CTCB của cấp ủy cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQquân đội có vai trò rất quan trọng trong nâng cao chất lượng ĐNCB; thực hiệnthắng lợi nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị; góp phần xây dựng
Trang 1nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Nguyễn Kim Hùng
MỤC LỤC
Trang 2bố và những vấn đề luận án tập trung giải quyết 28
Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC CÁN BỘ CỦA CẤP UỶ CƠ SỞ Ở CÁC ĐẢNG BỘ HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI
2.1 Cấp uỷ cơ sở và công tác cán bộ của cấp uỷ cơ sở ở các đảng bộ học
viện, trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 32 2.2 Những vấn đề cơ bản về chất lượng và nâng cao chất lượng công tác
cán bộ của cấp uỷ cơ sở ở các đảng bộ học viện, trường sĩ quan Quân
Chương 3 THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC CÁN BỘ CỦA CẤP UỶ CƠ SỞ Ở CÁC ĐẢNG BỘ HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI
3.1 Thực trạng nâng cao chất lượng công tác cán bộ của cấp uỷ cơ sở ở các
đảng bộ học viện, trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 71 3.2 Nguyên nhân và một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng công tác cán
bộ của cấp uỷ cơ sở ở các đảng bộ học viện, trường sĩ quan Quân đội
Chương 4 YÊU CẦU VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÔNG TÁC CÁN BỘ CỦA CẤP UỶ CƠ SỞ Ở CÁC ĐẢNG BỘ HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT
4.1 Những yếu tố tác động và yêu cầu nâng cao chất lượng công tác cán bộ
của cấp uỷ cơ sở ở các đảng bộ học viện, trường sĩ quan Quân đội nhân
4.2 Những giải pháp nâng cao chất lượng công tác cán bộ của cấp uỷ cơ sở
ở các đảng bộ học viện, trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN
Trang 3TT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài luận án
Cán bộ và xây dựng ĐNCB có vai trò đặc biệt quan trọng trong sựnghiệp cách mạng của Đảng; là nhân tố gắn liền với vận mệnh của đất nước
và chế độ Chính vì vậy, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâmđến CTCB Đảng ta luôn xác định CTCB là khâu “then chốt” của công tácxây dựng Đảng và hệ thống chính trị; cán bộ và CTCB là vấn đề cốt lõi củacông tác tổ chức, vấn đề chiến lược đối với sự nghiệp cách mạng CTCB làcông tác với con người, là công tác xây dựng con người, tạo điều kiện choĐNCB không ngừng tiến bộ, trưởng thành Do đó, thường xuyên chăm lo xâydựng ĐNCB là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, trực tiếp là của cấp ủy,
tổ chức đảng Cấp ủy, tổ chức đảng lãnh đạo xây dựng ĐNCB thuộc quyền,trực tiếp tiến hành CTCB theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củatừng cấp Vì vậy, chất lượng CTCB của cấp ủy, tổ chức đảng trực tiếp quyếtđịnh đến sinh mệnh chính trị của mỗi cán bộ cũng như ĐNCB thuộc quyền
Các HV, TSQ quân đội là những trung tâm GD, ĐT, nghiên cứu, ứngdụng, phát triển khoa học của quân đội và của quốc gia; có vai trò rất quantrọng trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quân đội, đáp ứng yêu cầu của sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN Cấp ủy cơ sở ở cácđảng bộ HV, TSQ quân đội là hạt nhân chính trị, lãnh đạo các mặt công tác vàmọi hoạt động của cơ quan, đơn vị; trực tiếp quản lý, giáo dục, rèn luyệnĐNCB, đảng viên, học viên CTCB của cấp ủy cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQquân đội có vai trò rất quan trọng trong nâng cao chất lượng ĐNCB; thực hiệnthắng lợi nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị; góp phần xây dựng cấp uỷ,
tổ chức cơ sở đảng TSVM, xây dựng cơ quan, đơn vị VMTD
Nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò CTCB của cấp ủy cơ sở; những nămqua, đảng ủy, chỉ huy, cơ quan chức năng các HV, TSQ đã quan tâm lãnh đạo,
Trang 5chỉ đạo nâng cao chất lượng CTCB của cấp ủy cơ sở Chất lượng CTCB củacấp ủy cơ sở ở các HV, TSQ đã có nhiều chuyển biến tích cực; ĐNCB khôngngừng được tăng cường về số lượng, chất lượng ngày càng được nâng lên,góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ GD, ĐT, NCKH, xây dựng cấp ủy, tổ chứcđảng TSVM, nhà trường VMTD Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, CTCBcủa cấp ủy cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ vẫn còn bộc lộ những hạn chế, bấtcập cả về nhận thức, trách nhiệm và nội dung, hình thức, biện pháp thực hiện.Công tác quy hoạch, tạo nguồn tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý, bố trí
sử dụng, thực hiện chế độ chính sách đối với ĐNCB có mặt chất lượng, hiệuquả chưa cao Một số cán bộ phẩm chất, năng lực còn hạn chế; uy tín thấp; sựchuyển biến tiến bộ của một số cán bộ chưa vững chắc Điều đó đã ảnh hưởngkhông nhỏ đến kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị vànhiệm vụ GD, ĐT, NCKH ở các HV, TSQ quân đội
Trong những năm tới, dự báo tình hình thế giới và khu vực tiếp tục cónhiều thay đổi rất nhanh, phức tạp, khó lường; đất nước ta vẫn đứng trướcnhiều khó khăn, thách thức và hạn chế Nhiệm vụ xây dựng, chỉnh đốn Đảng,xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, xây dựng Quân đội nhân dân cách mạng, chínhquy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, một số quân chủng, binh chủng và lựclượng tiến thẳng lên hiện đại; phấn đấu từ năm 2030 xây dựng Quân đội hiệnđại, làm nòng cốt xây dựng nền quốc phòng toàn dân có bước phát triển mới,đặt ra yêu cầu ngày càng cao Trong khi đó, sự chống phá quyết liệt của cácthế lực thù địch; những tác động của mặt trái cơ chế thị trường; các tiêu cực
và tệ nạn xã hội; đặc biệt là tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức,lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ đã vàđang tác động trực tiếp đến CTCB và quá trình xây dựng ĐNCB ở tất cả cáccấp Đối với các HV, TSQ quân đội, yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD,
ĐT, nâng cao chất lượng NCKH, xây dựng đảng bộ HV, TSQ trong sạchvững mạnh cả về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức; xây dựng nhà trường
Trang 6thông minh, VMTD đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp lần thứ tưđòi hỏi phải tập trung xây dựng ĐNCB có đủ phẩm chất, năng lực, uy tín,ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ Điều đó đặt ra yêu cầu khách quan phảinâng cao chất lượng CTCB của cấp ủy cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ Quânđội nhân dân Việt Nam hiện nay
Từ những lý do trên, nghiên cứu sinh chọn vấn đề: “Nâng cao chất lượng công tác cán bộ của cấp uỷ cơ sở ở các đảng bộ học viện, trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay” làm đề tài luận án tiến sĩ, chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Luận giải làm sáng tỏ những vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn; đềxuất những giải pháp nâng cao chất lượng công tác cán bộ của cấp ủy cơ sở ởcác đảng bộ HV, TSQ Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay
Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án, kháiquát kết quả nghiên cứu và chỉ ra những vấn đề luận án tập trung giải quyết
Luận giải làm rõ những vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn nâng caochất lượng công tác cán bộ của cấp ủy cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ Quânđội nhân dân Việt Nam
Đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra một số kinhnghiệm nâng cao chất lượng CTCB của cấp ủy cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ
Xác định yêu cầu và đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng côngtác cán bộ của cấp ủy cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ Quân đội nhân dân ViệtNam hiện nay
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nâng cao chất lượng công tác cán bộ của cấp ủy cơ sở ở các đảng bộ
HV, TSQ Quân đội nhân dân Việt Nam
Trang 7ý kiến là cán bộ, giảng viên ở các cơ quan chức năng, khoa giáo viên, đơn vịquản lý học viên ở 08 HV, TSQ quân đội.
Các tư liệu, số liệu điều tra, khảo sát thực tiễn phục vụ luận án chủ yếu
từ năm 2011 đến nay; các giải pháp của luận án có giá trị ứng dụng thực tiễnđến năm 2025
4 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận
Đề tài luận án được nghiên cứu dựa trên lý luận của chủ nghĩa Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản ViệtNam về xây dựng, chỉnh đốn Đảng; về GD, ĐT, NCKH; về cán bộ, công táccán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ Quân đội
Mác-Cơ sở thực tiễn
Thực tiễn chất lượng và nâng cao chất lượng công tác cán bộ của cấp
ủy cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ; các nghị quyết, chỉ thị, quy chế, quy định,các báo cáo tổng kết công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; tổng kết công tácĐảng, công tác Chính trị; công tác cán bộ của QUTW, Tổng cục Chính trị,đảng uỷ HV, TSQ, các cấp ủy cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ; các số liệu điềutra, khảo sát của tác giả và kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của cáccông trình khoa học đã công bố
Trang 8Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, đề tài sử dụngtổng hợp các phương pháp nghiên cứu của khoa học chuyên ngành và liênngành, trong đó chú trọng sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp;lôgic, lịch sử; hệ thống, cấu trúc; thống kê, so sánh; tổng kết thực tiễn, điềutra xã hội học và phương pháp chuyên gia
5 Những đóng góp mới của luận án
Xây dựng và luận giải làm rõ quan niệm chất lượng, nâng cao chất lượngCTCB của cấp ủy cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ Quân đội nhân dân Việt Nam
Rút ra một số kinh nghiệm có giá trị vận dụng nâng cao chất lượng
CTCB của cấp ủy cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ Quân đội nhân dân Việt Nam
Đề xuất một số nội dung, biện pháp cụ thể, khả thi trong các giải phápnâng cao chất lượng CTCB của cấp ủy cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ Quânđội nhân dân Việt Nam hiện nay
6 Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần luận giải sâu sắc thêm nhữngvấn đề cơ bản về nâng cao chất lượng CTCB của cấp ủy cơ sở ở các đảng bộ
HV, TSQ Quân đội nhân dân Việt Nam
Cung cấp thêm những luận cứ khoa học cho cấp ủy, cán bộ chủ trì, cơquan chính trị ở các học viện, trường sĩ quan xác định chủ trương, biện phápnâng cao chất lượng CTCB của cấp ủy cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ
Luận án có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu, giảng dạy,học tập, bồi dưỡng trong các nhà trường quân đội
7 Kết cấu của luận án
Luận án gồm: Mở đầu, 4 chương (9 tiết), kết luận, các công trình khoa họccủa tác giả đã được công bố, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 9Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan đến đề tài luận án
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về cán bộ và công tác cán bộ
A.M Ioblev (1979), Hoạt động của Đảng Cộng sản Liên Xô trong lĩnh vực đào tạo cán bộ quân đội [90] Tác giả khẳng định: nguồn gốc sức mạnh
của các lực lượng vũ trang xô viết là ở chỗ Đảng Cộng sản Liên Xô là người tổchức, lãnh đạo và giáo dục quân đội Một kinh nghiệm lớn của Đảng Cộng sảnLiên Xô đó là: “Đảng thường xuyên chăm lo giáo dục, xây dựng đội ngũ cán
bộ sĩ quan vững về tư tưởng, giỏi về quân sự và kỹ thuật” [90, tr.3] Đề cập đếnviệc xây dựng lực lượng vũ trang, tác giả đã phân tích các nghị quyết củaBCHTW Đảng Cộng sản Liên Xô và khẳng định: Muốn xây dựng một quânđội mạnh phải xây dựng được ĐNCB mạnh, để có ĐNCB mạnh phải tiến hànhđồng bộ tất cả các khâu, các bước của quá trình xây dựng ĐNCB; trong đó, đặc
biệt chú trọng khâu đào tạo, bồi dưỡng ĐNCB A.M Ioblev nhấn mạnh phải
luôn đổi mới mục tiêu, chương trình, nội dung đào tạo của các học viện, nhàtrường của quân đội Xô viết Công tác bồi dưỡng cán bộ của Hồng quân phảilàm thường xuyên, liên tục, ráo riết về bản lĩnh chính trị, chuyên môn, nghiệp
vụ, tác chiến, cách đánh và kinh nghiệm chiến đấu phù hợp với đặc điểm củatừng thời kỳ, từng mặt trận của Quân đội và Hải quân Liên Xô
Chương Tư Nghị (1986), Công tác Đảng, công tác Chính trị của Quân giải phóng nhân dân Trung Quốc [109] Trong phần 4, từ chương 13-16 có 13
bài giảng là nội dung về xây dựng ĐNCB Đặt vấn đề cho mặt công tác này, tácgiả khẳng định “Con người là gốc của mọi sáng nghiệp, đối với quân đội,CTCB là cái gốc của công tác xây dựng quân đội, xây dựng hiện đại hóa quânđội phải dựa vào cán bộ” [101, tr.312] Để đạt được điều đó, Đảng Cộng sảnTrung Quốc từ trước tới nay luôn lấy việc tăng cường xây dựng ĐNCB là mộtnhiệm vụ tổ chức quan trọng, là một bộ phận cấu thành công tác chính trị của
Trang 10quân đội Trung Quốc chủ trương xây dựng ĐNCB Đảng, chính quyền theophương châm “bốn hóa”: cách mạng hóa, trẻ hóa, trí thức hóa, chuyên nghiệphóa Việc thực hiện phương châm đó có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tácxây dựng ĐNCB quân đội Tác giả xác định nguyên tắc cơ bản của CTCB là: đềbạt cán bộ lấy đức tài làm trọng, đức tài song toàn; quản lý, đánh giá cán bộtheo quan điểm phát triển toàn diện và nguyên tắc dùng người theo tài năng.Cách làm chính của công tác xây dựng ĐNCB là phải quy hoạch đào tạo, quyphạm chặt chẽ về tiêu chuẩn, quy trình và yêu cầu đối với các khâu, các bướccủa công tác tạo nguồn cán bộ, mở rộng dân chủ, thực hiện đường lối quầnchúng, đi sâu sát các địa phương, ban, ngành; sử dụng biện pháp đào tạo, bồidưỡng da dạng, kết hợp với rèn luyện thực tiễn, nắm chắc nguồn đầu vào, tuyểnchọn ở các trường đại học, cao đẳng những sinh viên tốt nghiệp khá, giỏi, có đạođức tốt để đào tạo và rèn luyện tại cơ sở một cách có kế hoạch.
