Thủ tục GotoXYx,y: đưa con trỏ tới dòng x, cột y của màn hình văn bản... Thư viện Graph Thư viện Graph chứa các hàm, thủ tục liên quan đến chế dộ đồ họa của các loại màn hình khác nhau v
Trang 3Mời các bạn theo
dõi chương trình sau
Mời các bạn theo
dõi chương trình sau
Program Tinh_tong;
Uses crt;
Var a,b:integer;
tong:integer;
Begin
Clrscr;
Write(‘Nhap vao 2 so a,b:’);
Readln(a,b);
Tomg:=a+b;
Write(‘tong can tinh:’,s:4); Readln
Trang 41 Thư viện Crt
Clrscr
TextColor(color)
TextBackground (color)
GotoXY (x,y)
Khi sử dụng những thủ tục này ở đầu chương trình chính cần khai báo Uses Crt;
Trang 5Program VD_1;
Begin Clrscr;
Writeln(‘Xoa man hình’); Readln
End.
Chúng
ta cùng
theo dõi
chương
trình
Clrscr
a.
Program VD_1;
Uses crt;
Begin Clrscr;
Writeln(‘Xoa man hình’); Readln
End.
Trang 6Chạy CT
Xóa toàn bộ màn hình và đưa con trỏ về vị trí (1,1) trên màn hình Màn hình được chia thành 25 dòng và 80 cột
Cột đầu tiên đánh số 1, dòng đầu tiên đánh số 1.
Clrscr
a.
Thủ tục Clrscr:
Trang 7Thủ tục TextColor(color) Thủ tục TextColor(color)
b.
Thủ tục TextColor(color): Đặt màu cho chữ trên màn hình.
Color là hằng hay biến xác định màu Color có giá trị từ 0 đến 15.
Trong đó:
Trang 8Các hằng xác định và chữ dùng cho biến Color.
Thủ tục TextColor(color)
b.
Trang 9Ta có thể dùng chữ hoặc dùng số
Ví dụ:
TextColor(15) TextColor(White)
Đều là chọn chữ màu trắng
Thủ tục TextColor(color) Thủ tục TextColor(color)
b.
Trang 10Thủ tục TextBackColor(color)
Thủ tục TextBackColor(color): Đặt màu cho chữ trên màn hình.
Color là hằng hay biến xác định màu
Color có giá trị từ 0 đến 15.
Trong đó:
Trang 11Thủ tục GotoXY (x,y) Thủ tục GotoXY (x,y)
d.
Thủ tục GotoXY(x,y): đưa con trỏ tới dòng x, cột y của màn hình văn bản.
Uses CRT;
Begin Writeln(‘Con tro o dong 15 cot 30’);
Gotoxy(15,30);
Readln;
Ví dụ:
Trang 122 Thư viện Graph
Thư viện Graph chứa các hàm, thủ tục liên quan đến chế dộ đồ họa của các loại màn hình khác nhau và cho phép thực hiện các thao tác đồ họa cơ bản như vẽ điểm, đường, tô màu…
Trang 13a Các thiết bị và chương trình hỗ trợ đồ họa
Màn hình có 2 chế độ làm việc:
Chế độ văn bản
Chế độ đồ họa
Chế độ đồ họa là chế độ màn hình chỉ cho phép viết ra các kí tự với một ma trận chữ biểu diễn các kí tự đã được cố định.
Việc viết chữ lên màn hình sẽ do mạch điện tử điều khiển (thường trùng với loại màn hình).
2 Thư viện Graph
Trang 14Trong chế độ đồ họa màn hình được chia thành một lưới vuông các điểm Mỗi điểm này gọi là một phần tử ảnh (Pixel: Picture Element).
Ví dụ: đối với màn hình VGA: có 480 dòng điểm, mỗi dòng có 640 điểm
Để làm việc với chế độ đồ họa ở đầu chương trình chính bao giờ cũng phải khai báo Uses Graph
a.Các thiết bị và chương trình hỗ trợ đồ họa
Trang 15a.Các thiết bị và chương trình hỗ trợ
đồ họa
Màn hình của máy tính có nhiều loại: màu Đơn sắc, Độ phân giải là khác nhau Do đó với mỗi loại màn hình cần có một chương trình điều khiển việc giao tiếp với màn hình.
Các chương trình điều khiển này đều nằm trong các tệp
có phần m ở rộng là BGI ( Borland Graphics Interface).
Muốn hoạt động đồ họa ta phải có tệp BGI, thiếu tệp BGI chế độ đồ họa không hoạt động.
Trang 16b Khởi tạo chế độ đồ họa
Một chương trình đồ họa bao giờ cũng bắt
đầu bằng việc khởi tạo chế độ đồ họa.
Thủ tục khởi tạo chế độ đồ họa
Trong đó:
Driver: Là số hiệu của trình điều khiển BGI Mode: Là số hiệu của độ phân giải
Path: Là đường dẫn đến các tệp BGI Procedure InitGraph (var driver,mode:integer,path:string);
Trang 17Ví dụ: Giả sử màn hình làm việc là VGA
Kết thúc làm việc với chế độ đồ họa, đưa màn hình về chế độ văn bản.
Thủ tục: CloseGraph;
b Khởi tạo chế độ đồ họa
InitGraph(driver,mode:integer,’c:\TP\BGI’); Driver:=0;