lớp 1 - 4 Số tự nhiên là một khái niệm trìu tượng để học sinh tiểu học hiểu được bản chất của số TN cần phải trải qua một quá trình với các mức độ khác nhau và bằng nhiều cách khác nhau
Trang 1PHƯƠNG PHÁP DẠY NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN Ở
TIỂU HỌC
I - DẠY HỌC CÁC SỐ TỰ NHIÊN
1 Mục đích yêu cầu
Dạy học số TN ở Tiểu học nhằm giới thiệu cho học sinh khái niệm về số TN và
10 kí hiệu ( 10 chữ số 0 9 ) để viết số về các đơn vị đếm của hệ thập phân và quy tắc giá trị theo vị trí của cách viết số trong hệ thập phân Về sự sắp thứ tự
và so sánh các số tự nhiên
- Giúp học sinh Tiểu học nhận biết được quy tắc thực hiện các phép tính cộng , trừ , nhân , chia và quan hệ giữa các phép tính để biết vận dụng các bảng tính và tính chất của các phép tính để tính nhẩm , tính nhanh và tính đúng biết thử lại phép tính khi cần thiết
- Nhằm củng cố các kiến thức có liên quan trong môn Toán như đại lượng và phép đo đại lượng , phát triển năng lực TD năng lực thực hành của học sinh
2 DẠY HỌC HÌNH THÀNH SỐ TỰ NHIÊN ( lớp 1 - 4)
Số tự nhiên là một khái niệm trìu tượng để học sinh tiểu học hiểu được bản chất của số TN cần phải trải qua một quá trình với các mức độ khác nhau và bằng nhiều cách khác nhau kết hợp cơ chế hình thành khái niệm với kinh
nghiệm sống của học sinh
Giai đoạn 1 : Hình thành k/n tập hợp và lực lượng
- Giới thiệu cho học sinh các tập hợp khác nhau bằng đồ vật hoặc tranh vẽ
Để so sánh số phần tử , gv hướng dẫn hs cách ghép cặp ( mỗi phần tử của tập hợp này ghép một phần tử của tập hợp kia ) Thực chất là cho học sinh làm quen với các thiết lập tương ứng một đối một Từ đó học sinh nhận thức được các tập hợp không thiết lập được tương ứng một đối một thì “ số ptử” không như nhau
và hình thành khái niệm “nhiều hơn” “ít hơn” Các tập hợp có số phần tử bằng nhau xếp cùng một vị trí gọi là các tập hợp tương đương
Giai đoạn 2 Giới thiệu các kí hiệu số , cách viết và đọc các số hs nhận thức
được các tập hợp tương đương đều có tính chất chung là “số phần tử” của chúng đều như nhau Đặt tên cho mỗi tập hợp bằng các chữ số , nhấn mạnh rằng quan trọng là sự bằng nhau về “ số phần tử” chỉ là quy ước thuận tiện nhất để xem xét
số phần tử của tập hợp
Giai đoạn 3 Hình thành khái niệm dãy số ( trang 11 lớp 4 )
Sau khi hs đã nắm được các chữ số , cách đọc , cách viết các chữ số , xếp các tập hợp thành một dãy theo quan hệ “ nhiều hơn” “ ít hơn” , giáo viên giúp học sinh viết các “chữ số” tương ứng với “số phần tử” của từng tập hợp thành một hàng hs nhận được một dãy số Nhấn mạnh tính chất quan trọng của dãy số là quan hệ “ liền trước” “ liền sau”
Củng cố thì yêu cầu học sinh tập đếm xuôi , đếm ngược , đếm liên tiếp
\đếm nhảy và định vị các số trong dãy
3 - DẠY HỌC PHÉP CỘNG , PHÉP TRỪ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
a Dạy học phép cộng
Có thể định nghĩa phép cộng như là : Hợp của 2 tập hợp không có ptử trung
