1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tập bài giảng nghiệp vụ lý lịch tư pháp phần 2

123 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 9,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

K hái niệm về chấp hành xong bản án Theo quy định tại Điều 9 Bộ luật Tố tụng hình sự thì “ Không ai bị coi là có tội khi chưa có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật”.. * N

Trang 1

Bài 10

K ỹ n ăng cập nhật T hông tin lý lịch tư pháp tro n g tr ư ò n g hợp

ch ấp hành xong bản án, đ ư ọc đặc xá, đại xá; trư ờ n g h ọ p trụ c xu ất

khi tội phạm đư ợc xóa bỏ; cập nhật thông tin lý lịch tư p h áp bổ su n g 1

1 Kỹ năng cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp chấp hành xong bản án, đưọc đặc xá, đại xá

1.1 K hái niệm về chấp hành xong bản án

Theo quy định tại Điều 9 Bộ luật Tố tụng hình sự thì “ Không ai bị coi là

có tội khi chưa có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật” Theo đó,

khi một người bị Tòa án kết án thì người bị kết án đó phải chấp hành những hình

phạt mà bản án đã tuyên (bao gồm hình phạt chính và hình phạt bổ sung) (1)

Hình phạt chính bao gồm:Cảnh cáo; Phạt tiền; Cải tạo không giam giữ; Trục

xuất; Tù có thời hạn; Tù chung thân; Tử hình (2) Hình phạt bổ sung gồm: cẩm

đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; cấm cư trú;

Quản chế; Tước một số quyền công dân; Tịch thu tài sản; Phạt tiền, khi không áp

dụng là hình phạt chính; Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính

Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính

và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung Tuy nhiên, trong bản án

có thể tuyên một người phạm nhiều tội danh khác nhau, theo đó sẽ có nhiều hình

phạt chính khác nhau được tuyên và thi hành Ngoài ra nhiều trường hợp Tòa án

xét xử trước hành vi phạm tội sau và xét xử sau đối với hành vi phạm tội trước

Do vậy, có những bản án không thể tổng hợp hình phạt được (có bản án tuyên

phạt tù, có bản án tuyên phạt tù nhưng cho hưởng án treo) thì việc chấp hành

xong những bản án này sẽ như thế nào? Đâv cùng là những vẩn đề đang đặt ra

nghiên cứu

Như vậy, người được coi là đã chấp hành xong bản án khi đã chấp hành

đầy đủ các quyết định của Tòa án về hình phạt đã tuyên trong bản án đã có hiệu

1 Bài 8 1.3 trong C hiíơng trình Đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ, côn g chức làm c ô n g tác lý lịch tu

pháp

Trang 2

lực pháp luật, trong đó có hình phạt chính và những hình phạt bổ sung và những

quyết định khác trong bản án (bồi thường thiệt hại) và án phí theo quy dịnh của

pháp luật Theo đó, những trường hợp được miễn hình phạt sẽ không xem xét vè

việc đã chấp hành xong bản án, tuy nhiên theo quy định tại Điều 64 Bộ luật Hình

sự thì trường hợp miễn hình phạt được xem là trường hợp đương nhiên được xóa

án tích Người bị kết án chì được xem xét miễn hình phạt theo Điều 54 Bộ luật

Hình sự khi người phạm tội có nhiều tình tiết giảm nhẹ qui định tại Khoản 1 Điều

46 Bộ luật Hình sự và đáng được khoan hồng đặc biệt nhưng chưa đến mức phải

truy cứu trách nhiệm hình sự Trong quá trình chấp hành bản án, người phạm tội

có thể sẽ được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại; được giảm hình phạt đã

tuyên hoặc giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù trong trường hợp đặc biệt; được

miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đổi với khoản thu nộp Ngân sách nhà nước Tuy

nhiên, đối với trường hợp hoãn chấp hành hình phạt tù hay tạm đình chỉ chấp

hành hình phạt tù thì không được coi là đã chấp hành xong bản án Vì lẽ hết thời

gian hoãn người bị kết án tiếp tục phải chấp hành bản án

Như vậy, việc chấp hành xong bản án phải được hiểu là việc người bị kết

án chấp hành đúng và đầy đủ những hình phạt mà bản án đã tuyên, những quyết

định khác, án phí những thay đổi trong quá trình chấp hành bản án của người bị

kết án Trên cơ sở đó mới có căn cứ để thu thập tài liệu, thông tin cập nhật trong

hồ sơ lý lịch tư pháp

chấp hành xong bản án

Cán bộ làm công tác lập và cấp phiếu lý lịch tư pháp cần chú ý về một số

quy định về các trường hợp người bị kết án đã chấp hành xong bản án phạt tù

như sau:

phạt tù được trả tự do Giám thị trại giam, trại tạm giam cấp giấy chứng nhận đã

chấp hành xong hình phạt tù và giới thiệu họ về U B N D xã, phường, thị trấn, đom

v ị nơi họ cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi họ làm việc; đồng thời phải sao gửi

giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù cho cơ quan quản lý trại giam,

Trang 3

Tòa án dã ra quyết định thi hành án và cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp với

Tòa án đã ra quyết định thi hành án (trong trường hợp người đó phải chấp hành

hình phạt tiền, nghĩa vụ dân sự trong bàn án, quyết định của Tòa án về hình sự)

Hai tháng trước khi phạm nhân hết hạn chấp hành hình phạt tù, giám thị trại

giam, trại tạm giam thông báo trước hằng văn bản kết quả thi hành án và những

thông tin cần thiết khác (hình phạt bổ sung phải chấp hành ) về phạm nhân cho

chính quyền địa phương hoặc cho cơ quan, tổ chức, đom vị nơi phạm nhân trở về

sinh sống để có điều kiện sẳp xếp, tạo lập cuộc sống bình thường Đổi với phạm

nhân là người nước ngoài Giám thị trại giam phải gửi thông báo các nội dung

nói trên bằng văn bản cho cơ quan lãnh sự Bộ Ngoại giao Việt Nam để thông báo

cho cơ quan đại diện mà phạm nhân mang quốc tịch

Trường hợp người chấp hành xong hình phạt tù không rõ quê quán, nơi

thường trú không còn người thân thích hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ không

tiếp nhận và bản thân họ cũng không có nơi ở khác thì Giám thị trại giam, trại

tạm giam liên hệ với chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội

hoặc trại cỏ thể tiếp nhận họ sinh sống, lao động theo nguyện vọng

giam giữ; châp hành xong thời gian thử thách của nhừng bản án bị phạt tù nhưng

cho hưởng án treo; hoặc người đó theo đề nghị của cơ quan và người có thẩm

quyền được Tòa án ra quyết định đình chì thi hành án cũng như các hình phạt bổ

sung ngoài những thủ tục cần có để các cơ quan và người có thẩm quyền xem

xét, quyẻt định như: Người chấp hành hình phạt phải có các hình thức kiểm điểm

về quá trình cải tạo, chấp hành hình phạt, các vi phạm (nếu cỏ); Nhận xét của cơ

quan có thẩm quyền như UBND xã phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị, tổ chức

người đó cư trú, sinh hoạt; Văn bản cùa cơ quan thi hành án về việc người bị kết

án đã chấp hành xong bản án (hình sự và các nội dung dân sự ); Văn bản của

Tòa án, các quyết định của các cơ quan có thẩm quyền Thì người đó phải thỏa

mãn những điều kiện cần có khác theo quy định của pháp luật mới được đặt ra

xem xét

1.3 Kỹ năng cập nhật thông tin lý lịc h tư pháp trong trường hợp đặc xả,

Trang 4

- K hái niệm đặc xả

Chế định đặc xá thể hiện chính sách khoan hồng của Đảng và Nhà nước ta cũng như thể hiện rõ nét tính nhân đạo của Nhà nước ta đối với những người phạm tội Ngoài ra, đặc xá còn có tác dụng khuyến khích người phạm tội tập trung giáo dục cải tạo tốt, ăn năn hổi cải tự mình tu dường, rèn luyện trở thành người có ích cho xã hội Việc quyết định cho một người được đặc xá chính là sự ghi nhận kết quả cải tạo, chấp hành tốt các nội quy, quy chế của phạm nhân và cũng là kết quả của quá trình cải tạo giáo dục phạm nhân, thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa trại giam, trại tạm giam, gia đình, các cơ quan có liên quan và xã hội Theo quy định tại Điều 103 Hiến pháp V iệt Nam năm 1992 thì Chủ tịch nước là người được trao quyền quyết định việc đặc xá tha tù trước thời hạn Đe Chủ tịch nước quvết định đúng, chính xác đoi vớ i từng đối tượng, tránh hiện tượng không thỏa đáng, nên trước khi Chủ tịch nước ký quyết định luôn có Hội đồng tư vấn đặc xá Trung ương giúp Chủ tịch nước xem xét

Đối tượng phổ biến được xét đặc xá là các phạm nhân đang chấp hành hình phạt tù ở trại giam (hoặc nhà tạm giữ, trại tạm giam) nhưng phải thỏa mãn những điều kiện nhất định mới được hưởng chính sách này Như điều kiện về thời gian tối thiểu đã thi hành hình phạt tù giam, quá trình Jao động cải tạo trong trại giam như thể nào, đặc điểm nhân thân K hi đã cỏ đủ những điều kiện theo quy định của pháp luật, Ban giám thị trại giam sẽ lập hồ sơ, hồ sơ của họ sẽ được một hội đồng xét duyệt Việc xét duyệt sẽ tiến hành công khai để đi đến quyết định cuối cùng rằng người đó có đáng được hưởng đặc xá hay không

Từ sự phân tích trên, đi đến khái niệm đặc xá như sau:

Đặc xả là sự khoan hồng đặc biệt của Nhà nước do Chủ tịch nước (người đứng đầu nhà nước) quyết định tha tù trước th ờ i hạn cho người bị kết án phạt tù

cỏ th ờ i hạn, tù chung thân nhân sự kiện trọng đại, ngày lễ lớn của đất nước hoặc trong trường hợp đặc biệt.

