KỸ THUẬT XỬ LÝ TÍN HIỆU ĐO LƯỜNG * HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰTài liệu tham khảo 1. Xử lý tín hiệu đo lường (Tập bài giảng), Mai Quốc Khánh, Nguyễn Hùng An, Bộ môn LTM-ĐL / Khoa VTĐT, 2019. 2. Kỹ thuật xử lý tín hiệu đo lường, Nguyễn Hùng An, Mai Quốc Khánh, Dương Đức Hà, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, năm 2019. 2Bài 1: Gia công tín hiệu đo lường 3 1. Các tín hiệu đo lường tương tự 2. Gia công tín hiệu đo lường 3. Chuyển đổi AC/DC 4. Chuyển đổi điện áp – tần số1. Các tín hiệu đo lường tương tự• Thông tin đo lường thường được xử lý dưới dạng tín hiệu đo lường. • Tín hiệu đo lường điện là tín hiệu điện biến thiên theo thời gian để biểu diễn giá trị đo được. • Các tham số tín hiệu thường sử dụng để biểu diễn giá trị đo: biên độ, tần số, pha ... • Để đạt chất lượng tốt hơn, tín hiệu cần được xử lý bổ sung. Tại sao cần xử lý bổ xung với tín hiệu đo lường? 52. Gia công tín hiệu• Gia công tín hiệu (hay chuẩn hóa tín hiệu - Signal conditioning): biến đổi tín hiệu từ dạng sơ cấp về dạng thuận tiện cho xử lý tiếp theo • VD: biến đổi sự thay đổi điện trở của cảm biến điện trở nhiệt thành sự thay đổi của điện áp. • Thông thường, mạch chuẩn hóa tín hiệu cho phép hiệu chỉnh tăng cường tuyến tính. • Biến đổi tín hiệu cảm biến về dạng cuối (bao gồm: khuếch đại, biến đổi về giao diện chuẩn). Mục đích của gia công tín hiệu 7• Thu nhận dữ liệu (Data Acquisition): trộn tín hiệu vào, chuyển đổi về dạng số và truyền tới giao diện máy tính • VD: PCI hoặc USB Chuyển đổi tín hiệu: biến đổi tín hiệu từ dạng này sang dạng khác VD: Biến đổi A/D hoặc biến đổi AC/DC Khôi phục tín hiệu: phục hồi hoặc cải thiện chất lượng tín hiệu VD: loại bỏ ảnh hưởng của tạp âm Các hoạt động gia công tín hiệu 8• Khuếch đại tín hiệu: tăng giá trị tín hiệu nhưng vẫn bảo toàn các tham số khác (VD: băng thông tần số, dạng sóng ...). Cách ly tín hiệu: tách (vật lý) các mạch vào và mạch ra. Lọc tín hiệu: chỉ truyền tới đầu ra các thành phần hài đã chọn từ tín hiệu vào. Các hoạt động gia công tín hiệu (tt) 9 Hòa hợp tín hiệu: chuyển đổi tín hiệu từ dạng tùy ý về dạng chuẩn (hoặc dạng thông dụng). VD: biến đổi tín hiệu đo về tín hiệu ± 5V (chấp nhận bởi hầu hết các mạch số). Điều chế tín hiệu: VD: biến đổi tín hiệu đo thành tín hiệu cao tần với một tham số nào đó (biên độ, tần số, pha) thay đổi theo thông tin đo lường. Các hoạt động gia công tín hiệu (tt) 10Các kỹ thuật xử lý tín hiệu đo lường Xử lý tương tự tín hiệu đo lường Thích hợp cho xử lý ban đầu (VD: khuếch đại) Xử lý số tín hiệu đo lường Ít chịu ảnh hưởng của nhiễu Dễ truyền và lưu giữ Dễ thực hiện các tính toán Thích hợp với các hệ thống tính toán Hai kỹ thuật