1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DI TRUYEN LIEN KET MOI

24 218 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Bài Cũ
Người hướng dẫn Lê Việt Hải
Trường học Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài kiểm tra
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 7,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thảo luận nhóm: - Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là phép lai phân tích?. - Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1 : 1, Moocgan lại cho rằ

Trang 2

Giáo viên: Lê Việt Hải

Trang 3

CÂU 1:

-Trình bày cơ chế sinh

con trai, con gái ở

1 gái : 1 trai

- Trong quá trình phát sinh giao tử: + Mẹ cho 1 loại trứng mang NST giới tính X.

+ Bố cho 2 loại tinh trùng mang NST giới tính X hoặc Y.

- Trong thụ tinh:

+ Tinh trùng X + trứng X  Con gái.

+ Tinh trùng Y + trứng X  Con trai.

- Tỉ lệ 1 nam : 1 nữ Do tỉ lệ tinh trùng mang X tương đương tỉ lệ tinh trùng mang Y.

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 4

sinh dục làm biến đổi giới tính.

- Ảnh hưởng của môi trường

ngoài: t0, nồng độ CO2, ánh sáng

- Ý nghĩa: chủ động điều chỉnh

tỉ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản xuất

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 6

Bài 13 DI TRUYỀN LIÊN KẾT

I Thí nghiệm của Moocgan.

Trang 7

Bài 13 DI TRUYỀN LIÊN KẾT

I Thí nghiệm của Moocgan.

- Đối tượng nghiên cứu: ruồi

Trang 8

? Trình bày TN của Moocgan

P: xám, dài x đen, cụt

F1: xám, dàiLai phân tích: ♂F1 x ♀ đen, cụt

FB: 1 xám, dài : 1 đen,cụt

Bài 13 DI TRUYỀN LIÊN KẾT

I Thí nghiệm của Moocgan.

Trang 9

Bài 13 DI TRUYỀN LIÊN KẾT

I Thí nghiệm của Moocgan.

Trang 10

Bài 13 DI TRUYỀN LIÊN KẾT

I Thí nghiệm của Moocgan. Thảo luận nhóm:

- Tại sao phép lai giữa ruồi đực

F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là phép lai phân tích ?

-Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì ?

- Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1 : 1, Moocgan lại cho rằng các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen)

H13 Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết

Trang 11

Bài 13 DI TRUYỀN LIÊN KẾT

I Thí nghiệm của Moocgan. Thảo luận nhóm:

-Tại sao phép lai giữa ruồi đực

F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là phép lai phân tích ?

Vì cá thể F1 là KH trội lai với ruồi cái thân đen cánh cụt là KH lặn

H13 Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết

Trang 12

Bài 13 DI TRUYỀN LIÊN KẾT

I Thí nghiệm của Moocgan. Thảo luận nhóm:

- Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì ?

- Xác định kiểu gen con ruồi đực F1.

H13 Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết

Trang 13

Bài 13 DI TRUYỀN LIÊN KẾT

I Thí nghiệm của Moocgan. Thảo luận nhóm:

- Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1:1, Moocgan lại cho rằng các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen)

- Vì ruồi cái thân đen, cánh cụt chỉ cho 1 loại giao tử là bv còn ruồi đực F1 cũng chỉ cho 2 loại giao tử BV và bv ( không phải 4 loại giao tử như di truyền độc lập) Do đó các gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh phải cùng nằm trên một NST liên kết với nhau

H13 Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết

Trang 14

Bài 13 DI TRUYỀN LIÊN KẾT

I Thí nghiệm của Moocgan.

- Di truyền liên kết là hiện tượng

một nhóm tính trạng được di

truyền cùng nhau, được quy

định bởi các gen trên 1 NST

cùng phân li về giao tử và cùng

được tổ hợp trong quá trình

thụ tinh

? Thế nào là di truyền liên kết

H13 Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết

Trang 15

Bài 13 DI TRUYỀN LIÊN KẾT

II ý nghĩa của di truyền liên

Trang 16

Bài 13 DI TRUYỀN LIÊN KẾT

II ý nghĩa của di truyền liên

kết.

? Sự phân bố gen trên NST như thế nào

Mỗi NST mang nhiều

gen , các gen phân bố dọc theo chiều dài của NST và tạo thành nhóm

gen liên kết ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ đơn bội của

loài.

Trang 17

Bài 13 DI TRUYỀN LIÊN KẾT

II ý nghĩa của di truyền liên

kết.

- Trong tế bào mỗi NST mang

nhiều gen tạo thành nhóm gen

liên kết

? Sự phân bố gen trên NST như thế nào

Trang 18

Đặc điểm

so sánh Di truyền độc lập Di truyền liên kết

P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn AaBb aabb Xám, dài đen, cụt BV bvG: ab bv

So sánh di truyền độc lập với di truyền liên kết

Trang 19

Bài 13 DI TRUYỀN LIÊN KẾT

II ý nghĩa của di truyền liên

kết.

- Trong tế bào mỗi NST mang

nhiều gen tạo thành nhóm gen

Trang 20

Bài 13 DI TRUYỀN LIÊN KẾT

I Thí nghiệm của Moocgan.

- Đối tượng nghiên cứu: ruồi

- Trong chọn giống người ta có thể chọn những nhóm tính

trạng tốt được di truyền cùng nhau

Trang 21

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP SGK

1 Thế nào là di truyền liên kết ? Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen như thế nào ?

- Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính

trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên 1 NST cùng phân li về giao tử và cùng được tổ hợp trong quá trình thụ tinh.

- Hiện tượng này bổ sung cho quy luật phân li độc

lập của Menđen là mỗi cặp gen quy định tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

Trang 22

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP SGK

4 Cho 2 thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn giao phấn với nhau được F 1 toàn hạt trơn, có tua cuốn Cho F 1 tiếp tục giao phấn với nhau được F 2 có tỉ lệ :

1 hạt trơn, không có tua cuốn : 2 hạt trơn, có tua cuốn : 1 hạt nhăn, có tua cuốn

Kết quả phép lai được giải thích như thế nào? Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau :

a Từng cặp tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 3 : 1.

b Hai cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau.

c Hai cặp tính trạng di truyền liên kết.

d Sự tổ hợp lại các tính trạng ở P.

Trang 24

Giáo viên: Lê Việt Hải

Cảm ơn quí Thầy, Cô giáo

cùng các em học sinh tham gia tiết học này

Ngày đăng: 26/09/2013, 13:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w