2.1. Tế bào 2.2. Chu trình tế bào và sự phân bào 2.3. Cấu trúc và chức năng các bàoquan chính22.1. Tế bào2.1.1. Sự đa dạng về kích thước và hình dạng2.1.2. Đặc điểm cơ bản nhất của tế bào2.1.3. Cấu trúc tế bào tiền nhân (Procaryota) và tế bào nhânthật (Eucaryota)2.1.4. Tế bào động vật và tế bào thực vật.
Trang 1CẤU TẠO TẾ BÀO CỦA CƠ THỂ
1
Trang 2NỘI DUNG
2.1 Tế bào
2.2 Chu trình tế bào và sự phân bào
2.3 Cấu trúc và chức năng các bào
quan chính
2
Trang 32.1 Tế bào
2.1.1 Sự đa dạng về kích thước và hình dạng
2.1.2 Đặc điểm cơ bản nhất của tế bào
2.1.3 Cấu trúc tế bào tiền nhân (Procaryota) và tế bào nhân
thật (Eucaryota)
2.1.4 Tế bào động vật và tế bào thực vật
3
Trang 42.1.1 Sự đa dạng về kích thước và
hình dạng (1)
Các dạng tồn tại của tế bào
Tế bào tiền nhân
Tế bào nhân chuẩn
4
Trang 5 Hình dạng của tế bào
Mỗi loại tế bào có hình dạng cố
định, đặc trưng cho loại tế bào đó
Hình dạng tế bào chủ yếu phụ thuộc
vào đặc tính thích nghi chức năng
Trong môi trường lỏng tế bào
Trang 62.1.1 Sự đa dạng về kích thước và
hình dạng (2)
Trang 7 Kích thước tế bào
Độ lớn của tế bào rất thay đổi
Có những tế bào rất lớn, có thể nhìn bằng mắt thường
Đa số tế bào có kích thước từ 3 đến 30 µm
Tế bào có kích thước bé nhất được tìm thấy là Mycoplasma 0,05µm, chứa khoảng 150 đại phân tử sinh học.
7
2.1.1 Sự đa dạng về kích thước và
hình dạng (3)
Trang 8 Kích thước tế bào
Thể tích của tế bào cũng thay đổi ở các dạng tế bào khác nhau.
Tế bào vi khuẩn có thể tích 2,5 µm 3
Tế bào mô người có thể tích khoảng 200 µm 3
Sự sai khác kích thước các cơ quan là do số lượng tế bào.
8
2.1.1 Sự đa dạng về kích thước và
hình dạng (4)
Trang 9 Số lượng tế bào trong cơ thể sinh vật
Cơ thể đơn bào chỉ gồm 1 tế bào
Cơ thể đa bào gồm hàng trăm tế bào đến hàng tỷ tế
Trang 102.1.2 Những đặc điểm cơ bản nhất
của một tế bào (1)
Thuyết tế bào gồm 3 hợp phần tạo nên:
Mọi sinh vật đều gồm 1 hoặc nhiều tế bào, trong
đó xẩy ra các quá trình chuyển hoá vật chất và tồn tại tính di truyền
Tế bào là dạng tồn tại của sinh vật nhỏ nhất, đơn
vị tổ chức cơ bản của mọi cơ thể
Tế bào có thể tự sinh sản và chỉ xuất hiện nhờ
quá trình phân chia của tế bào tồn tại trước
10
Trang 11 Cấu trúc cơ bản của tế bào:
Mọi tế bào được màng sinh chất bao quanh, có tác
dụng như rào chắn tách tế bào với thế giới bên ngoài
Mọi tế bào đều chứa nhân hoặc nguyên liệu nhân
chứa thông tin tin di truyền tế bào
Mọi tế bào đều chứa tế bào chất
11
2.1.2 Những đặc điểm cơ bản nhất
của một tế bào (2)
Trang 12 Chức năng của tế bào (4)
Màng tế bào có chức năng tách phần trong tế bào khỏi môi
trường ngoại bào, bảo vệ và điều chỉnh dòng vật chất và thông tin vào ra khỏi tế bào
Vật liệu di truyền chứa chương trình đã mã hoá để định hướng quá trình tổng hợp các thành phần tế bào cũng như hoạt động, phản ứng của tế bào với môi trường
Tế bào dùng các phản ứng hoá học có enzym xúc tác để tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ
Tế bào có chức năng sinh trưởng, phát triển, sinh sản 12
2.1.2 Những đặc điểm cơ bản nhất
của một tế bào (3)
Trang 13Thang đo cuộc sống: Thang đo logarit này cho thấy kích thước tương đối của phân
tử, tế bào và các sinh vật đa bào
Trang 14Khi một vật thể phát triển lớn hơn, khối lượng của nó tăng lên nhanh hơn
diện tích bề mặt của nó Các tế bào phải duy trì tỷ lệ diện tích bề mặt/thể
tích là lớn để hoạt động chức năng Điều này giải thích tại sao các sinh vật lớn bao gồm nhiều các tế bào nhỏ chứ không phải là một vài cái lớn.