trên bổ sung cho nhau 11Phân loại tín hiệu đo lường Tín hiệu tất định và tín hiệu ngẫu nhiên Tất định: có thể dự đoán với một độ chắc chắn tuyệt đối và có thể tái tạo. Ngẫu nhiên: chỉ có thể ước lượng với một xác suất nào đó. Tín hiệu một chiều (DC) và tín hiệu xoay chiều (AC) DC: được mô tả bởi một tham số giá trị AC: được mô tả bởi nhiều tham số Các giá trị: tức thời u(t); biên độ Um hoặc đỉnh Up; đỉnh-đỉnh (Upp); trung bình (U0), trung bình chỉnh lưu (Uav); hiệu dụng Urms Tần số f (hoặc ω = 2πf hoặc chu kỳ T = 1/f); pha ϕ 1213/30 Các giá trị đặc trưng cho điện áp xoay chiều 0 0 0 1 ( ) t T t U u t dt T 0 0 1 2 ( ) t T rms t U u t dt T Giá trị biên độ đỉnh-đỉnh Giá trị biên độ Tín hiệu điện áp u t U t ( ) sin m Các tham số chính 0 0 1 ( ) t T av t U u t dt T Với tín hiệu hình sin: U 0 = 0 U av = 0,637Um U rms = 0,707 Um U pp = 2 Um 1314/30 Phân tích tín hiệu AC trên miền tần số và miền thời gian Sử dụng biến đổi Fourier ( ) ( ) 1 2 x t X e d j t X x t e dt ( ) ( ) j t Tín hiệu tuần hoàn không sin có thể mô tả bởi tổng các hài 0 0 0 0 1 ( ) 2 ( ) ( ) k k x t a a k t b k t cos sin với 1 1 0 1 ( ) t T t a x t dt T 1 1 0 1 ( ) ( ) t T k t a x t k t dt T cos 1 1 0 1 ( ) ( ) t T k t b x t k t dt T sin 1415/30 Phân tích tín hiệu AC trên miền tần số và miền thời gian (tt) Tín hiệu tuần hoàn không sin cũng có thể mô tả theo hàm mũ phức ( ) n jk t 0 với k x t c e 0 0 0 1 ( ) t T jk t n t c x t e dt T Hệ số méo của tín hiệu không sin 2 2 2 2 3 1 ... n U U U h U Với tín hiệu không tuần hoàn, sử dụng tích phân Fourier thay cho chuỗi Fourier X f x t e dt ( ) ( ) j t 15Biểu diễn Fourier các tín hiệu điển hình Biểu diễn Fourier của các tín hiệu điển hình 16Biểu diễn phổ của tín hiệu 17 Tín hiệu hinh sin thuần túy Tín hiệu bị méo Ví dụ về phân tích phổ• Nhiều đại lượng không điện có thể được đo bằng các cảm biến chuyển đổi giá trị đo thành sự thay đổi của trở kháng, dung kháng và cảm kháng. • VD: cảm biến strain-gauge (áp suất thay đổi trở kháng); cảm biến âm học của microphone (âm thanh thay đổi dung kháng) • Bước xử lý đầu tiên là chuẩn hóa tín hiệu, thông thường biến đổi tín hiệu thành điện áp (thuận tiện xử lý tiếp theo: khuếch đại, lọc, truyền dẫn). Chuẩn hóa trở kháng, dung kháng và cảm kháng 18Chuẩn hóa trở kháng, dung kháng và cảm kháng (tt) 19 a) Với trở kháng nối tới Rx rất lớn U I R out x w b) Với trở kháng nối tới Rx hữu hạn 1 1 out x x R U U U R R R R w w w w w 0 0 0 0 x x x x x (1 ) (1 ) x R x R R R R R R U U out out 0(1 ) Hạn chế: Uout= f(Rx) không xuất phát từ 0 (do Rx không xuất phát từ 0 U out cũng không xuất phát từ 0) Các BCĐ điện trở - điện áp điển hình CĐ tuyến tính CĐ phi tuyếnChuẩn hóa trở kháng, dung kháng