Nhiệm Khắc Lễ (1995), Công tác xây dựng Đảng trong giai đoạn hiện nay [97] Tác giả cuốn sách đã khẳng định: “Sau khi xác định đường lối chính
trị, cán bộ là nhân tố quyết định Then chốt quyết định sự nghiệp của Đảngphát triển có thuận lợi hay không, chính là vấn đề cán bộ…Vì vậy hiện nay,xây dựng ĐNCB là vấn đề bức bách và quan trọng” [97, tr.268] Mục III,chương V tập trung làm rõ “vai trò quyết định của cán bộ” đó là: 1 Cán bộĐảng là nhân tố quyết định trong việc thực hiện sự lãnh đạo của Đảng 2 Cán
bộ của Đảng không chỉ là người định ra đường lối chung, phương châm,chính sách của Đảng, mà còn là người định ra các chính sách của các tổ chứccác cấp của Đảng và ngành 3 Cán bộ của Đảng là người chấp hành cụ thểđường lối, phương châm, chính sách của Đảng 4 Cán bộ có vai trò đặc biệttrong uốn nắn Đảng phong 5 Cán bộ có vai trò quyết định trong vấn đềngười kế tục sự nghiệp của Đảng Trong xây dựng ĐNCB, vấn đề hàng đầu làxác định tiêu chuẩn cán bộ phải vừa có đức vừa có tài, không thể thiên lệch;sau đó là lựa chọn và bổ nhiệm cán bộ theo hướng hiểu người, biết dùngngười; giải quyết tốt mối quan hệ giữa “ổn định” và “xông lên”, mạnh dạn sửdụng nhân tài dám xông lên, dám thể nghiệm Muốn vậy, phải “xây dựng chế
Trang 11độ cán bộ”, tức là những “pháp quy hoặc chuẩn tắc hành động do tổ chức cóliên quan của Đảng và Nhà nước định ra, dựa vào trình tự đó để làm việc,quản lý và ràng buộc cán bộ” [97, tr.289] với 4 nội dung chủ yếu là: Hiểuđúng đắn và kiên trì nguyên tắc Đảng quản lý cán bộ Kiên trì chế độ tập hợptập thể lãnh đạo và phân công cá nhân phụ trách Thực hiện thiết thực chế độluân chuyển cán bộ Tăng cường công tác khảo sát và kiểm tra kỷ luật cán bộ
Vôngxavăn Xaynhavông (2013), “Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
ở Lào-Thực trạng và giải pháp” [143] Tác giả bài báo đã phân tích những ưuđiểm, hạn chế của công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNCB công chức ở Lào từnăm 2006 đến năm 2012 Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp đào tạo,bồi dưỡng ĐNCB công chức ở Lào hiện nay là: tiến hành phân loại cán bộcông chức để có các hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu sửdụng và trình độ cán bộ, công chức; thực hiện đào tạo, bồi dưỡng theo quyhoạch, gắn chặt với quy hoạch cán bộ, công chức; đầu tư hợp lý và có chế độ,chính sách thích hợp cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức; thựchiện đào tạo, bồi dưỡng toàn diện; đổi mới nội dung, chương trình, phươngpháp đào tạo, bồi dưỡng, chăm lo xây dựng đội ngũ giảng viên có trình độ cao
và tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
Sẳmlan Phănkhảvông (2014), Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng cấp tỉnh của nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào giai đoạn hiện nay [114] Luận án đã khái quát kinh nghiệm “Thực hiện
đồng bộ các khâu của CTCB, trong đó tập trung hơn vào thu hút cán bộ có đức,
có tài để đào tạo, bồi dưỡng thành những cán bộ chuyên trách công tác thi đua,khen thưởng đáp ứng tốt nhiệm vụ” [114, tr.112] và “Phối hợp chặt chẽ với cácban, bộ ở Trung ương để đẩy mạnh hợp tác quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ là nhân tố không thể thiếu để xây dựng ĐNCB chuyên trách công tác thi đua,khen thưởng của tỉnh, thành phố có chất lượng tốt”[114, tr.113] Theo tác giả,trong giai đoạn hiện nay để nâng cao chất lượng ĐNCB này cần tập trung vàomột số giải pháp như: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy tỉnh, thànhphố, ĐNCB, đảng viên về xây dựng ĐNCB chuyên trách công tác thi đua, khen
Trang 12thưởng Cụ thể hóa tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ,công chức chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng Xây dựng và thực hiệnquy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý, đánh giá, sử dụng và thực hiện chínhsách đối với cán bộ Ban hành cơ chế, chính sách và đề ra các biện pháp về tưtưởng, tổ chức để đẩy mạnh việc tự đào tạo, rèn luyện của cán bộ
Lý Lương Đống (Chủ biên) (2020), Nghiên cứu vấn đề cải cách và hoàn thiện phương thức lãnh đạo, phương thức cầm quyền của Đảng Cộng sản Trung Quốc [73] Tác giải cuốn sách đã khái quát đặc điểm của cán bộ,
công chức ở Trung Quốc như sau:
Cán bộ, công chức của Trung Quốc là một khái niệm rộng hơn nhiều
so với các nước khác, gần như bao trùm phạm vi của khái niệm cán bộthông thường; phạm vi của cán bộ, công chức của Trung Quốc khôngchỉ bao gồm cán bộ, nhân viên của cơ quan nhà nước, hơn nữa baogồm cả cán bộ làm công tác Đảng của đảng cầm quyền; cán bộ, nhânviên của các đơn vị sự nghiệp công, nhân viên quản lý giám sát vàkinh doanh tài sản nhà nước và tập thể, cũng như cán bộ, nhân viêntrong các đoàn thể nhân dân và một số đoàn thể xã hội [73, tr.340] Đặc điểm này quyết định tính rộng rãi của chủ thể quyền lực ở TrungQuốc nhưng cũng đặt ra những thách thức gay gắt đối với việc củng cố địa vịcầm quyền của Đảng; biểu hiện như lòng nhiệt tình cách mạng và ý thức tráchnhiệm của một số cán bộ, đảng viên không cao, tư tưởng, tác phong khôngđúng đắn; xa rời quần chúng, tham nhũng, thoái hóa, biến chất làm suy giảmquyền uy của Đảng và niềm tin của quần chúng nhân dân
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về chất lượng, nâng cao chất lượng công tác cán bộ
Bunlon Saluôisắc (2014), Xây dựng đội ngũ thủ trưởng chính trị ở các trung đoàn bộ binh Quân đội nhân dân Lào trong giai đoạn hiện nay [128].
