1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

vai tro vitamin e

13 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 86,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vai trò của vitamin trong cuộc sống hiện tại áp dụng với y học

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

VITAMIN E 2

1.1 Đại cương 2

1.1.1 Vitamin E là gì? 2

1.1.2 Lịch sử phát triển 2

1.1.3 Cấu tạo hóa học 2

1.1.4 Tính chất lý hóa của Vitamin E 3

1.2 Vai trò của vitamin E: 4

1.3 Nguồn cung cấp vitamin E: 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Vitamin là một hợp chất hữu cơ có phân tử nhỏ bé, có cấu tạo hóa học khác nhau, do

đó tính chất lí hóa cũng khác nhau, nhưng chúng giống nhau ở chỗ rất cần cho hoạt động sống bình thường của bất kì cơ thể sống nào, nó cần thiết cho quá trình đồng hóa

và sử dụng chất dinh dưỡng cũng như tham gia xây dựng cấu trúc tế bào và tổ chức cơ thể Vitamin phần lớn không được tổng hợp trong cơ thể mà phải vào theo nguồn gốc thức ăn động vật và thực vật Nhu cầu vitamin ít nhưng rất cần thiết cho cơ thể Hiện nay, người ta đã nghiên cứu và phân lập được trên 300 loại vitamin khác nhau, đồng thời đã nghiên cứu thành phần, cấu tạo, tác dụng sinh lý của chúng Căn cứ vào tính hòa tan của vitamin, người ta chia vitamin thành 2 nhóm lớn: tan trong lipid: A, K, E,

D và nhóm tan trong nước bao gồm C và B

Để hiểu rõ hơn về đặc tính của vitamin E cũng như tác dụng, hàm lượng và chỉ định trên lâm sàng, em xin phép được trình bày trong bài tiểu luận này

Trang 4

VITAMIN E

1.1 Đại cương

1.1.1 Vitamin E là gì?

Vitamin E (tocopherol) là tên gọi chung để chỉ hai lớp các phân tử bao gồm các

không phải là tên gọi cho một chất hóa học cụ thể, mà chính xác hơn là cho bất kì chất nào trong tự nhiên mà có tính năng vitamin E trong dinh dưỡng [1], [2]

1.1.2 Lịch sử phát triển

Từ năm 1922 – 1923 Evans và Bishop đã chứng minh rằng trong thực phẩm có chứa một loại vitamin cần thiết đối với quá trình sinh sản, nếu loại bỏ vitamin này ra khỏi khẩu phần sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chuột Loại vitamin này không

có trong mỡ cá, nước cam và có nhiều trong bơ, trong rau xà lách hoặc các loại dầu thực vật khác

Đến năm 1936, Evans và Emerson đã tách được từ dầu mầm lúa mì và dầu bông

ba loại dẫn xuất của benzopiran và đặt tên là nhóm vitamin E Các dẫn xuất thu được ở trên có tên tương ứng là α – tocopherol, β – tocopherol, γ – tocopherol

Năm 1938 P Karrrer lần đầu tiên tổng hợp được α – tocopherol trong phòng thí nghiệm

1.1.3 Cấu tạo hóa học

Vitamin E tự nhiên tồn tại dưới 8 dạng khác nhau, trong đó có 4 tocopherol và 4 tocotrienol Tất cả đều có vòng chromanol, với nhóm hydroxyl có thể cung cấp nguyên

tử hidro để khử các gốc tự do và nhóm R phần còn lại của phân tử sợ nước để cho phép thâm nhập vào các màng sinh học

Trang 5

Các tocopherol và tocotrienol đều có dạng alpha, beta, gamma và delta, được xác định theo số lượng và vị trí của các nhóm metyl trên vòng chromanol Mỗi dạng có hoạt động sinh học hơi khác nhau

Tất cả các loại tocopherol đều có nhánh bên giống nhau tương ứng với gốc rượu phytol

chúng là do sự sắp xếp khác nhau của các gốc metyl ở vòng benzopiran: β – tocopherol khác

α – tocopherol ở vị trí 7 không chứa nhóm metyl còn γ – tocopherol lại thiếu nhóm metyl ở vị trí 5 Các loại tocopherol khác mới được tách ra vào thời gian gần đây cũng

benzene Trong số 7 loại tocopherol đã biết chỉ có ba loại α –, β – và γ – tocopherol có hoạt tính cao còn 4 loại khác lại có hoạt lực thấp [1], [2], [3]

1.1.4 Tính chất lý hóa của Vitamin E [1], [2], [3]

1.1.4.1 Tính chất hóa học

Tính chất quan trọng của Vitamin E là khả năng bị oxi hóa bởi các chất oxi hóa như FeCl3 hoặc HNO3 tạo nên các sản phẩm oxi hóa khác nhau, trong đó có α – tocopherylquinon

Trang 6

Chất này có cấu trúc hóa học gần giống với cấu trúc hóa học của vitamin K và Q.

