1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

cơ chế di truyền cấp độ tế bào đề 1 thông hiểu

13 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 207,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra b

Trang 1

Mức độ 2: Thông hiểu - Đề 1 Câu 1: Xét các loại đột biến sau:

(1) Mất đoạn NST

(2) Lặp đoạn NST

(3) Chuyển đoạn không tương hỗ

(4) Đảo đoạn NST

(5) Đột biến thể một

(6) Đột biến thể ba

Những loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử ADN là

A (1);(3),(6) B (1),(2),(3) C (4), (5), (6) D (2), (3) (4) Câu 2: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 số thể ba kép tối đa có thể phát

sinh ở loài này là

Câu 3: Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể là 2n = 12 Khi quan sát

quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ

Câu 4: Một cơ thể có kiểu gen AaBbDdEeHh Nếu trong quá trình giảm phân có 0,8

% số tế bào bị rối loạn phân li của cặp NST mang cặp gen Dd ở trong giảm phân I và giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác giảm phân bình thường Tính theo lí thuyết loại giao tử abDdEh chiếm tỉ lệ bao nhiêu

Câu 5: Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có

kiểu gen Aa Quá trình giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là

Câu 6: Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao

tử 2n có khả năng thụ tinh Theo lý thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1?

(1)AAAa x AAAa (2) Aaaa x Aaaa

(3) AAaa x AAAa (4) AAaa x Aaaa

Đáp án đúng là:

A (3), (4) B (1), (4) C (2), (3) D (1), (2).

Câu 7: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả

vàng Biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là

A 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

B 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

C 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

D 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

Câu 8: Cho các thông tin sau:

(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân.

(2) Không làm thay đổi số lượng và thành phần gen có trong mỗi nhóm gen liên kết (3) Làm thay đổi chiều dài của ADN.

(4) Làm thay đổi nhóm gen liên kết.

(5) Được sử dụng để lập bản đồ gen.

Trang 2

(6) Có thể làm ngừng hoạt động của gen trên NST.

(7) Làm xuất hiện loài mới.

Có bao nhiêu thông tin chính xác khi nói về đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể

Câu 9: Quan sát một loài thực vật, trong quá trình giảm phân hình thành hạt phấn

không xảy ra đột biến và trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 28 loại giao tử Lấy hạt phấn của cây trên thụ phần cho một cây cùng loài thu được hợp tử Hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt tạo ra các tế bào con với tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi Hợp tử trên thuộc thể?

Câu 10: Ở cà chua có cả cây tứ bội và cây lưỡng bội Gen B quy định quả màu đỏ là

trội hoàn toàn so với alen b quy định quả màu vàng Biết rằng, cây tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử 2n, cây lưỡng bội giảm phân bình thường cho giao tử n Các phép lai cho tỷ lệ phân ly kiểu hình 110 quả màu đỏ: 10 quả màu vàng ở đời con là:

A AAaa × Aa và AAaa × Aaaa B AAaa × aa và AAaa × Aaaa

C AAaa × Aa và AAaa × Aaaa D AAaa × Aa và AAaa × aaaa

Câu 11: ở thực vật alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa

trắng Trong một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Bb

ở dời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hóa trắng Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường , không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST Cây hoa trắng này có thể là thể đột biến nào dưới đây

Câu 12: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp NST tương đồng được kí hiệu

là Aa, Bb, Dd và Ee Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một Thể một này có bộ NST nào trong các bộ NST sau đây ?

Câu 13: Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp NST kép

tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I, có thể làm phát sinh các loại đột biến nào

sau đây ?

A Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể

B Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.

C Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể

D Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.

Câu 14: Nghiên cứu NST người cho thấy những người có NST giới tính là XY, XXY

đều là nam, còn những người có NST giới tính là XX, XO, XXX đều là nữ có thể kết luận gì ?

A gen quy định giới tính nam nằm trên NST Y

B sự có mặt của NST giới X quy định tính nữ

C NST giới tính Y không mang gen quy định giới tính

D sự biểu hiện của giới tính phụ thuộc vào NST giới tính

Câu 15: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n Có bao nhiêu dạng đột biến sau

đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột biến?

