1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thuyết minh kỹ thuật hệ thống IBMS ALC

28 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại máy chủ hệ thống IBMS cho phép người vận hành giám sát, điều khiển, thiết lập thông số của toàn bộ hệ thống IBMS thông qua giao diện Web.. Các bộ điều khiển số trực tiếp DDC Digital

Trang 1

MỤC LỤC

I GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HỆ THỐNG IBMS ALC 2

1 CẤU TRÚC HỆ THỐNG VÀ MẠNG TRUYỀN THÔNG 2

1.1 Cấu trúc hệ thống 2

1.2 Mạng truyền thông 3

2 THÔNG SỐ KỸ THUẬT PHẦN CỨNG 3

2.1 Thiết bị cấp quản lý 3

2.2 Bộ điều khiển số trực tiếp 5

3 THÔNG SỐ KỸ THUẬT PHẦN MỀM 11

3.1 Phần mềm chạy trên máy chủ 12

3.2 Phần mềm trên bộ điều khiển quản lý mạng, trên các bộ điều khiển số trực tiếp 16

3.3 Giao diện phần mềm WebCTRL 18

II PHẠM VI TÍCH HỢP GIỮA CÁC HỆ THỐNG 28

Trang 2

THUYẾT MINH KỸ THUẬT HỆ THỐNG IBMS - ALC

Dự án: Trung tâm thương mại Chợ Đũi Địa chỉ: 158 Võ Văn Tần, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

Hệ thống IBMS bao gồm ba cấp: cấp quản lý, cấp điều khiển và cấp trường

Hình 1: Cấu trúc hệ thống IBMS

Máy chủ hệ thống IBMS (Server) được cài đặt phần mềm dạng WebServer, làm nhiệm vụ thu nhận, lưu trữ dữ liệu hệ thống được đưa về từ các DDC Tại máy chủ hệ thống IBMS cho phép người vận hành giám sát, điều khiển, thiết lập thông số của toàn

bộ hệ thống IBMS thông qua giao diện Web Máy chủ đóng vai trò là một Server dịch vụ Web

Máy trạm hệ thống IBMS (Client) là những máy tính vận hành thông thường, dùng

để giám sát hệ thống, chon chế độ vận hành hệ thống Máy trạm được cài đặt trình duyệt Web, truy nhập vào hệ thống thông qua dịch vụ Web được cấp tại máy chủ

Bộ quản lý mạng: Có chức năng quản lý các bộ điều khiển số trực tiếp Cung cấp khả năng mở rộng, khả năng tích hợp cấp cao các hệ thống kỹ thuật khác Thu thập các thông tin quản lý khác nhau từ DDC và gửi về cho máy chủ quản lý hệ thống (BMS)

1.1.2 Cấp điều khiển: Bao gồm các bộ điều khiển số trực tiếp (DDC)

Trang 3

Các bộ điều khiển số trực tiếp DDC (Digital Direct Controller): Các bộ DDC được

lắp đặt trong các tủ điều khiển của hệ thống IBMS, thực hiện chức năng giám sát và điều

khiển trực tiếp các thiết bị cấp trường, giao tiếp thông tin với các thiết bị thuộc hệ thống

khác

1.1.3 Cấp trường: Bao gồm cảm biến và thiết bị chấp hành

Các cảm biến làm nhiệm vụ đo đạc, giám sát các thông số môi trường (nhiệt độ, độ

ẩm, ), giám sát các thông số của thiết bị, thông số hệ thống cơ điện (Công tắc dòng nước,

công tắc dòng điện, các đồng hồ đo đếm năng lượng, đo đếm nước…)

Các thiết bị chấp hành làm nhiệm vụ thực thi các lệnh điều khiển, giám sát từ các

bộ điều khiển hệ thống IBMS (van điện từ, quạt, bơm ….)

