1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

cơ chế di truyền cấp độ tế bào đề 2 thông hiểu

10 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 271,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trường hợp không xảy ra đột biến, tỷ lệ giao tử ABd được tạo ra có thể là I.. Câu 12: Cho hình ảnh về một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng bội 2n bình thườn

Trang 1

Mức độ 2: Thông hiểu - Đề 2 Câu 1: Khi nói về thể đa bội lẻ, có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu

sau đây ?

I số NST trong tế bào sinh dưỡng thường là số lẻ

II Hầu như không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường

III Có hàm lượng ADN tăng gấp một số nguyên lần so với thể lưỡng bội

IV Được ứng dụng để tạo giống quả không hạt

V Không có khả năng sinh sản hữu tính nên không hình thành được loài mới

Câu 2: Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 18, nếu giả sử các thể ba kép vẫn có khả

năng thụ tinh bình thường Cho một thể ba kép tự thụ phấn thì loại hợp tử có 21 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu

Câu 3: Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee

Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba?

I AaaBbDdEe II ABbDdEe III AaBBbDdEe

I AaBbDdEee V AaBbdEe VI AaBbDdE

Câu 4:

Khó có thể tìm thấy được hai người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên Trái Đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính:

A Các gen tương tác với nhau B Chịu ảnh hưởng của môi trường,

C Dễ tạo ra các biến dị di truyền D Tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ

hợp

Câu 5: Cơ thể mang kiểu gen

AB Dd

ab tiến hành giảm phân bình thường tạo giao tử Biết rằng, khoảng cách giữa 2 gen A và B là 40cM Trong trường hợp không xảy ra đột biến, tỷ lệ giao tử ABd được tạo ra có thể là

I 10% trong trường hợp hoán vị gen

II 50% trong trường hợp liên kết hoàn toàn

III 15% trong trường hợp hoán vị gen

IV 30% trong trường hợp liên kết hoàn toàn

V 25% trong trường hợp liên kết hoàn toàn

Câu 6: Biết các codon mã hóa các axit amin như sau: GAA: Axit glutamic; AUG:

Metônin; UGU: Xistêtin; AAG: Lizim; GUU: Valin; AGT: Xêrin Nếu một đoạn gen cấu trúc có trình tự các cặp nuclêôtit là:

1 2 3………10………18 (vị trí các nuclêôtit từ trái qua phải)

3’ TAX XAA TTX AXA TXA XTT 5’

5’ ATG GTT AAG TGT AGT GAA 3’

Hãy cho biết, những phát biểu nào sau đây là đúng?

I Trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin do gen cấu trúc nói trên tổng hợp là: Mêtiônin – Valin – Lizin – Xistêin – Xêrin – Axit glutamic

II Thay thế cặp nuclêôtit A – T ở vị trí thứ 10 thành cặp nuclêôtit T- A sẽ làm chuỗi pôlipeptit được tổng hợp không thay đổi so với bình thương

III Mất 1 cặp nuclêotit là X – G ở vị trí thứ 4 sẽ thay đổi toàn bộ axit amin trong chuỗi pôlipeptit từ sau axit amin mở đâu

IV Thay thế cặp nuclêôtit A – T ở vị trí thứ 12 thành cặp nuclêôtit T – A sẽ làm xuất hiện mã kết thúc và chuỗi pôlipeptit được tổng hợp ngắn hơn so với bình thường

A I, III, IV B I, II, III C I, II, IV D II, III, IV.

Trang 2

Câu 7: Một nhà khoa học đang nghiên cứu giảm phân trong nuôi cấy mô tế bào đã sử

dụng một dòng tế bào với một dột biến làm gián đoạn giảm phân Nhà khoa học cho tế bào phát triển trong khoảng thời gian mà giảm phân sẽ xảy ra Sau đó bà quan sát thấy

số lượng các tế bào trong môi trường nuôi cấy đã tăng gấp đôi và mỗi tế bào cũng có gấp đôi lượng ADN Chromatit đã tách ra Dựa trên những quan sát này, giai đoạn nào của phân bào sinh dục bị gián đoạn trong dòng tế bào này ?

A Kỳ sau I B kỳ giữa I C kỳ sau II D kỳ giữa II

Câu 8: Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên

nhân của

A bệnh mù màu đỏ, xanh lục.

B bệnh thiếu máu do hồng cầu lưỡi liềm.

C hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải

D hội chứng Đao.

Câu 9: Đột biến tạo thể tam bội không được ứng dụng để tạo ra giống cây trồng nào

sau đây?