I Đột biến đa bội

II Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể

III Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể

IV Đột biến lệch bội dạng thể một

Câu 16: Cho biết bộ nhiễm sắc thể 2n của châu chấu là 24, nhiễm sắc thể giới tính của

châu chấu cái là XX, của châu chấu đực là XO Người ta lấy tinh hoàn của châu chấu

Trang 3

bình thường để làm tiêu bản nhiễm sắc thể Trong các kết luận sau đây được rút ra khi làm tiêu bản và quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

I Nhỏ dung dịch oocxêin axêtic 4% - 5% lên tinh hoàn để nhuộm trong 15 phút có thể quan sát được nhiễm sắc thể

II Trên tiêu bản có thể tìm thấy cả tế bào chứa 12 nhiễm sắc thể kép và tế bào chứa 11 nhiễm sắc thể kép

III Nêu trên tiêu bản, tế bào có 23 nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng thì tế bào này đang ở kì giữa I của giảm phân

IV Quan sát bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào trên tiêu bản bằng kính hiển vi có thể nhận biết được một số kì của quá trình phân bào

Câu 17: Ở một loài động vật, cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và bb nằm trên cặp

NST số 3 Một tế bào sinh tinh trùng cổ kiểu gen Aabb thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử Biết rằng cặp NST số 2 không phân li ở kì sau I trong giảm phân, giảm phân II diễn ra bình thường; cặp nhiễm sắc thể số 3 giảm phân bình thường Tính theo

lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra là

Câu 18: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định quả

vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử 2n cổ khả năng thụ tịnh bình thường Xét các tổ hợp lai:

(l) AAaa × AAaa (2) AAaa × Aaaa (3) AAaa × Aa.

(4)Aaaa × Aaaa (5)AAAa × aaaa (6)Aaaa × Aa

Theo lý thuyêt, những tổ hợp lai sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 11 quả đỏ : 1 quả vàng là

A (2), (3)

B (1), (6)

C (3), (5)

D (4), (5)

Câu 19: Cà độc được có 2n = 24 Có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 1 có 1

chiếc bị mất đoạn ở một chiếc của cặp NST số 3 bị đảo 1 đoạn Khi giảm phân nếu các NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử không mang NST đột biến có tỉ lệ

Câu 20: Cho các nhận định sau:

(1) Sự tiếp hợp chỉ xảy ra giữa các NST thường, không xảy ra ở NST giới tính

(2) Mỗi tế bào nhân sơ gồm 1 NST được cấu tạo từ ADN và protein histon

(3) NST là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào

(4) Ở các loài gia cầm, NST giới tính của con cái là XX, của con đực là XY

(5) Ở người, trên NST giới tính Y có chứa nhân tố SRY có vai trò quan trọng quy định nam tính

Số nhận định sai là:

Câu 21: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến NST ở người?

A Người mắc hội chứng Đao vẫn có khả năng sinh sản bình thường.

B Đột biến NST xảy ra ở cặp NST số 1 gây hậu quả nghiêm trọng vì NST đó mang

nhiều gen

C Nếu thừa 1 nhiễm sắc thể ở cặp số 23 thì người đó mắc hội chứng Turner.

D “Hội chứng tiếng khóc mèo kêu” là kết quả của đột biến lặp đoạn trên NST số 5.

Trang 4

Câu 22: Cho biết các alen trội là trội hoàn toàn và thể tứ bội chỉ cho giao tử 2n hữu

thụ Có bao nhiêu phép lai sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 11:1

(1) AAaa×Aaaa (3)Aa×AAAa (5)AAaa×AAaa

(2) AAAa × AAaa (4) Aa×AAaa (6) AAAa × AAAa

Câu 23: Bộ nhiễm sắc thể của lúa nước là 2n =24 có thể dự đoán số lượng NST đơn

trong một tế bào của thể ba nhiễm kép ở kì sau của quá trình nguyên phân là:

Câu 24: Ở một loài thực vật lưỡng bội có bộ NST 2n = 14 Tổng số NST có trong các

tế bào con được tạo thành qua nguyên phân 5 lần liên tiếp từ một tế bào sinh dưỡng của loài này là 449 nhiễm sắc thể đơn Biết các tế bào mang đột biến NST thuộc cùng

1 loại đột biến Tỉ lệ tế bào đột biến trên tổng số tế bào được tạo thành là

Câu 25: Một cặp vợ chồng bình thường sinh một con trai mắc cả hội chứng Đao và Claifento (XXY) Kết luận nào sau đây không đúng ?

