1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sau benh hai lua

61 649 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sâu cuốn lá lúa
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Bài tiểu luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sâu cuốn lá lúa loại nhỏ: - Tên khoa học :Cnaphalocrocis medinalis Guenee - Họ : Ngài sáng Pyralidae - Bộ : Cánh phấn Lepidoptera... Sâu non có màu trắng trong hoặc màu xanh lá mạ ửng

Trang 2

Nội dung hoạt động :

Tìm hiểu về loài sâu cuốn lá lúa về:

1 Đặc điểm hình thái

2 Tác hại

3 Cách phòng trừ \ tác hại

Các loại sâu, bệnh khác hại lúa

Trang 3

I Sâu cuốn lá lúa (Rice leaf folder):

1 Sâu cuốn lá lúa loại nhỏ:

- Tên khoa học :Cnaphalocrocis

medinalis Guenee

- Họ : Ngài sáng (Pyralidae)

- Bộ : Cánh phấn (Lepidoptera)

Trang 4

a) Đặc điểm hình thái:

Trang 5

Trưởng thành Sâu non

Trang 8

Trưởng thành

Trang 9

Sâu non có màu trắng trong hoặc màu xanh lá mạ ửng vàng nhạt ở phần giữa, đầu màu nâu Thân gầy và dài, mảnh lưng ngực thứ nhất có một mảnh nâu cứng, trên có hai vết đen song song với nhau trông rất rõ và có những nốt lồi nhỏ ở trên có mọc lông Giai đoạn lớn tối đa dài khoảng 3 cm Khi đụng đến sâu búng mạnh nhả tơ và rơi xuống

Trứng

Nhộng Sâu non

Trưởng thành

Trang 11

Sâu non có màu trắng trong hoặc màu xanh lá mạ ửng vàng nhạt ở phần giữa, đầu màu nâu Thân gầy và dài, mảnh lưng ngực thứ nhất có một mảnh nâu cứng, trên có hai vết đen song song với nhau trông rất rõ và có những nốt lồi nhỏ ở trên có mọc lông Giai đoạn lớn tối đa dài khoảng 3 cm Khi đụng đến sâu búng mạnh nhả tơ và rơi xuống

Trứng

Nhộng Sâu non

Trưởng thành

Trang 12

Nhộng: dài 7- 10mm, màu nâu

Trưởng thành

Trang 15

Trưởng thành sâu cuốn lá là 1 loại ngài có màu vàng rơm, kích thước thân dài 8 – 10 cm Khi nghỉ cánh xếp hình tam giác cánh trước rìa cánh màu đen đậm, trên cánh trước có 3 đường ziczac cắt ngang Cánh sau có 2 đường ziczac, đường mép dài, đường gốc ngắn.

Trứng

Nhộng Sâu non

Trưởng thành

Trang 18

b) Đặc điểm sinh học và sinh thái:

- Vịng đời: 30-37 ngày

- Trứng: 3-4 ngày

- Sâu non: 18-25 ngày

- Nhộng: 6-8 ngày -Trưởng thành: 2-6 ngày

Trang 20

b) Đặc điểm sinh học và sinh thái:

- Vịng đời: 30-37 ngày

- Trứng: 3-4 ngày

- Sâu non: 18-25 ngày

- Nhộng: 6-8 ngày -Trưởng thành: 2-6 ngày

Trang 21

• Ngài hoạt động ban đêm có xu tính mạnh với

ánh sáng, ngài cái có xu tính mạnh hơn Hoạt động mạnh nhất là lúc từ 9 - 10 h đêm đến gần sáng.

• Trứng đẻ rải rác, từ 1- 3 quả/lá Thường chọn

những vùng lúa tốt để đẻ Sâu non mới nở hoạt động rất nhanh nhẹn, tập trung vào lá non

ăn biểu bì chỉ chừa một phần mỏng, dễ phát hiện Sau 1 thời gian sâu nhả tơ cuốn lá, sâu càng lớn thì tổ càng lớn Lá bị cuốn theo chiều dọc, mặt trên của lá lúa, thường chỉ 1 con sâu non/ cuốn lá.

• Sâu nằm bên trong ăn nhu mô lá, trừ biểu bì và

thải phân trong tổ, do vậy khi trời mưa hoặc

ẩm độ cao lá dễ bị thối rữa.

Trang 22

• Sâu tuổi 4 có thể cuốn 2- 5 lá, trong một giai

đoạn phát triển sâu có thể cuốn 5 – 9 lá.

• Sâu làm nhộng ngay trong lá, chúng có thể

chui ra, cắn đứt 2 đầu bẹ lá, nhả tơ bịt kín 2 đầu và làm nhộng bên trong Phần lớn hóa nhộng trong kẽ lá già hoặc khe hở giữa các tép lúa Nhộng chỉ có lớp tơ mỏng không có kén đặc biệt.