Mạng truyền thông hệ thống IBMS đảm bảo các yêu cầu sau:

- Mạng tryền thông giữa các thiết bị thuộc cấp quản lý là giao thức Bacnet IP,

http, tốc độ truyền thông 10/100MB Sử dụng đường truyền vật lý chuẩn

TCP/IP Sử dụng Internet Protocol version 4 (IP4) hoặc Internet Protocol

version 6 (IP6)

- Mạng truyền thông giữa các bộ điều khiển thuộc cấp điều khiển là Bacnet

(Arcnet, MSTP) tốc độ truyền thông 156Kbps, sử dụng đường truyền vật lý

chuẩn RS485

- Truyền thông, tích hợp với các hệ thống kỹ thuật khác thông qua giao thức

cấp cao Bacnet, OPC , Modbus, Lon, SNMP, N2 …

2.1 Thiết bị cấp quản lý

2.1.1 Máy chủ

Hệ thống được trang bị một máy chủ IBMS Máy chủ có chức năng, lưu trữ quản lý

dữ liệu hệ thống IBMS Không giới hạn các máy trạm kết nối truy xuất thông tin Máy chủ

chịu trách nhiệm quản lý thông tin hiển thị, chế độ đặt và quản lý thông tin vận hành cho

toàn hệ thống Các thông tin này hiển thị qua máy tính vận hành

kỹ thuật chính như sau:

- Intel Rapid Storage Controller 12.X

- CPU Intel® Xeon® Processor E3-1225 v3 (8M Cache, 3.20 GHz)

- Ram 4GB DDR3-1600MHz (PC3-12800) ECC RDIMMs/UDIMMs

- HDD DELL 250GB Enterprise SATA 7200RPM 3.5 Inch

- Tray Dell T110

- USB Keyboard, Mouse

- Monitor 21.5"

Bộ điều khiển quản lý mạng: Có chức năng quản lý các bộ điều khiển số trực tiếp

Cung cấp khả năng mở rộng, khả năng tích hợp cấp cao các hệ thống kỹ thuật khác Thu

thập các thông tin quản lý khác nhau từ DDC và gửi về cho máy chủ quản lý hệ thống

(BMS) Bộ điều khiển quản lý mạng có chức năng Router trong mạng Bacnet

Formatted: Font: 12 pt

Trang 4

Bộ điều khiển quản lý mạng phù hợp các tiêu chuẩn sau:

- Phù hợp với tiêu chuẩn dành cho BACnet Building Controller (B-BC) được định nghĩa trong BACnet 135-2001 phụ lục L

- UL916 (Canadian Std C22.2 No.205-M1983), CE, FCC Part 15 - Subpart B - Class A

Các đặc tính kỹ thuật chính như sau:

- Bộ điều khiển mạng có 32 bit CPU, bộ nhớ chính 16MB SDRAM, 8MB flash, bus 32 bit

- Bộ điều khiển mạng cung cấp các công truyền thông với các máy chủ BMS, các DDC, và giữa hệ thống BMS với các hệ thống kỹ thuật khác Dễ dàng cài đặt chức năng các cồng truyền thông theo nhu cầu sử dụng

- Cổng truyền thông với máy chủ: Cổng Ethernet, giao thức truyền thông Bacnet

IP, tốc độ 10/100MB Đồng thời cổng này cho phép tích hợp các hệ thống kỹ thuật khác qua giao thức Bacnet IP

- Cổng truyền thông giữa DDC: Các cổng RS485, giao thức truyển thông Bacnet (Arcnet, MSTP) tốc độ 156Kbp

Bảng đặc tính kỹ thuật chính bộ điều khiển quản lý mạng và tích hợp cấp cao – LGR250, LGR1000:

1 Truyền thông LGR có các cổng truyền thông sau:

- Cổng Ethernet trong truyền thông Bacnet IP

- Cổng EIA-485 trong truyền thông ARCNET 156 kbps

- Các cổng S1, S2 cho phép kết nối thiết bị của các hệ thống kỹ thuật khác theo các chuẩn truyền thông Modbus, Lon, Bacnet MSTP, N2, SNMP…

- Cổng kết nối cục bộ để trực tiếp lập trình, gỡ rối, download, upload dữ liệu từ bộ điều khiển