A Trong giảm phân của người mẹ cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li

ở giảm phân 2 bố giảm phân bình thường

B Trong giảm phân của người mẹ cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li

ở giảm phân 1 bố giảm phân bình thường

C Trong giảm phân của người bố cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li

ở giảm phân 2,mẹ giảm phân bình thường

D Trong giảm phân của người bố cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li

ở giảm phân 2 mẹ giảm phân bình thường

Câu 26: Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là

A Sự trao đội chéo không cân giữa hai cromatit khác nguồn của cặp nhiễm săc thể

kép không tương đồng

B Sự trao đội chéo không cân giữa hai cromatit khác nguồn của cặp nhiễm sắc thể

kép tương đồng,

C Sự trao đổi chéo cân giữa hai cromatit khác nguồn của cặp nhiễm sắc thể kép

tương đồng

D Sự trao đổi chéo cân giữa hai cromatit khác nguồn của cặp nhiễm sắc thể kép

không tương đồng

Câu 27: Đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể có điểm khác nhau cơ bản là

A Đột biến nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể, còn

đột biến gen không thể làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm săc thể

B Đột biến nhiễm sắc thể thường phát sinh trong giảm phân, còn đột biến gen thường

phát sinh trong nguyên phân

C Đột biến NST có hướng, còn đột biến gen vô hướng.

D Đột biến NST có thể gây chết,còn đột biến gen không thể gây chết.

Câu 28: Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AB/ab XDXd giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là

Câu 29: Ở cơ thể đực của một loài động vật có kiểu gen

Ab

aB khi theo dõi 2000 tế bào sinh tinh trong điều kiện thí nghiệm, người ta phát hiện 800 tế bào có xảy ra hoán vị

gen giữa B và b Như vậy tỉ lệ giao tử Ab tạo thành là

Câu 30: Cà độc dược có 2n = 24 NST, có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 1

có 1 chiếc bị mất đoạn, ở một chiếc của cặp NST số 5 bị đảo 1 đoạn, có một NST của

Trang 5

cặp số 3 bị lặp 1 đoạn Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong

số các loại giao tử được tạo ra, giao tử đột biến chiếm tỉ lệ

Câu 31: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu trong các phát biểu

sau đây là đúng?

(1) Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác

(2) Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi sổ lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể

(3) Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra

ở nhiễm sắc thể giới tỉnh

(4) Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể

Câu 32: Sự không phân li của một cặp NST ở một số tế bào trong giảm phân hình

thành giao tử ở một bên bố hoặc mẹ, qua thụ tinh với giao tử bình thường có thể hình thành các hợp tử mang bộ NST là:

Câu 33: Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh

dưỡng của một cây đều có 40 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n)

Cơ sở tế bào học của khẳng định trên là:

A Các nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích

thước giống nhau

B Cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả chống chịu tốt.

C Trong tế bào, NST tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 NST tương đồng.

D Trong tế bào, số NST là bội số của 4 nên bộ NST n = 10 và 4n = 40.

Câu 34: Cho phép lai P: ♀ AaBbDd × ♂AaBbdd Trong quá trình giảm phân hình

thành giao tử đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường Quá trình giảm phân hình thành

giao tử cái diễn ra bình thường Kết luận không đúng về phép lai trên là:

A Cặp dd của cơ thể đực giảm phân chỉ cho một loại giao tử là d.

B Cặp Aa của cơ thể cái khi giảm phân sẽ cho 2 loại giao tử là A và a

C Số loại kiểu gen tối đa của phép lai trên là 42.

D Cặp Bb của cơ thể đực khi giảm phân cho 2 loại giao tử là: B; b

Câu 35: Quan sát tế bào sinh dưỡng của 1 con châu chấu bình thường người ta đếm

được 23 NST Con châu chấu này giảm phân có thể cho tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau? Biết rằng các cặp nhiễm sắc thể tương đồng có cấu trúc khác nhau và không xảy ra trao đổi chéo trong quá trình giảm phân

Câu 36: Ở thực vật, hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát

triển thành cây tứ bội?

A Hai giao tử lệch bội (n+1) kết hợp với nhau.

B Hai giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với nhau.

C Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử lệch bội (n+1).

D Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử đơn bội (n).

Câu 37: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đột biến lệch bội?

A Có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.

B Làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.

C Chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

Trang 6

D Xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể

phân li

Câu 38: Ở một loài thực vật, alen A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen a

quy định lá xẻ, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được

F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 30% Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng chiếm ti lệ:

Câu 39: Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh

dưỡng của một cây đều có 40 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n)

Cơ sở khoa học của khẳng định trên là:

A khi so sánh về hình dạng và kích thước của các nhiễm sắc thể trong tế bào, người

ta thấy chúng tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng và kích thước

B các nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích

thước giống nhau

C số nhiễm sắc thể trong tế bào là bội số của 4 nên bộ nhiễm sắc thể n = 10 và 4n =

40

D cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả năng chống chịu tốt.