- K hái niệm đại xá:

đại xả

Trang 5

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì: "Đ ạ i xá là việc cơ quan nhà nước

có tham quyền công bố hoặc vô tộ i hoặc cho miễn một phần hoặc toàn bộ hình

phạt đố i v ớ i một lo ạ i hoặc một so can phạm nhất định” Theo đó: Đại xá là sự

tha miễn hoàn toàn đổi với một số loại tội nhất định trong một thời điểm nhất

định, không liên quan đến việc người bị tha đã bị kết án hay chưa, đã chấp hành

bản án chưa và cũng không phụ thuộc vào yếu tố nhân thân hoặc thái độ cải tạo

của người bị kết án đó V ì lẽ: (1) Dại xá dược áp dụng không chỉ đối với người

đang bị giam giữ để điều tra hoặc thi hành án mà còn với bất cứ ai đã phạm vào

một trong những loại tội được hưởng đại xá (có thể họ đã bị kết án hoặc đang bị

giam cứu để điều tra hoặc bị khởi tổ nhưng đang được cơ quan có thẩm quyền

cho tại ngoại ) (2) Đại xá thuộc quyền quyết định của Quốc hội (đặc xá thuộc

quyền của Chủ tịch nước) (3) Người được đại xá được trả tự do ngay, được phục

hồi toàn bộ quyền công dân và coi như không phạm tội (tương tự như xóa án tích

hiện nay)

Có thể nói, đại xá là sự tha miễn, khoan hồng ở mức cao hơn nhiều so với

đặc xá; do đó thẩm quyền quyết định cũng cao hơn và việc áp dụng hình thức tha

miễn này cũng ít phổ biến hơn (Từ năm 1945 đến nay mới có 2 lần nhà nước

quyết định đại xá Lần thứ nhất, ngày 20/10/1945, bằng s ắ c lệnh số 52/SL do

Chủ tịch Chính phủ lâm thời ký, nhân sự ra đời của Nhà nước Việt Nam dân chù

cộng hòa Lần thứ 2, ngày 9/11/1954, bàng Thông tư số 413-TTg của Thủ tướng

Chính phủ và được sự thoả thuận của Ban thường trực Quốc hội đã thực hiện

quyết định đặc xá nhân dịp giải phỏng thủ đô Hà Nội

bản án, được đặc xá, đạ i xả

Theo quy định của pháp luật, khi đối tượng bị kết án được cơ quan và người

có thẩm quyền quyết định đặc xá, đại xá hoặc chứng nhận đã chấp hành xong bản

án Theo đó, cơ quan ra quyết định phải gửi ngay một bản tới Trung tâm lý lịch tư

pháp và Sở tư pháp nơi Tòa án đóng trụ sở sau khi nhận được giấy chửng nhận đã

chấp hành xong hình phạt cải tạo không giam giữ phạt tù cho hưởng án treo và các

hình phạt bổ sung; quvết định đình chì thi hành án: văn bản thông báo kết thúc thi

Trang 6

hành án trong trường hợp người bị kết án đã thực hiện xong nghĩa vụ, Cán bộ làm công tác Lý lịch tư pháp tại Sở tư pháp ghi vào Lý lịch tư pháp của người đó theo nội dung của giấy chứng nhận, quyết định, văn bản thông báo Việc cập nhật thông tin trên vào lý lịch tư pháp của đối tượng cho thấy: (1) với quyết định đã chấp hành xong bản án, đối tượng bắt đầu xem xét và tính thời gian xóa án đổi với họ c ỏ nhiều trường hợp xảy ra như: chỉ có một bàn án đã chấp hành xong; có nhiều bản

án đã chấp hành xong nhưng thời điểm xỏa án đặt ra đổi với từng bản án là khác nhau; trường hợp nhiều bản án khác loại đều chấp hành xong (bản án cho hưởng

án treo, bản án phạt tù) thì cán bộ làm công tác lập và cấp phiếu lý lịch tư pháp cần chủ ý tính thời điểm xóa án đối với từng loại cho chính xác

Khi nhận được giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù thì Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia ghi vào Lý lịch tư pháp của người đó theo nội dung giấy chứng nhận; (2)trường hợp được đặc xá thì ghi “ đã chấp hành xong hình phạt tù theo quyết định đặc xá” ; (3)trường hợp được đại xá thì ghi “ được miễn trách nhiệm hình sự trong quyết định đại xá”

1.5 Kỹ năng cập nhật

Cán bộ làm công tác lập và cấp phiếu lý lịch tư pháp, cần xác định những văn bản chửa đựng thông tin Cụ thể:

+ Giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù cho hưởng án treo vàcác hình phạt bổ sung

+ Quyết định đình chì thi hành án

+ Văn bản thông báo kết thúc thi hành án trong trường hợp người bị kết án

đã thực hiện xong nghĩa vụ

+ Giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù;

+ Quyết định được đặc xá

+ Quyết định được đại xá

Việc cập nhật thông tin do các cơ quan có thẩm quyền chuyển đến theo quy định cùa Luật Lý lịch tư pháp Do vậy, cần xác định nguồn cung cấp văn bản

Trang 7

trên là do:

+ Trại giam

+ Cơ quan thi hành án dân sự

+ U B N D xã, phường, thị trấn

+ Cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan (Vãn phòng Chủ tịch nước Quốc

hội, Viện kiểm sát )

nhật thông tin cá nhân một đối tượng được nhanh chóng, đầy đủ và chính xác cần

tuân thủ đúng, chặt chẽ Thông tư liên tịch sổ 04 ngày 10 tháng 5 năm 2012 của

Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao Bộ Công

an Bộ Quốc phòng hướng dẫn trình tự, thù tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung

cấp thông tin lý lịch tư pháp để cấp Phiếu lý lịch tư pháp; cung cấp thông tin lý

lịch tư pháp để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; phổi hợp cung cấp, xác

minh, rà soái thông tin lý lịch tư pháp

+ Để xây dựng quy chế phối hợp trong quàn lý lý lịch tư pháp phải dựa

vào căn cứ pháp lý là Điều 6, Luật Lý lịch tư pháp Theo đó, Tòa án, Viện kiểm

sát, Cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Cơ

quan thi hành án của Bộ Ọuổc phòng và cơ quan, tổ chức cỏ liên quan có trách

nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đầy đủ, chính xác, đúng trình tự, thủ tục

cho cơ quan quản lý dữ liệu lý lịch tư pháp theo qui định của Luật này và các qui

định khác của pháp luật

+ N ội dung cung cấp thông tin về các trường hợp đã chấp hành xong bản

án được đặc xá, đại xá: Điều 15 Luật L ý lịch tư pháp qui định nguồn thông tin lư

lịch tư pháp về án tích Điều 16 qui định nhiệm vụ của Tòa án trong việc cung

cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích; Điều 17 qui định nhiệm vụ của Viện

kiểm sát nhân dân tối cao: Điều 18 qui định nhiệm vụ của cơ quan công an; Điều

19 qui định nhiệm vụ cùa cơ quan thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng; Điều 20 qui

định nhiệm vụ của cơ quan thi hành án dân sự; Điều 21 qui định nhiệm vụ của

+ Tòa án

Trang 8

các cơ quan khác trong việc cung cap thông tin lý lịch tư pháp về án tích.

Căn cứ vào nội dung những qui định trên, cán bộ làm công tác lập và cấp phiếu lý lịch tư pháp sẽ tiến hành phân loại những thông tin Theo đó những thông tin nào cần cập nhật, nguồn cung cấp liên quan đến lý lịch tư pháp của người đã chấp hành xong bản án, người được đặc xá, đại xá

Sau khi tiếp nhận những văn bản liên quan do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến theo quy định của pháp luật thì việc cập nhật và xử lý thông tin được tiến hành theo các bước sau: (1) Tiếp nhận đầy đủ, kịp thời thông tin do các cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp (2) Ghi chép vào sổ và các mẫu văn bản theo qui định (3) Xác định những trường hợp chưa rõ ràng, khó xác định chính xác thông tin về việc chấp hành xong bản án, đặc xá, đại xá; về nơi cư trú và các thông tin cá nhân khác để trao đổi với các cơ quan có thẩm quyền xác minh cụ thể

Các hình thức cập nhật thông tin: nhận trực tiếp, qua bưu điện, internet, mạng máy tính nội bộ (mạng L A N ), lưu trữ qua hệ thống biểu mẫu, các file trên

hệ máy tính

Sau đó, cần tập hợp, đổi chiểu, so sánh các số liệu từ nguồn đầu vào, các thông tin bổ sung, các thông tin đính chính và các thông tin bị loại bỏ để đảm bảo tính chính xác

2 Kỹ năng cập nhật thông tin lỷ lịch tư pháp trong trưòng họp trụcxuất

2.1 M ột sổ vẩn đề về hình phạt trụ c xu ấ t liê n quan đến lỷ lịc h tư pháp

- Trục xuất là một loại hình phạt trong hệ thống hình phạt được qui định ữong Bộ luật Hình sự, gồm trục xuất là hình phạt chính và trục xuất là hình phạt bổ sung khi không áp dụng là hình phạt chính

- Trục xuất là buộc một người nước ngoài bị kết án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trục xuất được Tòa án áp dụng là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung trong từng trường hợp cụ thể Bộ luật Hình sự không quy định hình phạt trục xuất trong các điều luật cụ thể mà chỉ quy định một điều chung tại Điều 32 Bộ luật Hình sự

Trang 9

- Trục xuất là hình phạt chỉ áp dụng đối với người nước ngoài phạm tội

trên lãnh thổ Việt Nam Người nước ngoài, theo Luật quốc tịch là người không

mang quốc tịch Việt Nam bao hàm người mang quốc tịch nước ngoài và cả người

không quốc tịch nhưng không thường trú tại Việt Nam Neu người không quốc

tịch nhưng thường trú tại Việt Nam thì không áp dụng hình phạt này Ngoài ra,

neười nước ngoài còn là người gốc V iệt nhưng đã thôi quốc tịch Việt Nam và

nhập quốc tịch nước ngoài

2.2 Trường hợp trụ c xuất và kỹ năng cập nhật thông tin lý lịc h tư pháp

Tuy hình phạt trục xuất chi áp dụng với người mang quốc tịch nước ngoài

nhưng cơ quan tư pháp của Việt Nam vẫn có trách nhiệm lập và quản lý lý lịch tư

pháp của đổi tượng này Theo Luật Lý lịch tư pháp thì người nước ngoài phạm

tội ở V iệt Nam sẽ được Sở tư pháp nơi người đỏ thường trú lập và cấp phiếu lý

lịch Tuy nhiên nếu người đó đà rời khỏi Việt Nam thì Trung tâm lý lịch quốc gia

sẽ cấp phiếu lý lịch tư pháp nếu có yêu cầu

K hi nhận được thông tin lý lịch tư pháp liên quan đến hình phạt trục xuất,

cán bộ lý lịch tư pháp cần tra cứu họ tên, sổ hộ chiếu để lấy các thông tin đà có

trong hồ sơ lý lịch tư pháp Sau đó sử dụng thông tin tìm được, so sánh tên, họ,

số hộ chiéu, quốc tịch, họ tên bố mẹ và ngày tháng năm sinh để xác định đổi

tượng phải thi hành hình phạt trục xuất và người bị kết án đã được lập hồ sơ lý

lịch tư pháp là một hay không Lưu ý khi đối chiểu người cán bộ làm công tác lý

Cán bộ lý lịch tư pháp phải ghi phần quyết định của quyết định kéo dài thời

g:an rời khỏi lãnh thổ Việt Nam mà Tòa án đã ban hành Đồng thời phải ghi rõ thời

Trang 10

gian, người ban hành văn bản.