- Cổng Rnet cho các cảm biến thuộc dòng ZS, RS

2 Mở rộng - Có thể kết nối các module mở rộng IO

3 Bộ vi xử lý - Bộ vi xử lý 32-bit Motorola Power PC với bộ nhớ đệm,

thực hiện truyền thông Fast Ethernet, truyền thông tuần

tự 32-bit tốc độ cao, truyền thông ARCNET, truyền thông CAN

4 Bộ nhớ - Bộ nhớ 16 MByte SDRAM sử dụng pin khô với 12

MBytes sẵn sàng cho việc sử dụng, bộ nhớ Flash 8

Trang 5

MByte, truyền thông 32-bit Nguồn pin có thể sử dụng trong 10 năm với 720 giờ sử dụng liên tục

5 Đồng hồ thời gian

thực - Có chip đồng hồ thời gian thực

6 Đèn báo hoạt động - Sử dụng đèn LED để thông báo tình trạng hoạt động

của truyền thông EIA-232/485, Cổng kết nối Ethernet

và tình trạng PIN yếu Bảy loại thông báo được hiển thị khi hệ thống chạy, khi có lỗi, và tình trạng của nguồn

7 Bảo vệ Được trang bị bảo vệ ngắn mạch, quá áp, quá dòng

8 Được công nhận bởi UL916 (Canadian Std C22.2 No 205-M1983), CE, FCC

Part 15 - Subpart B - Class A

9 Môi trường làm việc -20˚F đến 140˚F (-29˚C đến 60˚C); Độ ẩm 10 to 90% ,

2.2 Bộ điều khiển số trực tiếp

Bộ điều khiển DDC phù hợp với các tiêu chuẩn:

- Phù hợp với tiêu chuẩn dành cho BACnet Building Controller (B-BC) được định nghĩa trong BACnet 135-2001 phụ lục L

- UL916 (Canadian Std C22.2 No.205-M1983), CE, FCC Part 15 - Subpart B - Class A

Các đặc tính kỹ thuật chính như sau:

- Trực tiếp thu thập thông tin, giám sát môi trường, thiết bị thông qua các ngõ vào đa chức năng

- Hoạt động độc lập, trực tiếp xử lý thông tin nhận được và đưa ra các lệnh điều khiển Trong trường hợp DDC bị ngắt kết nối khỏi mạng truyền thông cũng không ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống

- Các DDC có khả năng trực tiếp trao đổi thông tin với nhau trong cả trường hợp mất kết nối với các bộ điều khiển mạng và hệ thống máy chủ

- Hạn chế tối đa lượng thông tin cần thiết truyền trên mạng

- Trao đổi dữ liệu với các bộ điều khiển mạng, các giao diện người dùng trên máy chủ, máy trạm hệ thống

- Trong các giai đoạn mở rộng về sau nếu có, hệ thống IBMS có thể được thực hiện dễ dàng và nhanh chóng Bằng cách thêm số lượng bộ điều khiển số trưc tiếp, IBMS có thể giám sát được nhiều tín hiệu hơn như nhiệt độ, độ ẩm, các tín hiệu DI

Trang 6

- Cổng truyền thông RS485, giao thức Bacnet (Arcnet, MSTP) tốc độ 156Kbps

a Bảng đặc tính kỹ thuật bộ điều khiển số trực tiếp dòng M – M0320, M4106nx

Hỗ trợ Bacnet Hỗ trợ chuẩn BACnet cho các bộ điều khiển ứng dụng

cao cấp (BACnet-AAC) được định nghĩa trong chuẩn BACnet 135-2001 Annex L

Truyền thông Có các cổng truyền thông sau:

- Cổng EIA-485 trong truyền thông Bacnet Arcnet

156 kbps hoặc banet MSTP

- Cổng kết nối cục bộ để hệ thống khởi động và

xử lý sự cố

- Cổng Rnet cho các cảm biến RS, ZS, BACview

- Cổng vào/ra mở rộng cho các mô đun mở rộng,

Mở rộng Input/ Ouput Có thể mở rộng tới 192 điểm điều khiển được kết nối

nhờ sử dụng 6 bộ mở rộng I/O dòng MX Những mô đun mở rộng MX có thể đặt cách xa bộ điều khiển tối