Câu 40: Sự trao đổi chéo không cân giữa các crômatit không cùng chị em trong một

cặp NST tương đồng là nguyên nhân dẫn đến:

A Hoản vị gen B Đột biến lặp đoạn và mất đoạn NST.

C Đột biến thê lệch bội D Đột biến đảo đoạn NST.

Trang 7

ĐÁP ÁN

11 A 12 C 13 C 14 A 15 C 16 D 17 B 18 A 19 B 20 C

21 B 22 C 23 D 24 A 25 D 26 C 27 A 28 B 29 C 30 C

31 C 32 C 33 C 34 D 35 B 36 B 37 C 38 C 39 A 40 B

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1 Chọn B.

Giải chi tiết:

Phương pháp: Vận dụng kiến thức trong bài 5,6 SGK Sinh học 12, chương trình cơ bản

- Các đột biến số lượng NST không làm thay đổi độ dài phân tử ADN →Loại:

(5),(6)

- Đột biến đảo đoạn không lam thay đổi độ dài phân tử ADN →Loại: (4)

- Vậy có 3 dạng đột biến (1),(2),(3) làm thay đổi độ dài phân tử ADN Trong đó (1) làm chiều dài ADN giảm; (2) làm chiều dài ADN tăng, (3) làm 1 NST bị mất đoạn,

1 NST bị thêm đoạn

Đáp án B

Câu 2 Chọn B.

Giải chi tiết:

2n = 14 → n=7

Số thể ba kép ( 2n+1+1) tối đa có thể có là:

Đáp án B

Câu 3 Chọn A.

Giải chi tiết:

Phương pháp:

1 tế bào giảm phân có rối loạn phân ly ở cặp tạo ra giao tử n - 1 và n +1 với tỷ lệ ngang nhau

Cách giải:

Tỷ lệ số tế bào giảm phân bị rối loạn phân ly là 202000=1%202000=1%

Giao tử bình thường có 6NST,

Tế bào giảm phân có rối loạn phân ly ở 1 cặp tạo ra giao tử n - 1 và n +1 với tỷ lệ ngang nhau

Tỷ lệ giao tử có 5NST là 0,5%

Chọn A

Câu 4 Chọn B.

Giải chi tiết:

Cặp Dd bị rối loạn phân ly trong giảm phân I tạo ra giao tử Dd và O với tỉ lệ ngang nhau

Tỷ lệ giao tử Dd = 0,4%

Cơ thể có kiểu gen AaBbDdEeHh giảm phân cho giao tử abDdEh chiếm tỷ

Chọn B

Câu 5 Chọn B.

Giải chi tiết:

Phương pháp: cơ thể tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội.

Trang 8

Cách giải:

Phép lai AAaa × Aa

Chọn B

Câu 6 Chọn D.

Giải chi tiết:

Để đời con phân ly theo tỷ lệ 1:2 :1 => 4 tổ hợp => hai bên cho 2 loại giao tử ( không có trường hợp 4×1 vì không có kiểu gen nào cho 4 loại giao tử)

Chỉ có phép lai 1,2 là thỏa mãn

Chọn D

Câu 7 Chọn D.

Giải chi tiết:

Phép lai: AAaa và aaaa → 5 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng

Chọn D

Câu 8 Chọn C.

Giải chi tiết:

Xét các phát biểu:

(1) Đúng

(2) Sai, mất đoạn NST làm giảm số lượng, thành phần gen trong nhóm liên kết (3) Đúng

(4) Đúng

(5) Đúng, ta có thể xác định gen đó nằm trên NST nào, ở đoạn nào

(6) Đúng

(7) Sai, chỉ khi thể đột biến cách ly sinh sản với loài cũ, và chúng có khả năng sinh sản với nhau thì xuất hiện loài mới

Chọn C

Câu 9 Chọn B.

Giải chi tiết:

Giảm phân không có trao đổi chéo tạo ra tối đa 28 loại giao tử → có 8 cặp NST; 2n

=16

1 hợp tử nguyên phân 4 lần liên tiếp, tổng số NST đơn trong các tế bào con là 384

→ số NST đơn trong mỗi tế bào con

Chọn B

Câu 10 Chọn A.