và cảm kháng (tt) 20 Các BCĐ điện trở-điện áp có loại trừ thành phần lệch a) Cầu không cân bằng (cầu kiểu lệch) b) Với khuếch đại vi sai c) Đặc tính chuyển đổi x out xo R U S S R • Ở trạng thái cân bằng đối với điểm bắt đầu của điện trở cảm biến, tín hiệu ra có độ lệch bằng 0, do: • Hàm truyền bắt đầu từ 0 • Miễn nhiễm với thay đổi của nhiễu bên ngoài (VD: sự thay đổi nhiệt độ bên ngoài) BCĐ điện trở-điện áp sử dụng mạch cầu không cân bằng 21 Mạch cầu kiểu lệch x out xo R U S S R Mạch sử dụng KĐ vi sai có đặc tính tương tự như mạch cầu không cân bằng. Mạch KĐ vi sai chuyển đổi sai khác giữa các tín hiệu đầu vào: Uout=Ku(U1-U2). Do đó, nếu một trong các điện trở đầu vào là tích cực (cảm biến đo lường) và điện trở thứ hai là thụ động có cùng giá trị loại trừ được điện áp lệch và cũng loại trừ được nhiễu. BCĐ điện trở-điện áp sử dụng KĐ vi sai 22 Mạch với KĐ vi saiBCĐ sử dụng mạch cầu cân bằng 4 cảm biến Để tăng độ nhạy sử dụng mạch cầu cân bằng có 4 cảm biến. Hai loại chính: a) Cấp nguồn DC (sử dụng trong hệ thống cầu đo biến dạng) b) Cấp nguồn AC 23 Mạch cầu cân bằng với 4 cảm biến, cấp nguồn DC Mạch cầu cân bằng với 4 cảm biến, cấp nguồn ACBCĐ sử dụng bộ tách sóng nhạy pha Bộ cảm biến dịch chuyển sử dụng bộ tách sóng nhạy pha (PD) ở đầu ra. U’ out – đặc tính khi không sử dụng PD; U”out – đặc tính khi sử dụng PD 24 • Khi phần tử sắt động ở vị trí giữa điện cảm L1 và L2 là như nhau cầu cân bằng. • Khi dịch chuyển phần tử sắt, một điện cảm tăng, còn một điện cảm giảm. Tín hiệu đầu ra của mạch sẽ tỷ lệ với độ dịch chuyểnBCĐ điện dung Chuyển đổi điện dung (C) hoặc điện cảm (L) thành tín hiệu AC có tần số phụ thuộc vào tham số cần đo: a) Bộ dao động Hartley b)Bộ dao động Colpitts 25 a) b) Các bộ tạo dao động (VD: bộ TDĐ Hartley và Colpitts) chuyển đổi biến thiên của điện trở, điện cảm và điện dung thành tần số Hạn chế: sự phụ thuộc phi tuyến của tần số vào tham số cần đo là phi tuyến, vì f 1/
Trang 1Mai Quốc Khánh Nguyễn Hùng An
Học viện KTQS 06/2019
KỸ THUẬT XỬ LÝ TÍN HIỆU
ĐO LƯỜNG
HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
Trang 2Tài liệu tham khảo
1 Xử lý tín hiệu đo lường (Tập bài giảng), Mai Quốc Khánh,
Nguyễn Hùng An, Bộ môn LTM-ĐL / Khoa VTĐT, 2019.
2 Kỹ thuật xử lý tín hiệu đo lường , Nguyễn Hùng An, Mai Quốc
Khánh, Dương Đức Hà, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, năm
2019
2
Trang 3Bài 1: Gia công tín hiệu đo lường
2. Gia công tín hiệu đo lường
4. Chuyển đổi điện áp – tần số
Trang 41 Các tín hiệu đo lường tương tự
Trang 5• Thông tin đo lường thường được xử lý dưới dạng tín
hiệu đo lường
• Tín hiệu đo lường điện là tín hiệu điện biến thiên
theo thời gian để biểu diễn giá trị đo được.
