm chu trình chất khí (nguồn dự trữ có trong khí quyển), chu trình chất lắng đọng (nguồn dự trữ ở trong vỏ trái đất)
- Chu trình sinh địa hóa duy trì cân bằng vật chất trong sinh quyển Một chu trình sinh địa hóa gồm 3 phần (tổng hợp các chất, tuần hoàn chất trong tự nhiên, phân giải và lắng đọng một phần vật chất)
Trang 24*Dòng Năng Lượng Trong Hệ Sinh Thái
Trang 25III – Sinh Quyển
Trang 26Bài Tập Trắc Nghiệm Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái Câu 1: Môi trường là
A phần không gian bao quanh sinh vật mà ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường trực tiếp hay gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật
B khoảng không gian sống bao quanh sinh vật mà ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật
C khoảng khu vực sinh vật di chuyển và hoạt động, ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường trực tiếp tác động lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật
D khoảng không gian kiếm ăn, hoạt động và sinh sản của sinh vật, ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng của sinh vật
Câu 2 :Có các loại môi trường sống cơ bản là
A môi trường khí quyển, môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn
B môi trường đất, môi trường nước, môi trường khí quyển, môi trường sinh vật
C môi trường trên mặt đất, môi trường khí quyển, môi trường nước, môi trường sinh vật
D môi trường đất, môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường sinh vật
Câu 3: Nhân tố sinh thái là:
A tất cả những nhân tố của môi trường cạn có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật
B tất cả những nhân tố của môi trường sinh vật có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật
C tất cả những nhân tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật
D tất cả những nhân tố của môi trường nước có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật
Câu 4: Cây tầm gửi sống trên cây bưởi, sán lá gan sống trong ống tiêu hoá của chó, mèo Các sinh vật đó có loại môi
trường sống là
A môi trường sinh vật C môi trường đất B môi trường trên cạn D môi trường nước
Câu 5: Giới hạn sinh thái là
A khoảng giá trị xác định của các nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian
B khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian
C giới hạn chịu đựng của một sinh vật trước nhiều nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại được qua thời gian
D giới hạn chịu đựng của một sinh vật trước một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại được qua thời gian
Câu 6: Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái
A ở mức độ đó sinh vật có thể thực hiện quá trình sinh sản và sinh trưởng
B ở mức độ đó sinh vật có thể kiếm ăn, sinh trưởng và sinh sản bình thường
C ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất
D ở mức độ đó sinh vật thực hiện được quá trình sinh trưởng, phát triển và sinh sản
Câu 7: Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái
A ở mức độ đó sinh vật không thể sinh sản được B gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật
C ở mức độ đó sinh vật không thể sinh trưởng được D ở mức độ đó sinh vật không thể phát triển được
Câu 8: Ổ sinh thái của một loài là
A một "không gian sống" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong khoảng thuận lợi cho phép loài
đó phát triển tốt nhất
B một "khu vực sinh thái" mà ở đó có nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép các loài tồn tại và phát triển lâu dài
C một "không gian hoạt động" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đảm bảo cho sinh vật có thể kiếm ăn
và giao phối với nhau
D một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển lâu dài
Câu 9: Nhân tố nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
A Nước uống B Hàm lượng khoáng trong thức ăn
Trang 27Câu 10: Nội dung quy luật giới hạn sinh thái nói lên
A Khả năng thích ứng của sinh vật với môi trường B Mức độ thuận lợi của sinh vật với môi trường
C Giới hạn phát triển của sinh vật D Giới hạn phản ứng của sinh vật với môi trường
Câu 11: Cá rô phi nuôi ở nước ta chỉ sống trong khoảng nhiệt độ từ 5,60C đến 420C Khoảng nhiệt độ này được gọi là:
A khoảng chống chịu về nhiệt độ ở cá rô phi B khoảng thuận lợi về nhiệt độ ở cá rô phi
C giới hạn sinh thái về nhiệt độ ở cá rô phi D giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ
Câu 12: Chuột cát đài nguyên có thể sống ở -50˚C đến +30˚C nhưng phát triển tốt nhất ở khoảng 0˚C đến 20˚C Khoảng
nhiệt độ từ 0˚C đến 20˚C được gọi là
A khoảng chống chịu B khoảng thuận lợi C giới hạn sinh thái D khoảng ức chế