Câu 10: Ở một loài thực vật bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8, các cặp nhiễm sắc thể

tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee Trong các phát biểu sau có bao nhiêu

phát biểu đúng?

I Loài này có 4 nhóm gen liên kết

II Thể đột biến một nhiễm của loài có 7 nhiễm sắc thể

III Nếu chỉ xảy ra trao đổi chéo đơn (tại 1 điểm) ở cặp nhiễm sắc thể Dd thì loài này

có thể tạo ra tối đa 48 loại giao tử

IV Trong trường hợp xảy ra đột biến đã tạo ra cơ thể có bộ nhiễm sắc thể là AAABbDdEe thì cơ thể này sẽ bất thụ

Câu 11: Có mấy đáp án dưới đây đúng với loài sinh sản hữu tính?

(1) số lượng gen trên mỗi phân tử ADN càng lớn thì nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng lớn

(2) Số lượng nhiễm sắc thể đơn bội càng lớn thì thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng phong phú

(3) Bố hoặc mẹ di truyền nguyên vẹn cho con kiểu gen.

(4) Bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định qua các thế hệ qua nguyên phân, giảm phân

và thụ tinh

Câu 12: Cho hình ảnh về một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng

bội 2n bình thường (tế bào A) trong cơ thể đực ở một loài và một số nhận xét tương ứng như sau:

Trang 3

(1) Tế bào A có chứa ít nhất hai cặp gen dị hợp.

(2) Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 8

(3) Tế bào A có xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân I

(4) Tế bào A tạo ra tối đa là 4 loại giao tử khác nhau về các gen đang xét.

(5) Tế bào A không thể tạo được giao tử bình thường Biết đột biến nếu có chỉ xảy ra 1 lần

Số nhận xét đúng là:

Câu 13: Dạng đột biến nào sau đây thường làm giảm khả năng sinh sản của thể đột

biến?

A Mất đoạn B Đảo đoạn C Chuyển đoạn D Lặp đoạn

Câu 14: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về thể đột biến số lượng nhiễm sắc

thể?

A Thể tự đa bội có bộ nhiễm sắc thể gồm NST của nhiều loài khác nhau.

B Thể đa bội lẻ thường bất thụ do tế bào sinh dục không thể giảm phân.

C Thể ba có khả năng giảm phân tạo ra giao tử bình thường.

D Trong nhân tế bào của thể 1 có 1 nhiễm sắc thể.

Câu 15: Khi nói về rối loạn phân li NST trong phân bào của một tế bào, có bao nhiêu

nhận định sau là đúng?

(1) NST không phân li trong phân bào có thể do thoi vô sắc không hình thành hoặc không co rút

(2) 2 NST kép của một cặp tương đồng không phân li trong nguyên phân có thể không làm thay đổi số lượng NST ở 2 tế bào con

(3) Một NST kép không phân li trong giảm phân I, chắc chắn tất cả các giao tử đều bất thường về số lượng NST

(4) Trong nguyên phân, nếu không phân li của toàn bộ NST thì không có quá trình phân chia tế bào chất

Câu 16: Ở các loài sinh vật lưỡng bội, trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu

phát biểu chính xác?

I.Số nhóm gen liên kết luôn bằng số lượng NST trong bộ đơn bội củaloài

II Đột biến số lượng NST chỉ xuất hiện ở thực vật mà hiếm xuất hiện ở độngvật III Đột biến lặp đoạn có thể làm tăng số lượng alen của một gen trong tế bào nhưng không làm tăng số loại gen trong cơ thể

IV Đột biến đảo đoạn không ảnh hưởng đến kiểu hình của thể đột biến

Câu 17: Ở ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được ký hiệu AaBbDdXY Trong quá

trình phát triển phôi sớm, ở lần phân bào thứ 6 người ta thấy ở một số tế bào cặp Dd không phân ly Thể đột biến có

A hai dòng tế bào đột biến là 2n+2 và 2n – 2.

B ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n +1 và 2n –

1

C hai dòng tế bào đột biến là 2n+1 và 2n – 1.

D ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n + 2và 2n –

2

Câu 18: Cho P : X XAB abX YAB Biết không xảy ra đột biến Số loại kiểu gen tối đa tạo ra

ở F1 là?

Trang 4

Câu 19: Quan sát tế bào sinh dưỡng dạng phân chia thấy các nhiễm sắc thể kép xếp

thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào và hàm lượng ADN lúc này

đo được là 6×109 pg Hàm lượng ADN của tế bào lưỡng bội của loài là?