Giải chi tiết:

Tỷ lệ phân ly kiểu hình là 11 đỏ:1 vang hay tỷ lệ vàng chiếm

Cơ thể cho 1/2 giao tử aa hoặc a là: Aaaa và Aa

Cơ thể cho 1/6 giao tử aa hoặc a là AAaa

Vậy có 2 phép lai thỏa mãn là AAaa × Aa và AAaa × Aaaa

Chọn A

Câu 11 Chọn A.

Giải chi tiết:

Xét phép lai : BB × Bb →

Giả sử phép lai diễn ra bình thường : BB × Bb → BB × Bb ( 100 % hoa đỏ )

Trang 9

Thực tế thu được được phần lớn cây màu đỏ và một vài cây màu trắng ( không chứa alen B,chỉ chứa alen b)

Cây hoa trắng có thể có kiểu gen bb hoặc b

Không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST →Đột biến số lượng NST , Các cây hoa trắng có kiểu gen b → cây hoa trắng là đột biến thể 1

Chọn A

Câu 12 Chọn C.

Giải chi tiết:

Thể 1 có số lượng NST 2n – 1 =7

Chọn C

Câu 13 Chọn C.

Giải chi tiết:

Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I, có thể làm phát sinh đột biến mất đoạn và lặp đoạn NST

Chọn C

Câu 14 Chọn A.

Giải chi tiết:

Ta thấy các cơ thể có NST Y thì là nam, còn không có Y là nữ → trên Y có gen quy định giới tính nữ

Thật vậy trên NST Y có gen quy định hình thành tinh hoàn

Chọn A

Câu 15 Chọn C.

Giải chi tiết:

Dạng đột biến sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột biến là đột biến đa bội là đột biến lệch bội, đây đều là đột biến số lượng NST

Chọn C

Câu 16 Chọn D.

Giải chi tiết:

Thí nghiệm trang 32 – SGK Sinh 12

Xét các kết luận:

I đúng

II đúng vì ở châu chấu đực có bộ NST giới tính là XO (có 23 NST)

III đúng

IV đúng

Chọn D

Câu 17 Chọn B.

Giải chi tiết:

Tế bào có kiểu gen Aa giảm phân rối loạn phân ly ở GP1 tạo ra 2 loại giao tử là Aa

và O

Cặp bb giảm phân bình thường cho giao tử b

Cơ thể có kiểu gen Aabb thực hiện quá trình giảm phân tạo ra giao tử Aab; b

Chọn B

Câu 18 Chọn A.

Giải chi tiết:

Ở đời con phân ly 11 quả đỏ : 1 quả vàng hay quả vàng chiếm 1/12 = 1/2 × 1/6 Các phép lai thỏa mãn là 2,3

Chọn A

Trang 10

Câu 19 Chọn B.

Giải chi tiết:

Mỗi đột biến ở mỗi cặp NST tạo ra 50% giao tử bình thường và 50% giao tử đột biến

Tỷ lệ giao tử bình thường là 0,5× 0,5 = 0,25

Chọn B

Câu 20 Chọn C.

Giải chi tiết:

Các nhận định đúng là : (3) ; (5)

Ý (1) sai vì sự tiếp hợp xảy ra giữa các cromatit ở cơ thể có kiểu gen XX

Ý (2) sai vì tế bào nhân sơ không có NST

Ý (4) sai vì ở gia cầm XX là con đực ; XY là con cái

Chọn C

Câu 21 Chọn B.

Giải chi tiết:

A sai, vì người bị hội chứng Đao thường vô sinh

B đúng

C sai, hội chứng Turner là người có bộ NST giới tính XO

D sai hội chứng tiếng mèo kêu do đột biến mất đoạn NST số 5

Chọn B

Câu 22 Chọn C.

Giải chi tiết:

F1 phân li theo tỷ lệ 11:1 → Bố mẹ cho 12 tổ hợp

Xét tỷ lệ giao tử bố mẹ

Chọn C

Câu 23 Chọn D.

Giải chi tiết:

Thể ba nhiễm kép là 2n +1 +1

Bộ NST của thể đột biến là 26

ở kì sau nguyên phân, NST đã nhân đôi và tách nhau nhưng chưa phân chia tế bào,

số NST đơn là 26.2 = 52

Chọn D

Câu 24 Chọn A.

Giải chi tiết:

Ta có nếu các tế bào bình thường thì tổng số NST là 14 × 25 = 448 nhưng theo đề bài tổng số NST là 449 → có 1 tế bào chứa 15 NST

Tỷ lệ tế bào đột biến / tổng số tế bào là 1/ 25 = 1/32

Chọn A

Câu 25 Chọn D.

Ngày đăng: 10/04/2020, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w