• Các tham số tín hiệu thường sử dụng để biểu diễn giá
trị đo: biên độ, tần số, pha
• Để đạt chất lượng tốt hơn, tín hiệu cần được xử lý bổ
sung.
Tại sao cần xử lý bổ xung với tín hiệu đo lường?
Trang 62 Gia công tín hiệu
Trang 7• Gia công tín hiệu (hay chuẩn hóa tín hiệu
sơ cấp về dạng thuận tiện cho xử lý tiếp theo
• VD: biến đổi sự thay đổi điện trở của cảm biến điện
trở nhiệt thành sự thay đổi của điện áp
• Thông thường, mạch chuẩn hóa tín hiệu cho
phép hiệu chỉnh tăng cường tuyến tính.
• Biến đổi tín hiệu cảm biến về dạng cuối (bao
gồm: khuếch đại, biến đổi về giao diện chuẩn)
Mục đích của gia công tín hiệu
Trang 8• Thu nhận dữ liệu (Data Acquisition) : trộn tín
hiệu vào, chuyển đổi về dạng số và truyền tới
giao diện máy tính
này sang dạng khác
chất lượng tín hiệu
Các hoạt động gia công tín hiệu
8
Trang 9• Khuếch đại tín hiệu : tăng giá trị tín hiệu
nhưng vẫn bảo toàn các tham số khác (VD:
băng thông tần số, dạng sóng ).
mạch ra.
phần hài đã chọn từ tín hiệu vào
Các hoạt động gia công tín hiệu (tt)
Trang 10 Hòa hợp tín hiệu : chuyển đổi tín hiệu từ dạng tùy ý về dạng chuẩn (hoặc dạng thông dụng)
VD: biến đổi tín hiệu đo về tín hiệu ± 5V (chấp nhận
bởi hầu hết các mạch số).
VD: biến đổi tín hiệu đo thành tín hiệu cao tần với
một tham số nào đó (biên độ, tần số, pha) thay đổi theo thông tin đo lường.
Các hoạt động gia công tín hiệu (tt)
10
Trang 11Các kỹ thuật xử lý tín hiệu đo lường
Xử lý tương tự tín hiệu đo lường
Xử lý số tín hiệu đo lường
Hai kỹ thuật trên bổ sung cho nhau
Trang 12Phân loại tín hiệu đo lường
Tín hiệu tất định và tín hiệu ngẫu nhiên
và có thể tái tạo.
đó
Tín hiệu một chiều (DC) và tín hiệu xoay chiều (AC)
Các giá trị: tức thời u(t); biên độ U m hoặc đỉnh U p ; đỉnh-đỉnh (U pp ); trung bình (U 0 ), trung bình chỉnh lưu (U av ); hiệu dụng U rms
Tần số f (hoặc ω = 2πf hoặc chu kỳ T = 1/f); pha ϕ 12
Trang 131
( )
t T rms
Giá trị biên độ
Trang 14Phân tích tín hiệu AC trên miền tần số và
miền thời gian
Trang 15Phân tích tín hiệu AC trên miền tần số và
miền thời gian (tt)
Tín hiệu tuần hoàn không sin cũng có thể mô tả theo
Với tín hiệu không tuần hoàn, sử dụng tích phân
Fourier thay cho chuỗi Fourier
Trang 16Biểu diễn Fourier các tín hiệu điển hình
16 Biểu diễn Fourier của các tín hiệu điển hình
Trang 17Biểu diễn phổ của tín hiệu
Tín hiệu hinh sin thuần túy Tín hiệu bị méo
Ví dụ về phân tích phổ
Trang 18• Nhiều đại lượng không điện có thể được đo bằng các
cảm biến chuyển đổi giá trị đo thành sự thay đổi
của trở kháng, dung kháng và cảm kháng.