mà kết quả là số phân tử của cả hai tập hợp Số ptử này tìm được nhờ phép đếm
Ví dụ : GV đưa ra hai tập hợp
Trang 2Một tập hợp gồm 3 que tính
Đếm số phần tử của hai tập hợp
Một tập hợp gồm 5 que tính
Hướng dẫn ghi phép cộng 3 + 5 = 8 ( trang 5 lớp 2 )
3 ,5 gọi là các số hạng , 8 gọi là tổng của phép cộng 3 + 5
Cộng không nhớ
Cộng có nhớ : ( lớp 2 trang 12 ) Cộng có tổng bằng 10
Cộng có nhớ
Từ đó hình thành bảng cộng cho hs
Ví dụ 2 : Đưa ra sơ đồ 8
Cho hs quan sát và viết 3 thêm 5
Viết 3 + 5 cho hs đếm số phần tử sau
khi đã thêm 5 được 8 , viết 3+ 5 = 8
phép cộng các số có nhiều chữ số
được quy về phép cộng x x x
các chữ số của chúng 3 x x 5 nhờ bảng cộng và quy tắc nhớ x x x
thực hiện như sau :
- Tách cấu tạo thập phân của các số hạng
Cộng các chữ số cùng hàng
Cộng hai chữ số cùng hàng không vượt 9 thì kết quả vào hàng tương ứng , cộng cùng hàng mà vượt 9 thì nhớ 1 sang hàng kế tiếp bên trái
Ví dụ : 18
45
Tách cấu tạo thập phân của các số hạng
45 = 40 + 5 = 4 chục + 5 đơn vị
18 = 10 + 8 = 1 chục + 8 đơn vị
Cộng cùng hàng : 4 chục cộng 1 chục = 5 chục
5 đơn vị cộng 8 đơn vị = 13 đơn vị
tách 13 = 10 + 3 = 1 chục + 3 đơn vị
chuyển 1 chục sang hàng kề bên trái
5 chục + 1 chục = 6 chục
Kết quả
63 18
45
b, Dạy học phép trừ
Phép trừ được dạy trong quan hệ với phép cộng , là phép ngược của phép cộng Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 ( trang 48 - lớp 2 )
- Ta có thể coi phép trừ như là phép lấy phần bù của một tập hợp
A B ( Phần bù của B trong A ) = x A
x B
Cho hai số tự nhiên a,b , a b , số tự nhiên c gọi là hiệu hai số a và b nếu
b + c = a kí hiệu a - b = c
GV đưa lại sơ đồ 8
Trang 3theo sơ đồ 3 + 5 = 8 giới thiệu 8
bớt 5 còn 3 viết 8 - 5 = 3 hay
3
5
8
8 gọi là số bị trừ
5 gọi là số trừ
3 gọi là hiệu của phép trừ 8 - 5 = 3
( lớp 2 trang 9)
x x x 5
3 x x x x
cần cho hs hiểu 8 - 5 = 3 vì 3 + 5 = 8 bảng trừ
+ Dạy học phép trừ các số có nhiều chữ số thực hiện như sau
- Tách cấu tạo thập phân của các số hạng
- Thực hiện trừ các số hạng cùng hàng
- Cùng một hàng nếu chữ số của số bị trừ không nhỏ hơn chữ số của số trừ thì ghi kết quả phép trừ các chữ số đó vào hàng tương ứng Nếu chữ số của số bị trừ < csố của số trừ thì bớt một ở số liền trước bên trái của số bị trừ và đổi thành
10 đơn vị ở hàng đang thực hiện phép trừ rồi cộng vào chữ số tương ứng của số
bị trừ và ghi kết quả phép trừ vào hàng tương ứng
Thí dụ : 37
45
45 = 40 + 5 = 4 chục + 5 đơn vị
37 = 30 + 7 = 3 chục + 7 đơn vị
hàng đơn vị do 5 < 7 nếu bớt 1 ở hàng chục của số bị trừ đổi thành 10 đơn vị rồi cộng vào hàng đơn vị của số trừ được 15 thực hiện 15 - 7 được 8 ghi 8 vào hàng đơn vị hàng chục số bị trừ và số trừ là 3 thực hiện 3 -3 = 0
4 DẠY HỌC PHÉP NHÂN PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN ( lớp 2 trang 92)
a - Dạy học phép nhân : Phép nhân 2 số TN được định nghĩa như là phép cộng