Tại sao các tế bào có kích thước bé?
Trang 15Kính hiển vi cho thấy các cấu trúc
của các tế bào
Ảnh của kính hiển vi trường sáng
Trang 16Một vài hình ảnh từ các kính hiển vi
Kính hiển vi tương phản pha Kính hiển vi tương phản nhiễu
Kính hiển vi trường sáng màu Kính hiển vi huỳnh quang
Trang 17Confocal microscopy - Kính hiển vi
đồng tiêu cự
Một vài hình ảnh từ các kính hiển vi
Kính hiển vi điện tử
Trang 18Hình ảnh từ Kính hiển vi điện tử quét (Scanning electron microscopy = SEM)
Một vài hình ảnh từ các kính hiển vi
Trang 19 Các cơ thể đại diện bao gồm vi khuẩn (Bacteria) và tảo lam(Cyanophyta) hay còn gọi là vi khuẩn lam (Cyanobacteria)
Kích thước tế bào rất bé, thường có kích thước 1 - 3m
19
2.1.3 Cấu trúc tế bào tiền nhân,
Procaryota (1)
Trang 21Cấu trúc tế bào nhân sơ, Prokaryotes (2)
Trang 22Roi tế bào tiền nhân
Trang 23Căn cứ sự khác nhau trong cấu trúc vách tế bào, vi khuẩn đượcchia làm 2 nhóm: vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm
Gram dương là loại có vách tế bào đơn, dày, giữ thuốc nhuộm
Gram bên trong tế bào, nên khi bị nhuộm tế bào có màu tím hoặctía
Gram âm là loại tế bào có vách tế bào phức tạp hơn nhưng
mỏng, không giữ thuốc nhuộm gram
23
2.1.3 Cấu trúc tế bào tiền nhân,
Procaryota (3)
Trang 24Vi khuẩn Gram dương
Trang 252.1.3 Cấu trúc tế bào tiền nhân,
Procaryota (5)
Trang 262.1.4 Cấu trúc tế bào nhân thật,
Eucaryota (1)
Đại diện là các tế bào của nấm, thực vật và động vật,
ngoài ra còn có tảo và nguyên sinh động vật
Kích thước tế bào lớn: 3 – 20 m
26
Trang 272.1.4 Cấu trúc tế bào nhân thật,
Eucaryota (2)
Trang 28Cấu trúc tế bào nhân thật, Eukaryotes
Trang 30So sánh cấu trúc tế bào tiền nhân và tế bào nhân thật (1)
Trang 31Tế bào Procaryota Tế bào Eucaryota
Vi sinh vật, tảo lam Nấm, động vật, thực vật, động vật
nguyên sinh Kích thước bé (1-3 m) Kích thước lớn hơn (3 - 20 m)
Cấu tạo đơn giản Cấu tạo phức tạp
Trang 32Tế bào Procaryota Tế bào Eucaryota
Chưa có nhân, chỉ có Nucleoid là
phần tế bào chất chứa ADN
Có nhân với màng nhân Trong nhân chứa chất nhiễm sắc và hạch nhân
Tế bào chất chứa các bào quan
đơn giản như riboxom, mezoxom
Tế bào chất được phân vùng và chứa các bào quan phức tạp như: mạng lưới nội chất, riboxom, ty thể, lục lạp, thể Golgi, lyzoxom, peroxyxom, trung thể….