Do đó các loại vitamin E, K và Q có thể có vai trò giống nhau trong quá trình oxy hóa kèm theo dự trữ năng lượng ở cơ thể

Vitamin E trong dầu thực vật khá bền, có thể chịu được bởi quá trinh chế biến mà không bị hao hụt đáng kể Do tính chất oxy hóa khá mạnh của vitamin E nên trong kỹ nghệ dầu mỡ, vitamin E được dùng làm chất bảo vệ lipid khỏi bị oxy hóa, tránh hiện tượng ôi mỡ

1.1.4.2 Tính chất vật lý

- Tocopherol là chất dầu lỏng không màu, hòa tan rất tốt trong dầu thực vật, rượu Etylic, Ete dầu hỏa

- Α- tocopherol thiên nhiên có thể kết tinh chậm trong rượu Metylic ở nhiệt độ -35

0C thu được tinh thể hình kim có nhiệt độ nóng chảy 2.5 – 3.5 0C

- Tocopherol khá bền với nhiệt, có thể chịu nhiệt 170 0C ở trong không khí

- Tocopherol nhạy cảm với ánh sáng, tia tử ngoại có thể hủy nhanh Tocopherol, do

đó cần bảo quản trong nắp kín

1.2 Vai trò của vitamin E[1], [2], [3]

Vitamin E là một chất chống oxy hoá tốt do cản trở phản ứng xấu của các gốc tự

do trên các tế bào của cơ thể

 Ngăn ngừa lão hoá: do phản ứng chống oxy hoá bằng cách ngăn chặn các gốc tự do mà vitamin E có vai trò quan trọng trong việc chống lão hoá [9], [16]

 Ngăn ngừa ung thư: kết hợp với vitamin C tạo thành nhân tố quan trọng làm chậm sự phát sinh của một số bệnh ung thư [13], [17], [18]

 Ngăn ngừa bệnh tim mạch: vitamin E làm giảm các cholestrol xấu và làm tăng sự tuần hoàn máu nên làm giảm nguy cơ mắc các bênh tim mạch [4], [19], [21]

 Hệ thống miễn dịch: kích thích hệ thống miễn dịch hoạt động bình thường bằng việc bảo vệ các tế bào [5], [15]

Trang 7

Vitamin E có tác dụng ngăn cản oxy hoá các thành phần thiết yếu trong tế bào, bảo vệ màng tế bào khỏi sự tấn công của các gốc tự do Vitamin E được chỉ định điều trị các rối loạn bệnh lý về da, điều trị hỗ trợ chứng gan nhiễm mỡ, tăng cholesterol

Đối với phụ nữ mang thai, vitamin E góp phần thuận lợi cho quá trình mang thai,

sự phát triển của thai nhi và giảm được tỷ lệ sẩy thai hoặc sinh non do đã trung hòa hoặc làm mất hiệu lực của gốc tự do trong cơ thể [10], [14], [20], [22]

Vitamin E có thể giúp làm giảm tiến trình lão hóa của da và tóc cải thiện tình

Trên thực tế, hầu như không có bệnh chứng chuyên biệt do thiếu vitamin E Nhà thống kê đã từ lâu ghi nhận mối liên hệ giữa đối tượng có lượng vitamin E trong máu rất thấp với các chứng bệnh thời đại như: nhồi máu cơ tim, ung thư, dị ứng Triệu chứng điển hình thường gặp khi nguồn dự trữ vitamin E bị thiếu hụt là khuynh hướng mỏi cơ, rối loạn thị lực, rối loạn thần kinh, co thắt bắp thịt, suy nhược, hay quên, giảm nhạy cảm về xúc giác, dễ tổn thương ở da, dễ vỡ hồng cầu, dễ gây tổn thương cơ quan sinh dục, có thể gây vô sinh

Nói chung việc sử dụng vitamin E khá an toàn Lượng dư thừa không được sử dụng sẽ nhanh chóng đào thải ra khỏi cơ thể Nhu cầu lý tưởng của vitamin E là 12mg mỗi ngày Trong điều kiện sinh hoạt bình thường, chỉ tiêu này có thể được đáp ứng dễ dàng với chế độ dinh dưỡng có trọng điểm là nguồn thực phẩm rau cải, khoai lang ta và dầu thực vật Nhu cầu về vitamin E gia tăng trong trường hợp có thai, trên đối tượng đang cho con bú, với người đang trong tình trạng căng thẳng thần kinh, người không quen dùng dầu ăn thực vật Bệnh nhân ung thư và tim mạch nên được tiếp tế với lượng vitamin E cao gấp 5 lần hàm lượng bình thường mà không sợ bị nhiễm độc vì bệnh chứng do tích lũy vitamin E trong cơ thể hầu như không có trong thực tế

Tóm lại, chỉ định và liều dùng vitamin [7], [8]:

Trang 8

Trong sản khoa: đe doạ sẩy thai (uống 500 IU/ngày).