Câu 13: Hai loài chim ăn hạt và chim ăn sâu sống trong cùng một khu vực người ta gọi sự phân bố của chúng là
A thuộc một ổ sinh thái C thuộc hai hệ sinh thái khác nhau
B thuộc hai quần xã khác nhau D thuộc hai ổ sinh thái khác nhau
Câu 14: Nhân tố sinh thái hữu sinh có ảnh hưởng lớn nhất đến đời sống của sinh vật là
A động vật B con người C vi sinh vật D thực vật
Câu 15: Tán cây là nơi ở của một số loài chim nhưng mỗi loài kiếm nguồn thức ăn riêng, do sự khác nhau về kích thước
mỏ và cách khai thác nguồn thức ăn đó Đây là ví dụ về
A hội sinh B cộng sinh C ổ sinh thái D hiện tượng cạnh tranh
Câu 16: Hầu hết cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở nhiệt độ 20-300C, khi nhiệt độ xuống dưới O0C và cao hơn
400C, cây ngừng quang hợp Kết luận đúng là khoảng nhiệt độ
1 20 – 300C được gọi là giới hạn sinh thái
2 20 – 300C được gọi là khoảng thuận lợi
3 0 – 400C được gọi là giới hạn sinh thái
4 0 – 400C được gọi là khoảng chống chịu
5 00C gọi là giới hạn dưới, 400C gọi là giới hạn trên.A
Câu 17: Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm
A vi sinh vật, thực vật, động vật và con người
B vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người
C thực vật, động vật và con người
D thế giới hữu cơ của môi trường, là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau
Câu 18: Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều yếu tố sinh thái chúng có vùng phân bố
Câu 21: Quy luật giới hạn sinh thái có ý nghĩa
A đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất, ứng dụng trong việc di nhập vật nuôi
B đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất, trong việc di nhập, thuần hoá các giống vật nuôi, cây trồng nông nghiệp
C ứng dụng trong việc di nhập, thuần hoá các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp
D đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất, thuần hoá các giống vật nuôi
Câu 22: Nơi ở là
A khoảng không gian sinh thái B Địa điểm cư trú của một loài
C nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật D không gian sống bao quanh sinh vật
Câu 23: Trên một cây to, có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao, loài sống dưới thấp là ví dụ về
A ổ sinh thái B thích nghi của sinh vật với ánh sáng
Câu 24: Trong một ao nuôi cá, cá mè và cá trắm cỏ thường kiếm ăn ở tầng nước mặt, cá chép ở tầng giữa, cá trôi và cá rô
ở tầng đáy Ao nuôi cá được gọi là:
A nhân tố sinh thái C ổ sinh thái B giới hạn sinh thái D nơi ở
Câu 25: Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là:
I Môi trường không khí II Môi trường trên cạn III Môi trường đất
IV Môi trường xã hội V Môi trường nước VI Môi trường sinh vật
Trang 28A II, III, V, VI B I, II, IV, VI C II, III, IV, V D I, III, V, VI
Câu 26: Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, trôi, chép… vì
A Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo
B Mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau
C Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật đáy
D Tạo ra sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao
Câu 27: Nhân tố nào là nhân tố sinh thái vô sinh?
A Cá rô phi C Lá khô trên sàn rừng B Đồng lúa D Rừng mưa nhiệt đới
Câu 28: Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái
A vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật
B hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật
C hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật
D vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật
Câu 29: Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm
A đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng , các chất hoá học của môi trường xung quanh sinh vật
B đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật
C tất cả các nhân tố vật lý hoá học của môi trường xung quanh sinh vật
D đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng , các nhân tố vật lý bao quanh sinh vật
Câu 30: Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm
A vi sinh vật, thực vật, động vật và con người
B thực vật, động vật và con người
C vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người
D thế giới hữu cơ của môi trường, là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau
Câu 31: Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái
A ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất
B giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường
C ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất
D mức phù hợp nhất để sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất
Câu 32: Khi nói về nhân tố sinh thái hữu sinh, kết luận nào sau đây là đúng?