Phương thức phân bào đơn giản
Trang 35• Có màng tế bào, nhân và tế bào chất
• Tế bào chất được phân vùng chứa các bào quan phức tạp như mạng lưới nội chất, riboxom, thể golgi, lyzoxom, trung thể
• Phương thức phân bào phức tạp với bộ máy phân bào
35
So sánh cấu trúc của các tế bào
động vật và thực vật (1)
Trang 382.2 Chu trình tế bào và sự
phân chia bào
2.2.1 Chu trình tế bào
2.2.2 Sự phân chia tế bào
Nguyên phân và giảm phân
38
Trang 392.2.1 Chu trình tế bào
Quá trình phân chia tế bào là rất cần thiết cho sự sống còn của mọi cơ thể sống.
Sinh sản vô tính và sự sinh trưởng của các tổ chức cơ thể, cả hai đều
cần có sự tham gia của nguyên phân hay phân bào nguyên nhiễm, một
hình thức phân bào mà nhờ đó các tế bào con được sản sinh ra giống hệt
tế bào mẹ về mặt di truyền.
Sinh sản hữu tính đòi hỏi một kiểu phân bào khác gọi là giảm phân
hay phân bào giảm nhiễm, nhờ đó mà có thể tạo ra các tế bào sinh dục khác nhau về mặt di truyền hay còn gọi là các giao tử.
39
Trang 40 Thời gian để tế bào hoàn thành chu trình tế bào:
E coli: 20 phút; Nấm men: 2 giờ
Tế bào côn trùng: 15 – 30 phút
Tế bào động vật, thực vật: 15 – 20 giờ
Một số loại tế bào không bao giờ tạo thêm tế bào mới:
Tế bào thần kinh, Tế bào mắt
Dạng tế bào chỉ phân chia khi có dấu hiệu kích hoạt:
Nguyên bào sợi trong việc chữa lành vết thương
40
2.2.1 Chu trình tế bào
Trang 41Chu trình tế bào động vật diễn ra trong khoảng thời gian từ 16 đến 24h
Kỳ trung gian bao gồm 3 giai đoạn nhỏ G1, S và G2 Kỳ trung gian
chiếm ít nhất 99% độ dài chu trình tế bào Sau đó tế bào bước vào quá
trình phân bào nguyên nhiễm (nguyên phân) hoặc phân bào giảm
nhiễm (giảm phân)
Phân bào nguyên nhiễm (nguyên phân) ký hiệu là pha M được chia
làm 6 kỳ nhỏ là kỳ đầu, kỳ trước- giữa, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối và phân
chia tế bào chất Độ dài của phân bào nguyên nhiễm khoảng 1-2h.
Phân bào giảm nhiễm (giảm phân): 2 lần phân bào là giảm phân 1 và
giảm phân 2.
41
Trang 43Chu kỳ tế bào và các điểm kiểm tra
43
Trang 44Cơ chế phân tử điều khiển
chu trình tế bào
(a) Sự biến thiên của hoạt động MPF
(nhân tố thúc đẩy phân chia tế bào) và
nồng độ Cyclin trong chu trình tế bào
(b) Cơ chế phân tử điều khiển chu trình tế bào
Trang 45Kỳ trung gian
Là một giai đoạn trong chu trình tế bào giữa sự tăng
trưởng / phân chia tế bào và sao chép (nhân đôi) nhiễm sắc thể
Trong nhân
Pha G1, S, và G2 – tăng trưởng tế bào, tổng hợp protein, sao chép nhiễm sắc thể
Ngoài nhân
Hình thành các vi ống tỏa ra trong nguyên sinh chất
Trung thể (Centrosome) – tổ chức trung tâm cho vi ống nằm gần màng nhân
Trung tử (Centrioles) – một cặp thể bắt màu sẫm nhỏ ở trung tâm của trung thể ở động vật (không có ở thực vật)
45
Trang 46Kỳ trung gian – pha G1
Là pha bắt đầu của tế bào mới hình thành
NST kéo dài, dãn xoắn
Hoạt tính phiên mã của các gen tăng lên
Tế bào bắt đầu tăng trưởng diễn ra các biến đổi
để chuẩn bị cho tái bản ADN: phiên mã tổng
hợp ARN, dịch mã tổng hợp protein
46
Trang 47Kỳ trung gian – pha S
Sự nhân đôi nhiễm sắc thể
Sự hình thành các chromatid chị em
Diễn ra sự tổng hợp ADN để tái bản nhiễm sắc thể
Sau khi tái bản, ADN liên kết với histon tạo ra chuỗi
nucleosome
Hình thành các chromatid chị em (nhiễm sắc thể kép)
47
Trang 48Kỳ trung gian – pha G2
NST bắt đầu kết tụ, cuộn xoắn ở mức độ cao
hơn
ARN và protein được tổng hợp, trong đó đặc
biệt quan trọng là tubulin - protein tạo ra các vi ống của thoi vô sắc và nhân con
Sự tích lũy các protein Cyclin ở mức cao nhất và hình thành phức hệ MPF
48
Trang 49Nguyên phân
Nguyên phân là quá trình phân chia tế bào đảm bảo các tế bào con được sinh ra có vật chất di truyền (bộ nhiễm sắc thể) giống nhau.