đa 30m

Vi xử lý Bộ vi xử lý 32-bit Motorola Power PC với bộ nhớ đệm,

thực hiện truyền thông Fast Ethernet, truyền thông tuần

tự 32-bit tốc độ cao, truyền thông ARCNET, truyền thông CAN

Bộ nhớ Bộ nhớ 16 MByte SDRAM sử dụng pin khô với 12

MBytes sẵn sàng cho việc sử dụng, bộ nhớ Flash 8 MByte, truyền thông 32-bit pin có thể sử dụng trong 10 năm với 720 giờ sử dụng liên tục

Đầu ra số Có các đầu ra số 3A, 24Vac, 24Vdc

Đầu ra tương tự Có các đầu ra tương tự có thể cấu hình tín hiệu ra dạng

0-10Vdc, 0/4 – 20mmA

Đầu vào đa chức

năng Có các đầu vào đa chức năng, có thể cấu hình nhận tín hiệu vào dạng 0-10Vdc, 0/4 -20mmA, Thermistor,

Trang 7

Được công nhận bởi UL916 (Canadian Std C22.2 No 205-M1983), CE, FCC

Part 15 - Subpart B - Class A

Nguồn nuôi 24 Vac ±10%, 50 to 60Hz, 24 VA, hoặc 26 Vdc ± 10%,

10W

Vỏ Vỏ nhôm chịu lực, có thể tháo rời các khối

b Bảng đặc tính kỹ thuật bộ module mở rộng đầu ra dòng MX – MX0320, MX16160

Truyền thông Có các cổng truyền thông sau:

- Cổng EIA-485 trong truyền thông Xnet để kết nối vào module chủ

Đầu ra số Có các đầu ra số 3A, 24Vac, 24Vdc

Đầu ra tương tự Có các đầu ra tương tự có thể cấu hình tín hiệu ra dạng

0-10Vdc, 0/4 – 20mmA

Đầu vào đa chức

năng Có các đầu vào đa chức năng, có thể cấu hình nhận tín hiệu vào dạng 0-10Vdc, 0/4 -20mmA, Thermistor,

Drycontact

Bảo vệ Được trang bị bảo vệ chống ngắn mạch, quá áp, quá

dòng

Được công nhận bởi UL916 (Canadian Std C22.2 No 205-M1983), CE, FCC

Part 15 - Subpart B - Class A

Nguồn nuôi 24 Vac ±10%, 50 to 60Hz, 24 VA, hoặc 26 Vdc ± 10%,

10W

c Bảng đặc tính kỹ thuật bộ điều khiển số trực tiếp SE6104A, SE6166

Hỗ trợ Bacnet Hỗ trợ chuẩn BACnet cho các bộ điều khiển ứng dụng

cao cấp (BACnet-AAC) được định nghĩa trong chuẩn BACnet 135-2001 Annex L

Truyền thông Có các cổng truyền thông sau:

- Cổng EIA-485 trong truyền thông Bacnet Arcnet

156 kbps hoặc banet MSTP

- Cổng kết nối cục bộ để hệ thống khởi động và

xử lý sự cố

- Cổng Rnet cho các cảm biến RS, ZS, BACview

- Cổng vào/ra mở rộng cho các mô đun mở rộng,

Vi xử lý Bộ vi xử lý tốc độ cao sử dụng truyền thông ARCNET

Trang 8

Bộ nhớ Bộ nhớ RAM 1Mbyte, bộ nhớ flash 1Mbyte Có thể sử

dụng trong 10 năm với 1000 giờ sử dụng liên tục Đầu ra số Có 6 đầu ra nhị phân với công suất và điện áp định

mức là 3A và 24V

Đầu ra tương tự Có 4 đầu ra số, sử dụng bộ chuyển đổi 8-bit, có thể lựa

chọn 0-10Vdc hoặc 0-20mA

Đầu vào đa chức

năng Cấu hình gồm có 10 cổng vào sử dụng bộ chuyển đổi A/D 12bit, hỗ trợ các tín hiệu sau: 5Vdc, 10Vdc,

0-20mA, điện trở loại 10 kOhm hoặc 1kOhm

Được công nhận bởi UL916 (Canadian Std C22.2 No 205-M1983), CE, FCC

Part 15 - Subpart B - Class A

Nguồn nuôi 24 Vac ±10%, 50 to 60Hz, 24 VA, hoặc 26 Vdc ± 10%,

10W

Vỏ Vỏ nhôm chịu lực, có thể tháo rời các khối

d Bảng đặc tính kỹ thuật bộ điều khiển số trực tiếp - ZN551, ZN220 (dòng ZN):

1 Truyền thông Có các cổng truyền thông sau:

- Cổng EIA-485 trong truyền thông ARCNET 156 kbps

- Cổng kết nối cục bộ để trực tiếp lập trình, gỡ rối, download, upload dữ liệu từ bộ điều khiển

- Cổng Rnet cho các cảm biến thuộc dòng ZS, RS

2 Bộ vi xử lý Bộ vi xử lý tốc độ cao 16-bit sử dụng truyền thông

ARCNET

3 Bộ nhớ Bộ nhớ RAM 512 Kbyte sử dụng nguồn nuôi bằng pin

khô, bộ nhớ flash 1Mbyte, bộ nhớ “bus” 16-bit Pin có thể sử dụng trong 10 năm với 10000 giờ sử dụng liên tục

Trang 9

4 Đầu ra số Có 5 đầu ra số với công suất và điện áp định mức là

1A và 24VAC

5 Đầu ra tương tự Đầu ra tương tự có thể cấu hình dạng 0-10Vdc hoặc

0/4-20mmA

6 Đầu vào đa chức

năng cấu hình được

Có đầu vào đa chức năng, có thể cấu hình cho các loại tín hiệu khác nhau: 0 – 5/10 VDC; 0/4-20mmA; RTD

1000 ohm; Thermistor

7 Đèn báo Sử dụng đèn LED để thông báo tình trạng hoạt động

của truyền thông EIA-485, khi hệ thống chạy, khi có lỗi, tình trạng của nguồn và tất cả các đầu ra số

8 Bảo vệ Được trang bị bảo vệ ngắn mạch cho nguồn, các điểm

kết nối, đầu vào và đầu ra

9 Được công nhận bởi UL916 (Canadian Std C22.2 No 205-M1983), CE, FCC

Part 15 - Subpart B - Class A

10 Môi trường làm việc -17.8˚C đến 54.4˚C; Độ ẩm 10 to 90% , không đóng

băng

11 Nguồn yêu cầu 24 Vac ±10%, 50 to 60Hz, 24 VA, hoặc 26 Vdc ± 10%,

10W

12 Vỏ bảo vệ Vỏ bằng nhựa GE C2950 Cycoloy

e Bảng đặc tính kỹ thuật bộ điều khiển số trực tiếp điều khiển VAV – ZN141v+

Hỗ trợ Bacnet Hỗ trợ chuẩn BACnet cho các bộ điều khiển ứng dụng

cao cấp (BACnet-AAC) được định nghĩa trong chuẩn BACnet 135-2001 Annex L

Truyền thông Có các cổng truyền thông sau:

- Cổng EIA-485 trong truyền thông Bacnet Arcnet

156 kbps hoặc banet MSTP

- Cổng kết nối cục bộ để hệ thống khởi động và

xử lý sự cố

- Cổng Rnet cho các cảm biến RS, ZS, BACview

- Cổng vào/ra mở rộng cho các mô đun mở rộng,

Vi xử lý Bộ vi xử lý tốc độ cao 16-bit sử dụng truyền thông

ARCNET

Bộ nhớ Bộ nhớ RAM 512 Kbyte sử dụng nguồn nuôi bằng pin

khô, bộ nhớ flash 1Mbyte, bộ nhớ “bus” 16-bit Pin có

Trang 10

thể sử dụng trong 10 năm với 10000 giờ sử dụng liên tục

Đầu ra số Có 2 đầu ra nhị phân với công suất và điện áp định

mức là 1A và 24VAC

Đầu ra tương tự Có 3 đầu ra tương tự, 0-10 Vdc sử dụng bộ chuyển đổi

8-bit

Đầu vào đa chức

năng Có 5 cổng vào sử dụng bộ chuyển đổi A/D 10-bit, nối trực tiếp hoặc qua 2 điện trở Chú ý: Các đầu vào 1 và