Luận án đã khái quát hình thức tổ chức của tổ chức cơ sở đảng trong Quân độinhân dân Lào như sau: tiểu đoàn có đảng bộ cơ sở, đảng bộ các trung đoàn bộbinh là tổ chức đảng cấp trên cơ sở Bàn về nhận thức, trách nhiệm, nhiệm vụ
Trang 13của đảng ủy tiểu đoàn trong xây dựng đội ngũ thủ trưởng chính trị, tác giảphân tích: Trong công tác quy hoạch, “Đảng ủy tiểu đoàn xác định mục tiêu,phương hướng, nhiệm vụ xây dựng đội ngũ thủ trưởng chính trị ở Tiểu đoàntrong từng giai đoạn, từng thời điểm bảo đảm khoa học, phù hợp Gắn quyhoạch, sắp xếp thủ trưởng chính trị tiểu đoàn với kiện toàn cấp ủy đảng vàgắn với nhiệm kỳ đại hội đảng các cấp” [128, tr.135] Đổi mới việc bố trí, sửdụng đội ngũ thủ trưởng chính trị ở các tiểu đoàn theo hướng mạnh dạn bố trí,sắp xếp cán bộ trẻ; giữ vững ổn định lâu dài
Kouyang Sisomblong (2016), Chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu,
giảng dạy ở các Trường Chính trị - Hành chính tỉnh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn hiện nay [129] Luận án đưa ra quan niệm:
Chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu, giảng dạy ở các trườngChính trị - Hành chính tỉnh nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào làtổng hợp các thuộc tính, đặc trưng của người cán bộ nghiên cứu,giảng dạy, bảo đảm cho họ hoàn thành nhiệm vụ được giao, bao gồmphẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; trình độ chuyên môn, nghiệpvụ; năng lực công tác; số lượng và cơ cấu, giới tính, dân tộc, tôngiáo, thành phần xuất thân, tuổi đời, tuổi đảng, tuổi nghề và kết quảthực hiện nhiệm vụ của từng cán bộ nghiên cứu, giảng dạy [129,
tr.53]
Tiêu chí đánh giá chất lượng ĐNCB gồm: nhóm tiêu chí về số lượng, cơcấu đội ngũ; nhóm tiêu chí về phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng; nhómtiêu chí về trình độ chuyên môn, năng lực giảng dạy và NCKH của từng người;nhóm tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ Bàn về trách nhiệmcủa cấp ủy, tổ chức đảng; tác giả cho rằng cần phải nâng cao nhận thức, tráchnhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng; cải tiến và hoàn thiện các khâu trong xâydựng ĐNCB nghiên cứu, giảng dạy; tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, giúp đỡcủa cấp ủy, chính quyền, cơ quan chức năng và nhà trường cấp trên
Bunthăn Chănthạlyma (2016), Bồi dưỡng năng lực công tác của đội ngũ cán bộ các cơ quan chiến lược Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Lào hiện
Trang 14nay [27] Bàn về trách nhiệm của chủ thể bồi dưỡng năng lực công tác của
ĐNCB, tác giả luận giải như sau:
Trên cơ sở đánh giá đúng chất lượng đội ngũ cán bộ, cấp ủy, tổchức đảng xác định những chủ trương, phương hướng bồi dưỡng; tổchức phổ biến, động viên, quán triệt các lực lượng tích cực, chủđộng tham gia bồi dưỡng; thủ trưởng quân chính các cơ quan phâncông tổ chức thực hiện, điều hành quản lý chung hoạt động bồidưỡng trong tổng thể các hoạt động của cơ quan theo chức trách vàquyền hạn đã xác định, tạo điều kiện thời gian, cơ sở vật chất, tàichính và giám sát, kiểm tra, động viên, nhắc nhở cán bộ và các lựclượng thực hiện tốt nhiệm vụ bồi dưỡng [27, tr.59 - 60]
Neang Phát (2016), Xây dựng đội ngũ cán bộ Quân đội Hoàng gia Campuchia hiện nay [113] Luận án đã rút ra một số kinh nghiệm trong xây
dựng ĐNCB Quân đội Hoàng gia Campuchia như: Các cấp, các ngành, các tổchức, các lực lượng CTCB nhận thức đúng đắn, đầy đủ về vị trí, vai trò, tầm
quan trọng của việc xây dựng ĐNCB Thực hiện đúng đắn, nhất quán những
quy định về tiêu chuẩn chức danh cán bộ; giải quyết tốt mối quan hệ giữa số
lượng với chất lượng và cơ cấu đội ngũ Kết hợp chặt chẽ nhiều hình thức
đào tạo, bồi dưỡng; thường xuyên coi trọng công tác giáo dục, rèn luyện
ĐNCB các cấp trong thực tiễn xây dựng, chiến đấu và công tác Xây dựng
ĐNCB các cấp trong Quân đội Hoàng gia Campuchia phải gắn với xây dựng,hoàn thiện hệ thống tổ chức biên chế của quân đội và các đơn vị Để xây dựngĐNCB Quân đội Hoàng gia Campuchia hiện nay, luận án đề xuất những giảipháp cơ bản là: Tạo sự chuyển biến về nhận thức trách nhiệm của các tổ chức,
các lực lượng đối với xây dựng ĐNCB Quân đội Hoàng gia Campuchia Thực hiện tốt quy hoạch, tạo nguồn và tuyển chọn ĐNCB Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNCB Làm tốt công tác quản lý, đánh giá, bố trí sử dụng ĐNCB Thực hiện tốt chính sách đối với cán bộ Phát huy sức mạnh tổng hợp
của các tổ chức, các lực lượng trong xây dựng xây dựng ĐNCB Quân độiHoàng gia Campuchia
Trang 15Lý Thận Minh (Chủ biên) (2017), Tính trước nguy cơ - suy ngẫm sau
20 năm Đảng Cộng sản Liên Xô mất Đảng [107] Cuốn sách khẳng định:
Đường lối cán bộ là bộ phận cấu thành quan trọng của đường lối tổchức Đường lối cán bộ của Đảng Cộng sản Liên Xô là tư tưởng vànguyên tắc chỉ đạo trong việc tuyển chọn, bồi dưỡng và phân bổcán bộ của Đảng Cộng sản Liên Xô Vì vậy, vấn đề cán bộ là vấn đềhạt nhân trong việc điều hành và xây dựng đất nước của Đảng Cộngsản Liên Xô [107, tr.569]
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu trong lãnh đạo, cầmquyền của Đảng Cộng sản Liên Xô là vấn đề “nói một đằng, làm một nẻo”trong đường lối cán bộ của Đảng Cộng sản Liên Xô Đó là “Chủ nghĩa hìnhthức trong công tác giáo dục và bồi dưỡng cán bộ; tư tưởng chủ quan trongcông tác tuyển chọn và bổ nhiệm cán bộ cũng như chủ nghĩa thực dụng trongcông tác sát hạch và đánh giá cán bộ” [107, tr.574] Từ đó, “công bộc của xãhội” trở thành “chủ nhân của xã hội”, “con cái” của nhân dân trở thành “chamẹ” của nhân dân Ngoài ra, cuốn sách còn đi sâu phân tích vai trò, địa vị vàvấn đề tổ chức cơ sở Đảng Cộng sản Liên Xô cũng là nguyên nhân dẫn đến sựsuy yếu trong lãnh đạo, cầm quyền của Đảng Cộng sản Liên Xô
Sinnakhone Douangbandith (2020), “Nâng cao chất lượng đội ngũ côngchức các Ban Tổ chức Tỉnh ủy của nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào”[39]; tác giả bài báo luận giải, chất lượng của đội ngũ công chức các Ban Tổchức Tỉnh ủy là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu để nâng cao chấtlượng tham mưu cho sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân cách mạng Lào Nângcao chất lượng đội ngũ công chức các Ban Tổ chức Tỉnh ủy sẽ góp phần xâydựng đội ngũ công chức của Đảng và Nhà nước Lào vững mạnh, đáp ứngnhiệm vụ xây dựng và phát triển đất nước Trên cơ sở đánh giá thực trạng, bàibáo đã đề xuất một số giải pháp như: hoàn thiện hệ thống chính sách; đổi mớicông tác tuyển dụng công chức; nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồidưỡng; xây dựng các tiêu chí đánh giá công chức; cải thiện điều kiện, môitrường làm việc; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát Trong đó,
Trang 16giải pháp thứ tư: Xây dựng các tiêu chí đánh giá công chức “Tiêu chí về ýthức tổ chức kỷ luật, phẩm chất đạo đức; về năng lực và kỹ năng công tác; vềkết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao” [39, tr.78], có vai trò rấtquan trọng, mang tính đột phá trong nâng cao chất lượng đội ngũ công chứccác Ban Tổ chức Tỉnh ủy của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài luận án
1.2.1 Các công trình nghiên cứu về cán bộ và công tác cán bộ của Đảng
Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm (2001), Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [135] Nhóm tác giả đã tập trung làm sáng tỏ luận cứ
khoa học của việc nâng cao chất lượng ĐNCB; đề cập những vấn đề lý luận
và phương pháp nâng cao chất lượng ĐNCB thời kỳ mới; xây dựng và phântích khái niệm cán bộ, phân loại cán bộ; khái niệm chuyên gia, cán bộ lãnhđạo, chính khách Công trình đã làm rõ những nội dung: vị trí, vai trò của cán
bộ và CTCB; tiêu chuẩn cán bộ; phát hiện, lựa chọn, đánh giá, sử dụng và cânnhắc cán bộ; huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; công tác kiểm tra, quản
lý và chính sách đối với cán bộ Nhóm tác giả rút ra những kinh nghiệm xâydựng ĐNCB trong các thời kỳ cách mạng của Đảng, trong đó cơ bản, xuyênsuốt là phải xuất phát từ lập trường giai cấp công nhân, vì lợi ích dân tộc,chuẩn bị đường lối chính trị, đường lối tổ chức và chiến lược cán bộ, coi trọngtiêu chuẩn cán bộ và trọng dụng nhân tài
Trần Đình Hoan (2008), Đánh giá, quy hoạch, luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [81] Tác giả đã đi
sâu nghiên cứu cơ sở phương pháp luận của CTCB ở nước ta, những yêu cầucủa sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đối với công tác đánh giá,quy hoạch, luân chuyển cán bộ Trong chương 3, tác giả đã đặt ra vấn đề đổimới, nâng cao hiệu quả CTCB là: “Làm thế nào để có một cơ chế ràng buộctrách nhiệm, kiểm tra, đánh giá lẫn nhau nhưng lại quy rõ trách nhiệm cá nhântrong đánh giá và sử dụng cán bộ” [81, tr.401] Điều đó phụ thuộc rất lớn vào
Trang 17khâu chuẩn bị và tổ chức thực hiện Trách nhiệm của cấp uỷ là thảo luận để đưa
ra quyết định phải dân chủ, khách quan, công bằng Người đứng đầu chịu tráchnhiệm thi hành quyết định của tập thể Để sự phối hợp này được nhịp nhàng phải
có cơ chế giám sát để vừa đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, vừa khắcphục được những yếu tố chủ quan, tiêu cực trong tiến hành CTCB
Cầm Thị Lai (2012), Đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, hành chính cho đội ngũ cán bộ chuyên trách cấp xã ở các tỉnh Tây Bắc giai đoạn hiện nay [93] Luận án đã luận giải làm rõ vị trí, vai trò của ĐNCB chuyên trách
cấp xã là những người liên hệ trực tiếp, mật thiết, thường ngày với nhân dân,giải quyết những vấn đề liên quan đến mọi mặt đời sống của nhân dân ở cơsở; góp phần quan trọng trong xây dựng, củng cố HTCT và tạo nguồn lãnhđạo, quản lý cho địa phương Đào tạo, bồi dưỡng ĐNCB cấp xã là nhiệm vụđặc biệt quan trọng trong thực hiện công chức hóa, chuẩn hóa, trẻ hóa; nângcao kiến thức, trình độ, giác ngộ cho ĐNCB cấp xã Đảng ủy xã cần thực hiệnnghiêm túc việc lựa chọn, quy hoạch, sử dụng ĐNCB cấp xã; nâng cao trình
độ, năng lực của ĐNCB trực tiếp thực hiện các khâu của đào tạo, bồi dưỡngcán bộ Cấp ủy cơ sở và cấp ủy cấp trên trực tiếp phải phối hợp chặt chẽ với
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng để quản lý cán bộ; phân công, bổ nhiệm cán bộchuyên trách cấp xã theo đúng năng lực, sở trường; thực hiện đồng bộ các chế
độ, chính sách đối với ĐNCB chuyên trách cấp xã
Nguyễn Minh Tuấn (2012), Tiếp tục đổi mới công tác cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá [138] Tác giả khẳng định: “nhiệm
vụ then chốt” là đổi mới, chỉnh đốn Đảng thì xây dựng ĐNCB là “khâu thenchốt” Chủ thể của CTCB là cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng, cơ quantham mưu là ban tổ chức của cấp uỷ các cấp, lực lượng tham gia là các tổchức trong hệ thống chính trị và toàn xã hội Tuy nhiên, nhiều cấp uỷ đảngchưa nhận thức đúng và chưa làm đúng như vị trí, vai trò không thể phủ nhậncủa nó trong thời gian qua Để tập thể cấp uỷ có quyết định đúng, từng uỷviên phải thực sự phát huy dân chủ trong tất cả các khâu của CTCB Đồngthời tiếp tục cụ thể hoá, thể chế hoá nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo
Trang 18CTCB và quản lý ĐNCB, đi đôi với việc phát huy trách nhiệm của các tổchức và người đứng đầu trong các tổ chức.