A 6×109 pg B 3×109 pg C 12×109 pg D 1,5×109 pg

Câu 20: Có bao nhiêu cơ chế hình thành thể tứ bội:

I Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử tất cả thoi phân bào không hình thành

II Trong quá trình hình thành phôi, ở một tế bào tất cả thoi phân bào không hình thành

III Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử một số thoi phân bào không hình thành

IV Sự kết hợp giao tử đực 2n và giao tử cái 2n cùng loài trong quá trình thụ tinh

V Tất cả thoi phân bào không hình thành trong quá trình phân bào của tế bào ở đỉnh sinh trưởng

Câu 21: Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trong nhóm gen liên

kết?

I Đột biến mất đoạn

II Đột biến lặp đoạn

III Đột biến đảo đoạn

IV Đột biến chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể

Câu 22: Quá trình giảm phân của một tế bào có kiểu gen Aa do rối loạn phân bào đã

cho ra các loại giao tử AA, a, O Số thoi phân bào được hình thành trong quá trình giảm phân của tế bào này là

Câu 23: Theo dõi 2000 tế bào sinh trứng giảm phân tạo giao tử, người ta xác định

được hoán vị gen xảy ra với tần số 48% Số giao tử được tạo ra do liên kết gen là

Câu 24: Cho một số hệ quả của các dạng đột biến cấu trúc NST như sau:

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST

(2) Làm giảm hoặc gia tăng số lượng gen trên NST

(3) Làm thay đổi thành phần các gen trong nhóm liên kết

(4) Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể dừng hoạt động

(5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của hệ đột biến

(6) Làm thay đổi chiều dài cảu phân tử ADN cấu trúc nên NST đó

Trong các hệ quả nói trên thì đột biến đảo đoạn NST có bao nhiêu hệ quả

Câu 25: Giả sử ở một NST có tâm động ở vị trí khác thường và hàm lượng ADN trong

nhân tế bào không thay đổi Có bao nhiêu giải thích sự thay đổi vị trí tâm động là đúng?

1 Do đột biến đảo đoạn NST mà đoạn đảo có tâm động

2 Do mất đoạn NST xảy ra trên một cánh

3 Do chuyển đoạn trên một NST

4 Do đột biết đảo đoạn NST mà đoạn đảo không chứa tâm động

5 Do chuyển đoạn giữa 2 NST khác nhau trong đó NST trao đổi cho nhau những đoạn không bằng nhau

Câu 26: quan sát quá trình giảm phân tạo tinh trùng của 1000 tế bào có kiểu gen

AB/ab người ta thấy ở 150 tế bào có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 cromatit khác nhau nguồn gốc đẫn tới hoán vị gen Tần số hoán vị gen giữa A và B là:

Trang 5

Câu 27: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây

đúng?

I Đột biến mất 1 đoạn nhiễm sắc thể luôn dẫn tới làm mất các gen tương ứng nên luôn gây hại cho thể đột biến

II Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể luôn dẫn tới làm tăng số lượng bản sao của các gen

ở vị trí lặp đoạn

III Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể có thể sẽ làm tăng hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào

IV Đột biển đảo đoạn nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng gen trong tế bào nên không gây hại cho thể đột biển

Câu 28: Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen

Bd

bD tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là:

Câu 29: Cho biết A: thân cao, trội hoàn toàn so với a: thân thấp Cho giao phấn giữa

2 cây tứ bội, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 35 cây cao: 1 cây thấp

A P: AAAa × Aaaa

B P: AAAA × Aaaa

C P: AAaa × AAaa

D P: AAaa × Aaaa

Câu 30: Khi nói về thể đa bội ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường

II Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa

III Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử

IV Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài

Trang 6

ĐÁP ÁN

11 B 12 D 13 C 14 C 15 A 16 A 17 B 18 A 19 B 20 B

21 A 22 B 23 A 24 B 25 C 26 A 27 D 28 C 29 C 30 C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1 Chọn A.

Giải chi tiết:

Xét các phát biểu :

I sai, số NST trong tế bào là bội số lẻ của bộ NST đơn bội

II đúng, vì quá trình giảm phân hình thành giao tử không binh thường

III sai, vì là đa bội lẻ nên không tăng gấp 1 số nguyên lần (VD 3n so với 2n tăng

1,5 lần)

IV Đúng, đa bội lẻ thường không có hạt

V Sai, chỉ cần cách ly sinh sản với loài lưỡng bội là có thể hình thành loài mới Chọn A

Câu 2 Chọn C.