Đái dầm sau đẻ hoặc ở phụ nữ mãn kinh: uống 200 - 400 IU/ngày

Nam giới vô sinh, thiểu năng tinh trùng: uống 200 - 400 IU/ngày

Cận thị tiến triển: 100 IU/ngày

Các chỉ định khác: teo cơ do thần kinh, rối loạn kinh nguyệt thời kỳ mãn kinh, bệnh cứng bì ở trẻ em, loạn dưỡng, hấp thu kém thức ăn, tắc đường mật

Tuy nhiên khi lạm dụng vitamin E, dùng liều quá cao trên 3000 IU mỗi ngày có thể gây buồn nôn, dạ dày bị kích thích hoặc tiêu chảy, chóng mặt, nứt lưỡi hoặc viêm thanh quản, viêm ruột hoại tử Những triệu chứng này sẽ nhanh chóng mất đi sau khi ngừng thuốc Tiêm tĩnh mạch liều cao có thể gây tử vong

1.3 Nguồn cung cấp vitamin E [1], [2], [3]

Vitamin E là một loại vitamin rất dễ hòa tan trong chất béo, tồn tại ở dạng dầu sánh màu vàng kim hoặc vàng nhạt Có hai loại vitamin E có nguồn gốc thiên nhiên và tổng hợp Vitamin E có nguồn gốc thiên nhiên được chiết xuất từ dầu thực vật như đậu tương, ngô, mầm lúa mạch, các loại hạt có dầu như hạt hướng dương Còn vitamin E tổng hợp được bào chế từ công nghệ hóa chất Về cơ chế hấp thu và sử dụng hai loại vitamin E thiên nhiên và tổng hợp trong cơ thể không có gì khác nhau, nhưng loại vitamin thiên nhiên được sử dụng nhiều hơn khoảng 50% so với loại tổng hợp Tác dụng của vitamin E tổng hợp thấp hơn so với loại có nguồn gốc thiên nhiên

Trong thực phẩm, các nguồn phổ biến nhất chứa vitamin E là các loại dầu thực vật như cọ dầu, hướng dương, ngô, đậu tương, ô liu Các loại quả kiên, hạt hướng dương,

quả nhót gai Hippophae spp., dương đào Actinidia spp và mầm lúa mì cũng là các

nguồn cung cấp vitamin E Và các nguồn khác như hạt ngũ cốc, cá, bơ lạc, các loại rau

lá xanh Ở động vật, vitamin E có trong mỡ bò, mỡ cá nhưng hàm lượng thấp hơn nhiều so với dầu thực vật Mặc dù ban đầu vitamin E được chiết ra từ dầu mầm lúa mì,

Trang 9

nhưng phần lớn các nguồn bổ sung vitamin E tự nhiên hiện nay lại tách ra từ dầu thực vật, thông thường là dầu đậu tương

Bảng so sánh hàm lượng vitamin E dưới đây cho thấy vai trò quan trọng của các loại dầu ăn dẫn xuất từ đậu phộng, đậu nành, hoa hướng dương

Bảng: Hàm lượng vitamin E trong một số thực phẩm

Cách tốt nhất để bổ sung vitamin E là sử dụng các thực phẩm chứa vitamin E có nguồn gốc thiên nhiên có nhiều chất béo như: đậu tương, giá đỗ, vừng, lạc, mầm lúa mạch, hạt hướng dương, dầu ô-liu

1.4 Một số nghiên cứu về vitamin E

Năm 2019, Nesari, A cùng CS đã chứng minh alpha- tocopherol dùng liều cao (60

và 200 mg/kg, tiêm phúc mạc trong 5 ngày, có tác dụng cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ gây ra bởi việc tiêm tiêm lactacystin hai bên (32 ng / μl) trên chuột Từ đó người ta kết luận αT có tác dụng bảo vệ thần kinh chống lại stress oxy hóa và suy giảm trí nhớ

Trang 10

do lactacystin gây ra thông qua việc tăng cường khả năng chống oxy hóa vùng đồi thị

và sự bền vững của ty lạp thể Nghiên cứu này cho thấy alpha- tocopherol có thể dùng

để ngăn ngừa và điều trị các bệnh thoái hóa thần kinh liên quan đến suy yếu ty thể [16], tương tự người ta cũng chứng minh vitamin E có vai trò trong điều trị bệnh Alzheimer

[9]