Các tế bào soma thường nguyên phân và tạo ra phần lớn các mô của cơ thể
49
Trang 50Nguyên phân – kỳ đầu
Kỳ đầu (Prophase)– nhiễm sắc thể đóng xoắn
Nhiễm sắc thể kết tụ thành cấu trúc phù hợp cho sự phân chia.
Nhân con bị phá vỡ và biến mất.
Trang 51Nguyên phân – đầu kỳ giữa
Đầu kỳ giữa (Prometaphase)
Các nhiễm sắc thể đính vào các vi ống qua kinetochore
Thoi phân chia – cấu thành từ ba loại vi ống
Vi ống Kinetochore – là nơi tâm động đính vào
Vi ống cực – là khoảng từ tâm động đến phần giữa tế bào
Vi ống sao – tâm động đến phần rìa ngoài tế bào 51
Trang 52Nguyên phân – kỳ giữa
Kỳ giữa (Metaphase)
Các nhiễm sắc thể di chuyển về phía mặt phẳng xích đạo (được gọi là tấm kỳ giữa)
52
Trang 53Nguyên phân – kỳ sau
Sự phân tách của các chromatid chị em cho phép mỗi chromatid bị kéo về phía cực của thoi vô sắc.
53
Trang 54Nguyên phân –kỳ cuối
Kỳ cuối (Telophase)
Sợi thoi biến mất
Màng nhân hình thành quanh nhóm nhiễm sắc thể tại mỗi cực
Một hoặc một số nhân con xuất hiện lại
Các nhiễm sắc thể giãn xoắn
Trang 55Nguyên phân – phân chia tế bào chất
Bắt đầu khi ở kỳ sau và kết thúc ở kỳ cuối
Tế bào động vật: co rút vòng rìa ngoài tế bào
thành hai nửa
Tế bào động vật – hình thành vách tế bào phân
chia tế bào thành hai nửa
55
Trang 57Ảnh hiển vi điện tử các giai đoạn nguyên phân ở tế bào động vật
57
Trang 5858
Trang 592.2.1.3 Phân bào giảm phân (1)
Giảm phân I
Giảm phân II
Trang 60Giảm phân – sự phân bào tạo ra
các giao tử đơn bội
Các tế bào soma thường nguyên phân và tạo ra phần lớn các mô của cơ thể
Các tế bào sinh dục – có vai trò chuyên hóa
trong sự tạo thành các giao tử.
Biệt hóa trong sự phát triển phôi ở động vật và sự phát
triển hoa ở thực vật
Diễn ra giảm phân để tạo thành các giao tử đơn bội
Các giao tử hợp nhất với giao tử của cá thể có giới tính đối lập để tạo ra thế hệ con lưỡng bội (sự thụ tinh)
60
Trang 61Giảm phân
Trong giảm phân,
nhiễm sắc thể nhân
đôi một lần, nhân phân chia hai lần.
Kết quả là giảm số lượng nhiễm sắc thể một nửa ở tế bào con so với tế bào mẹ
61
Trang 62Giảm phân I
Trang 63Giảm phân II
Trang 64Giảm phân tạo nên sự đa dạng di truyền
không tương đồng tạo nên các tổ hợp
khác nhau của các alen trên các nhiễm sắc thể.
thể tương đồng tạo nên những tổ hợp
khác nhau của mỗi nhiễm sắc thể trong
cặp tương đồng.
64
Trang 65a) Tổ hợp tự do b) Tái tổ hợp
Trang 66NỘI DUNG
2.1 Tế bào
2.2 Chu trình tế bào và sự phân bào
2.3 Cấu trúc và chức năng các bào
quan chính
66