Võ Mạnh Sơn (2015), Phương thức lãnh đạo công tác cán bộ của các tỉnh ủy ở Bắc Trung Bộ giai đoạn hiện nay [130] Tác giả luận án quan niệm:
“CTCB của các tỉnh Bắc Trung Bộ là toàn bộ các hoạt động của cấp ủy, tổchức đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội từ tỉnh đến cơ sở đểtuyển chọn, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, bố trí sử dụng cán bộ…nhằm xây dựng ĐNCB đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của tỉnh” [130, tr.48]
“Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với CTCB là hệ thống các hình thức,phương pháp, quy chế, quy trình, lề lối làm việc mà Đảng sử dụng để thựchiện sự lãnh đạo của Đảng đối với CTCB” [130, tr.56] Trên cơ sở nội dungphương thức lãnh đạo CTCB nói chung, khi thực hiện sự lãnh đạo CTCB đốivới ĐNCB ở từng cấp, ngành quản lý sẽ có hình thức, phương pháp lãnh đạođặc thù Tác giả xác định giải pháp đột phá đó là “Tăng cường phân công,phân cấp trong quản lý và sử dụng cán bộ, đồng thời xác định rõ trách nhiệmcủa cấp ủy, tập thể lãnh đạo, các tổ chức, người đứng đầu trong CTCB”.Trước hết, bằng sự phối hợp giữa hoạt động lãnh đạo CTCB của các tỉnh ủyvới các cơ quan, tổ chức khác trong HTCT của tỉnh Có quy chế phối hợphoạt động giữa tỉnh ủy, mà trực tiếp là cơ quan tham mưu của tỉnh ủy vềCTCB (ban tổ chức tỉnh ủy) với tổ chức chính quyền, cơ quan đảng, mặt trận
và các đoàn thể chính trị xã hội của tỉnh Việc xác định rõ thẩm quyền, tráchnhiệm cá nhân người đứng đầu các tổ chức của HTCT trong CTCB cần đượccác tỉnh ủy xem là một trong những nhiệm vụ cấp bách hiện nay Cần cụ thểhóa nhiệm vụ của các thành viên trong thường trực tỉnh ủy, trước hết là của bíthư tỉnh ủy và người đứng đầu, thực hiện việc “thí điểm giao quyền”
Phạm Minh Chính (2018), “20 năm thực hiện chiến lược cán bộ vànhững bài học quý giá cho chúng ta” [29] Bài báo cho rằng: Nghị quyết Trungương 3 khóa VIII về “Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước” sau 20 năm được ban hành đã hoàn thành sứ mệnh lịch
sử của nó, tạo khung thể chế cho sự định hình và phát triển ĐNCB của thời kỳ
Trang 19phát triển mới của đất nước Tác giả đã tập trung phân tích sâu sắc những quanđiểm đúng đắn, sáng tạo và mục tiêu của chiến lược cán bộ, nhiệm vụ, giảipháp của chiến lược cán bộ và kết quả thực hiện 20 năm qua Về những nguyênnhân và bài học kinh nghiệm được rút ra đều được tác giả nhấn mạnh về nhậnthức cũng như công tác lãnh đạo, chỉ đạo của một số cấp ủy, tổ chức đảng, lãnhđạo cơ quan, đơn vị và cán bộ, đảng viên về cán bộ và CTCB Đó thực sự lànhững bài học phục vụ cho việc tiếp tục xây dựng ĐNCB và đổi mới CTCBđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng giai đoạn mới.
Phạm Minh Chính (2018), “Quán triệt sâu sắc các quan điểm chỉ đạocủa Đảng về xây dựng đội ngũ cán bộ và đổi mới công tác cán bộ đáp ứngyêu cầu phát triển thời kỳ mới của Hội nghị Trung ương 7, khóa XII” [30].Theo tác giả, xuyên suốt cả 5 quan điểm của nghị quyết đó chính là yếu tố cán
bộ có vai trò quan trọng nhất, quyết định thành công hay thất bại của sựnghiệp cách mạng của Đảng Tập trung làm rõ những điểm mới của các quanđiểm, những quan điểm được kế thừa nhưng đã phát triển lên một tầm caomới cho phù hợp với tình hình thực tế; tác giả còn đặt các quan điểm trongbối cảnh hiện nay để làm nổi lên tính thời sự của vấn đề Về cán bộ và CTCB,bài viết khẳng định đây vẫn là “then chốt” trong công tác xây dựng đảng, xâydựng HTCT và rộng hơn là đối với toàn bộ sự nghiệp đổi mới Vì vậy: “Cấp
ủy đảng các cấp luôn phải quán triệt sâu sắc vị trí “then chốt” và tính “hệtrọng” của ĐNCB và CTCB, bảo đảm cho “then cài” luôn vững chắc” [30,tr.20] Hiện nay, tình trạng Đảng buông lỏng lãnh đạo đối với CTCB và quản
lý ĐNCB; xem nhẹ nguyên tắc tập trung dân chủ hoặc tuyệt đối hóa quản lýcủa Nhà nước, làm chia cắt sự thống nhất quản lý biên chế trong toàn HTCThoặc ở một số khâu xây dựng ĐNCB vẫn còn diễn ra Làm thế nào để giảiquyết mối quan hệ giữa chuẩn hóa, siết chặt kỷ luật, kỷ cương với xây dựngthể chế, tạo môi trường, điều kiện cho thúc đẩy đổi mới, phát huy sáng tạocủa cán bộ; giữa phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát, ràng buộcquyền hạn với trách nhiệm, kiểm soát quyền lực, xử lý nghiêm sai phạm…phải được tổng kết và nghiên cứu có chiều sâu để triển khai có hiệu quả
Trang 20Đoàn Minh Huấn (2018), ““Hai trọng tâm” và “Năm đột phá” trongxây dựng đội ngũ cán bộ và đổi mới công tác cán bộ của Nghị quyết Hội nghị
Trung ương 7 khóa XII” [85] Tư tưởng chỉ đạo của toàn bộ bài viết là tiếp
tục đổi mới mạnh mẽ, toàn diện, đồng bộ, hiệu quả CTCB Tác giả phân tíchbản chất của “trọng tâm thứ nhất” là hướng vào giải quyết nhiệm vụ “kép”:vừa kiểm soát quyền lực, thiết lập lại trật tự, kỷ cương ở một số khâu bịbuông lỏng; vừa giải phóng các tiềm năng, thúc đẩy các năng lực đổi mới,sáng tạo và đột phá vì lợi ích chung của cán bộ Ở “trọng tâm thứ hai”, bêncạnh việc nhấn mạnh đến xây dựng ĐNCB cấp chiến lược, Nghị quyết Hội
nghị Trung ương 7 khóa XII cũng khẳng định vị trí, vai trò, tầm quan trọng
đặc biệt của người đứng đầu cấp ủy các cấp trong CTCB Để tăng cường vaitrò, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy các cấp trong CTCB, theo tác giả:
“Phải xây dựng tiêu chuẩn nghiêm ngặt; đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức, kỹnăng cần thiết phục vụ lãnh đạo, chủ trì công việc, phương pháp và phongcách xử lý các mối quan hệ; xây dựng cơ chế, môi trường để người đứng đầuphát huy đầy đủ vai trò, quyền hạn trước công việc và chịu trách nhiệm trướccác quyết định trong CTCB” [85, tr.20] Để cán bộ không ngừng đổi mới,sáng tạo, tư duy đột phá vì lợi ích chung thì cao hơn hết thảy là người đứngđầu cấp ủy hoặc cấp trên phải luôn luôn biết lắng nghe, tôn trọng cái mới
1.2.2 Các công trình nghiên cứu về cán bộ và công tác cán bộ trong Quân đội nhân dân Việt Nam
Nguyễn Tiến Quốc (2011), Nâng cao phẩm chất, năng lực của đội ngũ chính ủy, chính trị viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay [126].
Cuốn sách tập trung làm rõ phẩm chất, năng lực và một số vấn đề cơ bản nângcao phẩm chất, năng lực của đội ngũ chính ủy, chính trị viên trong QĐNDViệt Nam Luận giải làm rõ khái niệm, đặc điểm về đội ngũ chính trị viên vàkhẳng định sự hình thành, phát triển của đội ngũ chính ủy, chính trị viên trong
QĐND Việt Nam bắt nguồn từ sự lãnh đạo của Đảng đối với Quân đội Tập
trung xây dựng đội ngũ chính ủy, chính trị viên có đủ phẩm chất, năng lựcđáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ mà nghị quyết 51-NQ/TW của BCT và nghị
Trang 21quyết 513-NQ/ĐUQSTW đã xác định Đánh giá những thực trạng và kinhnghiệm nâng cao phẩm chất, năng lực của đội ngũ chính ủy, chính trị viên;xác định yêu cầu và giải pháp nâng cao phẩm chất, năng lực của đội ngũchính ủy, chính trị viên trong QĐND Việt Nam hiện nay.
Phạm Đức Hoài (2015), “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ quân đội đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính trong tình hình mới” [80].
Tác giả đề xuất một số giải pháp xây dựng và nâng cao chất lượng ĐNCB đápứng yêu cầu cải cách hành chính của BQP trong tình hình mới như: Chú trọngcông tác nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản, tổ chức thihành đúng quy định của Luật Sĩ quan QĐND Việt Nam và hệ thống văn bảnhướng dẫn thi hành luật Nắm chắc tình hình, chủ động xây dựng kế hoạchgiải quyết số lượng, điều chỉnh cơ cấu hợp lý, nâng cao chất lượng ĐNCB.Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNCB Quan tâm thực hiện tốt cácchính sách đối với cán bộ Xây dựng cơ quan cán bộ các cấp vững mạnh toàndiện, hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao Thường xuyên kiện toànĐNCB, nhân viên ngành nghiệp vụ CTCB đủ số lượng, đảm bảo chất lượng,
có phẩm chất chính trị tốt, gương mẫu trong thực hiện CTCB; sắp xếp, bổnhiệm đảm bảo đúng tiêu chuẩn của từng chức vụ, chức danh công tác; thựchiện việc luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác đúng quy định
Lương Cường (2017), “Xây dựng đội ngũ cán bộ Quân đội vững mạnh,đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới” [37] Bài báo đã có những dựbáo chiến lược các yếu tố trực tiếp tác động đến việc xây dựng ĐNCB quânđội trong tình hình mới và định hướng một số biện pháp như: nâng cao chấtlượng toàn diện ĐNCB cả về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực,tác phong, phong cách lãnh đạo, chỉ huy Việc đổi mới phương pháp, tácphong công tác đòi hỏi người cán bộ trước hết phải nêu cao tính đảng, tínhnguyên tắc, nói và làm theo chỉ thị, nghị quyết Trong thực hiện chức trách,nhiệm vụ, người cán bộ phải “luôn có tính chủ động, sáng tạo, quyết đoán,dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, có ý thức tổ chức kỷ luật cao, tậnlực với công việc, gương mẫu trong lời nói và việc làm Phấn đấu nhiều cán bộ
Trang 22có năng lực nghiên cứu, lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, tham mưu tốt, có khả năng
xử lý những vấn đề phức tạp do thực tiễn đặt ra” [37, tr.4]; lãnh đạo, chỉ đạothực hiện tốt công tác quy hoạch và luân chuyển cán bộ; thực hiện tốt công tác
quản lý, nhận xét, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, chính sách đối với cán bộ.