Sau khi hết thời gian được kéo dài thời hạn rời khỏi lãnh thổ Việt Nam

theo quyết định của Tòa án có thẩm quyền, Tòa án có thẩm quyền có thể ra quyết

định tiếp tục thi hành án hoặc không nhưng việc thi hành hình phạt trục xuất vẫn

được tiến hành V ì vậy, sau khi đã cập nhật các thông tin về việc kéo dài thời hạn

rời khỏi lãnh thổ Việt Nam, nếu nhận được quyết định tiếp tục thi hành hình phạt

trục xuất thì cán bộ lý lịch tư pháp tiếp tục cập nhật thông tin, ghi rõ nội dung

quyết định vào trong hồ sơ lý lịch tư pháp và thời gian, người ban hành quvết

định

* Nếu thông tin liên quan đến việc th i hành xong hình phạt trục xuất ĩ hì

ph ả i nghiên cứu, kiểm tra xác định:

+ Văn bản thông báo việc thi hành xong hình phạt trục xuất có phải do Cơ

quan quản lý xuất nhập cảnh của Bộ công an ban hành hay không; A i là người ký

văn bản đó;

+ Việc trục xuất người mang quốc tịch nước ngoài được thực hiện vào

thời gian nào và tại đâu;

Cán bộ lý lịch tư pháp cần ghi vào trong hồ sơ lý lịch tu pháp các thông

tin về thời gian thực hiện việc trục xuất và kèm theo đó là sổ văn bản, người <ý

vãn bản thông báo việc thi hành xong hình phạt trục xuất

Ngoài ra, khi cập nhật về thông tin thi hành hình phạt trục xuất, cán bộ lý

lịch tư pháp phải kiểm tra trong hồ sơ lý lịch tư pháp xem ngoài hình phạt tiục

xuất người bị kết án còn bị tòa án ณyên phạt hình phạt hay thực hiện nghĩa vỌi

khác hay không Đe từ đó kiểm tra xem đã có các quyết định, thông báo về vệc

thực hiện xong các hình phạt và nghĩa vụ đó chưa để đề xuất với lãnh đạo có

công văn đề nghị cơ quan thi hành án cung cấp quyết định theo đúng quy đnh

Trang 11

Hỉnh sự do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc

vô ý Neu hành vi nguy hiểm cho xã hội mà không được ghi nhận trong Bộ luật Hình sự thì cũng không coi là tội phạm

Tội phạm bị xóa bỏ là những hành vi cụ thể được Bộ luật Hình sự qui định

là tội phạm nhưng do có sự thay đổi về tình hình kinh tế - xã hội, cơ chế, chính sách nên những hành vi đỏ được không còn nguv hiểm cho xã hội nữa nên Bộ luật Hình sự không xác định là tội phạm Bộ luật Hình sự không còn qui định thành tội danh kèm theo đó là những hình phạt tương ứng Do những biến đổi về tình hình nên nhiều hành vi trước đây bị coi là phạm tội nhưng hiện nay người thực hiện hành vi đó không bị coi là tội phạm như tội buôn bán tem phiếu hoặc những hành vi qui định trong một tội danh này đã được pháp luật qui định, điều chỉnh ở một tội danh khác phù hợp hơn Ví dụ, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự được Quốc hội thông qua tháng 6/2009 đã bãi bô 4 điều qui định tội danh Cụ thể: Điều 131 (tội xâm phạm quyền tác giả), Điều 183 (tội eây

ô nhiễm nguồn nước), Điều 184 (tội gâv ô nhiễm đất) Đây là những tội danh đã được thay thế bằng những tội danh khác tương ứng Riêng Điều 199 (tội sử dụng trái phép chất ma túv) dược bãi bỏ nhằm phù hợp với quy định mới của Luật phòng, chổng ma tuý sửa đổi năm 2008 khi coi người sử dụng m a tuý là người bệnh, là nạn nhân cần giúp đỡ chứ không phải là người phạm tội

M ột số điều cùa Bộ luật Hình sự được bổ sung, thay đổi, theo đó có những hành vi trước đó được coi là cân cứ khởi tổ bị can, truy tổ trước pháp luật (xác định người thực hiện hành vi đó là có tội) nhưng nay không còn xác định là có tội, nên người thực hiện hành vi đó có thể không bị coi là tội phạm Chẳng hạn như Luật sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Bộ luật Hình sự năm 1999, được thông qua năm 2009 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2010 đã có sự thay đổi nâng mức định lượng tối thiểu để truy cứu trách nhiệm ở 12 điều luật V ì sao lại có sự sửa đổi như vậy? Theo qui định của Bộ luật Hình sự thì nhiều hành vi (nhất là hành

vi chiếm đoạt tài sản hoặc phạm tội về kinh tế) phải bị truy cứu trách nhiệm hình

sự, trong khi số tiền chiếm đoạt hoặc gây thiệt hại không lớn Thực tế thực thi pháp luật cho thấy, hoặc là rất nhiều hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc gây thiệt hại

Trang 12

đã xảy ra nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự do “ vụn vặt, không đáng

kể, diễn ra phổ biển” hoặc nếu thụ lý điều tra theo tố tụng thì số lượng án quá lớn, dẫn đến quá tải trong công tác điều tra truy tố, xét xử, thi hành án, dẫn đến việc thực thi pháp luật không nghiêm Chẳng hạn, với qui định một người trộm cắp 500 ngàn đồng là bị xử lý hình sự, tính ra chỉ cần ăn cắp vài con gà là phải bị truy tổ trước pháp luật Tương tự, các hành vi như huỷ hoại tài sản, tham ô, đưa hối lộ, môi giới hối lộ, nhận hổi lộ, lợ i dụng ảnh hường đối với người có chức vụ, quyền hạn để trục lợi cũng chỉ cần chiếm hưởng 500 ngàn đồng cũng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự Rõ ràng, những qui định này đã không còn phù hợp với tình hình mới Việc nâng mức định lượng tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình

sự là nhàm để hiệu lực của luật được cao hơn hạn chế người bị xử lý về hình sự, trong khi người vi phạm vẫn có thể bị xử lý bằng các hình thức khác phù hợp hơn như xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật, đưa vào cơ sờ giáo dục

Theo qui định mới trong Luật sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Bộ luật Hình sự thì, nâng mức định lượng toi thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự từ

“ năm trăm nghìn đồng’’ lên “ hai triệu đòng” tại khoản 1 các Điều 137 (tội công

nhiên chiếm đoạt tài sản), Điều 138 (tội trộm cap tài sản), Điều 139 (tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản), Điều 143 (tội huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản), Điều

278 (tội tham ô tài sản), Điều 279 (tội nhận hối lộ), Điều 280 (tội lạm dụng chức

vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản), Điều 283 (tội lợ i dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi), Điều 289 (tội đưa hổi lộ), Điều 290 (tội làm môi giới hối lộ) và Điều 291 (tội lợi dụng ảnh hưởng đổi với người có

chức vụ, quyền hạn để trục lợi) Nâng mức định lượng chiếm đoạt tài sản từ “ một

triệu đồng" lên “ bốn triệu đồng” tại khoản 1 Điều 140 (tội lạm dụng tín nhiệm

chiếm đoạt tài sản) và bỏ từ “ trên” tại điểm d, khoản 2, Điều 140 (chiếm đoạt tài sản có giá trị từ trên 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng) Nâng mức định

lượng chiếm giữ trái phép tài sản từ “ năm triệu đ ồ n g ” lên “ m ười triệ u đồng” tại

khoản 1, Điều 141 (tội chiếm giữ trái phép tài sản) Nâng mức định lượng trốn

trăm năm mươi triệu đồng hoặc đã b ị xử phạt hành chính ve hành v i tron th u ế '’

Trang 13

lên “ trôn thuê từ một trăm triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đông hoặc dưới một

trăm triệu đồng nhung đã bị xử phạt hành chính về hành vì tron thuế” Tương

ứng nâng định lượng tại khoản 2 Diều 161 “ tron thuế với sổ tiền từ một trăm

năm mươi triệ u đồng đến dưới năm trăm triệu đồng ” lên mức “ tron thuế với số tiền từ ba trăm triệ u đồng đến dưới sáu trăm triệu đồng ” và nâng mức định

lượng tại khoản 3, Điều 161 “ tron thuế với sô tiền từ năm trăm triệu đồng trở

lên " lên mức “ trốn thuế với số tiền từ sáu trăm triệu đồng trở lên

Tuy nhiên, điều cần lưu ý là luật cũng qui định số tiền định lượng này chỉ

áp dụng cho người phạm tội lần đầu Người chiếm đoạt tài sản dưới hai triệu đồng nhưng thuộc các trường hcjp "gâv hậu quả nghiêm trọng” hoặc “ đã bị xử phạt hành chính’* hoặc “ đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích” thì vẫn có thể bị xử lý hình sự Vì vậy, sự thay đổi này, người thực hiện hành vi trái pháp luật có thể bị kết án, cũng có thể không phạm tội (nếu gây thiệt hại chưa đến mức theo qui định mới thi coi như không phạm tội) dưới góc độ nào

đó có thể xem như tội phạm bị xỏa bỏ

3.2 Kỹ năng cập nhật thông tin

* Trường hợp xóa bỏ tội danh

Là trường hợp, Bộ luật Hình sự không quy định hành v i mà người bị kết

án đã thực hiện là tội phạm và điều luật đã áp dụng cho người bị kết án đã bị xóa

Khi có sự thay đổi của chính sách hình sự và sự sửa đổi, bổ sung Bộ luật Hình sự, cán bộ lý lịch tư pháp cần phải nấm bẳt kịp thời để hiểu và cập nhật những điểm mới của Bộ luật Hình sự, những trường hợp nào tội phạm được xóa

Tra cứu, kiểm tra các thông tin trong hồ sơ lý lịch tư pháp để phát hiện các trường hợp bị xử phạt về tội danh mà Bộ luật Hình sự sửa đổi đã loại bỏ để lưu ý cập nhật, bổ sung các thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của họ

Sau khi nhận được các quvết định từ Tòa án như quyết định miễn chấp hành hình phạt thì cán bộ lý lịch tư pháp cần nghiên cứu xác định:

Trang 14

+ Neu người bị kết án đang chấp hành hình phạt thì Tòa án ra quyết định

cỏ phải là Tòa án nơi người bị kết án chẩp hành hình phạt ban hành hay không?

+ Neu người bị kết án chưa thi hành án hoặc đang hoãn thi hành án thì Tòa án ra quyết định là Tòa án nơi người bị kết án cư trú hay Tòa án nơi người bị kết án làm việc ban hành?