A Chỉ có mối quan hệ giữa sinh vật này với sinh vật khác sống xung quanh thì mới được gọi là nhân tố hữu sinh
B Những nhân tố vật lí, hóa học có liên quan đến sinh vật thì cũng được xếp vào nhân tố hữu sinh
C Nhân tố hữu sinh bao gồm mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật và thế giới hữu cơ của môi trường
D Tất cả các nhân tố của môi trường có ảnh hưởng đến sinh vật thì đều được gọi là nhân tố hữu sinh
Câu 33: Cho các dữ liệu về điều kiện sống của một số loài sinh vật như sau:
Loài 1: Sống được ở nhiệt độ 0°C - 16°C và độ ẩm 20% - 60%
Loài 2: Sống được ở nhiệt độ 10°C - 50°C và độ ẩm 10% - 60%
Loài 3: Sống được ở nhiệt độ 5°C - 38°C và độ ẩm 10% - 20%
Loài 4: Sống được ở nhiệt độ 12°C - 52°C và độ ẩm 80% - 90%
Trong các loài trên, loài rộng nhiệt, ưa ẩm nhất là:
Câu 34: Hình ảnh bên mô tả về:
A Các loài chim có nơi kiếm ăn khác
nhau nên chịu tác động của các nhân
tố sinh thái khác nhau
B Các loài chim có noi kiếm ăn khác
nhau nhưng có chung ổ sinh thái
C Các loài chim có nơi ở khác nhau
nên nơi kiếm ăn cũng khác nhau
D Các loài chim có ổ sinh thái khác
nhau trong cùng nơi ở
Trang 29Câu 35: Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ
B Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ
C Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ
D Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn
Câu 36: Cho các phái biểu sau đây về giới hạn sinh thái:
(1) Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của mỗi nhân tố sinh thái mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển
ổn định theo thời gian
(2) Ở khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất
(3) Các cá thể trong cùng một loài đều có giới hạn sinh thái về mỗi nhân tố sinh thái giống nhau
(4) Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái chính là ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó
Số phát biểu đúng là:
Câu 37: Cho sơ đồ về giới hạn sinh thái của 3 loài sinh vật và
một số nhận xét như sau:
(1) Loài 3 được xem là loài ưa nhiệt, đồng thời là loài hẹp
nhiệt nhất trong 3 loài
(2) Loài 2 thường có vùng phân bố rộng nhất trong 3 loài
(3) Sự cạnh tranh giữa loài 1 và loài 2 diễn ra mạnh hơn so với
giữa loài 2 và loài 3 do có sự trùng lặp ổ sinh thái nhiều hơn
(4) Khi nhiệt độ xuống dưới 10oC thì chỉ có một loài có khả
năng sống sót
Số phát biểu đúng là
Câu 38: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhân tố sinh thái?
A Nhân tố sinh thái vô sinh là tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi trường và bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể sinh vật
B Nhân tố con nguôi không đuợc xem là nhân tố sinh thái nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến đòi sống của nhiều sinh vật
C Tập hợp tất cả các nhân tố sinh thái nằm trong giới hạn sinh thái cho phếp loài tồn tại và phát triển đuợc gọi là ổ sinh thái của loài Cùng một nơi ở có thể có nhiều ổ sinh thái khác nhau
D Nhân tố sinh thai hữu sinh là thế giới hữu cơ của môi trường và mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau, nhóm nhân tố này không bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể
Câu 39: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về giới hạn sinh thái và ổ sinh thái?
(1) Mỗi loài có một giới hạn sinh thái đặc trung về một nhân tố sinh thái
(2) Giới hạn sinh thái sẽ thay đổi khi điều kiện sống thay đổi
(3) Giới hạn sinh thái sẽ không đổi qua các giai đoạn phát triển của một cá thể
(4) Các loài khác nhau khi cùng sống trong cùng một nơi ở sẽ có chung ổ sinh thái
(5) Hai loài khác nhau khi sống trong hai quần xã khác nhau sẽ có ổ sinh thái khác nhau
Câu 40: Cho biết ở Việt Nam, cá chép phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 25 - 35°C, khi nhiệt độ xuống dưới 2°C và cao
hơn 44°C cá bị chết Cá rô phi phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 20 - 35°C, khi nhiệt độ xuống dưới 5,6°C và cao hơn 42°C cá bị chết Cho các nhận định sau đây:
(1) So với cá chép, cá rô phi được xem là loài hẹp nhiệt hơn
(2) Khoảng thuận lợi của cá chép hẹp hon cá rô phi nên vùng phân bố của cá chép thường hẹp hơn
(3) Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của hai loài cá này có thể thay đôi theo điều kiện môi trường
(4) Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của hai loài cá này có thể thay đổi theo giai đoạn phát triển hoặc trạng thái sinh lí của các cơ thể
(5) Mỗi loài cá này đều có hai khoảng chống chịu về nhiệt độ
(6) Khi nhiệt độ xuống dưới 2°C thì cá rô phi sẽ bị chết
Có bao nhiêu nhận định ở trên là đúng?