Ngô Xuân Lịch (2018), “Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng đội ngũcán bộ Quân đội ngang tầm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới”[98] Tác giả cho rằng: Những năm qua, CTCB và xây dựng ĐNCB Quânđội vẫn còn những hạn chế, khuyết điểm cần tiếp tục tập trung lãnh đạo,chỉ đạo xây dựng đội ngũ này ngang tầm với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốctrong tình hình mới Tác giả đưa ra hệ thống năm biện pháp tiếp tục đổimới toàn diện CTCB: Một là, tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốtcông tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao nhận thức trách nhiệm, đạođức, lối sống cho ĐNCB, đảng viên Hai là, thực hiện tốt công tác quyhoạch, luân chuyển; tập trung giải quyết số lượng, điều chỉnh cơ cấu gắnvới nâng cao chất lượng ĐNCB Ba là, phát huy tốt vai trò, trách nhiệm củacấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ chủ trì trong nhận xét, đánh giá cán bộ Bốn
là, tiếp tục đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượngtoàn diện ĐNCB, nhất là phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn, thựctiễn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Quân đội Năm là, tiếp tục hoàn thiện,thực hiện tốt chính sách cán bộ; xây dựng cơ quan tham mưu về CTCB cáccấp vững mạnh, hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao
Bùi Quang Cường (2020), “Một số giải pháp nâng cao chất lượng côngtác nhân sự cấp ủy của đại hội Đảng các cấp trong Quân đội hiện nay” [35].Tác giả khẳng định đây là một nhiệm vụ quan trọng của đại hội Đảng các cấptrong Quân đội hiện nay Để nâng cao chất lượng công tác nhân sự cấp ủykhóa mới, cần quán triệt và nắm vững tiêu chuẩn cấp ủy viên trong Đảng bộQuân đội; lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ công tác chuẩn bị nhân sự cấp ủy khóamới; cấp ủy đảng, ủy ban kiểm tra các cấp tăng cường công tác kiểm tra, giámsát và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; đồng thời phát huy vai trò tráchnhiệm trong công tác xây dựng đảng của đội ngũ đảng viên và thực hiện
Trang 23nghiêm quy chế bầu cử trong đảng CTCB cần phải thực hiện đúng theo Điều
lệ Đảng, quy định, quy chế CTCB của đảng, của QUTW và sự lãnh đạo, chỉđạo của cấp ủy cấp trên “Thực hiện nghiêm quy trình, thủ tục đảm bảo dânchủ, khách quan, công tâm; đảm bảo nhân sự cấp ủy khóa mới thực sự tiêubiểu về phẩm chất, năng lực và uy tín; có số lượng đủ, cơ cấu hợp lý, chấtlượng cao; có tính kế thừa, phát triển vững chắc và trẻ hóa ĐNCB” [35, tr.38]
Ngoài ra còn có một số luận án tiến sĩ như: Đặng Sĩ Lộc (2008), Bồi dưỡng, rèn luyện đạo đức cách mạng của đội ngũ cán bộ doanh nghiệp quân đội trong giai đoạn hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh [100] Trần Thu Truyền (2010), Bồi dưỡng phương pháp, tác phong công tác của đội ngũ chính trị viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh giai đoạn hiện nay [137] Một số bài báo khoa học như: Đặng Nam Điền (2018),
“Góp phần đưa CTCB thực sự trở thành “then chốt của then chốt” [72] LươngThanh Hân (2019), “Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Quân độitheo phân cấp chức danh hiện nay” [79] Lương Cường (2019), “Phát huy vaitrò nêu gương của cán bộ chủ trì các cấp trong Quân đội hiện nay” [38] Cáccông trình đi sâu nghiên cứu về công tác tạo nguồn, tuyển chọn; đào tạo, bồidưỡng, rèn luyện; đánh giá và sử dụng cán bộ, giảng viên trong quân đội Cáctác giả đã khái quát những vấn đế có tính nguyên tắc và tiêu chí đánh giá; đánhgiá thực trạng, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của những ưuđiểm, hạn chế và khái quát một số kinh nghiệm; dự báo những yếu tố tác độngđến ĐNCB của các cơ quan, đơn vị; xác định yêu cầu và đề xuất hệ thống giảipháp phù hợp với từng đối tượng cán bộ mà đề tài nghiên cứu
1.2.3 Các công trình nghiên cứu về chất lượng, nâng cao chất lượng công tác cán bộ trong Quân đội
Học viện Chính trị Quân sự (2008), Công tác cán bộ ở Học viện Chính trị Quân sự trong thời kỳ mới [83] Cuốn sách đã xác định các nhóm giải pháp
nâng cao chất lượng CTCB của cấp ủy cơ sở như: Cấp ủy cơ sở các khoa giáoviên cần đề cao trách nhiệm của cán bộ, giảng viên trong việc phát hiện, lựachọn nguồn bổ sung và đội ngũ của khoa; thực hiện tốt công tác quy hoạch đội
Trang 24ngũ giảng viên, cán bộ khoa học; chú trọng đổi mới việc sắp xếp, bố trí cán bộchủ trì nhất là ở cấp bộ môn, đảm bảo sự chuyển tiếp vững chắc giữa các thế
hệ Cấp ủy cơ sở các cơ quan tham mưu lấy xây dựng ĐNCB làm trung tâmtrong quá trình xây dựng tổ chức đảng TSVM, cơ quan VMTD Thực hiện tốtviệc điều chỉnh, bổ sung đội ngũ trợ lý; tổ chức tốt việc học tập, bồi dưỡng tạichức Ở cấp hệ tiểu đoàn, cấp ủy cơ sở tập trung tạo sự ổn định cao, kết hợpđưa cán bộ đi thực tế tại đơn vị cơ sở để tích luỹ kinh nghiệm quản lý học viên.Đặc biệt làm tốt công tác quản lý học viên trong quá trình học tập rèn luyện vàphong, thăng quân hàm; điều động học viên tốt nghiệp ra trường
Nguyễn Văn Tuyên (2008), Xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan trong quân đội giai đoạn hiện nay
[139] ĐNCB khoa học xã hội và nhân văn ở các HV, TSQ là lực lượng cơ bản
có vai trò trực tiếp quyết định chất lượng dạy học khoa học xã hội và nhân văn,nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Do đó chủ thể là cấp uỷ, tổ chức
cơ sở đảng phải có chủ trương, phương hướng, quy hoạch, kế hoạch, nội dung,biện pháp xây dựng ĐNCB khoa học xã hội và nhân văn trong tổng thể CTCBcủa HV, TSQ Cán bộ chủ trì có trách nhiệm triển khai thực hiện nghị quyết củacấp uỷ, tổ chức đảng về xây dựng ĐNCB khoa học xã hội và nhân văn
Cấn Thanh Niên (2016), “Nâng cao năng lực tiến hành công tác cán bộcủa bí thư cấp uỷ cơ sở ở các học viện, trường sĩ quan quân đội” [111] Tácgiả đã khẳng định: năng lực CTCB của bí thư cấp ủy cơ sở có vai trò quantrọng, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của cấp uỷ, tổchức đảng; trực tiếp góp phần quyết định chất lượng, hiệu quả CTCB của cácđơn vị Tuy nhiên, việc bồi dưỡng năng lực CTCB của bí thư cấp ủy cơ sởcòn thiếu những biện pháp cụ thể, chưa sát với đặc điểm, nhiệm vụ và chứctrách của bí thư cấp ủy cơ sở; nhất là bí thư cấp ủy cơ sở mới được bầu và ở
cơ quan quân sự, hậu cần, kỹ thuật, viện, khoa ngoại ngữ Nội dung bồidưỡng nghiệp vụ CTCB còn chung chung, nặng về hướng dẫn thủ tục Cánhân một số bí thư cấp ủy cơ sở năng lực, kinh nghiệm thực tiễn CTCB chưanhiều, đề xuất nội dung biện pháp lãnh đạo, thực hiện các khâu, các bước
Trang 25CTCB còn lúng túng Trong các giải pháp tác giả đề cập, nổi bật có giải pháp
“Phát huy vai trò, trách nhiệm của bí thư cấp uỷ cơ sở trong thực hiện cáckhâu, các bước của quy trình tiến hành CTCB ở từng cơ quan, đơn vị” Theo
đó, bí thư cấp uỷ cơ sở phải nắm chắc tổ chức, biên chế cán bộ của đơn vịmình đánh giá đúng cán bộ, tiến hành xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ
và thông qua cấp ủy đảm bảo đúng nguyên tắc Bí thư cấp uỷ cơ sở cầnthường xuyên quan tâm, định hướng, giúp đỡ động viên chăm lo xây dựngĐNCB của cơ quan, đơn vị mình có phẩm chất, trình độ, năng lực chuyênmôn sâu, có nguồn kế cận, kế tiếp phù hợp theo quy hoạch, kế hoạch
Nguyễn Trần Long (2017), Gắn đào tạo với sử dụng đội ngũ giảng viên của các học viện, trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam giai đoạn hiện nay [99] Tác giả nghiên cứu cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, vị
trí, vai trò các HV, TSQ trong quân đội; quan niệm, chức trách, nhiệm vụ, vịtrí, vai trò, đặc điểm của đội ngũ giảng viên của các HV, TSQ Xác lập, luậngiải quan niệm, nội dung, hình thức, biện pháp, những vấn đề có tính nguyêntắc, tiêu chí đánh giá gắn đào tạo với sử dụng đội ngũ giảng viên của các
HV, TSQ quân đội Đánh giá thực trạng, khái quát những kinh nghiệm; dựbáo yếu tố tác động, xác định yêu cầu, đề xuất giải pháp tăng cường gắn đàotạo với sử dụng đội ngũ giảng viên của các HV, TSQ
Vũ Phú Dũng (2018), “Một số biện pháp tăng cường kiểm tra, giám sátCTCB của cấp ủy cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay” [40].Tác giả nhận định: việc chấp hành nguyên tắc, quy chế, quy trình, quy định vềCTCB hiện nay còn nhiều hạn chế bất cập; việc quản lý, nhận xét, đánh giá,quy hoạch, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ và kiểm tra, giám sát cơquan, đội ngũ những người làm CTCB chưa thường xuyên, dẫn đến chất lượngĐNCB không cao, nhiều nơi có vấn đề phức tạp, dư luận bức xúc, có biểu hiệncục bộ, cá nhân chi phối trong công tác tổ chức cán bộ Ngoài những nguyênnhân về cơ chế khách quan, tác giả cho rằng: “Do một số cấp uỷ, tổ chức đảng,
ủy ban kiểm tra các cấp nhận thức chưa đầy đủ, chưa quan tâm lãnh đạo, chỉđạo, tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát công tác tổ chức cán bộ Ủy ban kiểm
Trang 26tra vừa có tâm lý nể nang, né tránh, ngại va chạm, vừa gặp khó khăn, trở ngạitrong quá trình tiến hành kiểm tra, giám sát” [40, tr.61] Tác giả đã xác định 5biện pháp chủ yếu tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện CTCB của cáccấp ủy cơ sở: Một là, tăng cường kiểm tra, giám sát việc quán triệt, thực hiệnnguyên tắc, quy chế, quy trình CTCB Hai là, tập trung kiểm tra, giám sát việcđánh giá cán bộ Ba là, đẩy mạnh kiểm tra, giám sát việc tuyển dụng, tiếp nhận,quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, đề bạt, bố trí, sử dụng, khenthưởng, kỷ luật cán bộ Bốn là, thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả việc kiểm tra,giám sát cơ quan và những người làm CTCB Năm là, phát huy vai trò của các
tổ chức quần chúng trong giám sát việc thực hiện CTCB
Lê Đức Lự (2019), “Bàn về xây dựng đội ngũ cán bộ ở đơn vị cơ sởtrong Quân đội hiện nay” [102]; tác giả bài báo khẳng định vai trò “then chốt”của cán bộ và CTCB; “cấp ủy các cấp đề ra nhiều chủ trương, giải pháp lãnhđạo, chỉ đạo nhằm xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nói chung
và đội ngũ cán bộ đơn vị cơ sở nói riêng, đáp ứng yêu cầu xây dựng Quân đội
“Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”, hoàn thành xuất sắc
mọi nhiệm vụ được giao.” [103, tr.35] Bài báo đã đề xuất một số giải pháp cơ
bản sau: Một là, thường xuyên đổi mới việc đánh giá cán bộ Hai là, tiếp tục đổi mới công tác quy hoạch, tạo nguồn Ba là, đẩy mạnh đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng Bốn là, không ngừng đổi mới công tác bố trí, sử dụng cán
bộ Năm là, tích cực đổi mới công tác quản lý cán bộ.
Trần Ngọc Hồi (2019), “Một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội
ngũ chủ nhiệm bộ môn ở Học viện Chính trị” [84] Tác giả khẳng định đội ngũ
chủ nhiệm bộ môn ở Học viện Chính trị là nhân tố quan trọng trực tiếp gópphần xây dựng chi bộ khoa TSVM, các khoa VMTD, hoàn thành tốt nhiệm vụchính trị Tác giả đã rút ra năm kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ chủnhiệm bộ môn ở Học viện Chính trị: 1) Nâng cao chất lượng đội ngũ chủ nhiệm
bộ môn phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ GD, ĐT củaHọc viện, đặc điểm nhiệm vụ của các khoa giáo viên, yêu cầu xây dựng đội ngũnhà giáo trong thời kỳ mới 2) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy,
Trang 27Ban Giám đốc Học viện, sự hướng dẫn của cơ quan chức năng và trách nhiệmcủa cấp ủy, thủ trưởng khoa trong nâng cao chất lượng đội ngũ chủ nhiệm bộmôn 3) Làm tốt và kết hợp chặt chẽ các khâu, các bước trong quy trình xâydựng đội ngũ chủ nhiệm bộ môn; chú trọng đánh giá, bố trí, sử dụng 4) Kết hợpchặt chẽ nâng cao chất lượng đội ngũ chủ nhiệm bộ môn với nâng cao chấtlượng đội ngũ giảng viên, gắn với xây dựng cấp ủy, chi bộ TSVM, khoaVMTD 5) Phát huy vai trò trách nhiệm của đội ngũ chủ nhiệm bộ môn trong tựhọc tập, tu dưỡng, rèn luyện, nâng cao phẩm chất, năng lực, phương pháp, tácphong công tác; chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần của đội ngũ giảng viên.
Phạm Trung Thành (2020), Xây dựng đội ngũ cán bộ cơ quan chính trị
ở các học viện, trường sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay
[131] Luận án đã luận giải, làm rõ quan niệm, những vấn đề có tính nguyêntắc xây dựng ĐNCB cán bộ cơ quan chính trị ở các HV, TSQ quân đội hiệnnay; rút ra 4 kinh nghiệm xây dựng ĐNCB cán bộ cơ quan chính trị: Một là,thường xuyên giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức, cáclực lượng, trước hết là đảng ủy, cán bộ chủ trì và cơ quan cán bộ trong xâydựng ĐNCB cơ quan chính trị ở các HV, TSQ Hai là, coi trọng quán triệt vàthực hiện nghiêm túc những quy định về tiêu chuẩn chức danh cán bộ cơ quanchính trị và giải quyết tốt mối quan hệ giữa số lượng với chất lượng và cơ cấuđội ngũ Ba là, coi trọng việc tiến hành đồng bộ các khâu, các bước trong quytrình xây dựng đội ngũ cán bộ cơ quan chính trị Bốn là, chú trọng giải quyếthài hòa mối quan hệ giữa yêu cầu chuyên môn hóa, chuyên sâu và luânchuyển cán bộ cơ quan chính trị ở các HV, TSQ trong quân đội Trong 5 giảipháp xây dựng ĐNCB cán bộ cơ quan chính trị ở các HV, TSQ quân đội hiệnnay, nổi bật là giải pháp: Phát huy tính tích cực, chủ động của ĐNCB cán bộ
cơ quan chính trị ở các HV, TSQ quân đội trong tự học tập, rèn luyện nângcao phẩm chất, năng lực, phương pháp, tác phong công tác
1.3 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề luận án tập trung giải quyết
1.3.1 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến đề tài luận án
Trang 28Một là, các công trình khoa học ở nước ngoài và trong nước đã nghiên
cứu, khái quát, luận giải một cách cơ bản, hệ thống lý luận chủ nghĩa Lênin, quan điểm, chủ trương của các đảng cộng sản và ĐCSVN về cán bộ vàCTCB; vị trí, vai trò của cán bộ và CTCB đối với xây dựng, hoạt động củađảng cộng sản cầm quyền Các công trình đều thống nhất khẳng định: CTCB
Mác-là công tác của Đảng, Đảng thống nhất lãnh đạo CTCB và quản lý ĐNCB;xác định quan điểm, nguyên tắc, nội dung, hình thức, biện pháp, quy trình xâydựng ĐNCB của Đảng Một số công trình đã đi sâu khái quát và luận giải làm
rõ những vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn; đề xuất giải pháp xây dựngĐNCB trong giai đoạn hiện nay
Hai là, đã có một số công trình khoa học nghiên cứu về chất lượng và
nâng cao chất lượng CTCB của Đảng và của cấp ủy các cấp Ở các góc độtiếp cận khác nhau, các công trình nghiên cứu đã đưa ra quan niệm chất lượngCTCB của Đảng; luận giải các yếu tố cấu thành chất lượng CTCB; xác địnhtiêu chí đánh giá và những vấn đề có tính nguyên tắc trong nâng cao chấtlượng CTCB Trong đó, một số công trình đã đi sâu nghiên cứu về nâng caochất lượng công tác quy hoạch, tạo nguồn, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng,đánh giá, sử dụng cán bộ
Ba là, một số công trình khoa học đã đánh giá thực trạng ĐNCB, chất
lượng CTCB của một số cấp ủy trong những năm vừa qua; chỉ ra nguyênnhân của ưu điểm, hạn chế, khuyết điểm và rút ra một số bài học kinh nghiệmnâng cao chất lượng CTCB của các cấp ủy, tổ chức đảng
Bốn là, một số công trình đã đi sâu nghiên cứu về chất lượng và nâng
cao chất lượng công tác xây dựng ĐNCB ở các cơ quan chức năng, đội ngũgiảng viên, ĐNCB quản lý học viên…ở các đảng bộ HV, TSQ quân đội Từ
đó, các công trình đã dự báo những yếu tố tác động; chỉ ra những thuận lợi,khó khăn trong xây dựng ĐNCB, giảng viên và nâng cao chất lượng CTCBcủa các cấp ủy, tổ chức đảng trong tình hình mới; xác định yêu cầu và đề xuấtnhững giải pháp xây dựng ĐNCB và nâng cao chất lượng CTCB của cấp ủycác cấp giai đoạn hiện nay
Trang 29Qua khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công
bố có liên quan đến đề tài luận án cho thấy, các công trình khoa học trên cógiá trị lý luận, thực tiễn sâu sắc; là cơ sở để nghiên cứu sinh chọn lọc, kế thừa
để xây dựng đề tài luận án tiến sĩ Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một côngtrình nào nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống, chuyên sâu về chất lượng vànâng cao chất lượng CTCB của cấp ủy cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ Quânđội nhân dân Việt Nam dưới góc độ khoa học chuyên ngành Xây dựng Đảng
và chính quyền Nhà nước Vì vậy, đề tài luận án của nghiên cứu sinh khôngtrùng lặp về đối tượng, nội dung, phạm vi nghiên cứu với bất kỳ công trìnhkhoa học nào đã được nghiệm thu, công bố
1.3.2 Những vấn đề luận án tập trung giải quyết
Một là, trình bày khái quát về các HV, TSQ; các đảng bộ HV, TSQ và
những vấn đề cơ bản về cấp ủy cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ quân đội; trên
cơ sở đó xác lập quan niệm, luận giải làm rõ mục đích, chủ thể, lực lượngtham gia, đối tượng, nội dung, hình thức, biện pháp, đặc điểm, vai trò CTCBcủa cấp ủy cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ quân đội
Hai là, xây dựng quan niệm và luận giải làm rõ các yếu tố quy định chất
lượng CTCB của cấp ủy cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ quân đội Xác lập quanniệm và luận giải làm rõ mục đích, chủ thể, lực lượng, nội dung, hình thức,biện pháp; những vấn đề có tính nguyên tắc và tiêu chí đánh giá nâng cao chấtlượng CTCB của cấp uỷ cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ quân đội
Ba là, tiến hành điều tra, khảo sát thực tế, thu thập tư liệu, số liệu, bám
sát tiêu chí đã xác định để đánh giá đúng thực trạng nâng cao chất lượngCTCB của cấp uỷ cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ quân đội những năm qua; chỉ
ra nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế, khuyết điểm; trên cơ sở đó rút ramột số kinh nghiệm nâng cao chất lượng CTCB của cấp uỷ cơ sở ở các đảng
bộ HV, TSQ quân đội
Bốn là, phân tích những yếu tố tác động đến nâng cao chất lượng
CTCB của cấp uỷ cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ quân đội; trên cơ sở đó xác
Trang 30định yêu cầu và đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng CTCB của cấp
uỷ cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ quân đội hiện nay
Kết luận chương 1
Kết quả tổng quan các công trình nghiên cứu ở nước ngoài và trongnước có liên quan đến đề tài luận án cho thấy, đã có nhiều công trình nghiêncứu, giải quyết thành công những vấn đề bao hàm cả lý luận, thực tiễn về cán
bộ, xây dựng ĐNCB và nâng cao chất lượng CTCB Các công trình khoa học
đã luận giải, làm sáng tỏ vị trí, vai trò, chức trách, nhiệm vụ, yêu cầu về phẩmchất, năng lực của ĐNCB các cấp trong và ngoài quân đội; nội dung, biệnpháp, quy trình CTCB và xây dựng ĐNCB; chất lượng và nâng cao chấtlượng CTCB; làm rõ thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân và đề xuất những giảipháp đẩy mạnh, nâng cao chất lượng CTCB đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trongtình hình mới
Kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan đến đề tài luận án lànhững tư liệu, tài liệu có giá trị giúp tác giả tiếp cận, kế thừa, học tập về nộidung, phương pháp trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận án tiến sĩ; khắcphục những hạn chế, trùng lắp nội dung giữa luận án và các công trình đã công
bố Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến nâng cao chất lượngCTCB của cấp uỷ cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ quân đội đã giúp cho nghiêncứu sinh thực sự nâng cao kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng trong việc tiếp cận,triển khai, xây dựng và hoàn chỉnh một công trình khoa học
Kết quả tổng quan các công trình ở nước ngoài và trong nước có liênquan đến đề tài luận án cho thấy, tuy có sự giao thoa ở một mức độ nhất định
về khách thể, đối tượng, nội dung nghiên cứu nhưng cho đến nay chưa cócông trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống, toàndiện, chuyên sâu về “Nâng cao chất lượng công tác cán bộ của cấp uỷ cơ sở ởcác đảng bộ học viện, trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay”
Trang 31dưới góc độ chuyên ngành xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước Vì vậy,
đề tài luận án là công trình nghiên cứu độc lập, không trùng lặp với các côngtrình khoa học đã được công bố
Trang 32Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC CÁN BỘ CỦA CẤP UỶ CƠ SỞ Ở CÁC ĐẢNG
BỘ HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 2.1 Cấp uỷ cơ sở và công tác cán bộ của cấp uỷ cơ sở ở các đảng bộ học viện, trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
2.1.1 Cấp uỷ cơ sở ở các đảng bộ học viện, trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
Các học viện, trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
Hiện nay, toàn quân có 21 HV, TSQ; trong đó có 9 HV, TSQ trực thuộcBQP là: Học viện Quốc phòng, Học viện Lục quân, Học viện Chính trị, Họcviện Hậu cần, Học viện Quân y, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Trường Sĩ quanLục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Chính trị; 12 HV,TSQ trực thuộc các quân chủng, binh chủng, tổng cục và Bộ đội Biên phòng là:Học viện Khoa học quân sự, Học viện Hải quân, Học viện Phòng không-Khôngquân, Trường Sĩ quan Không quân, Học viện Biên phòng, Trường Sĩ quan Kỹthuật Quân sự, Trường Sĩ quan Tăng-Thiết giáp, Trường Sĩ quan Thông tin,Trường Sĩ quan Công binh, Trường Sĩ quan Phòng hóa, Trường Sĩ quan Pháobinh, Trường Sĩ quan Đặc công
Cơ cấu, tổ chức của các HV, TSQ quân đội: Điều lệ Công tác nhà trường
QĐND Việt Nam [24, tr.4-14] quy định cơ cấu tổ chức của các HV, TSQ baogồm: Ban giám đốc (ban giám hiệu), số lượng từ 5-7 đồng chí, bao gồm: Giámđốc (hiệu trưởng), chính ủy, các phó giám đốc (phó hiệu trưởng) và phó chính ủy
Các cơ quan chức năng gồm Văn phòng (Phòng Tham mưu - hànhchính) và các phòng: Đào tạo, chính trị, hậu cần, kỹ thuật, phòng khoa họcquân sự, phòng (ban) sau đại học, phòng (ban) khảo thí và đảm bảo chất lượngGD-ĐT, phòng (ban) thông tin khoa học quân sự, phòng (ban) Tài chính, banQuản lý dự án; riêng Học viện Quốc phòng có một số cục thay cho phòng Một
Trang 33số HV, TSQ có viện nghiên cứu; tạp chí khoa học; trường đào tạo; bệnh viện,trung tâm nghiên cứu, huấn luyện, thực hành và đơn vị phục vụ bảo đảm.