Cản bộ lý lịch tu pháp phải rõ nội dung của quyết định vào trong bản lý lịch

tư pháp, cũng như ngày tháng và thẩm quyền của người ban hành quyết định Đồng thời phải ghi luôn xuống dưới là đã được xóa án tích cũng như lý do mà án tích được xóa Bởi vì, theo quy định của pháp luật hình sự (nghị quyết 33 của Quốc hội) đối với tội danh đã được xóa bỏ thì không được coi là án tích

Ncu người bị kết án đã thi hành án xong, thì cán bộ lý lịch tư pháp cũng phải ghi ở bên cạnh của dòng ghi án tích là đã được xóa án tích Theo quy định của Bộ luật Hình sự sửa đổi năm 2009 thì không xử lý hình sự đối với người thực hiện các hành vi sau:

- Sử dụng trái phép chất ma tủy quy định tại Điều 199 Bộ luật Hình sự năm 1999;

- Ở lại nước ngoài trái phép quy định tại Điều 274 Bộ luật Hình sự;

- Các hành vi xâm phạm quyền tác giả quy định tại Điều 131 Bộ luật Hình

- Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp quy dịnh tại Điều 171

Bộ luật Hình sự trừ hành v i xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý

Đối với hành v i xâm phạm quyền sơ hữu công nghiệp quy định tại Điều

171 Bộ luật Hình sự, khi lập lý lịch tư pháp và cập nhật thông tin trong hồ sơ lý lịch tu pháp không hề có bản án và không có thông tin về việc người bị kết án đã thực hiện hành vi phạm tội là hành v i gì? Có phải là hành xâm hại quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý hay là hành v i khác nên cán bộ lý lịch tư pháp cần phải soạn thảo công văn yêu cầu tòa án đã ra quyết định thi hành

án cung cấp thêm thông tin (cụ thể là đề nghị tòa án cấp cho Sở tư pháp một bản

Trang 15

sao của bản án đà có hiệu lực pháp luật) để xác định Neu hành vi của người bị kết án không phải là hành vi xâm hại quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu và chi dần địa lý thì cán bộ tư pháp phải ghi bên cạnh là đã xóa án tích vì lý

do gì

* Trường hợp có sự thay đổi về cấu thành

Là những trường hợp cấu thành cơ bản của tội danh đã được sửa đổi nênngười bị kết án đã thực hiện tội phạm theo cấu thành quy định trong Bộ luật Hình

sự cũ thì không còn bị coi là tội phạm Ví dụ như các tội chiếm đoạt tài sản chỉ cấu thành tội phạm nếu tài sản bị chiếm đoạt từ 2 triệu trở lên nếu không thuộc trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Neu việc chấp hành hình phạt đã xong: Trong trường hợp có sự thay đổi

về cấu thành của tội danh, cán bộ làm công tác lý lịch tư pháp cần rà soát hồ sơ lý lịch tư pháp để thong kê các trường hợp đã phạm tội theo khoản 1 Điều 137, 138,

139, 278, 280, 279, 283 289 290, 291, 140 , 141, 143, 161, 248, 171, 182, 183,184, 185, 191, 248, 224 225, 226 Bộ luật Hình sự để yêu cầu Tòa án đã ra quyết định thi hành án cung cấp thêm thông tin làm rõ hành vi phạm tội của người bị kết án là gì và yêu cầu cung cấp một bản sao của bản án đã có hiệu lực pháp luật Neu hành vi của người bị kết án không câu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự sửa đổi bổ sung thì cán bộ lý lịch tư pháp phải ghi là đã xóa án tích vì hành không cấu thành tội phạm theo quy định tại khoản 1 Điều

Bộ luật Hình sự sửa đổi bổ sung năm 2009

Neu chưa chấp hành hình phạt hoặc hoãn thi hành án: Tòa án gửi cácquyết định miễn chấp hành hình phạt còn lại hoặc miễn chấp hành toàn bộ hình

hành vi không cấu thành tội phạm theo quy định tại khoản, Điều Bộ luật Hình sự

Theo quy định của Bộ luật Hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2009, không xử

lý về hình sự đối với người thực hiện các hành vi sau đây, trừ trường hợp có yểu

tố định tội khác:

+ Các hành vi theo khoản 1 Điều 137, 138, 139, 278, 280 của Bộ luật

Trang 16

Hình sự mà tài sản bị chiếm đoạt có giá trị dưới 2 triệu đồng;

+ Hành vi quy định tại khoản 1 Điều 279, 283, 289, 290, 291 Bộ luật Hình

sự mà tài sản phạm tội có giá trị dưới 2 triệu đồng;

+ Hành vi quy định tại khoản 1 Điều 140 Bộ luật Hình sự mà tài sản bịchiếm đoạt có giá trị dưới 4 triệu đồng;

+ Hành vi quy định tại khoản 1 Điều 141 Bộ luật Hình sự mà tài sản bịchiếm giữ trái phiếu có giá trị dưới 10 triệu đồng;

+ Hành vi quy định tại khoản 1 Điều 143 Bộ luật Hình sự mà thiệt hại có giá trị dưới 2 triệu đồng;

+ Hành vi quy định tại khoản 1 Điều 161 Bộ luật Hình sự mà số tiền trốn thuế dưới 100 triệu đồng;

+ Hành vi quy định tại khoản 1 Điều 248 Bộ luật Hình sự mà số tiền hoặc hiện vật đánh bạc có giá trị dưới 2 triệu đồng;

+ Hành vi quy định tại khoản 1 Điều 171, 182, 183,184, 185, 191, 248 Bộ luật Hình sự theo tình tiết “ đà bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm’ ';

+ Hành vi quy định tại khoản 1 Điều 224, 225, 226 Bộ luật Hình sự theo tình tiết “ đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính mà còn vi phạm”

4 Kỹ năng cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bổ sung

4.1 Các trường hợp p h ả i cập nhật thông tin lý lịc h tư pháp bỗ sung

Trường hợp lý lịch tư pháp của một người đã được lập, sau đó có quyết định của Tòa án về miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt, hoãn chấp hành hình phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù thì Sở Tư pháp cập nhật những thông tin này vào L ý lịch tư pháp của người đó

Đối với quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì Sở Tư pháp ghi nội dung quyết định đó vào L ý lịch tư pháp

Đổi với quyết định giám đổc thẩm hoặc tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì Sở Tư pháp cập nhật thông tin lý lịch tư pháp như sau: Trường hợp Lý lịch tư pháp chỉ được lập trên cơ sở bản án, quyết định bị huỷ thì

Trang 17

Lý lịch tư pháp được xóa bỏ trong trong cơ sở dừ liệu lý lịch tư pháp; Trường hợp

lý lịch tư pháp được lập trên cơ sở nhiều hàn án, quyết định thì thông tin về bàn án, quyết định bị huỷ trong Lý lịch tư pháp bị xóa bỏ

Trường hợp lý lịch tư pháp của một người đã được lập mà sau đó bị kết án bàng một bản án khác thì Sở Tư pháp bổ sung những thông tin của bản án tiếp theo vào Lý lịch tư pháp của người đó

Khi nhận được giấy chứng nhận đà chấp hành xong hình phạt cải tạo không giam giữ phạt tù cho hường án treo và các hình phạt bô sung; quyết định đình chỉ thi hành án; văn bản thông báo kết thúc thi hành án trong trường hợp người bị kết

án thực hiện xong nghĩa vụ, Sở Tư pháp ghi vào Lý lịch tư pháp của người đó theo nội dung của giấy chứng nhận, quyết định, vãn bản thông báo

Trường hợp người bị kết án đương nhiên được xóa án tích thì Sở Tư pháp thực hiện việc cập nhật thông tin như sau: Khi nhận được giấy chứng nhận xóa

án tích của Tòa án thì ghi “ đã được xóa án tích'” vào Lý lịch tư pháp Khi xác định người bị kết án có đủ diều kiện đương nhiên được xỏa án tích theo qui định cùa Bộ luật Hình sự thì ghi “ đã được xóa án tích" vào Lý lịch tư pháp của người

Trường hợp người bị kết án đưực Tòa án quyết định xỏa án tích theo qui định của Bộ luật Hình sự và Bộ luật Tổ tụng hình sự thì Sở Tư pháp ghi “ đã được xóa án tích” vào Lý lịch tư pháp cùa người đó

4.2 Kỹ năng cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bồ sung

- Hoàn thiện qui trình cập nhật, tiếp nhận, gửi và nhận thông tin giữa Sở

Tư pháp và Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia

- Thiết lập quan hệ với các cơ quan tòa án để cập nhật thông tin bổ sung đối với từng trường hợp cụ thể

- Thống nhất qui trình cập nhật thông tin và các biểu mẫu để tránh những trường hợp sai sót

- Thực hiện đúng qui định về thời gian cập nhật và gửi thông tin bổ sung

lý lịch tư pháp: Sở Tư pháp phải eửi thông tin cập nhật bổ sung cho Trung tâm lý

Trang 18

lịch tư pháp quốc gia trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc cập nhật thông tin Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia cập nhật vào cơ sở dừ liệu

lý lịch tư pháp ngay sau khi nhận được thông tin bổ sung

Trang 19

Bài 11

trong trư ờng họp người bị kết án đư ợc xỏa án tíc h 1

1 Kỹ năng xác định việc xóa án tích trong một sổ trường cụ thể

Đe có kỹ năng cập nhật, xử lý được đầy đủ chính xác thông tin lý lịch tư pháp, xác định đối tượne xin cấp phiếu đã được xóa án tích hay chưa, cán bộ làm công tác lý lịch tư pháp phải nắm rõ những quy định pháp luật về án tích, xóa án tích, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận xóa án Đặc biệt, khi cần sự hỗ trợ của các

cơ quan chức năng để nắm bắt rõ thông tin về đối tượng thì cần có hoạt động phối hợp trong công tác trên cơ sở đỏ, sau khi nhận được các kết quả do cơ quan hữu quan cung cấp thực hiện các hoạt động xử lý thông tin tiếp theo

Theo khoản 5 Điều 13 Thông tư liên tịch số 04/TTLT-BTP-TAN D TC - VKSNDTC-BCA-BQ P ngày 10/5/2012 của Bộ Tư pháp - Tòa án nhân dân tối cao- Viện kiểm sát nhân dân tối cao- Bộ Công an- Bộ quốc phòng về H ướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp quy định: Tòa án đã ra quyết định xóa án tích hoặc cấp giấy chửng nhận xóa án tích có nhiệm vụ gửi quyết định, giấy chứng nhận đó cho Sở T ư pháp nơi Tòa án

Cán bộ lý lịch tư pháp cần chú ý một sổ trường hợp cụ thể sau đây:

Thứ nhât, xỏa án tích trong trường hợp không có khả năng châp hành phạt tiền, bồi thường thiệt hại, án phí: Trong thực tế người bị kết án đã chấp

hành xong hình phạt chính trong bản án (đã chấp hành xong hình phạt tù, cải tạo

1 Bài 8.1.4 trong ChươTìi; trinh Đ ào tạo nghiệp vụ cho cán bộ, côn g chức làm côn g tác lý lịch tu pháp

Trang 20

không giam giữ, qua thời gian thử thách của án treo mà không phạm tội m ới ) nhưng không có khả năng chấp hành hình phạt tiền (khi phạt tiền là hình phạt bổ sung), không có khả năng bồi thường thiệt hại, đóng án phí mà bản án đã tuyên; hoặc không phải thi hành án do đã hết thời hiệu thi hành bản ản theo quv định của pháp luật Có một sổ người chỉ có khả năng chấp hành một phần hoặc hoàn toàn không có khả năng chấp hành án về phạt tiền, về bồi thường thiệt hại gây ra,

về án phí theo bản án tuyên V ì vậy nếu họ đã không phạm tội mới trong thời hạn pháp luật quy định thì tòa án có thể xem xét xóa án tích cho họ Neu họ đã được tạm hoãn thi hành những nội dung trên mà nay họ cũng không có khả năng thi hành án, trong những trường hợp này người xin xóa án tích phải xin giấy chứng nhận của U B N D xà, phường, thị trấn hoặc cơ quan, xí nghiệp, hợp tác xã nơi người đỏ đang cư trú, làm việc xác nhận họ không có khả năng về kinh tế để thi hành được những quyết định khác trong bản án và việc xóa án tích đối với họ được giải quyết như sau ะ

- Neu người bị hại đồng ý không yêu cầu đổi tượng phải bồi thường thiệt hại, thì tòa án ra quyết định xóa án tích cho người bị kết án tuy nhiên trong quyết định xóa án này cần xác nhận ý kiến của người bị hại không đòi bồi thường, việc người bị hại không yêu cầu bồi thường phải được lập thành biên bản và lưu vào

hồ sơ vụ án; nếu người bị hại vẫn đòi bồi thường thì chưa được xóa án tích

- Neu là phạt tiền, bồi thường hoặc án phí nộp cho Nhà nước thì trước khi quyết định xóa án tích, tòa án phải xem xét và quyết định việc miễn chấp hành tiền phạt, tiền bồi thường hoặc án phí cho người bị kết án, nếu bản án đã có hiệu lực pháp luật được mười năm Sau đó mới xem xét và quyết định việc xóa án tích Nếu chưa hết hạn đó thì chưa được xỏa án tích

Thứ hai, xóa án tích trong trường hợp hết thời hiệu thi hành án: Neu

người bị kết án chưa chấp hành án mà hết thời hiệu thi hành án (quy định tại Điều 46 Bộ luật Hình sự) mà họ không phạm tội mới trong thời hạn quy định (tại các điều 64, 65, 66 Bộ luật Hình sự) thì cũng được đương nhiên xóa án tích hoặc xóa án tích do tòa án quyết định Tuy nhiên, nếu họ chì được tạm hoãn thi hành

án hoặc đã trốn tránh việc thi hành án thì không được hường thời hiệu về thi hành

Trang 21

2 Tiếp nhận và x ử lý thông tin về án tích

M ột người đã chấp hành xong hình phạt chính của bản án cũng như những quyết định khác được đề cập trong bản án như: bồi thường thiệt hại, án phí thì

sẽ tính thời gian để xóa án tích đối với người đó cần lưu ý về thời điểm thi hành hết những nội dung trong quyết định có liên quan chặt chẽ đen thời điểm tính xóa

án tích

Ví dụ:

Ngày 12.1.2007 Trân V bị Tòa án nhân dân quận K tuvên phạt 2 năm tù

về tộ i "trộm cắp tà i sàn ” theo khoản 2 Điểu 138 Bộ luật Hình sự Ngoài ra V

ph ải bồi thường thiệt hại là 3 triệu đòng, nộp án p h í hình sự là 50.000 đồng Sau khi chắp hành xong 2 năm tù, ngày 12.1.2009 V được trả tự do VI hoàn cảnh kinh tê khó khăn1 V chưa có điều kiện đê nộp tiền án p h í cũng như bồi thường thiệt hại 1 năm sau khi ra tù, V m ới cỏ đủ điêu kiện đê nộp những khoản nêu trên Ngày 15.2.2010 V đên cơ quan có thâm quvên nộp những khoản tiền nêu trên Từ th ờ i điếm V chắp hành xong toàn bộ nhừng nội dung trong quyết định của bàn án (15.2.2010), mới bắt đầu tính th ờ i gian xỏa án theo quy định cùa pháp luật.

Trong trường hợp một người đang trong thời gian xóa án mà lại phạm tội mới và có bản án mới thì việc xóa án tích đối với người đó sẽ được thực hiện như sau: thứ nhất, việc xác định thời gian xóa án tích đối với bản án cũ được tính lại

kể từ ngày đối tượng chấp hành xong bản án mới (toàn bộ hình phạt chỉnh cũng như những quyết định khác trong bản án m ới); thứ hai, thời điểm xóa án đối với bản án mới cũng được tính từ thời điểm người bị kết án chấp hành xong toàn bộ nội dung trong quyết định cùa bản án mới đó

Trường hợp người bị kết án có nhiều bản án khác nhau (tội phạm thực hiện trước nhung bị phát hiện sau và đưa ra xử sau, tội phạm thực hiện sau nhưng

bị phát hiện trước và đưa ra xử trước), việc xóa án tích được tính đối với từng bản án độc lập vì đối tượna không phạm tội trong thời gian xỏa án

Trang 22

Trường hợp xóa án tích đối với những bản án khác loại cũng cần chú ý trường hợp: một người đang thi hành thời gian thử thách của một bản án cho hưởng án treo, thì phát hiện trước khi thực hiện hành vi phạm tội và bị kểt án cho hường án treo này, người bị kết án còn thực hiện hành vi phạm tội khác nguy hiểm và nghiêm trọng hom rất nhiều Hành vi phạm tội bị phát hiện sau đã bị khởi

tố, điều tra, truy tổ và xét xử Tòa án tuyên phạt hành vi phạm tội mà đối tượng thực hiện trước nhưng bị phát hiện và đưa ra xét xử sau là 2 năm tù Trong trường hợp này, người bị kết án phải thi hành đồng thời hai bản án (bản án cho hưởng án treo và bản án tuyên phạt tù) Do họ không phạm tội trong thời gian thử thách của án treo, cũng như không phạm tội trong thời gian xóa án tích V ì vậy, việc tính thời gian xóa án đối với người này cũng thực hiện độc lập đối với từng bản án

Đổi với người được hường án treo mà phạm tội mới trong thời gian thử thách, thì trong mọi trường hợp Tòa án quyết định buộc họ phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 51 của Bộ luật Hình sự Trong trường hợp này người phạm tội chấp hành chung mức hình phạt của hai bản án và thời điểm xóa án được tính khi người bị kết án ra tù cũng như phải chấp hành xong toàn hộ những quyết định khác trong bản án (những quyết định về bồi thường và án phí trong cả hai bản án)

V í dụ:

Vào năm 2005, Tran T b ị tạm g iữ tạ i công an huyện về hành v i “ đánh bạc ”, sau đó vụ án đã bị khởi tố theo quy định của pháp luật T b ị tạm giam để tiến hành điều tra, truy tố và xét xử Thời gian tạm giam là 18 tháng, khi Tòa án đưa ra xét xử T b ị tòa tuyên cho hưởng án treo, th ờ i gian thử thách là 21 thảng được tính từ ngày tuyên án Vậy th ờ i gian xóa án được tính từ th ờ i điếm nào? Có được quy đổ i th ờ i gian tạm giam để trừ vào th ờ i gian thử thách của án treo hay không? Việc xóa án tích do cơ quan nào có tham quyển quyết định?

V ớ i tình huống trên cần lưu ý một số điểm sau: “ K hi xử phạt tù không quá

ba năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởne án treo

Trang 23

và ấn định thời gian thử thách từ 1 đến 5 năm Đối với người được hưởng án treo mà phạm tội mới trone thời gian thử thách, thì Tòa án quyết định buộc phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp hình phạt của bản án m ới’* (Điều 60 Bộ luật Hình sự).

Trường hợp Trần T nêu trên đã bị tạm giam trước đây là 18 tháng và khi tuyên án tòa án cho hưởng án treo; thời gian tạm giam trước đây của T sẽ được ghi nhớ để Tòa án tổng hợp hình phạt nếu như T có phạm tội mới, trường hợp này sẽ không qui đổi thời gian tạm giam sang thời gian thử thách của ản treo T

sẽ được đương nhiên xóa án tích sau một năm kể từ khi hết thời hạn thử thách Tuy nhiên theo hướng dần tại Nghị quyết sổ 01/2007/NQ-HĐTPTANDTC của Hội đồng thẩm phán T A N D Tối cao thì thời gian bị tạm giam có ý nghĩa đối với việc xác định thời gian thử thách của án treo Cụ thể: khi cho người bị xử phạt tù hưởng án treo, trong mọi trường hợp Tòa án phải ấn định thời gian thử thách từ một năm đến năm năm và phân biệt như sau:

a) Trường hợp người bị xử phạt tù không bị tạm giam thì thời gian thử thách bằng hai lần mức hình phạt tù, nhưng không được dưới một năm và không được quá năm năm

b) Trường hợp người bị xư phạt tù đã bị tạm giam thì lẩy mức hình phạt tù trừ đi thời gian đã bị tạm giam để xác định mức hình phạt tù còn lại phải chấp hành Thời gian thử thách trong trường hợp này bằng hai lần mức hình phạt tù còn lại phải chấp hành, nhưng không được dưới một năm và không được quá

năm nẫm v í dụ: Tòa án xử phạt A ba năm tù cho hưởng án treo Do A đã b ị tạm

giam 1 năm, như vậy mức hình phạt tù còn lạ i A p h á i chấp hành là 2 năm (3 năm

- 1 năm = 2 năm) Tòa án ấn định th ờ i gian thử thách đoi với A là 4 năm (2 năm + 2 = 4 năm).

c) Trong trường hcrp đặc biệt thì Tòa án có thể ấn định thời gian ngấn hơn mức được hướng dẫn tại các điểm a và b tiểu mục 6.4 này, nhung phải ghi rõ lý

do trong bản án

Ngoài ra nếu có nhu cầu sau một năm khi hết thời gian thử thách, T có thể đến Tòa án đã xử án sơ thâm đê đề nghị Chánh án cấp giấy chứng nhận xóa