Trang 30Quần Thể và Mối Quan Hệ Giữa Các Cá Thể Trong Quần Thể Câu 1: Quần thể là
A tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới
B một nhóm các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào những thời gian khác nhau, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới
C tập hợp các cá thể trong cùng một loài, sinh sống trong các khoảng không gian khác nhau, vào các thời điểm khác nhau, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới
D tập hợp các cá thể trong cùng một loài, sinh sống trong các khoảng không gian khác nhau, vào một thời gian nhất định,
có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới
Câu 2: Ý có nội dung không đúng khi nói về các giai đoạn trong quá trình hình thành quần thể sinh vật là
A giữa các cá thể cùng loài gắn bó với nhau về các mối quan hệ sinh thái và dần dần hình thành quần thể không ổn định, không thích nghi với điều kiện ngoại cảnh
B giữa các cá thể cùng loài gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua cá mối quan hệ sinh thái và dần hình thành quẩn thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh
C Những cá thể nào không thích nghi sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư đến nơi khác Những cá thể còn lại thích nghi dần với điều kiện sống
D đầu tiên, một số cá thể cùng loài phát tán tới một môi trường sống mới Những cá thể nào không thích nghi sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư đến nơi khác
Câu 3: Tập hợp nào dưới đây không phải là quần thể:
A rừng cọ ở Vĩnh Phú B đàn voi ở rừng Tánh Linh
C cá ở Hồ Tây D đàn chim hải âu ở quần đảo Trường Sa
Câu 4: Tập hợp nào sau đây không phải là quần thể?
A Các cây rau muống ven hồ C Cá rô phi đơn tính
Câu 5: Hiện tượng thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể là
Câu 6: Hiện tượng sống bầy đàn ở cá, sống bầy đàn ở chim là các ví dụ về mối quan hệ
A hỗ trợ giữa các cá thể trong quần xã B cạnh tranh nguồn sống giữa các cá thể trong quần thể
C cạnh tranh nguồn sống giữa các cá thể trong quần xã D hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể
Câu 7: Khi quần thể vượt quá “mức chịu đựng” thì thể thường xảy ra mối quan hệ
Câu 8: Ví dụ thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là
A Ở cá, nhiều loài khi hoạt động chúng di cư theo đàn có số lượng rất động nhờ đó chúng giảm lượng tiêu hao oxi, tăng cường dinh dưỡng, chống lại các tác nhân bất lợi
B Ở thực vật, tre lứa thường có xu hướng quần tụ với nhau giúp chúng tăng khả năng chống chịu với gió bão, giúp chúng sinh trưởng phát triển tốt hơn
C Ở loài linh dương đầu bò, các cá thể khi hoạt động thường theo đàn có số lượng rất lớn, khi gặp vật ăn thịt cả đàn bỏ chạy, con yếu sẽ bị vật ăn thịt tiêu diệt
D Ở loài khỉ, khi đến mùa sinh sản các con đực đánh nhau để tìm ra con khoẻ nhất, các con đực yếu hơn sẽ phải di cư đến một nơi khác, chỉ có con đực khoẻ nhất được ở lại đàn
Câu 9: Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể xảy ra khi
A Khi các cá thể sống trong các khu vực khác nhau, khi chúng xâm phạm nơi của nhau thì sự cạnh tranh diễn ra
B Khi hai cá thể có cùng một tập tính hoạt động, sống trong cùng một môi trường nên chúng mâu thuẫn với nhau dẫn đến cạnh tranh
C Các cá thể có cùng một nhu cầu dinh dưỡng và cùng một nguồn dinh dưỡng, khi đó xảy ra sự cạnh tranh dinh dưỡng
D Mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể
Câu 10: Ví dụ không phải thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là
A Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn lẫn nhau Như ở cá mập, khi cá mập con mới nở ra sử dụng ngay các trứng chưa
nở làm thức ăn
B Ở những quần thể như rừng bạch đàn, rừng thông ở những nơi cây mọc quá dày người ta thấy có hiện tượng một số cây bị chết đó là hiện tượng “tự tỉa thưa” ở thực vật