các số hạng bằng nhau
Với hai số tự nhiên a , b phép cộng a + a + a + + a
b số hạng
được viết thành a b gọi là phép nhân a với b
a, b gọi là thừa số , kquả phép nhân a b gọi là tích
Theo định nghĩa trên cần có quy ước : a 0 = 0 , a 1= a
Hạn chế : Đn trên thì vai trò các thừa số không bình đẳng và phép nhân chỉ là
TH đặc biệt của phép cộng các số hạng bằng nhau chứ không phải là phép tính mới
Ta có thể Đ/n phép nhân a và b như sau :
Lấy tập hợp A có a phần tử
Lấy tập hợp B có b phần tử
lập tích Decarder của hai tập hợp đó kí hiệu A B nghĩa là
A B = ( x,y ) x A , y B
Rồi đếm số phần tử của tập hợp A B , ta được kết quả phép nhân a b cần quy ước A =
Trang 4ưu điểm : Phép nhân là phép tính mới , độc lập với phép cộng , các thừa số
tham gia vào phép nhân bình đẳng với nhau
Thí dụ : An lấy mỗi lần hai que diêm và lấy tất cả 3 lần Hỏi An đã lấy tất cả
bao nhiêu quy diêm
Giải : lấy 2 que diêm 3 lần được 6 que
Viết 2 x 3 =6 ( đọc 2 nhân 3 được 6 )
mô tả phép nhân trên bằng hình chữ nhật có 6 ô , 2 dòng , 3 cột
Hướng dẫn hs 2 cách biểu diễn + 2 dòng , mỗi dòng có 3 điểm viết 3 + 3
+ 3 cột , mỗi cột có 2 điểm viết 2 +2+ 2
Giới thiệu cách viết 3 (đ) 2 hoặc 2 (đ) 3
HS có thể nhận biết 1 cách trực giác
3 x 2 ( điểm ) = 2 x 3 ( điểm )
K quát 3 x 2 = 2 x 3 = 6
Cách nhân số có nhiều chữ số ( Nhân số có hai chữ số trang 69 - lớp 4 )
ví dụ :
24
352
352 = 300 +50 + 2 = 3 trăm + 5 chục + 2 đơn vị
24 = 20 + 4 = 2 chục + 4 đơn vị
Thực hiện phép nhân mỗi chữ số với các chữ số
( 3 trăm + 5 chục + 2 đơn vị ) x 4
= 12 trăm + 20 chục + 8 đơn vị
= 1200 + 200 + 8
= 1408
( 3 trăm + 5 chục + 2 đơn vị ) x 2 chục
= 6000 + 1000 + 40 = 7040
cộng tích các bộ phận
8448 7040
1408
Kết quả : 352 24 = 8448
7 0 4
1 4 0 8
3 5 2
b Dạy học phép chia ( Lớp 2 trang 107)
+ Phép chia hết Cho hai số tự nhiên a ,b , b 0 , a b
thực hiện liên tiếp phép trừ a - b , a- 2b , a- qb mỗi hiệu trên đều cho ta một số
tự nhiên , các hiệu đều giảm dần từ trái sang phải Nếu đến một lúc nào đó ta gặp số tự nhiên q sao cho a - qb = 0 hay a= qb, ta nói a chia hết cho b và viết a :
b = q
a gọi là số bị chia , b là số chia , q là thương số
- Phép chia còn được định nghĩa thông qua phép nhân ( ( là phép toán ngược của phép nhân ) giả sử cho a , b N , b 0 ,a b nếu có số q N sao cho q x b
=a ta nói a b Viết a : b = q ( a là số bị chia , b số chia , kết quả a : b là thương
- Ở tiểu học việc học phép chia gắn liền với việc học phép nhân
Từ bài toán đơn “chia đều” , giới thiệu mô hình ;
6 = ? + ? + ? hay 6= 2+2+2
Ví dụ : Có 6 quả cam chia đều cho 3 em Hỏi mỗi em được mấy quả ?
Trang 5Cách 1 : Lần thứ nhất lấy 3 quả , mỗi em được một quả còn lại 6 - 3 = 3 ( quả ) Lần thứ hai chia đều cho mỗi em một quả nữa , còn lại 3 - 3 = 0 quả hay 6- 2 x 3
= 0 ( quả )
Vậy 6 quả cam chia đều cho 3 em , mỗi em được 2 quả
Cách 2 : Vì 2 x 3 = 6 Nên 6 : 3 =2
Cách 3 : Vẽ mô hình và chia nhóm
? ? ?