Giải chi tiết:

Thể ba kép: 2n+1+1 khi giảm phân cho các trường hợp

- Hai NST thừa đi về 2 phía khác nhau tạo giao tử n +1

- Hai NST thừa đi về cùng 1 hướng cho giao tử n+1+1 và n

Cơ thể 2n+1+1 giảm phân cho

Hợp tử có 21 NST : 2n+2+1 là sự kết hợp của giao tử n+1 và giao tử n+1+1

Khi cơ thể 2n+1+1 tự thụ phấn cho hợp tử có 21 NST chiếm tỷ lệ

1 1

4 2

  

Chọn C

Câu 3 Chọn A.

Giải chi tiết:

Thể ba là 2n+1

Số thể ba là I, III, IV

Chọn A

Câu 4 Chọn D.

Giải chi tiết:

Khó có thể tìm thấy được hai người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên Trái Đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp

Chọn D

Câu 5 Chọn C.

Giải chi tiết:

Phương pháp:

Tính tỷ lệ giao tử khi biết tần số hoán vị gen: giao tử liên kết = (1-f)/2 ; giao tử hoán vị= f/2

Cách giải:

Cơ thể có kiểu gen

AB Dd

1 f 0,5 0,15 2

→ I sai, III đúng

Trang 7

TH2: liên kết hoàn toàn: tỷ lệ giao tử ABd = 0,5 × 0,5 = 0,25 → II, IV sai, V đúng Chọn C

Câu 6 Chọn A.

Giải chi tiết:

Trình tự codon trên mạch ARN là

1 2 3………10………18 (vị trí các nuclêôtit từ trái qua phải)

3’ TAX XAA TTX AXA TXA XTT 5’

5’ AUG GUU AAG UGU AGU GAA 3’

Trình tự axit amin là: Met – Val – Lys – Cys – Ser – Glu → I đúng

II, thay thế cặp A –T ở vị trí số 10 bằng cặp T-A , codon trên mARN là AGU mã

hóa cho Ser thay vì Cys → II sai

III đúng,

IV đúng, codon sau đột biến là UGA mang tín hiệu kết thúc dịch mã

Chọn A

Câu 7 Chọn C.

Giải chi tiết:

Các chromait đã tách ra → kỳ sau, hoặc kỳ cuối → loại B,D

Số lượng tế bào đã tăng gấp đôi → đã trải qua 1 lần phân bào nên không thể là kỳ sau I

Chọn C

Câu 8 Chọn D.

Giải chi tiết:

Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của các bệnh, hội chứng do đột biến NST

Chọn D

Câu 9 Chọn B.

Giải chi tiết:

Thể tam bội thường không có hạt nên không được ứng dụng cho các loài trồng lấy hạt

Chọn B

Câu 10 Chọn B.

Giải chi tiết:

Xét các phát biểu

I đúng, số nhóm gen liên kết bằng bộ NST đơn bội của loài

II đúng, thể 1 nhiễm 2n -1 =7

III,sai nếu xảy ra TĐC ở 1 điểm thì cặp Dd tạo ra 4 loại giao tử; số loại giao tử tối

đa của cơ thể là 24+1 = 32

IV sai, đây là thể ba, thể ba vẫn có khả năng sinh sản.

Chọn B

Câu 11 Chọn B.

Giải chi tiết:

Các phát biểu đúng là (1), (2),(4)

Ý (3) sai vì có sự tổ hợp lại vật chất di truyền trong sinh sản hữu tính nên kiểu gen

của bố mẹ và con cái là khác nhau

Chọn B

Câu 12 Chọn D.

Giải chi tiết:

Trang 8

Ta thấy có 2 NST đơn mang các alen của cặp gen Aa và Bb → rối loạn phân ly ở 1 cặp NST kép trong giảm phân I, đây là kỳ sau giảm phân II Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n=6

Xét các phát biểu:

(1) đúng

(2) sai

(3) đúng,

(4) đúng

(5) đúng, tế bào A tạo ra giao tử n+1

Chọn D

Câu 13 Chọn C.

Giải chi tiết:

Dạng đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn đều có thể gây giảm khả năng sinh sản của thể đột biến nhưng chuyển đoạn là phổ biến hơn, đột biến đảo đoạn gây hại nhiều

Chọn C

Câu 14 Chọn C.

Giải chi tiết:

Nhận định đúng là C, Thể ba vẫn có thể giảm phân tạo ra giao tử bình thường

Ý A sai, tự đa bội chỉ có bộ NST của 1 loài

Ý B sai, Thể đa bội lẻ thường bất thụ do tế bào sinh dục giảm phân không tạo được

giao tử bình thường

Ý D sai vì trong nhân của tế bào thể 1 có 2n -1 NST

Chọn C

Câu 15 Chọn A.