• VD: cảm biến strain-gauge (áp suất thay đổi trở kháng);
cảm biến âm học của microphone (âm thanh thay đổi
dung kháng)
• Bước xử lý đầu tiên là chuẩn hóa tín hiệu, thông
thường biến đổi tín hiệu thành điện áp (thuận tiện xử
lý tiếp theo: khuếch đại, lọc, truyền dẫn).
Chuẩn hóa trở kháng, dung kháng và cảm
kháng
18
Trang 19Chuẩn hóa trở kháng, dung kháng và cảm
kháng (tt)
19
out x
a) Với trở kháng nối tới R x rất lớn
1
out
x x
Hạn chế: U out = f(R x ) không xuất phát từ 0 (do R x không xuất phát từ
0 U out cũng không xuất phát từ 0)
Các BCĐ điện trở
-điện áp điển hình
CĐ tuyến tính
CĐ phi tuyến
Trang 20Chuẩn hóa trở kháng, dung kháng và cảm
kháng (tt)
20
Các BCĐ điện trở-điện áp có loại trừ thành phần lệch
a) Cầu không cân bằng (cầu kiểu lệch) b) Với khuếch đại vi sai c) Đặc tính chuyển đổi
x out
Trang 21• Ở trạng thái cân bằng đối với điểm bắt
đầu của điện trở cảm biến, tín hiệu ra
có độ lệch bằng 0, do:
• Hàm truyền bắt đầu từ 0
• Miễn nhiễm với thay đổi của nhiễu bên
ngoài (VD: sự thay đổi nhiệt độ bên
Trang 22 Mạch sử dụng KĐ vi sai có đặc tính
tương tự như mạch cầu không cân bằng
Mạch KĐ vi sai chuyển đổi sai khác giữa
các tín hiệu đầu vào: U out =K u (U 1 -U 2)
Do đó, nếu một trong các điện trở đầu
vào là tích cực (cảm biến đo lường) và
điện trở thứ hai là thụ động có cùng giá
trị loại trừ được điện áp lệch và cũng
loại trừ được nhiễu
BCĐ điện trở-điện áp sử dụng KĐ vi sai
22 Mạch với KĐ vi sai
Trang 23BCĐ sử dụng mạch cầu cân bằng 4 cảm biến
Để tăng độ nhạy sử dụng mạch cầu cân bằng có 4 cảm
biến Hai loại chính:
a) Cấp nguồn DC (sử dụng trong hệ thống cầu đo biến dạng)
Mạch cầu cân bằng với 4
cảm biến, cấp nguồn DC Mạch cầu cân bằng với 4
cảm biến, cấp nguồn AC
Trang 25BCĐ điện dung
Chuyển đổi điện dung (C) hoặc điện cảm (L) thành tín hiệu AC có tần số phụ
thuộc vào tham số cần đo: a) Bộ dao động Hartley b)Bộ dao động Colpitts
Các bộ tạo dao động (VD: bộ TDĐ Hartley và Colpitts) chuyển đổi biến thiên của điện trở, điện cảm và điện dung thành tần số
Hạn chế: sự phụ thuộc phi tuyến của tần số vào tham số cần đo là
phi tuyến, vì f 1/𝑋 (X là C hoặc L)
Trang 26BCĐ điện dung (tt)
26
BCĐ điện dung-tần số sử dụng khuếch đại thuật toán
Có thể điều chỉnh mạch tạo dao
động bằng cách sử dụng khuếch đại
thuật toán.
Tần số phụ thuộc vào điện dung C
(hoặc điện trở R) như sau:
Trang 273 Chuyển đổi AC/DC
• Chuyển đổi AC/DC sử dụng đi ốt chỉnh lưu
• Chuyển đổi RMS của tín hiệu AC thành DC
• Chuyển đổi giá trị đỉnh của tín hiệu AC thành DC
• Bộ chỉnh lưu nhạy pha
Trang 28Chuyển đổi AC/DC sử dụng đi ốt chỉnh lưu
28
Sử dụng chỉnh lưu đi ốt: đi ốt chỉnh lưu chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều của điện áp cung cấp
Hạn chế: Đặc tính truyền đạt phi tuyến; độ dẫn điện bắt đầu từ
một điện áp ngưỡng khác không (U p 0,5 V); có dòng ngược.