Cho học sinh quan sát và nhận xét 6 : 3 = 2
- Chia trong bảng xd các bảng chia từ bảng chia 1 đến bảng chia 10 : việc xây dựng mỗi công thức chia đều dựa vào một công thức nhân tương ứng
Ví dụ :Từ công thức nhân 2 x 4 = 8 xd công thức chia 8 : 2 = 4 ,8 : 4 =2
- Chia ngoài bảng : ( lớp 3 chia số có hai chữ số cho số có 1 chữ số
+ Phép chia có số bị chia là 0
+ Không thể chia cho số 0
+ Phép chia có số bị chia tròn chục
+ Chia một tổng cho một số ( lớp 4 )
+Chia số có hai chữ số cho số có 1 chữ số
+ Chia số có hai chữ số cho số có 2 chữ số
Ví dụ : 36 : 3 = ( 30 + 6 ) : 3 ( vận dụng chia một tổng cho một số )
= 30 : 6 + 6 : 3
= 10 + 2
= 12
Kĩ thuật tính ( chia từ trái sang phải )
3 chia 3 được 1 , Viết 1
1 nhân 3 bằng 3 , 3-3 = 0 viết 0
6 chia 3 được 2 , viết 2
2 nhân 3 bằng 6 , 6 - 6 = 0 viết 0 06
06
12 3
3 36
+ Phép chia còn dư ( trang 29 lớp 3)
Gsử cho a , b N , b o , a b thực hiện liên tiếp các phép trừ a - b , a - 2b ,
a - 3b , , q- qb mỗi hiệu trên đều cho một số tự nhiên , các hiệu trên giảm dần
từ trái sang phải Đến một lúc nào đó gặp số tự nhiên q sao cho a - bq = r sao cho 0 < r <b
Ta nói a chia cho b được q dư r
kí hiệu a = bq + r
Lý luận như trên chứng tỏ phép chia có dư bao giờ cũng thực hiện được và cặp
số q , r tìm được là duy nhất , r gọi là số dư trong phép chia a cho b
5 Dạy học tính chất các phép tính trên số tự nhiên
a Tính chất giao hoán của phép cộng
a+ b = b + a
Trang 6ví dụ :
Cho học sinh hoạt động nhóm
Tính giá trị của biểu thức a + b và b + a trong các trường hợp sau :
a+b
b + a
So sánh giá trị a + b và b +a
( Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b thì giá trị của tổng này không thay đổi )
b Tính chất kết hợp của phép cộng
( a + b) + c = a+ ( b+ c )
c tính chất giao hoán của phép nhân
a x b = b x a
d tính chất kết hợp của phép nhân
( a x b ) x c = a x ( b x c )
e Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ( lớp 4 66 - 67 )
Nhân một số với một tổng a x ( b +c )
Nhân một số với một hiệu a x ( b - c )
II - DẠY HỌC PHÂN SỐ :
Nhận xét : Psố đưa vào toán phổ thông như là công cụ biểu diễn số đo các đại
lượng về phép toán , phân số xuất hiện nhằm giải quyết tính đóng kín đối với phép chia Để phép chia luôn thực hiện được , cần mở rộng tập N bằng các thu nhận thêm những số có dạng
b
a
, trong đó a,b N ,b 0 số có dạng
b
a
gọi là phân số
1 DẠY HỌC HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
psố được định nghiã như là số tự nhiên( a ;b ) , ( trong đó b 0 chỉ số phần bằng nhau chia ra từ đơn vị , a chỉ số phần bằng nhau có trong phân số , thường viết dưới dạng
b
a
a gọi là tử số
b gọi là mẫu số khi b = 1 ta đồng nhất psố b a với số TN a
Quan niệm Psô như trên còn bao hàm khái niệm tỉ lệ Nhờ đó ta có thể coi psố b a như là thương của phép chia hai số TN a : b trên tập hợp số mới phép chia hai số Tn ( số chia b 0 ) bao giờ cũng thực hiện được
Như vậy tập hợp số mới gồm các số Tn và các phân số dạng b a ( a , b N ,b
0 )
Định hướng này được trình bày SGK như sau :
Một cái bánh chia thành 4 phần bằng nhau , lấy đi 3 phần thì được 43 cái bánh Thể hiện
