Kỹ thuật điện tử và tin học là một ngành mũi nhọn mới phát triển. Trong một khoảng thời gian tương đối ngắn (so với các ngành khoa học khác), từ khi ra đời tranzito (1948), nó đã có những tiến bộ nhảy vọt, mang lại nhiều thay đối lớn và sâu sắc trong hầu hết mọi lĩnh vực của đời sống, dần trở thành một trong những công cụ quan trọng nhất của cách mạng kỹ thuật trình độ cao (mà điểm trung tâm là tự động hóa từng phần hoặc hoàn toàn, tin học hoá, phương pháp công nghệ và vật liệu mới).
Trang 1BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
Trang 2BÀI 1: MẠCH KHẢO SÁT DIODE
1 Mạch khảo sát
a Khảo sát nhánh thuận:
Mạch nguyên lý và trị số các linh kiện:
D
+5V
GND
100
+88.8
Volts
+88.8
mA
Hình 1.0a: Mạch nguyên lý và trị số của các linh kiện với các mắc Diode thuận
Điều chỉnh chiết áp R1 để được các mức điện áp Uth tương ứng sau đó đo giá trị dòng Ith trên ampe kế ta được bảng sau:
b Khảo sát nhánh ngược:
Mạch nguyên lý và trị số linh kiện:
R2=0
D +5V
GND
R1
+88.8
Volts
+88.8
µA
Hình 1.1a: Sơ đồ mạch nguyên lý và trị số của các linh kiện với cách mắc
Diode ngược
Trang 3Cách mắc mạch căn bản giống như mắc thuận, song đổi cực diode và ngắn mạch R2=0
Điều chỉnh chiết áp R1 để được các mức điện áp Ung tương ứng sau đó đọc các giá trị trên ampe kế được bảng sau:
Trang 4-6 -5 -4 -3 -2 -1 0 1 2
-10 0 10 20 30 40
50
Đặc tuyến V/A của Diode
Phân cực thuận Phân cực ngược
Trang 5Bài 2: KHẢO SÁT MẠCH CHỈNH LƯU CẢ CHU KI
Sơ đồ nguyên lý:
Volts
Hình 2.0: Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu - nắn dòng cả chu kì
Umax=13V
t(s)
Hình 2.1: Đồ thị tín hiệu đầu vào
Trang 6 Khi chưa mắc tụ lọc C:
Điện trở R = 1kΩ
Umạch vào = 13V
Uđồng hồ = 9V
T = 20x10-3 s Đồ thị trên Ozylog khi chưa mắc tụ lọc C:
UR
t
Hình 2.2: Đồ thị đầu ra khi chưa mắc tụ lọc
Sau khi mắc tụ lọc C:
Điện trở R = 1kΩ
Umạch vào = 13V
Umạch ra = 7,4V
T=20x10-3 s Đồ thị hiển thị trên Ozylog lúc này:
Với tụ C=1000µF:
UR
Umax
Umin
t
Hình 2.3: Đồ thị đầu ra khi mắc thêm tụ lọc C=1000µF
Với tụ C=10µF:
UR
Trang 7t
Trang 8BÀI 3: KHẢO SÁT TRANSISTOR
Khảo sát mạch mắc cực gốc (B) chung:
Sơ đồ nguyên lý mạch điện:
T
-5V
+12V
+88.8
Volts
+88.8
mA
+88.8
mA
R3
R4
+88.8
Volts
E B
C
Hình 3.0: Sơ đồ khảo sát đặc tuyến mắc gốc chung
1 Đặc tuyến đầu vào I E = fU BE khi U C = const
R2=R3=100Ω, transistor dùng NPN
Vặn chiết áp R4 điều chỉnh UCB để lấy được hai giá trị 0V và 4V
Vặn chiết áp R1 để có giá trị UEB theo bảng ta có được các giá trị IE tương ứng
Ta có bảng sau:
Dựa vào hai bảng giá trị trên ta vẽ được đặc tuyến đầu vào:
Trang 90.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 1.1
0
5
10
15
20
25
Uc = 0V
Uc = 4V
UE
Hình 3.1: Họ đặc tuyến đầu vào
Nhận xét:
Khi UEB =0 và UCB =0 đặc tuyến đi qua gốc tọa độ ,đặc tuyến có dạng hàm mũ
Khi UCB càng âm dặc tuyến càng được nâng lên và không đi qua gốc tọa độ
2 Đặc tuyến đầu ra I C = f(U C ) khi I E = const:
Dùng chiết áp R1 để cố định các giá trị dòng IE = 10mA, IE = 20mA, sau đó thay đổi chiết áp R4 để có các giá trị điện áp theo bảng ta thu được các giá trị dòng IC tương ứng ghi vào bảng sau:
IC (mA) 3.99 7.22 12.36 12.43 12.45 12.47
Dựa vào hai bảng giá trị trên ta vẽ được họ đặc tuyến đầu ra như sau:
Trang 10-0.8 -0.6 -0.4 -0.2 0 0 0.2 0.4
5 10 15 20 25
Ic = 10mA
Ic = 20mA
Uc (V)
Hình 3.2: Họ đặc tuyến đầu ra
Nhận xét:
Khi UCB có giá trị âm lớn dòng Ic phụ thuộc rất ít vào UCB , nên các đường đặc tuyến nằm ngang gần như song song với trục hoành
Khi UCB dương dần lên nghĩa là nằm về bên trái trục tung thì lúc đó mặt ghép BC chuyển sang phân cực thuận dòng lỗ khuếch tán từ colecto sang bazo sẽ triệt tiêu nhanh chóng dòng
lỡ từ cực phát sang kết quả dòng ra colecto giảm nhanh về
không (các đường đặc tuyến dốc đứng ở phía sau gốc tọa độ )
Trang 11BÀI 4: KHẢO SÁT MẠCH KHUYẾT ĐẠI BẰNG TRANSISTOR
1 Trường hợp 1: Mạch định thiên kiểu nguồn cố định:
Sơ đồ nguyên lý mạch:
RB1 CV
T
RC
RT
12V
CR Uv1
Uv2
-Ura
Hình 4.0: Sơ đồ nguyên lý mạch định thiên kiểu nguồn cố định
Thay đổi giá trị RB1, RC, CV, CRA và quan sát các tín hiệu đầu vào, đầu ra trên Oxylog
Ta có bảng sau:
Trường hợp 1 Trường hợp 2 Trường hợp 3
Biên độ tín hiệu đầu
vào
Biên độ tín hiệu đầu ra 0.6 V 0.9 V 0.7 V
Hệ số khuếch đại KU 120 81.82 43.75
Dựa vào bảng trên và tín hiệu hiển thị trên oxylog ta vẽ được đồ thị dạng tín hiệu đầu vào và đầu ra như sau:
Trường hợp 1: Uvào=5mV
Ura Hình 4.1: Đồ thị biên độ đầu vào đầu ra trong trường hợp 1
Trang 12Ura=0.6V
Trang 13
Trường hợp 2:
Uvào
U=11mV
Hình 4.2: Đồ thị tín hiệu đầu vào đầu ra trong trường hợp 2
Trường hợp 3:
U=16mV
Trang 14Hình 4.3: Đồ thị tín hiệu đầu vào đầu ra trong trường hợp 3
Trang 152 Định thiên theo phương pháp phân áp:
Sơ đồ nguyên lý mạch
T
RC
CR
10uF
RB2
RB1
CV
10uF
R
10k
+12V
RT
Uv 1
Uv 2
Hình 4.4: Sơ đồ nguyên lý mạch đinh thiên theo phương pháp phân áp
Thay đổi các giá trị Rb1, Rb2, RC, RE, CV, CR ta thu được tín hiệu đầu, đầu ra như các trường hợp trong các bảng sau:
Trường hợp 1:
Rb2=1/10 Rb1=10kΩ Ura=0.4V Rc=RE=100Ω Hệ số khuếch đại:
Cv=CR=CE=10uF KU=Ura/Uvào≈5.71
Trường hợp 2:
Rb2=1/10 Rb1=10kΩ Ura=0.8V Rc=220Ω Hệ số khuếch đại:
Cv=CR=10uF
Trường hợp 3:
Rb2=1/10 Rb1=22kΩ Ura=0.8V
Trang 16Rc=100Ω Hệ số khuếch đại:
Cv=CR=10uF
Dạng tín hiệu đầu vào, đầu ra: đều thuộc dạng hình sin; trong quá trình làm trường hợp 1: dạng tín hiệu đầu vào đầu ra đều có dạng hình sin, khi điều chỉnh đơn vị trên ozylog để có thể quan sát được 2 tín hiệu thì thấy giá trị điện áp đầu
ra lớn hơn nhiều so với điện áp đầu vào
Trang 17BÀI 5: KHẢO SÁT ĐẶC TUYẾN CỦA TRANSISTOR TRƯỜNG
Khảo sát đặc tuyến của Transistor trường JFET:
Đặc tuyến đầu vào ID=f(UG) khi UD=const
Sơ đồ nguyên lý:
K1 R1
+88.8
Amps
Volts
+88.8 V1
Volts
+88.8 V2
K30A
K2
-5V
+12V
Hình 5.0: Sơ đồ nguyên lý mạch khảo sát đặc tuyến của JFET.
+Sử dụng loại bán dẫn trường K30A
+ Chọn R2=100Ω
+ Để đồng hồ đúng thang đo và mắc đồng hồ đúng vị trí
+ Xoay chiết áp R4 để cố định các giá trị điện áp UD=1V, UD=2V Xoay chiết áp R1 để thay đổi các giá trị điện áp UGS theo bảng dưới đây Đo các giá trị trung dòng ID tương ứng kết quả như bảng sau:
UD=1V
UD=2V
Trang 18 Đặc tuyến đầu ra ID=f(UD) khi UG=const.
Tương tự như trường hợp trên, ta cố định điện áp UG=0V và UG=-1V Thay đổi điện áp UDS với những giá trị trên bảng và đo các giá trị ID tương ứng ta được bảng sau:
UG=0V
UG= -1V
Từ các bảng trên ta xây dựng đặc tuyến đầu ra đầu vào như sau:
0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7
Ud = 1V
Ud = 2V
Hình 5.1: Đặc tuyến đầu vào của JFET
Trang 190 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5
0
0.2
0.4
0.6
0.8
1
1.2
1.4
1.6
1.8
Ug = 0V
Ug = -1V Linear (Ug = -1V)
Hình 5.2: Đặc tuyến đầu ra của JFET