Đối với đo lường, cần phải có đi ốt với mạch điện tử phức tạp
hơn (VD: kết hợp với khuếch đại thuật toán)
Nguyên tắc biến đổi AC/DC sử dụng đi ốt chỉnh lưu
Đặc tính
truyền của đi
ốt chỉnh lưu
Trang 29Chuyển đổi AC/DC sử dụng đi ốt chỉnh lưu (tt)
Chuyển đổi AC/DC sử dụng đi ốt
chỉnh lưu và KĐTT
in wy
u I
R
Bộ KĐTT chuyển đổi điện áp
dòng điện, dòng chỉnh lưu
chạy trong mạch hồi tiếp
Khi điện áp hồi tiếp mạnh,
điện áp ngưỡng U p ’ ≈ U p /K u (K u
là tăng ích của bộ khuếch đại)
rất nhỏ chuyển đổi gần
tuyến tính.
Trang 30 Kết quả chỉnh lưu cả chu kỳ
Chuyển đổi giá trị trung bình của
out
u khi u U
Trang 31Chuyển đổi RMS của tín hiệu AC thành DC
Để biến đổi giá trị RMS của điện áp AC thành DC, cần thực hiện: bình phương, tính giá trị trung bình, khai căn bậc hai
Trang 32Chuyển đổi RMS của tín hiệu AC thành DC (tt)
32
Nguyên tắc chuyển đổi RMS đơn khối của Analog Devices
Chuyển đổi “True” RMS sử dụng 2 bộ nhân AD636 của Analog Devices
Giá trị tuyệt đối và chuyển đổi U/I
Bình phương Chia
dòng điện
Trang 33Mạch đơn giản chuyển đổi RMS AD636 của Analog Device
Giá trị tuyệt đối và chuyển đổ U/I
Bình phương Chia
Gương dòng điệnChuyển đổi RMS của tín hiệu AC thành DC (tt)
Trang 34Thiết kế vôn mét TrueRMS của Analog Devices
34
Chỉnh lưu
Bình phương Chia
Gương dòng điện
Bộ đệm
Chuyển đổi RMS của tín hiệu AC thành DC (tt)
Trang 351) tương đương với logU in2
2 logU in logU out
2) tương đương với log(U in2 /U out )
Loga và bình phương Chia Đối loga
Lọc
Trang 36 Áp dụng định nghĩa vật lý về giá trị hiệu dụng: Giá trị hiệu
dụng (RMS) của dòng điện AC bằng với giá trị dòng điện
DC với cùng điện trở R và trong thời gian một chu kỳ gây ra bức xạ cùng một giá trị nhiệt.
Ưu điểm: Cho phép chuyển đổi AC/DC ở băng thông rất lớn (tới 300 MHz) với hệ số đỉnh lớn
36
Bộ biến đổi RMS dựa
trên hiệu ứng nhiệt
(Linear Technology)
Chuyển đổi RMS của tín hiệu AC thành DC (tt)
Trang 37Tham số của các bộ biến đổi true RMS điển hình
Mô hình Nhà sản xuất Sai số cực đại của chuyển đổi Băng thông Hệ số đỉnh
AD636 Analog Devices 5 mV ± 0,5%rdg 450 kHz 7
AD637 Analog Devices 1 mV ± 0,5%rdg 1 MHz 10
AD737 Analog Devices 0,2 mV ± 0,5%rdg 190 kHz 5
LH0091 National Semic 0,5 mV ± 0,05%rdg 800 kHz 10
Chuyển đổi RMS của tín hiệu AC thành DC (tt)
Trang 38Chuyển đổi giá trị đỉnh của AC thành DC
Nguyên tắc hoạt động của bộ chuyển đổi giá trị đỉnh
38
Điện áp chỉnh lưu được đưa tới C
Nếu hằng số thời gian của các mạch RC (mạch nạp và phóng)
được thiết kế sao cho quá trình nạp nhanh, còn quá trình
phóng chậm thì điện áp trên tụ sẽ bằng với giá trị đỉnh của điện áp nguồn cung cấp
Trang 39Chuyển đổi giá trị đỉnh của AC thành DC (tt)
(a) BCĐ giá trị đỉnh và (b) BCĐ giá trị đỉnh - đỉnh
BCĐ giá trị đỉnh: C 1 được nạp tới giá trị đỉnh Mạch hồi tiếp (R 1 và
D 1 ) bảo vệ bộ khuếch đại khỏi bão hòa khi U in <U c Việc kết nối có
chu kỳ điện trở R p cho phép tụ C phóng và lặp lại sự chuyển đổi
BCĐ giá trị đỉnh-đỉnh: 2 BCĐ giá trị đỉnh được kết nối tới bộ KĐ vi sai.