Giải chi tiết:

Tất cả các phát biểu bên trên đều đúng

Ý (2) đúng vì khi 2 NST kép đó, mỗi NST kép đi về 1 tế bào con thì số lượng NST trong 2 tế bào con là không thay đổi so với tế bào mẹ

Chọn A

Câu 16 Chọn A.

Giải chi tiết:

I sai, VD ở giới XY, số nhóm gen liên kết là n +1

II sai, thực tế có nhiều thể đột biến số lượng như : hội chứng Đao, XXX, XO III đúng

IV sai, đảo đoạn thường làm giảm sức sống và khả năng sinh sản của cơ thể

Chọn A

Câu 17 Chọn B.

Giải chi tiết:

Các tế bào có đột biến sẽ tạo ra 2 dòng tế bào là 2n -1 và 2n +1

Còn các tế bào bình thường sẽ tạo ra các tế bào bình thường 2n

Chọn B

Câu 18 Chọn Sai.

Giải chi tiết:

Để cho số kiểu gen tối đa thì phải có HVG

X : X : X : X X

X : X : X : X Y

Chọn D

Trang 9

Câu 19 Chọn D.

Giải chi tiết:

NST kép xếp 1 hàng trên MPXĐ → kỳ giữa của quá trình nguyên phân → các NST đã nhân đôi → tế bào 2n có hàm lượng ADN : 3×109 pg

Chọn B

Câu 20 Chọn B.

Giải chi tiết:

Các cơ chế hình thành thể tứ bội là: I,IV

Ý III sẽ tạo thành cơ thể có các tế bào lệch bội

Ý V sẽ tạo thành cành tứ bội trên cây lưỡng bội (thể khảm)

Chọn B

Câu 21 Chọn B.

Giải chi tiết:

Các đột biến làm thay đổi số gen trong nhóm liên kết là I,II

Đảo đoạn và chuyển đoạn trong 1 NST không làm thay đổi số gen trong nhóm liên kết

Chọn A

Câu 22 Chọn A.

Giải chi tiết:

Phương pháp:

Một tế bào phân chia k lần số thoi vô sắc hình thành hoặc phá hủy là 2k -1

Cách giải:

Giảm phân có 2 lần phân bào → k =2

Số thoi vô sắc xuất hiện là 3

Chọn B

Câu 23 Chọn B.

Giải chi tiết:

Giao tử liên kết: 2000×(1 –f) =1040

Chọn A

Câu 24 Chọn A.

Giải chi tiết:

Đột biến đảo đoạn: 1 đoạn nào đó đứt ra, đảo 180o rồi nối liền lại

Các hậu quả của đột biến đảo đoạn là: (1);(4),(5)

Chọn B

Câu 25 Chọn B.

Giải chi tiết:

Hàm lượng ADN không thay đổi

có thể giải thích cho sự thay đổi vị trí của tâm động là : (1),(3),(5)

Ý (2) không đúng, 1 đoạn không chứa tâm động bị tách ra thì sẽ bị enzyme

nucleaza phân giải làm giảm hàm lượng ADN

Ý (4) nếu đảo đoạn không chứa tâm động thì vị trí của tâm động không đổi

Chọn C

Câu 26 Chọn C.

Giải chi tiết:

Tần số HVG = tổng tỷ lệ giao tử HV = số tế bào HVG/2 (vì chỉ có 2/4 cromatit xảy

ra TĐC)

Chọn A

Câu 27 Chọn A.

Trang 10

Giải chi tiết:

Các phát biểu đúng là: I,II,

Ý III sai vì đột biến chuyển đoạn không làm tăng hàm lượng ADN

Ý IV sai vì đột biến đảo đoạn làm giảm sức sống và sinh sản của thể đột biến

Chọn D

Câu 28 Chọn D.

Giải chi tiết:

Một tế bào sinh tinh tạo ra tối đa 4 loại giao tử trong trường hợp có TĐC

3 tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra tối đa 12 loại giao tử

Chọn C

Câu 29 Chọn C.

Giải chi tiết:

Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử

lưỡng bội cần tìm

Cây thân thấp chiếm 1/36 => hai cây thân cao cho 1/6aa →P: AAaa × AAaa

Chọn C

Câu 30 Chọn C.

Giải chi tiết:

Các phát biểu đúng là: I,II,III,

Ý IV sai vì dị đa bội là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khác

nhau.

Chọn C

Ngày đăng: 10/04/2020, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w