Các khoa giáo viên gồm: Khoa khoa học cơ bản, khoa khoa học cơ sở,khoa chuyên ngành Cơ cấu tổ chức của các khoa gồm: Chỉ huy khoa, các bộmôn và đội ngũ giảng viên, trợ giảng
Các đơn vị quản lý học viên gồm: Các hệ, tiểu đoàn quản lý học viên;dưới hệ có các lớp; dưới tiểu đoàn có các đại đội, trung đội quản lý học viên
Hệ thống tổ chức đảng ở các HV, TSQ gồm: Các đảng bộ HV, TSQ trựcthuộc QUTW và các đảng bộ HV, TSQ trực thuộc đảng bộ tổng cục, quânchủng, binh chủng, Bộ đội Biên phòng (đảng bộ cấp trên cơ sở) Các đảng ủy
HV, TSQ quân đội là ban chấp hành đảng bộ - cơ quan lãnh đạo của đảng bộ
HV, TSQ quân đội giữa hai kỳ đại hội; có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cácmối quan hệ công tác theo Điểm II, Mục B, Quy định số 59 của BCT “về tổchức Đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam” [17, tr.9-13] Đảng ủy HV,TSQ trực thuộc QUTW có số lượng từ 9 đến 17 ủy viên Đảng ủy HV, TSQtrực thuộc các đảng ủy tổng cục và các đảng ủy quân chủng, binh chủng có sốlượng từ 9 đến 15 ủy viên Tổ chức cơ sở đảng ở các HV, TSQ được thiết lập ởcác cơ quan chức năng, các khoa giáo viên, đơn vị quản lý học viên Hệ thống
tổ chức cơ sở đảng gồm tổ chức cơ sở đảng hai cấp và một cấp
Các tổ chức quần chúng trong các HV, TSQ gồm: Đoàn thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh, Công đoàn cơ sở, Hội phụ nữ cơ sở được thành lập ởcác cơ quan, khoa giáo viên, đơn vị Hội đồng quân nhân được thành lập ởcác cơ quan chức năng, khoa giáo viên, đơn vị quản lý học viên
Chức năng, nhiệm vụ của các HV, TSQ quân đội: Điều lệ Công tác nhà
trường QĐND Việt Nam [24, tr.5-6] quy định: các HV, TSQ quân đội cóchức năng thực hiện nhiệm vụ GD, ĐT, NCKH, xây dựng nhà trường quânđội chính quy, cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Nhà nước và BQP
Các HV, TSQ có nhiệm vụ: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, sĩ quan quânđội, giảng viên, đào tạo sau đại học; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quốcphòng-an ninh, lý luận chính trị cao cấp và tham gia đào tạo nguồn nhân lực
Trang 34chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;thực hiện liên kết, hợp tác, tham gia GD, ĐT, NCKH trong nước và quốc tế;bồi dưỡng năng lực thực hành cho cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật,nghiệp vụ, hạ sĩ quan, binh sĩ theo yêu cầu của quân đội Nghiên cứu, ứngdụng, phát triển hoạt động khoa học và công nghệ, khoa học quân sự, khoahọc xã hội và nhân văn, khoa học chuyên ngành phục vụ quân sự, hợp tác traođổi khoa học trong GD, ĐT, NCKH, sáng kiến cải tiến kỹ thuật quân sự.Huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, xây dựng nhà trường chính quy, tiên tiến,mẫu mực; rèn luyện kỷ luật, chấp hành điều lệnh, điều lệ và các chế độ, quyđịnh của quân đội Xây dựng các HV, TSQ vững mạnh toàn diện Xây dựngđảng bộ nhà trường TSVM, có năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu cao Thựchiện các nhiệm vụ khác khi được cấp trên giao.
Cấp uỷ cơ sở ở các đảng bộ học viện, trường sĩ quan quân đội
Quan niệm, hình thức tổ chức, cơ cấu cấp uỷ cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ
Điểm 2, Điều 9, Điều lệ ĐCSVN quy định: “Cơ quan lãnh đạo cao nhấtcủa Đảng là Đại hội đại biểu toàn quốc Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp là đại hộiđại biểu hoặc đại hội đảng viên Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo củaĐảng là BCHTW, ở mỗi cấp là ban chấp hành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt là cấpủy)” [55 tr.7] Theo đó, có thể quan niệm:
Cấp uỷ cơ sở (ban chấp hành đảng bộ, chi bộ cơ sở) ở các đảng bộ
HV, TSQ quân đội là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ đại hội (hội nghị), được
đại hội đảng bộ (chi bộ) cơ sở bầu ra hoặc cấp ủy cấp trên chỉ định theo quy định của Điều lệ Đảng, của BCHTW, BCT, BBT, QUTW và hướng dẫn của Tổng cục Chính trị; là hạt nhân chính trị lãnh đạo mọi mặt hoạt động ở các
cơ quan, đơn vị cơ sở; nghiên cứu, đề xuất với đảng ủy (Ban thường vụ) HV, TSQ những vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ chính trị và CTĐ, CTCT
Hình thức tổ chức của cấp uỷ cơ sở: Cấp ủy cơ sở ở các đảng bộ HV,
TSQ tổ chức và hoạt động theo quy định của Điều lệ Đảng, của BCHTW,BCT, BBT, QUTW, hướng dẫn của Tổng cục Chính trị Đảng ủy cơ sở đượclập ở các phòng, một số khoa giáo viên, viện nghiên cứu, hệ, tiểu đoàn; đảng
Trang 35ủy cơ sở có ủy ban kiểm tra đảng ủy; số lượng đảng uỷ viên đảng ủy cơ sở là
5 đến 7 uỷ viên; dưới là các chi ủy trực thuộc như chi ủy ban, chi ủy bộ môn,chi ủy lớp, chi ủy đại đội Chi ủy cơ sở được lập ở các ban trực thuộc bangiám đốc (ban giám hiệu), một số khoa giáo viên, tạp chí; cơ quan, đơn vịphục vụ, bảo đảm; số lượng chi uỷ viên chi ủy cơ sở là 3 đến 5 uỷ viên
Cơ cấu của cấp uỷ cơ sở: Cơ cấu tham gia vào cấp ủy cơ sở cơ quan
chức năng thường là trưởng phòng, phó trưởng phòng, một số trưởng ban(phó trưởng ban) và cán bộ phụ trách đầu ngành; một đồng chí phó trưởngphòng (phó trưởng ban) là bí thư cấp uỷ; đồng chí trưởng phòng (trưởng ban)
là phó bí thư cấp uỷ Đối với khoa giáo viên, thành phần tham gia cấp ủy cơ
sở thường là trưởng khoa, phó trưởng khoa, một số chủ nhiệm bộ môn; mộtđồng chí phó trưởng khoa là bí thư cấp uỷ; đồng chí trưởng khoa là phó bí thưcấp uỷ Đối với các đơn vị quản lý học viên, thành phần tham gia cấp ủy cơ
sở thường là hệ trưởng (tiểu đoàn trưởng), chính trị viên hệ (chính trị viên tiểuđoàn), phó hệ trưởng (phó tiểu đoàn trưởng), một số lớp trưởng (đại độitrưởng) và lớp phó (chính trị viên đại đội); đồng chí chính trị viên hệ (chínhtrị viên tiểu đoàn) là bí thư cấp uỷ, đồng chí hệ trưởng (tiểu đoàn trưởng) làphó bí thư cấp uỷ
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của cấp uỷ cơ
sở ở các đảng bộ học viện, trường sĩ quan Quân đội
Căn cứ Quy định số 59-QĐ/TW ngày 22/12/2016 của BCT “về tổ chứcđảng trong QĐND Việt Nam” [17] và Quy định số 116-QĐ/TW ngày25/01/2018 của BBT Trung ương Đảng khóa XII về “chức năng, nhiệm vụcủa đảng bộ, chi bộ cơ sở ở học viện, nhà trường trong QĐND Việt Nam” [1];
có thể khái quát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của
cấp ủy cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ quân đội hiện nay như sau:
Về chức năng: Cấp ủy cơ sở ở học viện, nhà trường trong quân đội là
hạt nhân chính trị, lãnh đạo các mặt công tác, mọi hoạt động của đơn vị;nghiên cứu, đề xuất với cấp trên những vấn đề có liên quan đến lãnh đạo thựchiện nhiệm vụ chính trị và CTĐ, CTCT
Trang 36Về nhiệm vụ của cấp ủy cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ quân đội
Thứ nhất, lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị
Cấp ủy cơ sở ở các cơ quan: Nghiên cứu, nắm vững nghị quyết, chỉ thị,
mệnh lệnh của cấp trên; thực hiện tốt chức năng tham mưu, đề xuất với đảng
ủy, ban giám đốc (giám hiệu) nhà trường những chủ trương, biện pháp lãnhđạo thực hiện nhiệm vụ GD, ĐT, NCKH, hoạt động CTĐ, CTCT và các hoạtđộng khác; chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan, đơn vị và tổ chức thực hiện các mặtcông tác theo chức năng, nhiệm vụ; lãnh đạo xây dựng cơ quan VMTD
Cấp ủy cơ sở ở các khoa giáo viên: Lãnh đạo đổi mới chương trình, nộidung, phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giảng dạy và NCKH; xâydựng đội ngũ giáo viên; chấp hành nghiêm quy chế GD, ĐT của nhà trường;lãnh đạo xây dựng khoa giáo viên VMTD
Cấp ủy cơ sở ở các đơn vị quản lý học viên: Lãnh đạo đơn vị hoànthành tốt nhiệm vụ tổ chức quản lý, giáo dục, rèn luyện học viên; xây dựngĐNCB quản lý; xây dựng đơn vị chính quy, VMTD
Thứ hai, lãnh đạo công tác hậu cần, kỹ thuật, tài chính
Lãnh đạo công tác bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần đối với cán bộ,đảng viên và quần chúng trong đơn vị và chính sách hậu phương quân đội.Lãnh đạo chấp hành nghiêm việc quản lý, sử dụng vũ khí, trang bị, cơ sở vậtchất hậu cần, kỹ thuật, tài chính, đất quốc phòng; thực hành tiết kiệm, không
để xảy ra tiêu cực, tham nhũng, lãng phí, mất mát, hư hỏng
Thứ ba, lãnh đạo công tác tư tưởng
Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng HồChí Minh; phát huy truyền thống dân tộc, truyền thống của Đảng, Quân đội
và đơn vị; xây dựng tinh thần làm chủ, tình đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ lẫnnhau trong cán bộ, đảng viên và quần chúng; kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyệnvọng của cán bộ, đảng viên, quần chúng để giải quyết và báo cáo lên cấp trên.Thường xuyên bồi dưỡng cho cán bộ, đảng viên và quần chúng nâng cao trình
độ chính trị, kiến thức và năng lực công tác; xây dựng ý chí quyết tâm cao,sẵn sàng nhận và hoàn thành thắng lợi mọi nhiệm vụ
Trang 37Thứ tư, lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ
Lãnh đạo xây dựng và thực hiện nghiêm quy hoạch, kế hoạch CTCBtheo phân cấp Xây dựng ĐNCB có số lượng đủ và nguồn dự trữ; có bản lĩnhchính trị vững vàng, đạo đức tốt; có trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn;
có năng lực giảng dạy, quản lý và NCKH đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của họcviện, nhà trường Kết hợp xây dựng ĐNCB với xây dụng đội ngũ đảng viên.Cấp ủy cơ sở xây dựng và thực hiện đúng quy chế về CTCB theo quy định;chấp hành nghiêm nguyên tắc tập thể đảng uỷ, chi bộ thống nhất lãnh đạo và
quyết định mọi mặt CTCB trong đơn vị theo phân cấp Lãnh đạo xây dựng hệ
thống tổ chức chỉ huy vững mạnh; thực hiện đúng quy định của cấp trên về tổchức, biên chế đơn vị; xây dựng đơn vị VMTD
Thứ năm, lãnh đạo các tổ chức quần chúng và hội đồng quân nhân
Lãnh đạo xây dựng các tổ chức quần chúng và hội đồng quân nhân vữngmạnh, hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định của cấp trên và điều
lệ của mỗi tổ chức Lãnh đạo xây dựng và thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở
Thứ sáu, xây dựng tổ chức đảng
Cấp ủy cơ sở đề ra chủ trương, nhiệm vụ và biện pháp xây dựngđảng bộ, chi bộ TSVM gắn với xây dựng đơn vị VMTD; nâng cao nănglực lãnh đạo, sức chiến đấu của cấp uỷ, tổ chức đảng và chất lượng độingũ đảng viên Thực hiện tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ, giữ gìnđoàn kết, thống nhất trong đảng bộ, chi bộ Xây dựng cấp uỷ có đủ phẩmchất, năng lực, hoạt động có hiệu quả và là trung tâm đoàn kết, thống nhấttrong đảng bộ, chi bộ và đơn vị Kết hợp chặt chẽ xây dựng cấp uỷ với xâydụng ĐNCB chủ trì
Thứ bảy, lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng
Cấp ủy cơ sở lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiệnnhiệm vụ kiểm tra, giám sát tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Cương lĩnhchính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy chế, quy định của cấp trên,cấp mình và chính sách, pháp luật của Nhà nước
Về quyền hạn của cấp ủy cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ quân đội
Trang 38Thứ nhất, quyết định thành lập, giải thể tổ chức đảng trực thuộc
Thứ hai, chuẩn y kết quả bầu cử cấp ủy, bí thư, phó bí thư; chỉ định bổ
sung cấp ủy viên cấp ủy trực thuộc
Thứ ba, đề nghị hoặc quyết định khen thưởng, kỷ luật đối với tổ chức
đảng, đảng viên; quản lý, sử dụng tài chính đảng theo Điều lệ Đảng và cácquy định, hướng dẫn của cấp trên
Về mối quan hệ công tác của cấp ủy cơ sở ở các đảng bộ HV, TSQ Quan hệ giữa cấp ủy cơ sở với đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy HV, TSQ quân đội là mối quan hệ giữa phục tùng sự lãnh đạo và lãnh đạo Cấp ủy
cơ sở phải phục tùng sự lãnh đạo trực tiếp của đảng ủy, ban thường vụ đảng
ủy HV, TSQ quân đội; quán triệt và chấp hành nghiêm nghị quyết, chỉ thị của
đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy HV, TSQ Thực hiện đúng chế độ báo cáo
tình hình và chủ động xin ý kiến giải quyết những vấn đề vượt phạm vi,quyền hạn của cấp mình
Quan hệ giữa cấp ủy cơ sở với giám đốc (hiệu trưởng), chính ủy HV, TSQ là mối quan hệ giữa phục tùng sự chỉ đạo và chỉ đạo Cấp ủy cơ sở phải
phục tùng sự chỉ đạo của giám đốc (hiệu trưởng), chính ủy HV, TSQ Giámđốc (hiệu trưởng), chính ủy HV, TSQ thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra mọihoạt động của cấp ủy cơ sở; nhất là trong chỉ đạo, quản lý, điều hành nhiệm
vụ GD, ĐT, NCKH, CTĐ, CTCT, xây dựng cấp ủy, tổ chức đảng TSVM
Quan hệ giữa cấp ủy cơ sở với cơ quan chính trị; ủy ban kiểm tra đảng
ủy HV, TSQ là quan hệ giữa chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và chỉ đạo, hướng dẫn
về CTĐ, CTCT và công tác kiểm tra, giám sát Cấp ủy cơ sở chịu sự hướng
dẫn, chỉ đạo và kiểm tra của cơ quan chính trị HV, TSQ và ủy ban kiểm trađảng ủy HV, TSQ về CTĐ, CTCT và công tác kiểm tra, giám sát
Quan hệ giữa cấp ủy cơ sở với chính trị viên (bí thư cấp uỷ), người chỉ huy đơn vị là mối quan hệ giữa lãnh đạo và phục tùng Chính trị viên (bí thư
cấp uỷ), người chỉ huy phải phục tùng sự lãnh đạo của cấp ủy cơ sở; kịp thờibáo cáo tình hình đơn vị và mọi nhiệm vụ được cấp trên giao; đề xuất chủtrương, biện pháp lãnh đạo để cấp ủy cơ sở thảo luận, quyết định và có trách
Trang 39nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm nghị quyết theo chức trách, nhiệm vụ, quyềnhạn Cấp ủy cơ sở tạo điều kiện để chính trị viên (bí thư cấp uỷ), người chỉhuy thực hiện nhiệm vụ theo chức trách, quyền hạn
Quan hệ giữa bí thư đảng uỷ, chi bộ (chính trị viên) với người chỉ huy đơn vị là mối quan hệ phối hợp công tác Bí thư đảng uỷ, chi bộ (chính trị
viên) và người chỉ huy đơn vị phải kịp thời thông báo và trao đổi cho nhaucác nghị quyết, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên; thống nhất đánh giá tình hình,
đề xuất chủ trương, biện pháp lãnh đạo, báo cáo đảng uỷ, chi bộ quyết định.Trường hợp có ý kiến khác nhau phải cùng nhau trao đổi để thống nhất, nếu
đã trao đổi kỹ mà chưa thống nhất phải kịp thời đưa ra đảng uỷ, chi bộ thảoluận, quyết định hoặc báo cáo cấp trên quyết định
Quan hệ giữa đảng ủy cơ sở với với cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới và ủy ban kiểm tra đảng ủy cấp mình là mối quan hệ giữa lãnh đạo với phục tùng sự lãnh đạo Đảng ủy cơ sở thường xuyên nắm chắc tình hình, xác định chủ
trương, biện pháp xây dựng cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới một cách cụ thể, phùhợp; trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát, tổ chức và hoạtđộng của ủy ban kiểm tra đảng ủy cấp mình Cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới, ủyban kiểm tra đảng ủy phải phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo và luôn quán triệt,chấp hành nghiêm nghị quyết, kế hoạch của đảng ủy cơ sở
Quan hệ giữa cấp ủy cơ sở với các tổ chức quần chúng và hội đồng quân nhân trong đơn vị là mối quan hệ giữa lãnh đạo và phục tùng Các tổ
chức qụần chúng và hội đồng quân nhân đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp về mọimặt của cấp ủy cơ sở Cấp ủy cơ sở có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo xâydựng các tổ chức quần chúng và hội đồng quân nhân trong đơn vị vững mạnh,tạo mọi điều kiện cho các tổ chức quần chúng và hội đồng quân nhân hoạtđộng có hiệu quả, đúng chức năng, nhiệm vụ; chăm lo sự tiến bộ, trưởngthành và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của quần chúng
Quan hệ giữa cấp ủy cơ sở với cấp uỷ, chính quyền địa phương và các
cơ quan, đơn vị trên địa bàn là mối quan hệ phối hợp công tác Cấp ủy cơ sở
có trách nhiệm thông báo tình hình, nhiệm vụ có liên quan với cấp uỷ, chính
Trang 40quyền địa phương và phối hợp với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn để thốngnhất chủ trương, biện pháp lãnh đạo các nhiệm vụ theo sự chỉ đạo của cấp trên
và của cấp uỷ, chính quyền địa phương Cấp uỷ, chính quyền địa phương có
trách nhiệm thông báo cho cấp ủy cơ sở tình hình và nhiệm vụ của địa phương
có liên quan; lãnh đạo nhân dân và các ban, ngành, đoàn thể địa phương giúp
đỡ đơn vị hoàn thành nhiệm vụ
2.1.2 Cán bộ và công tác cán bộ của cấp uỷ cơ sở ở các đảng bộ học viện, trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
Quan niệm đội ngũ cán bộ ở các cơ quan, đơn vị cơ sở học viện, trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
Từ điển tiếng Việt định nghĩa cán bộ là: “1 Người làm công tác cónghiệp vụ chuyên môn trong cơ quan nhà nước Cán bộ nhà nước Cán bộ khoahọc Cán bộ chính trị 2 Người làm công tác trong một cơ quan, một tổ chức,phân biệt với người không có chức vụ” [140, tr.109] Theo Hồ Chí Minh: “Cán
bộ là những người đem chính sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dânchúng hiểu rõ và thi hành Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo choĐảng, cho Chính phủ để đề đạt chính sách cho đúng” [103, tr.309] Luật Cán
bộ, công chức xác định: “Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phêchuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan củaĐCSVN, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong biênchế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [125, tr.1]
Từ điển CTĐ, CTCT trong QĐND Việt Nam quan niệm: “Cán bộ quânđội là cán bộ của ĐCSVN và Nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam hoạt độngtrong quân đội; được bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy quản lý bộđội, đảm nhiệm các công việc chuyên biệt, chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụkhác” [141, tr 46-47] Cán bộ quân đội được chia thành nhiều nhóm loại, theochuyên môn nghề nghiệp có: Cán bộ tham mưu; cán bộ chính trị; cán bộ hậucần; cán bộ kỹ thuật; cán bộ chuyên môn nghiệp vụ Theo loại hình đơn vị có:Cán bộ cấp chiến dịch, chiến lược; cán bộ cơ sở Theo cấp bậc quân hàm có