Một nghiên cứu của Huang, J năm 2019 chứng minh có sự tương quan giữa nồng

độ alpha- tocopherol cao trong huyết thanh với việc giảm nguy cơ ung thư phổi, nghiên cứu tiến hành trong thời gian 28 năm Từ đó cho thấy tầm quan trọng của tình trạng vitamin E đầy đủ trong cơ thể để giảm nguy cơ ung thư phổi [13]

Trang 11

TIẾNG VIỆT

1 Phùng Ngọc Bộ (2007), Vitamin và nguyên tố vi lượng với đời sống con người, NXB

Y học

2 Nguyễn Thành Lâm (2008), Tăng Cường Các Chất Dinh Dưỡng Cho Cơ Thể Khỏe Mạnh, Vitamin và khoáng chất, NXB Đồng Nai.

3 Thu Minh (2006), Bách khoa về vitamin, NXB Từ điển bách khoa

TIẾNG ANH

4 K H Alzoubi, et al (2019), "Vitamin E modifies high-fat diet-induced reduction of

seizure threshold in rats: Role of oxidative stress", Physiol Behav, 206, pp

200-205

5 W F Awadin, et al (2019), "Immunological and pathological effects of vitamin E with Fetomune Plus((R)) on chickens experimentally infected with avian

influenza virus H9N2", Vet Microbiol, 231, pp 24-32.

6 S K Baishya, et al (2018), "Effect of Reduced Glutathione, Water Soluble Vitamin

E Analogue and Butylated Hydroxytoluene on the Post Thaw Characteristics of

Boar Spermatozoa", Cryo Letters, 39(4), pp 227-234.

7 Bauernfeind, trang L J Machlin (chủ biên): ( 1980), Vitamin E – A Comprehensive Treatise, Marcel Dekker, New York 99.

8 Burton G W., Ingold K U (1981), "Autoxidation of biological molecules 1 Antioxidant activity of vitamin E and related chain-breaking phenolic

antioxidants in vitro", J Am Chem Soc, 103(1), pp 6472 - 6477.

Trang 12

during pregnancy on adult rats testis", Andrologia, pp 13292.

11 A Farajbakhsh, et al (2019), "Sesame oil and vitamin E co-administration may improve cardiometabolic risk factors in patients with metabolic syndrome: a

randomized clinical trial", Eur J Clin Nutr.

12 W He, et al (2019), "Vitamin E Ameliorates Lipid Metabolism in Mice with

Nonalcoholic Fatty Liver Disease via Nrf2/CES1 Signaling Pathway", Dig Dis Sci.

13 J Huang, et al (2019), "A Prospective Study of Serum Vitamin E and 28-Year Risk

of Lung Cancer", J Natl Cancer Inst.

14 J Li, et al (2019), "Trend of vitamin A and vitamin E among pregnancy of Beijing

in 2013-2016", Wei Sheng Yan Jiu, 48(1), pp 56-60.

15 L Massaccesi, et al (2019), "Effects of Vitamin E-Stabilized Ultra High Molecular Weight Polyethylene on Oxidative Stress Response and Osteoimmunological

Response in Human Osteoblast", Front Endocrinol (Lausanne), 10, pp 203.

16 A Nesari, et al (2019), "Preadministration of high-dose alpha-tocopherol improved memory impairment and mitochondrial dysfunction induced by proteasome

inhibition in rat hippocampus", Nutr Neurosci, pp 1-11.

17 H Y Peh, et al (2016), "Vitamin E therapy beyond cancer: Tocopherol versus

tocotrienol", Pharmacol Ther, 162, pp 152-169.

18 K M Ranard, M J Kuchan, J W Erdman, Jr (2019), "alpha-Tocopherol, but Not gamma-Tocopherol, Attenuates the Expression of Selective Tumor Necrosis

Trang 13

antioxidant markers in obese/overweight women with polycystic ovary

syndrome", Int J Vitam Nutr Res, pp 1-7.

20 A de Sousa Reboucas, et al (2019), "Factors Associated with Increased Alpha-Tocopherol Content in Milk in Response to Maternal Supplementation with 800

IU of Vitamin E", Nutrients, 11(4).

21 R Szymanska, B Nowicka, J Kruk (2017), "Vitamin E - Occurrence, Biosynthesis

by Plants and Functions in Human Nutrition", Mini Rev Med Chem, 17(12), pp.

1039-1052

22 X Wang, et al (2019), "Effects of dietary grape seed polyphenols supplementation during late gestation and lactation on antioxidant status in serum and

immunoglobulin content in colostrum of multiparous sows", J Anim Sci.

23 S Zahid, et al (2019), "Bi-layered alpha-tocopherol acetate loaded membranes for

potential wound healing and skin regeneration", Mater Sci Eng C Mater Biol Appl, 101, pp 438-447.

Ngày đăng: 02/04/2020, 20:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w