Trang 24

N ội dung của trích lục bản án phải có đầy đủ các thông tin sau: Thông tin

lý lịch tư pháp về án tích là thông tin về cá nhân người bị kết án; tội danh, điều

khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí; ngày, tháng, năm tuyên án, Tòa án đã tuyên bản án,

số của bản án đã tuyên; tình trạng thi hành án

(2) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch nước về ân giảm hình phạt tử hình, Chánh văn phòng của Tòa án đã xử

sơ thẩm vụ án có trách nhiệm gửi một bản sao quyết định đó cho Trung tâm lý lịch tư pháp cấp tỉnh nơi thường trú của người được ân giảm hình phạt tử hình Theo đó, Trung tâm lý lịch tư pháp cần nhanh chóng và khẩn trương cập nhật thông tin vê đôi tượng vào hô sơ lý lịch tư pháp của họ

(3) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định quy định tại các khoản từ khoản 2 đến khoản 8 và khoản 13; cấp giấy chứng nhận quy định tại khoản 14 Điều 15 của Luật Lý lịch tư pháp, Chánh Văn phòng của Tòa án đã ra quyết định, cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm gửi một bản quyết định, giấy chứng nhận đó cho Trung tâm lý lịch tư pháp cấp tỉnh nơi thường trú của người

bị kết án

(4) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù quy định tại khoản 16 Điều 15 của Luật này, Chánh Văn phòng của Tòa án đã ra quyết định đó gửi một bàn quyết định và trích lục bản án cho Trung tâm lư lịch tư pháp cấp tỉnh nơi cư trú cuối cùng trước khi xuất cảnh của người được chuyển giao

Trang 25

Việc nhanh chóng, kịp thời chuyển giao thông tin của Tòa án đến Trung tâm lý lịch tư pháp giúp Trung tâm nẳm bắt đầy đủ mọi thông tin cá nhân, nhờ

đó khi cỏ yêu cầu của người cần cung cấp phiếu lý lịch tư pháp cũng như yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền, Trung tâm lý lịch tư pháp có thể đáp ứng kịp thời, đầy đủ, chính xác bảo đảm quyền và lợi ích tối ưu cho người xin được cấp phiếu lý lịch tư pháp

Thông tin Lý lịch tư pháp được cập nhật từ Viện kiêm sát nhân dân Tôi

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được trích lục bản án hoặc trích lục án tích quy định tại khoản 15 Điều 15 của Luật Lý lịch tư pháp, cơ quan có thẩm quyền cùa Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi một bản sao trích lục bản án hoặc trích lục án tích đó cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia

Thông tin Lý lịch tư pháp được cập nhật từ Bộ Công an

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận dược quyết định đặc xá, đại xá quyết định miễn, giảm hình phạt quy định tại các khoản 12 và 16 Điều 15 cua Luật Lý lịch tư pháp, ca quan cỏ thâm quyền của Bộ Công an có trách nhiệm gửi một bản sao quyết định đố cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia

Trang 26

B ài 12

K ỹ năn g cập n h ậ t, x ử lý th ô n g tín lý lịch tron g trư ờ n g hợp cô n g dân V iệt N am bị T òa án n ư ớ c n goài kết án'

1 Những vấn đề chung về công dân Việt Nam bị tòa án nước ngoài kết án hình sự; cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp,

họp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án

(i) Công dân Việt Nam

Công dân Việt Nam là những người mang quốc tịch Việt Nam

M ột người sinh ra thì phải làm thủ tục để được cấp giấy khai sinh, có đầv

đủ các quyền lợi và nghĩa vụ của một công dân Việt Nam theo quy định của Pháp

luật Đỏ là các quyền chính trị, kinh tế, văn hóa, dân sự

(ii) Tòa án nước ngoài

Tòa án nước ngoài là Tòa án không phải Việt Nam, là Tòa án của một

quốc gia khác hoặc vùng lãnh thổ mà pháp luật quốc tế công nhận

(iii) Ket án

Ket án là hoạt động xét xử của phiên tòa, giai đoạn cuối cùng xác định về

người phạm tội và trách nhiệm hình sự phải chịu cũng như các trách nhiệm dân

sự khác do Chủ tọa phiên tòa tuyên nhân danh pháp luật của một nước nhất định

Cần lưu ý là việc áp dụng pháp luật hình sự ở mỗi nước cũng khác nhau

Mặc dù pháp luật Việt Nam qui định xử lý hành v i vi phạm các quy định về bảo

vệ động vật hoang dã quý hiếm, có thể xử lý hành chính hay hình sự tùy theo tính

chất, mức độ vi phạm Điều 190 Bộ luật Hình sự V iệt Nam quy định về “ Tội vi

phạm các quy định về bảo vệ động vật hoang dã quý hiếm” Nhưng thực tiễn

trình trạng tại các nhà hàng quán ăn ở nước ta, việc bán th ịt thú rừng quý hiếm

một cád»công khai mà không bị kiểm tra xử lý vẫn tương đổi phổ biến Trong khi

đó ở nhiều nước thì việc bảo vệ động vật quý hiểm luôn được đề cao và xử lý

nghiêm minh người v i phạm

1 Bài 8 1.5 trong C hương trình Đ ào tạo n gh iệp vụ cho cán bộ, công chức làm cô n g tác lý lịch tư

pháp

Trang 27

(iv) Bàn án hình sự

Bản án hình sự là văn bản pháp lý do Tòa án hình sự xét xử được tuyên tại phiên tòa, xác định trách nhiệm pháp lý hình sự của cá nhân cũng như các nghĩa

vụ và trách nhiệm dân sự khác có liên quan đối với cá nhân, cơ quan tổ chức

(v) Thi hành án tạ i Việt Nam hoặc tạ i nước ngoài mà tòa án đã xét xử

M ột sổ tội phạm khi Tòa án Việt Nam xét xử thi được thi hành án tại Việt Nam cho dù họ là công dân nước ngoài như các tội phạm về ma túy, không dẫn

độ về quốc gia mà người bị kết án mang quốc tịch để thi hành án

Một số tội danh được thực hiện việc dẫn độ để thi hành án Điều này phụ thuộc vào hiệp định tương trợ tư pháp song phưong và đa phương được ký kết giữa Việt Nam và các nước Tuy nhiên trong thực tiền một sổ vụ việc phạm tội ở nước ngoài mà tội ấy nếu ở Việt Nam sẽ áp dụng đến mức án tử hình nhung nước

họ không áp dụng tử hình cũng còn có những vướng mac nhất định vì họ yêu cầu cam kết nếu dẫn đô về Việt Nam để xét xử thì không được tuyên mức án tử hình hoặc bản án tuyên tử hình nhưng không cho thi hành hình phạt tử hình thì họ mới chuyển giao

Hầu hết các nước chỉ hợp tác trong lĩnh vực đấu tranh chổng tội phạm hình sự, mà không hợp tác đối với các tội về chính trị

Do luật quổc tịch Việt Nam mới được sửa dổi, quy định công dân nước ngoài có thế được mang quốc tịch Việt Nam trong một sổ Irường hợp cụ thể

Như vậy, sẽ phát sinh việc có dẫn độ đối với những công dân nước ngoài nhưng đồng thời lại mang cả quốc tịch Việt Nam? Hoặc trường hợp người nước ngoài đã thi hành án xong hình phạt tù nhung không có tài sản để bồi thường thì giải quyết thể nào? Đây là vẩn đề mới phát sinh trong thực tiễn chưa có văn bản hướng dẫn Vỉ vậy, vấn đề này cũng cần được các cơ quan chức năng nghiên cứu

để ra văn bản pháp lý, có thể dạng thông tư liên ngành hoặc giải thích pháp luật của ủ y ban thường vụ Quốc hội hoặc Nghị định chính phủ về tổ chức thực hiện

Trang 28

2 Kỹ năng cập nhật thông tin về công dân Việt Nam bị tòa án nuóc ngoài xét xử hình sự

trợ tư pháp

Năm 1997 V iệt Nam đã tham gia ASEAN ; tháng 11/1998 gia nhập APEC

Năm 1991 Cảnh sát V iệt Nam trở thành thành viên chính thức của INTERPO L,

năm 1995 tham gia ASEANAPO L

Việt Nam đã phê chuẩn nhiều công ước của Liên Hiệp Quốc như: 3 công

ước về kiểm soát ma tủy, công ước phòng chổng tham nhũng Chúng ta đã ký

hiệp định tương trợ tư pháp với nhiều nước trên thế giới, cụ thể như:

Danh mục hiệp định tương trợ tư pháp mà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa

V iệt Nam đã ký kết:

T T

1

Hiệp định tương trợ tư pháp và pháp

lý về dân sự, gia đình và hình sự giữa Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng

giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa V iệt Nam

và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết

22/01/1982(103/NQ-

H Đ N N ) (hiện Liên

bang Nga kế thừa

H iệp định này)

3

Hiệp định tương trợ tư pháp và pháp

lý về dân sự và hình sự giữa Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Tiệp Khắc

30/03/1983 (324/NQ -

HĐNN7)(7//ệ« cỏ

hiệu lực vớ i Cộng

Trang 29

hòa Séc và Cộng hòa Xỉôvakia)

4

Hiệp định tưona trợ tu pháp về các

vấn đề dân sự, gia đình, lao động và hình sự

giữa Cộng hòa xã hội chù nghĩa và Cộng hòa

Cuba

26/03/1985(615/NQ-HĐNN7)

5

Hiệp định tương trợ tư pháp về các

vấn đề dân sự gia dinh và hình sự giữa

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và

Cộng hòa nhân dân Hunggary

26/03/1985 (616/NQ- HĐNN7)

6

Hiệp định tương trợ tư pháp về các

vấn đề dân sự, gia đình và hình sự giữa

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và

Cộng hòa nhân dân Bungarv

16/02/1987 (784/NQ- HĐNN7)

7

Hiệp định tưcmg trợ tư pháp về các

vấn đề dân sự, gia đình và hình sự giữa

Cộng hòa xã hội chù nghĩa Việt Nam và

Cộng hòa Balan

22/03/1993

8

Hiệp định tương trợ tư pháp về dân

sự và hình sự giữa Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam và Cộng hòa dân chủ nhân

dân Lào

03/06/1999 (58/QĐ/CTN)

9

Hiệp định tương trợ tư pháp về dân

sự và hình sự giữa Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam và Liên bang Nga

03/06/1999 (60 QĐ/CTN)

0

Hiệp định tương trợ tư pháp về dân

sự và hình sự giữa Cộne hòa xã hội chủ

03/06/1999

Trang 30

nghĩa V iệt Nam và Cộng hòa nhân dân

Trung Hoa

(61 Q Đ/CTN)