2 yêu cầu điện áp nằm trong khoảng 0-5VDC Các đầu vào 4 và 5 được sử dụng để kết nối với các cảm biến

RS

Tích hợp cảm biến

lưu lượng

Tích hợp sẵn cảm biến đo lưu lượng gió qua VAV

Cơ cấu chấp hành Tích hợp động cơ một chiều điều khiển cửa gió VAV,

momen 4Nm, thời gian quay góc 90 là 205 giây, có thể cấu hình

Được công nhận bởi UL916 (Canadian Std C22.2 No 205-M1983), CE, FCC

Part 15 - Subpart B - Class A

Nguồn nuôi 24 Vac ±10%, 50 to 60Hz, 24 VA, hoặc 26 Vdc ± 10%,

10W

Vỏ Vỏ bằng nhựa GE C2950 Cycoloy

f Bộ điều khiển FCU, tích hợp Modbus – KA500

Trang 11

Truyền thông Có các cổng truyền thông sau:

- Cổng truyền thông EIA485 với giao thức truyền thông Modbus RTU

Đầu ra điều khiển

thực Tích hợp chip đồng hồ thời gian thực

Bảo vệ Được trang bị bảo vệ chống ngắn mạch, quá áp, quá

dòng

Nguồn nuôi 220VAC, 50/60 Hz

- Phần mềm hệ thống IBMS bao gồm phần mềm chạy trên máy chủ hệ thống

và phần mềm chạy trên các bộ điều khiển quản lý mạng, các bộ điều khiển số trực tiếp

Trang 12

3.1 Phần mềm chạy trên máy chủ

- Phần mềm chạy trên máy chủ là phần mềm dạng WebServer, kết hợp với phần cứng máy chủ tạo ra một máy chủ dịch vụ Web, cho phép các máy trạm truy nhập dịch vụ thông qua trình duyệt web

- Không giới hạn số trạm vận hành, tuy nhiên các User sẽ được cung cấp Username và Password tuỳ theo chức năng của người vận hành mà nhà quản lý/Chủ đầu tư có thể giới hạn quyền truy cập và sử dụng hệ thống User có thể vừa điều khiển, giám sát hoặc chỉ điều khiển hay chỉ giám sát hệ thống Mọi thông tin về người truy cập và thời gian truy cập hệ thống sẽ được ghi lại

và có thể xuất ra dưới dạng báo cáo để phục vụ cho công tác quản lý toà nhà (Trong trường hợp cần thiết nhà quản lý có thể kiểm tra lại toàn bộ hoạt động của các User và thời gian truy cập hệ thống của họ, các thông tin này có thể lưu lại thành tệp tin hoặc được gửi vào Email của người quản lý có thẩm quyền )

- Các thông tin và dữ liệu quan trọng của toà nhà sẽ được quản lý bởi Chủ Đầu tư/Nhà quản lý còn các Operator chỉ có thể điều khiển vận hành các hệ thống

và không thể can thiệp vào dữ liệu của Chủ đầu tư/Nhà quản lý

- Trong những tình huống đặc biệt để có thể thực hiện những thay đổi trong hệ thống User phải được sự chấp nhận của những User có phân quyền cao hơn Điều này vừa đảm bảo tính bảo mật của hệ thống đồng thời cũng giúp nhà quản lý có thể linh hoạt trong những tình huống đặc biệt

- Hệ thống còn có tính năng Auto Logout khi mà User truy cập mà không sử dụng trong một thời gian nhất định hoặc quên chưa logout khỏi hệ thống nhằm đảm bảo an ninh và an toàn cho hệ thống, tránh những xâm nhập bất hợp pháp có thể dẫn đến những sự cố đáng tiếc

- Hệ thống cũng tự động nghi lại thông tin đăng nhập của user (thời gian đăng nhập, thoát…) ghi lại bằng hình ảnh toàn bộ các thao tác giám sát điều khiển

hệ thống của tất cả các user, admin và phát lại trong trường hợp có yêu cầu

3.1.3 Đồ họa:

Hệ thống cấp quyền truy cập bằng ID và mật khẩu Tính năng quản lý sử dụng quản lý mật khẩu và ID của người sử dụng Người quản trị có thể đặt phân quyền truy cập và quyền vận hành theo từng tính năng, theo từng điểm điều khiển/giám sát tùy theo từng ID

- Tất cả các hệ thống sẽ được điều khiển giám sát thông qua trình duyệt Web Phần mềm hệ thống có thư viện đồ hoạ được xây dựng sinh động: tất cả hình ảnh về thiết bị, trạng thái hoạt động, trạng thái sự cố, thông số nhiệt độ, độ

ẩm, áp suất, lưu lượng, các thông số điện như dòng, áp, công suất, hệ số công suất; mức nước trong bể chứa, áp lực nước… tất cả được thể hiện trên cửa sổ của từng hệ thống trên các trạm vận hành

Trang 13

- Chủ đầu tư/ Người quản lý giám sát trạng thái của từng hệ thống, có thể quan

sát lịch biểu hoạt động, thay đổi tại chỗ khi cần thiết Có thể thu thập thông tin

về hệ thống thông qua các báo cáo đưới dạng văn bản và đồ thị

- Ngoài ra thư viện đồ hoạ của phần mềm IBMS là thư viện “mở” hoàn toàn có

thể bổ sung hình ảnh đồ hoạ của thiết bị theo ý muốn của người sử dụng trong

trường hợp mở rộng ứng dụng sau này

- Giao diện đồ hoạ trong điều khiển giám sát hệ thống điều hoà thông gió nhiệt

độ được thể hiện theo từng khu vực và theo màu sắc Người quản lý có thể

dễ dàng quan sát nhiệt độ theo qui ước khoảng màu và dễ dàng nhận ra những

cảnh báo về nhiệt độ

- Phần mềm cung cấp tính năng nhiệt đồ hoạ màu, tức là sự biến đổi nhiệt độ

được thể hiện, quan sát và so sánh bằng màu sắc

- Không giới hạn đồ họa tồn tại cho hệ thống, cung cấp khả năng mở rộng hệ

thống dễ dàng

3.1.4 Đồ thị và dữ liệu lịch sử:

Hệ thống cấp quyền truy cập bằng ID và mật khẩu Tính năng quản lý sử dụng

quản lý mật khẩu và ID của người sử dụng Người quản trị có thể đặt phân quyền truy

cập và quyền vận hành theo từng tính năng, theo từng điểm điều khiển/giám sát tùy

theo từng ID

- Đồ thị và dữ liệu lịch sử

- tất cả các đầu vào ra của hệ thống có khả năng thể hiện và kiểm soát dưới

dạng đồ thị Sự thay đổi tín hiệu đầu vào/ đầu ra theo thời gian sẽ được giám

sát và ghi lại nếu được yêu cầu

quá trình đo đếm dữ liệu như là nguồn điện, nhiệt độ, thay đổi trạng thái vận

hành (chạy/dừng), toàn bộ dữ liệu lưu theo lịch trình cố định và thể hiện bằng

biểu đồ xu hướng kiểu dạng đường hoặc dạng cột

- Khả năng đáp ứng của đầu ra dựa theo setpoint của hệ thống từ đó có thể

giám sát được hiệu quả sử dụng tải của hệ thống và lựa chọn thay đổi tham

số đặt cho phù hợp

- Tất cả các đồ thị có thể được lưu trữ và in ra khi cần thiết

- Tính năng thể hiện nhiều thông số, các đường đặc tính khác nhau trên cùng

một đồ thị cho phép người vận hành có thể so sánh, phân tích đánh giá từ đó

đưa ra các quyết định vận hành hợp lý nhất

3.1.5 Cảnh báo:

Hệ thống cấp quyền truy cập bằng ID và mật khẩu Tính năng quản lý sử dụng

quản lý mật khẩu và ID của người sử dụng Người quản trị có thể đặt phân quyền truy