• Sâu cuốn lá gây hại ở giai đoạn đẻ nhánh, làm

đòng, trổ bông Những loại giống lúa có bản lá rộng, thân mềm bị hại nặng Ruộng lúa sử dụng phân bón cao, đặc biệt dùng đạm nhiều cũng bị gây hại nặng.

• Sâu thích tập trung gây hại ở những vùng lúa

ven bờ, ruộng ven hồ mương, gần thôn ấp

Trang 23

c) Bệnh do sâu cuốn lá nhỏ :

Trang 32

Lá lúa bị cuốn, ấu trùng ăn mất đi phần

mô trong ống lá chừa lại biểu bì tạo ra những sọc trong và trắng theo chiều dọc của phiến lá Mỗi phiến lá có thể có nhiều sọc bị cắn phá

Trang 34

Lá lúa bị cuốn, ấu trùng ăn mất đi phần

mô trong ống lá chừa lại biểu bì tạo ra những sọc trong và trắng theo chiều dọc của phiến lá Mỗi phiến lá có thể có nhiều sọc bị cắn phá

Trang 35

- Vệ sinh đồng ruộng làm sạch cỏ dại.

- Sử dụng phân bĩn hợp lý, đặc biệt phân đạm vừa phải.

- Thành phần thiên địch của sâu cuốn lá nhỏ hiện nay rất lớn trên đồng ruộng, do vậy cần điều tra đánh giá vai trị của thiên địch trước khi dùng thuốc Khơng nên xịt thuốc trong giai đoạn 40 ngày đầu sau khi sạ.

- Nhiều loại thuốc hố học cĩ thể trừ được sâu cuốn lá như Padan, Netoxin, các loại thuốc thuộc nhĩm Pyrethroid như Sherpa, Cyperin…, tuy nhiên chỉ nên xem xét dùng thuốc ở thời kỳ trổ.

d) Biện pháp phòng trừ :

Trang 36

2 Sâu cuốn lá lớn :

- Tên khoa học: Pamara guttata Bremer et Grey

- Họ: Bướm nhảy (Hếpriidae)

- Bộ: Cánh vảy (Lepidoptera)

Trang 37

a) Đặc điểm hình thái :

Trang 39

a) Đặc điểm hình thái :

Trang 40

• Trưởng thành: Bướm ngài có thân dài 17-

19mm, toàn thân màu tro đen Giữa cánh trước có 8 đốm trắng to nhỏ khác nhau xếp hình vòng cung Cánh sau có 4 đốm nhỏ xếp thẳng hàng.

• Trứng: hình bán cầu, mới đẻ có màu tro sau

chuyển vàng gần nở màu tím Đen.

• Sâu non: mới nở có màu xanh lục, đầu đen

Về sau dần dần thân chuyển sang màu xanh nhạt rồi màu nâu Đầu và đuôi thon nhỏ, thân giữa phình to 5-6 tuổi, lớn đẩy sức có thân dài 40 mm, từ đốt 4-7 của bụng hai bên mỗi đốt có một đốm trắng lớn màu trắng như vôi.

• Nhộng: hình đầu đạn, đầu thẳng đích nhọn,

màu vàng nhạt khi sắp vũ hóa chuyển sang màu đen.

Trang 41

c) Bệnh do sâu cuốn lá lớn :

Trang 43

c) Bệnh do sâu cuốn lá lớn :

Trang 44

Gây hại của sâu cuốn lá lớn

Trang 46

Gây hại của sâu cuốn lá lớn

Trang 47

d) Biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá:

Luân canh thích hợp để hạn chế nguồn dinh dưỡng bổ sung cho sâu Diệt cỏ, lau sậy …

để sâu khơng cĩ nơi trú ngụ khi chuyển vụ.

Bẫy đèn diệt bướm cuốn lá, dùng kí sinh

trùng và các lồi thiên địch để diệt sâu hại

Dùng thuốc hĩa học cĩ tính tiếp xúc, vị độc

để tiêu diệt khi cần thiết, nhất là ở giai đoạn đầu của cây lúa.

Trang 49

II Một số loại sâu, bệnh, thiên địch trên

Rầy nâu Sâu đục thân 2 chấm

Tên khoa học: Nilaparvata

Trang 50

Bọ trĩ – bù lạch Sâu phao

(Rice Thrips) (Rice case bearer)

Trang 51

Bọ xít hôi

Tên khoa học: Leptocorisa oratorius

Họ: Alydidae Bộ: Hemiptera

(Rice seed bug)

Trang 53

Bọ gai Cào cào

Tên khoa học: Dicladispa

(Rice field grasshopper)

Trang 54

(Rice stem gall midge)

Tên khoa học: Orseolia

Trang 55

• - Ốc bưu vàng

• - Ruồi đục lá

• - Sâu đàn

• - Ruồi xanh đuôi đen

Ốc bưu vàng

Ngoài ra còn có các loài sinh vật gây hại cho lúa:

Trang 58

- Bệnh đạo ôn:

Trang 59

- Bệnh vàng lùn:

Trang 60

- Những loại bệnh hại lúa:

Ngày đăng: 26/09/2013, 08:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w