+ Một đơn vị chia thành b phần bằng nhau ( b = 4)
+lấy đi a phần đó ( a =3)
+cả hai số a , b đều là số tự nhiên ( khác 0 )
Trang 7+ cặp số theo một thứ tự ( a,b ) được gọi là một phân số ghi b a (trường hợp này 43 )
- Sách GK còn nêu mối qhệ giữa khái niệm psố với phép chia 2 số tự nhiên được mô tả : Có 3 quả cam chia đều cho 4 em, mỗi em được 43 quả cam Lấy
3 chia cho 4 được một số , số đó là phân số 43 viết 3 : 4 = 43 ( coi gạch ngang của psố như là dấu phép chia )
Việc XD số mới có dạng
b
a
làm cho các phép toán b x = a (a ,b 0 ) luôn có nghiệm
2 DẠY HỌC TÍNH CẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
ở TH dựa vào phương tiện trực quan để giới thiệu 2 phân số bằng nhau
ví dụ 43 băng giấy bằng 86 băng giấy đó ( lớp 4 trang 111) Viết 43 = 86
hoặc lấy một hình tròn
lần 1 : Chia hình tròn đó tành hai phần bằng nhau
lấy một phần ta được 21 h tròn 12
lần 2 : Chia làm 4 phần bằng nhau 42
lấy 2 phần được 42 h tròn
lần 3 : Chia hình tròn tành 8 phần bằng nhau
lấy 4 phần được 84 hình tròn 84
Cho hs quan sát và đưa ra n xét 42 hay 84 đều là 21 h tròn Viết 21 = 42 = 84 Nhận xét 42 = 12 22
KL 21 12 22
84 21 44
KL 12 12 44
Hoặc áp dụng phép chia
2 : 4
2 : 2 : 2 1
:84::44
2 1
Phát biểu T/c Tquát của phân số
n b
n a
m
b
m
a
b
a
:
:
.
.
m,n Nx
3-DẠY HỌC RÚT GỌN PHÂN SỐ ( Lớp 4 - 112)
TH không học ước số , USC, UCLN nên vấn đề “ Rút gọn phân số” được tiến hành như sau
Mô tả KN : Rút gọn phân số là tìm 1 PS bằng PS đã cho nhưng có tử số và mẫu
số tương ứng đều bé hơn TS và MS của PS đã cho :( phân số đã cho b a , ps phải tìm d c sao cho b a = d c , c < a , d < b )
- Giải quyết : (dựa vào tc cơ bản của PS đa tìm một PS như thế )
Trang 8Có thể dựa vào các dấu hiệu chia hết 2 , 3 , 5 , 9 hoặc phép thử chọn để được
số Tn ( lớn hơn 1 ) mà cả TS và MS của Psố đã cho đều chia hết cho số đó ,
- Khi rút gọn có thể
- Chỉ tiến hành thao tác một lần VD 64 64::2232
- Phải tiến hành thao tác vài lần 1854 1854::22279 279::3313
4 DẠY HỌC SO SÁNH PHÂN SỐ
a Quy đồng mẫu số các phân số ( trang 115)
Mô tả khái niệm Quy đồng mẫu số các psố ta tìm các Psố có MS chung mà giá trị của các phân số vẫn không thay đổi tức là Psố đã được qui đồng ms thì phải bằng psố đã cho - TS và MS tương ứng lớn hơn TS và MS của psố đã cho
có thể mô tả như sau ; psố đã cho là
b
a
và
d
c
các phân số được qui đồng là
p
n
và
p
m
sao cho b a m p mà a < m , b < P
p
n
d
c
mà c < n , d < p
Cách tiến hành : vận dụng t/c cơ bản của phân số
Tồng quát : Qui đồng mẫu số hai psố lấy TS và MS của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai
Lấy tử số và mẫu số của psố thứ hai nhân với mẫu số của psố thứ nhất
Như vậy MSC bằng tích của 2 MS
Nếu phải quy đồng mẫu số của nhiểu phân số thì mẫu số chung bằng tích các mẫu số , còn tử số bằng tử số nhân với tích các mẫu số của các phân số còn lại
Trường hợp riêng QĐMS hai psố trong đó MS của một psố chia hết cho MS của psố kia khi đó chỉ cần thao tác đối với một psố có msố bé hơn ( là ước số ) mẫu số kia
Khái quát qui đồng mẫu số hai psố
b
a
và
d
c
( b d )
ta làm như sau b a b a..d d