Trang 40Bộ chỉnh lưu nhạy pha
Nguyên lý hoạt động của bộ chỉnh lưu nhạy pha
40
Bộ chỉnh lưu nhạy pha (bộ giải điều chế nhạy pha, hoặc bộ tách
sóng nhạy pha) phân tách tín hiệu thành hai thành phần đồng pha
Trang 41Bộ chỉnh lưu nhạy pha
U x được cộng vào U reftrong nửa chu kỳ đầu tiên của tín hiệu và bị
trừ khỏi điện áp U ref trong nửa chu kỳ thứ hai
Tín hiệu đầu ra U out là:
Để mạch chỉnh lưu làm việc chính xác, yêu cầu U >U 41
Trang 42Bộ chỉnh lưu nhạy pha (tt)
Bộ chỉnh lưu nhạy pha dùng transistor: transistor được
dùng làm chuyển mạch nhạy pha
Cả U BE và U BC được phân cực thích hợp Giá trị trung bình
của dòng colector phụ thuộc vào dịch pha giữa điện áp U BE
và U BC
Ưu điểm của các bộ chỉnh lưu nhạy pha dùng đi ốt và
transistor: không cần sử dụng thêm điện áp nguồn cung cấp 42
Hai bộ chỉnh lưu
nhạy pha cả chu
kỳ
Trang 43Bộ chỉnh lưu nhạy pha (tt)
Bộ chỉnh lưu nhạy pha sử dụng khuếch đại thuật toán cho chất lượng tốt hơn bộ chỉnh lưu dùng đi ốt hoặc transistor
Trong trường hợp này, một trong các đầu vào của mạch
được nối tới điện áp tham chiếu U ref
Bộ chỉnh lưu nhạy
pha dùng khuếch
đại thuật toán
Trang 444 Chuyển đổi điện áp - tần số
• Các tín hiệu biến đổi theo thời gian (tần số, chu kỳ, độ dịch pha, độ rộng xung) miễn nhiễm hơn đối với nhiễu (so với tín hiệu biến thiên theo biên độ)
• Tần số có thể đo dễ dàng với độ chính xác cao
Trang 45Bộ biến đổi điện áp/tần số
Tần số của tín hiệu đầu ra phụ thuộc vào biên độ của điện
r
U f
RCU
ef
Trang 46Bộ biến đổi điện áp/tần số (tt)
46
• Chuyển đổi điện áp - tần số lên tới 100 kHz với sai số phi tuyến nhỏ hơn
0,05%.
• Hệ số chuyển đổi K=U in /f có thể được thiết lập bằng cách mắc điện trở R và tụ
C bên ngoài với giá trị thích hợp vào bộ chuyển đổi
• Ví dụ ứng dụng: chuyển đổi nhiệt độ với hệ số chuyển đổi 10 Hz/ 0 C
VD cảm biến nhiệt độ
sử dụng bộ biến đổi điện áp-tần số AD537 của Analog Devices