cập và quyền vận hành theo từng tính năng, theo từng điểm điều khiển/giám sát tùy

theo từng ID

- Hệ thống IBMS hỗ trợ mạnh cho việc tạo cảnh báo, các thông tin về cảnh báo

như: loại cảnh báo, thời gian cảnh báo sẽ được tổng hợp thành báo cáo

- Các cảnh báo được liệt kê thành danh sách theo thứ tự ngày giờ xuất hiện

- Các cảnh báo được hiển thị ngay lập tức dưới dạng cửa sổ pop-up để người

vận hành có thể quan sát

Formatted: Font: 12 pt

Trang 14

- Những cảnh báo về sự cố của hệ thống hoặc những cảnh báo vượt ngưỡng đặt, thời gian chạy giới hạn… được gửi đến hệ thống xử lý xếp hàng (Mức độ của các cảnh báo này sẽ được hệ thống xử lý theo thứ tự ưu tiên của loại cảnh báo) Bên cạnh đó, các cảnh báo có mức ưu tiên cao sẽ được gửi tới nhà quản lý thông qua tin nhắn, Email…Đảm bảo cho Chủ đầu tư/Nhà quản

lý có được những thông tin kịp thời về hệ thống

- Hệ thống cảnh báo cho phép xem xét toàn bộ cảnh báo được tạo ra từ các

hệ thống thời gian thực khác nhau

- Ứng dụng quản lý cảnh báo có khả năng chạy trên nhiều máy khác nhau để tăng khả năng xử lý

- Có khả năng thông báo cho User trên nhiều phương tiện khác nhau như Email, SMS

- Cho phép người vận hành với mức độ truy cập được phép của mình có thể xác nhận, xoá cảnh báo hoặc khoá báo động

- Một số yêu cầu của quá trình tích hợp được xử lý Alarm này như sau:

- Phát hiện xâm nhập: Tín hiệu từ hệ thống Access Control có khả năng kích hoạt các hệ thống khác như hệ thống Camera giám sát Sau đó đưa camera đến theo rõi và hiển thị lên màn hình bảo mật/điều khiển và thông báo cho nhân viên bảo vệ tương ứng

- Các lỗi hệ thống: Tuỳ theo mức độ có thể kích hoạt các hệ thống khác như hệ thống cảnh báo hoặc thông báo cho người có thẩm quyền

- Cháy: Tuỳ theo mức độ có thể có các phản ứng sau:

- Chuông báo

- Hiển thị lên màn hình trung tâm điều khiển

- Gửi tin nhắn SMS, email

- Kích hoạt hệ thống an ninh mở các cửa

- Ra lệnh cho hệ thống điều khiển toà nhà điều chỉnh luồng không khí, thang máy và hệ thống điện trong vùng

- Trung tâm Quản lý cảnh báo tích hợp chặt chẽ với mô đun ứng dụng có khả năng xử lý các cảnh báo và đưa ra các công việc cần tiến hành tiếp theo cho người chuyên trách

- Cung cấp danh sách thống kê những người vận hành đã truy cập vào màn hình báo động để xác nhận, xóa hoặc khóa các báo động Danh sách này phải bao gồm tên của người vận hành, tên báo động, hành động đã thực hiện và ngày giờ thực hiện

- Lưu giữ tất cả các báo động đã nhận được trong ổ đĩa cứng của trạm vận hành

- Cho phép người vận hành xem và thao tác với các dữ liệu báo động trên ổ đĩa cứng Sự chọn lọc theo từng báo động riêng và dùng thanh cuộn, cho phép người vận hành xác nhận, khóa, xóa hoặc in các báo động đã lựa chọn

- Trong trường hợp các bộ điều khiển bị mất điện hoặc không đưa tín hiệu về

hệ thống với bất kỳ lý do nào, báo động phải được tạo ra tại trạm vận hành

3.1.6 Báo cáo

Ngày đăng: 05/04/2020, 19:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w