hai psố b a..d d và d c..b b cùng msố là b.d
d c d c..b b
b, So sánh hai psố cùng mẫu số
Nhờ phương tiện trực quan về so sánh hai psố cùng mẫu được qui về so sánh hai tử số như cách so sánh hai số TN
Ví dụ : GV lấy 2 băng giấy như nhau và dài 10cm mỗi băng giấy chia làm 5 phần bằng nhau băng giấy 1 lấy 2 phần được 52 băng giấy thứ 2 lấy 3 phần được phân số
5
3
cho hs nhận xét Băng giấy 1
Băng giấy 2
Trang 9Nhận xét
5
3
5
2
hay
5
2 5
3
Qui tắc : 2 psố cùng mẫu b a vàd c
Nếu a > c
b
c b
a
a < c
b
c b
a
c So sánh phân số với đơn vị (1)
Cách giải quyết : Viết số 1 thành psố có ts và mS băng MS của PSố kia rồi so sánh hai psố cùng MS
Ví dụ : so sánh 32 và 1 ta có 1 = 33
so sánh 32và33 1
3
3 3
2
3
3 3
4 3
3 1 1 3
4
tacó và
Lưu ý : Phân số nào có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
Phân số nào có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1
Phân số nào có tử số và mẫu số bằng nhau thì phân số đó bằng 1
d So sánh hai phân số khác mẫu số ( trang 121 )
Muốn so sánh hai psố khác mẫu số ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh các tử số của hai psố mới
Ví dụ : so sánh hai phân số 32và43
Quy đồng mẫu số hai phân số
4
3 3
2
và
12
9 3 4
3 3 4
3
; 12
8
4
3
4
2
3
2
So sánh hai phân số cùng mẫu số 128 129
Kết luận : 32 43
5- DẠY HỌC CÁC PHÉP TÍNH PHÂN SỐ
a, Phép công phân số ( 126 -127 )
j Công hai phân số cùng mẫu số Từ bài toán đơn cùng với phương tiện trực
quan thực hành phép cộng ?
8
3 8
2
( đếm số phần băng giấy đã lấy là 85 Nhận xét : MS của psố chỉ kết quả của phép cộng với các MS của hai psố
TS của psố chỉ kq của phép cộng với các TC của hai psố
Qui tắc : Cộng hai tử số và giữ nguyên mấu số
Viết :
8
5 8
3 2 8
3
8
2
Chú ý : - Cách cộng nhiều psố cùng mẫu
- Cộng số TN với Psố hoặc cộng psố với số TN
cách 1 : Qui về cộng hai psố cùng mẫu số ( viết số TN có MS là MS của psố đã cho )
3
6 3
3 2 2 ( 3
7 3
1 3
6 3
1
2
Trang 10Cách 2 : Viết tổng dưới dạng hỗn số 213 2 33 1 37
3
1
2
2j: Cộng hai phân số khác mẫu số
Muốn cộng hai psố khác mẫu số chúng ta quy đồng hai phân số rồi cộng hai phân số đó
Ví dụ : công hai psố 2131
Quy đồng mẫu số hai psố
6
2 2 3
2 1 3
1
; 6
3
3
2
3
1
2
1
Cộng hai phân số : 2113636265
Chú ý : nên rút gọn psố chỉ kết quả phép cộng hoặc để dưới dạng hỗn số
b , Phép trừ hai phân số ( dạy tương tự như phép cộng hai phân số )
c, Phép nhân hai phân số
Dựa vào bài toán đơn để hình thành phép nhân psố với số Tn
Dạy học phép nhân phân số
Từ bài toán đơn + phương tiện trực quan
Tính S HCN= ?
5
4 3
2
Nhận thấy hình vuông có S= 1 m2
gồm 15 ô mỗi ô có S= 151 m2
HCN chiếm 8 ô
m
3
2
DT HCN =158 m2
15
8
5
4
3
2
Nhận xét Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với
tử số mẫu số nhân với mẫu số
1m
1m m
5
4
Nhân phân số với số tự nhiên.
Ví dụ : Có hai mảnh vải , mảnh thứ nhất dài 53m , mảnh thứ hai gấp 3 lần mảnh thứ nhất Hỏi mảnh thứ hai dài mấy mét ?
53
59m
HS nhắc lại ý nghĩa của phép nhân 2 số tự nhiên ( phép cộng các số hạng bằng nhau )
( 2+ 2+ 2= 2 x 3 = 6 )
- Quan sát hình vẽ và đưa ra nhận xét - Nhân phân số với số tự nhiên