1

Hiệp định tương trợ tư pháp về dân

sự giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam và Cộng hòa Pháp

03/06/1999 (59 Q Đ/CTN)

2

Hiệp định tương trợ tư pháp và pháp

lý về dân sự và hình sự giữa Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam và Ucraina

06/04/2000

3

Hiệp định tương trợ tư pháp về các

vấn đề dân sự, gia đình và hình sự giữa Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Mông c ổ

05/06/2000 (86 Q Đ/CTN)

4

Hiệp định tương trợ tư pháp về các

vấn đề dân sự, gia đình, lao động và hình

sự giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam và Cộng hòa Bêlarus

14/09/2000

5

Hiệp định tương trợ tư pháp và pháp

lý trong các vân đê dân sự và hình sự giữa

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và

Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên

03/05/2002

6

Hiệp định tương trợ tư pháp về hình

sự giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam và Đại Hàn Dân Quốc

(có hiệu lực)

7

Hiệp định về dẫn độ giữa Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa V iệt Nam và Đại Hàn

Trang 31

Có hiệu lực 20/10/2005Việc tham gia các công ước quốc tế cùng như ký các hiệp định song

phương và đa phương là cơ sơ pháp lý quan trọng tạo thuận lợ i cho việc hợp tác

quốc tế trong đấu tranh phòng chổng tội phạm, trong đố có lĩnh vực tư pháp hình

2.2 H ợp tác qua kênh ngoại giao

Trong những năm qua vị thế, vai trò của Việt Nam ngày càng được nâng

cao trên trường quốc tế Đây !à sự nỗ lực và thành tựu chung của toàn dân tộc,

thắng lợi của đường lối đúng đan và sự nghiệp đổi mới của Đảng, Nhà nước ta,

trong đỏ có đường lối ngoại giao hết sức đủng đắn, mềm dẻơ, linh hoạt với

phương châm: “ Việt Nam sẵn sàng làm bạn, làm đối tác tin cậy với tất cả các

quổc gia trên thế giới vì hòa bình, độc lập dân chủ và tiến bộ xã hội, tôn trọng

lẫn nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, cùng có lợ i” Đườne

lối ngoại giao này đã tạo cho việc phân hóa kẻ thù huy động được sự ủng hộ của

cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam

3 Kỹ năng xử lý thông tin về công dân Việt Nam bị tòa án nước ngoài xét xử hình sự

Dổi với những tài liệu bang ngôn ngữ của quốc gia mà tòa án đã xét xử,

thì phải dịch thuật ra tiếng Việt Cơ quan dịch thuật phải có đủ tư cách pháp lý và

đảm bảo tính chính xác cùa vãn bản Ngày nay, tiếng Anh ngày càng phổ biến

trong giao dịch quốc tế, vì vậy, một sổ nước khi xét xử công dân nước ngoài

thường có bản án viết bằng tiếng của nước họ đồng thời viết bằng tiếng Anh hoặc

tiếng của công dân người nước ngoài bị xử án

Trong trường hợp bản án viết bằng tiếng Anh thì phải dịch ra tiếng Việt

theo đúng quy định

Do đặc điểm chính trị cũng như hệ thống pháp luật, đặc biệt là Luật hình

sự của các nước có sự khác biệt, cả về quy định tội danh cũng như hình phạt

chính, hình phạt bổ sung Do vậy, việc dịch thuật phải khách quan, trung thực

và phải là các cơ quan dịch thuật chuyên ngành

Trang 32

Trong trường hợp nghi ngờ sự chính xác của bản dịch cần yêu cầu một cơ quan dịch thuật khác thẩm định để đảm bảo tính khách quan.

N ội dung cập nhật thông tin cần lưu ỷ :

- Họ, tên, tuổi, quê quán, nơi cư trú của người phạm tội

- T ộ i danh bị tòa án nước ngoài xét xử; tóm tẳt hành vi phạm tội

- Hình phạt mà tòa án đã tuyên đối với bị cáo: gồm hình phạt chính, hình phạt bổ sung

- Việc thi hành án: ở đâu (nước mà tòa án đã xét xử hay là dẫn độ về Việt Nam để thi hành án)

- Chú ý hình phạt bổ sung như tịch thu tiền, tài sản do phạm tội mà có, cấm đảm nhiệm nhũng chức vụ, công việc đã thi hành chưa? những điều kiện

để thi hành?

Đặc biệt là cần so sánh tội danh mà tòa án nước ngoài đã tuyên đổi với bị cáo V í dụ: pháp luật hình sự Hoa K ỳ có quy định “ tội phạm khủng bố” Tuy nhiên, Bộ luật Hình sự Việt Nam năm 1999 ban đầu quy định chỉ 1 tội danh là

“ tội khủng bố” , nhưng trong thực tiễn có nhiều động cơ mục đích khác nhau phản ánh tính chất nguy hiểm của hành vi không giong nhau, nên đã sửa đổi điều

luật này Luật sữa đổi bo sung một so điểu của Bộ luật Hình sự cùa Quốc hội

khóa X II kỳ họp thử 5, sổ 37/2009/Q H I2 ngày 19/6/2009 Điều 84 “ Tội khủng

b ổ ” được sửa đỏi thành "T ộ i khủng bổ nhằm chổng chính quyền nhân d â n ” Đồng thời, bo sung £'Điều 230a Tội khủng b ố "; bổ sung Đ iều 230b “ Tội tà i trợ khủng bố

4 Phân loại, sắp xếp hồ sơ vụ án về công dân Việt Nam bị tòa án nước ngoài xét xử hình sự

—► Phán loại, sắp xếp theo quốc gia, vùng lãnh thổ, châu lục

Hồ sơ, án tích của các đối tượng công dân Việt Nam bị Tòa án nước ngoài xét xử hình sự tuy chưa nhiều, nhưng trong quá trình mở cửa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng lại có xu hướng gia lăng Do vây, để tạo thuận lợ i cho việc tra cứu và quản lý hồ sơ, dứt khoát phải sấp xếp một cách khoa học theo các tiêu chí

Trang 33

thống nhất trong toàn quốc Bộ tư pháp cần phối hợp với Bộ Công an và các

chuyên gia công nghệ thông tin để xây dựng phần mềm quản lý nhằm áp dụng

thống nhất trong toàn quốc

—> Trong từng quổc gia đã xét xử thì sắp xếp người bị kết án theo họ,

tên; theo quê quán các tinh, TP cùa Việt Nam

5 Một số lưu ý trong việc cập nhật, xử lý thông tin về công dân Việt

Nam bị tòa án nước ngoài xét xử hình sự

ร 1 Nguồn của các bản án đã được tòa án nước ngoài xét xử công dân

Việt Nam cung cap cho cơ quan quản lý hồ sơ Việt Nam

Hiện nay trên thế giới có hem 200 quốc eia và vùng lãnh thổ, Việt Nam đặt

quan hệ ngoại giao với hơn 180 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới Việt Nam

hiện nay có hơn 4 triệu Việt kiều đang sinh sống và hoạt động trên hầu khắp thế

giới Đây là thế mạnh tạo thuận lợi cho Việt Nam giao lưu quốc tế, tranh thủ sự

ủng hộ của Việt kiều Cuộc gặp gỡ Việt kiều các nước trên thế giới lần thứ nhất

mà Chính phủ Việt Nam tổ chức tại Hà Nội đã thành công tổt đẹp nhàm nâng cao

vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế Tuy nhiên các vụ việc liên quan đến

người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài ở Việt Nam ngày càng phức

tạp đòi hỏi phải có chính sách ở tầm v ĩ mô

5.2 Ngoại ngữ và luật pháp quốc tế, lu ậ t pháp quốc gia mà Tòa án đã

xét xử công dân Việt Nam

Sự bất đồng về ngôn ngừ là rào cản lớn trong hoạt động hợp tác quốc tế,

trong đó có vấn đề lý lịch tư pháp, v ề các vãn bản pháp luật quốc tể, các công

ước cũng có nước Iham gia có nước chưa tham gia và mức độ tham gia cũng

khác nhau, có nước tham gia toàn phần, có nước bảo lưu một số điều Nhưng về

nguyên tắc, công dân Việt Nam vi phạm pháp luật nước nào thì Tòa án nước đó

căn cứ vào quy định của pháp luật nước mà công dân vi phạm để xét xử, tất nhiên cũng có xem xét đến luật pháp và thông ]ệ quốc tế

5.3 Những sai lệch trong hồ sơ, bản án

Cơ quan Tòa án xét xử công dân Việt Nam phạm tội ở nước ngoài, thường cân cứ vào hộ chiếu và hồ sơ cán bộ kèm theo nếu là trường hợp hộ chiếu công

vụ Trong một sổ trường hợp cơ quan tư pháp nước ngoài có công hàm thông

Trang 34

qua kênh ngoại giao hoặc thông qua hợp tác tương trợ tư pháp với cảnh sát các

nước để bổ sung thông tin tài liệu về cá nhân cũng như các thông tin khác liên quan đen hành vi phạm tội

5.4 Vẩn đề công dân mang 2 quốc tịch , trong đó có quốc tịch Việt Nam

Công dân mang hai quốc tịch trong đó có quốc tịch Việt Nam, khi phạm

tội ở nước ngoài thì xét xử theo luật pháp của nước mà họ phạm tộ i, đồng thời xem xét đến những lợ i ích của họ liên quan đến quổc tịch Việt Nam Đe giải

quyết sự bất đồng có thể phát sinh trong quá trình công dân mang 2 quốc tịch, Việt Nam đang mạnh mẽ nghiên cửu điều chỉnh pháp luật quốc gia cho phù hợp với thông lệ và pháp luật quốc tế Tuy nhiên do điều kiện lịch sử, truyền thong văn hóa, pháp luật, điều kiện kinh tế xã hội nên hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam còn nhiều khác biệt với pháp luật hình sự nhiều nước trên thế giớ i như: Liên minh Châu Âu và nhiều nước trên thế g iớ i đã bỏ hình phạt tử hình nhưng Việt Nam vẫn duy trì hình phạt này Vừa qua, Bộ luật Hình sự năm 1999 đã sửa đổi trong đó bỏ một sổ tội hình phạt tử hình và giảm một số tội giảm hình phạt

tù chung thân xuống tù có thời hạn

Xét về xu thế văn minh, nhân đạo, vì con người thì Việt Nam cũng sẽ thực hiện lộ trình tiến tới xóa bỏ hình phạt tử hình và tù chung thân Đồng thời chú ý điều chinh tăng cường hình phạt tiền bởi vì thực hiện nền kinh tế thị trường, hành

vi phạm tội với động cơ lợi ích kinh tế ngày càng chiếm tỷ lệ cao

6 Khai thác hồ sơ vụ án về công dân Việt Nam bị tòa án nước ngoài xét xử hình sự

6.1 Tra cứu trả lờ i các yêu cầu về lý lịc h tư pháp cho phía nước ngoài

v ề nguyên tẳc tuơng trợ tư pháp và tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng các bên cùng có lợi M ột nguyên tắc tương trợ tư pháp hết sức quan trọng là “ Có đi

có lại” , do vậy khi nhận được yêu cầu của Tòa án nước ngoài cung cấp thông tin liên quan đến công dân Việt Nam phạm tội ở nước ngoài, các cơ quan chức năng Việt Nam phải xác định đó là trách nhiệm để phối hợp Tuy nhiên trong thực tiễn, việc phối hợp còn nhiều vướng mac và bất cập:

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao được phân công chịu trách nhiệm là cơ

Trang 35

quan cao nhất về hợp tác trong lĩnh vực tư pháp, tuy nhiên nội dung hợp tác lại

chủ yếu từ cơ quan diều tra từ vãn phòng Interpol Việt Nam nên tài liệu chuyển

giao còn kéo dài giữa các khâu

- K inh phí cho dịch thuật, nhất là những vụ án lớn phức tạp khá tốn kém

mà đầu tư của Nhà nước lại có hạn

- Địa bàn liên quan đến việc thu thập thông tin xác minh rộng, cán bộ ít, kinh phí

ngoài còn nhiều bất cập và hạn chế

công dân Việt Nam trong hồ sơ vụ án do tòa án nirởc ngoài xét xử

Trong trường h(Tp phát hiện những sai lệch, mâu thuẫn về lý lịch công dân

Việt Nam bị Tòa án nước ngoài xét xử, cần phải tra cứu đổi chiếu các tài liệu gốc

từ cơ quan công an gồm :

Neu cần thiết thì tiến hành trưng cầu giám định ảnh giám định vân tay nhằm

xác định họ tên, tuổi, địa chỉ thực của người bị kết án

Trang 36

K ỹ n ă n g cậ p n h ật, xử lý th ô n g tin v ề cẩm đảm nhiệm ch ử c v ụ ,

th à n h lập , quản lý d oan h n g h iệp hợp tác xã 1

1 Nguồn thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm cấp bậc, chức

vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, họp tác xã

Thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được xác lập từ quyết định tuyên bổ phá sản đã có hiệu lực pháp luật của tòa án theo qui định của Luật Phá sản

Tòa án có thẩm quyển ra quyết định ticyên bổ phá sản là:

- Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản và ra quyết định ณyên bổ phá sản đối với hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đó;

- Tòa án nhân dân cấp tinh có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản và ra quyết định tuyên bổ phá sản đối với hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đó;

- Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có thẩm quyền tiến hành thù tục phá sản và ra quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp có von đầu tư nước ngoài đó

về hiệu lực pháp luật của quyết định tuyên bố phá sản

Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản không bị khiếu nại, kháng nghị thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kháng nghị Theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Phá sản 2004 thì thời hạn khiếu nại kháng nghị là hai mươi ngày, kể từ ngày cuối cùng đăng báo về quyết định tuyên

Trang 37

nghiệp, hợp tác xã bị phá sản của Tòa án cấp dưới Quyết định tuyên bổ doanh

nghiệp, hợp tác xã bị phá sản của Tòa án cấp dưới có hiệu lực kể từ ngày tòa án

cấp trên ra quyết định

Trường hợp Tòa án cấp trên trực tiếp có thẩm quyền ra quyết định huỷ

quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản của Tòa án cấp dưới và

giao hồ sơ về phá sản cho Tòa án cấp dưới tiếp tục tiến hành thủ tục phá sản thì

quyết định tuyên bổ doanh nehiệp hợp tác xã bị phá sản của Tòa án cấp dưới có

hiệu lực nếu không có khiếu nại kháng nghị của cơ quan có thẩm quyền trong

thời hạn 20 ngày kể từ ngày cuối cùng đãng báo

Theo quy định tại điểm đ Diều 2 Thông tư sổ 04 /2012/TTLT- BTP-

TAN D TC-VKSNDTC-BCA-BỌ P ngày 10/05/2012 quy định: Công an cấp

huyện Bộ phận thi hành án hình sự và hồ trợ tư pháp) cung cấp giấy chứng nhận

chấp hành xong thời gian thử thách án treo, án phạt cải tạo không eiam giữ, án

phạt cẩm cư trú, quản chế, tước một sổ quyền công dân, án phạt cấm đảm nhiệm

chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định có từ ngày 01 tháng 7 năm

Theo quy định tại điểm 3 Diều 10 Thông tư sổ 13/TT-BTP ngày

27/6/2011 thì: Trường hợp Lý lịch tư pháp được lập trên cơ sờ Quyết định tuyên

bố phá sản của Tòa án, Sở Tư pháp gửi cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia

một bản Lý lịch tư pháp có các nội dung: Phan I “ Thông tin về cá nhân” và Phần

IV “ Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp

tác xã"

Như vậy cán bộ làm công tác lý lịch tư pháp cần chú ý khi tiếp nhận, xem

xét nguồn thông tin lý lịch tư pháp về cấm dảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản

lý doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản để cập nhật và gửi thong tin theo

quy định

2 Kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin, lập lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm cấp bậc, chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, họp tác xã

Hoạt động cập nhật, xử lv thông tin và lập lý lịch tư pháp cho cá nhân để

chứng minh họ có bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản

lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án

tuyên bố phá sản có giá trị rất quan trọng trong việc quản lý nhân sự, hoạt động

Trang 38

đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã Căn cứ phiếu

lý lịch tư pháp được cấp, các cơ quan chức năng xem xét cho phép hay không cho phép một cá nhân khi có nhu cầu được thành lập hay không được thành lập được tham gia hay không được tham gia quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã Do vậy, thông tin lý lịch tư pháp phải được cung cấp, tiểp nhận, cập nhật, xử lý đầy

đủ, chính xác theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật Lý lịch tư pháp và những hướng dẫn thi hành luật này Việc lập và cấp phiếu lý lịch tư pháp phải được tiến hành cẩn trọng, đúng quy định của pháp luật Cơ quan, cá nhân đảm nhiệm công việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin trong Phiếu lý lịch tư pháp

Đ iề u 6 L u ậ t L ý lịc h tư pháp quy định trách nhiệm cung cấp thôngtin lý lịch tư pháp, theo đó Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự và

cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đầy đủ, chính xác, đủng trình tự, thủ tục cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch

tư pháp (Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thuộc Bộ Tư pháp và tại Sở Tư pháp) theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và các quy định khác của pháp luật

Theo quy định của Luật Phá sản 2004, trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản, Tòa án phải gửi

và thông báo công khai quyết định cho các đối tuợng sau:

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản;

+ Viện kiểm sát cùng cấp;

+ Các chủ nợ;

+ Những người mắc nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bổ phá sản;+ Gửi đăng trên báo địa phương nơi doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản có địa chỉ chính, báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp

+ Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày quyết định tuyên bổ doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản có hiệu lực pháp luật, Tòa án phải gửi quyết định cho cơ quan đăng ký kinh doanh để xỏa tên doanh nghiệp, hợp tác xã trong sổ

Trang 39

đăng ký kinh doanh; trong trường hợp Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định giải quyết khiếu nại, khánc nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản của Luật này thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá hai mươi lăm ngày.

Như vậy, Luật Phá sản 2004 không quy định Tòa án phải gửi quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản cho cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp (Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thuộc Bộ Tư pháp và Sờ

Tư pháp), nhung Điều 37 Luật Lý lịch tư pháp lại quy định về nhiệm vụ của tòa

án đã ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã phải gửi trích lục quyết định tuyên bố phá sản, trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức

vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã cho Sở Tư pháp nơi Tòa án đó cỏ trụ sở trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật Đồng thời Thông tư sổ 04 /2012/TTLT- BTP-TAN D TC -VKSN DTC -BC A-BQ P ngày 10/05/2012 đã quy định cụ thể việc cung cấp thông tin này V ì vậy khi nhận được trích lục quyết định tuyên bố phá sán do Tòa án gửi đến cán bộ làm công tác lý lịch tư pháp phải kiểm tra ngay nội dung, hình thức của trích lục quyết định tuyên bổ phá sản v ề nội dung phải đảm bảo những thông tin sau:

Thứ nhất, họ, tên giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi thường trú hoặc tạm trú của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;

Thứ ha i, chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản

lý doanh nghiệp, hợp tác xã

v ề “ chức vụ bị cấm đảm nhiệm" và về “ thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã", cản bộ làm công tác lý lịch tư pháp cần nắm chẳc những qui định của Luật Phá sản về vấn đề này như sau:

Cấm không thờ i hạn (cẩm suốt đời) đoi với ทhừทg người g iữ chức vụ:

- Giám đốc;

- Tổng giám đốc;

- Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị tại công ty, tổng công ty

Trang 40

100% vốn nhà nước không được cử đảm đương các chức vụ đó ở bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào, kể từ ngày công ty, tổng công ty nhà nước bị tuyên bổ phá

Quy định: “ không được cử đảm đương các chức vụ đó ở bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào, kể từ ngày công ty, tổng công ty nhà nước bị tuyên bố phá sản.” cỏ thể cỏ 2 cách hiểu khác nhau: a Đây là quy định cấm nói chung đổi với những người đã đảm đương chức vụ này tại các doanh nghiệp; b Đây là quy định cấm theo từng chức danh cụ thể, ví dụ: người đã giừ chức Giám đốc không được giữ chức giám đốc; người đã giữ chức Tổng giám đốc không được giữ chức Tổng giám đốc và người đã giữ chức Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị không được giữ các chức vụ Chủ tịch và các thành viên H ội đồng quản trị

Người được giao đại diện phần vốn góp của Nhà nước ở doanh nghiệp khác không được cử đảm đương các chức vụ quản lý ở bất kỳ doanh nghiệp nào

có vốn của Nhà nước

Cam có th ờ i hạn được áp dụng với các đ ổ i tượng:

Chủ doanh nghiệp tư nhân;

Thành viên hợp danh của công ty hợp danh;

Giám đổc (Tổng giám đổc);

Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị;

Hội đồng thành viên của doanh nghiệp;

Chủ nhiệm, các thành viên Ban quản trị hợp tác xã;

Khi các doanh nghiệp, hợp tác xã này bị tuyên bố phả sản thì những đổi tượng nêu trên không được quyền thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, không được làm người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã ừong thời hạn từ một đến ba năm, kể từ ngày doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản Thời hạn cụ thể được ghi cụ thể trong quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản đã

có hiệu lực pháp luật của tòa án

Không cấm trong trường hợp: doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phả

sản vì lý do bất khả kháng

Ngày đăng: 04/04/2020, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN