1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

(05) tuyen HSG văn 9

448 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 448
Dung lượng 3,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND TỈNH HẢI DƯƠNG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TINH LỚP 9 THCS GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN: NGỮ VĂN Hướng dẫn chẩm g

Trang 1

UBND TỈNH HẢI DƯƠNG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TINH LỚP 9 THCS

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN THI: NGỮ VĂN

ĐẺ CHÍNH THỨC Ngày thi: 15 tháng 01 năm 2020 Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề thi gồm có 02 câu, 01 trang)

Câu 1 (4,0 điểm)

Thần thoại Hy Lạp kể rằng: Ngày xưa có một ngôi sao đến xin thần Dớt thay đổi vị trí của mình trên bầu trời Ngôi sao nói: “Con không thích đứng ở góc đường chân trời Ở đó không có gì nổi bật cả” Thần Dớt trả lời ngôi sao nhỏ:

“Quan trọng là bản thân có tỏa sáng ở nơi mình đang đứng không"

Suy nghĩ của em về ý nghĩa câu chuyện trên

Câu 2 (6,0 điểm)

Ánh sáng từ bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt (Sách giáo khoa Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)

-Hết -

Trang 2

UBND TỈNH HẢI DƯƠNG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TINH LỚP 9 THCS GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN: NGỮ VĂN

(Hướng dẫn chẩm gồm 02 câu, 04 trang)

A.YÊU CẦU CHUNG

- Giám khảo nắm được nội dung trình bày trong bài làm của thí sinh để đánh giá được một cách khái quát, tránh đêm ý cho điểm

- Vận dụng linh hoạt đáp án, sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí, khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo

- Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau, hoặc đưa ra những ý ngoài đáp án (hợp lí và thuyết phục), giám khảo khuyến khích cho điểm nhưng tổng số điểm không vượt tổng số điểm quy định của câu đó

- Điểm toàn bài là 10,0; cho điểm lẻ đến 0,25,

Thần thoại Hy Lạp kể rằng: Ngày xưa có một ngôi sao đến xin

thần Dớt thay đổi vị trí của mình trên bầu trời Ngôi sao nói: "Con

không thích đứng ở góc đường chân trời Ở đó không có gì nổi bật

cả” Thần Dớt trả lời ngôi sao nhỏ: “Quan trọng là bản thân có tỏa

sáng ở nơi mình đang đứng không”

Suy nghĩ của em về ý nghĩa của câu chuyện trên

I Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách làm bài văn nghị luận về xã hội, phát biểu được những

suy nghĩ, quan điểm của bản thân một cách thuyết phục, thấu đáo

- Đảm bảo bố cục bài văn, luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, kết

hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng, diễn đạt mạch lạc, lưu

loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

0,5

Trang 3

II Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách

khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

3,5

1 Giới thiệu câu chuyện về thần Dớt và ngôi sao nhỏ, vấn đề nghị

luận: Nỗ lực tạo lập giá trị của bản thân ở bất kì chỗ đứng nào

0,25

2 Giải thích:

- Ngôi sao nhỏ mong muốn thay đổi chỗ đứng trên bầu trời vì cho

rằn ở “góc đường chân trời” - vị trí xa xôi, mờ nhạt - nó không thể

nổi bật và tỏa sáng Lời nói của ngôi sao đã đánh đồng vị trí nó

đang đứng với giá trị của bản thân

- Lời nói của thần Dớt đã khẳng định: điều quan trọng không phải

mình đứng chỗ nào mà là sự nỗ lực tự tỏa sáng của bản thân

- Ý nghĩa của câu chuyện: Dù ở bất kì vị trí nào, làm bất cứ công

việc gì, nếu con người cố gắng, nỗ lực thì sẽ khẳng định được giá

trị của bản thân và lan tỏa vẻ đẹp cho cuộc đời

0,75

3 Phân tích, lí giải: Vì sao con người cần nỗ lực để tỏa sáng ở bất

kì chỗ đứng nào?

- Đời người chỉ sống có một lần, cần sống sao cho có ý nghĩa,

phải xác định chỗ đứng cho mình trong đời

- Trong cuộc sống không có vị trí nào là tầm thường, không có

công việc nào là thấp hèn Mối vị trí, mỗi công việc đều có giá trị

và ý nghĩa riêng

- Nhận thức đúng vị trí mình đang có cũng là coi trọng bản thân

- Để khẳng định được giá trị bản thân, con người phải tự vươn lên,

vượt qua mọi thử thách, không nảm lòng Một công việc được coi

là giản đơn cũng đòi hỏi tâm huyết và nỗ lực cao nhất

- Đồ lời cho hoàn cảnh bắt nguồn từ sự tự ti, thấp hèn, tất yếu dẫn

- Phê phán những người chỉ đổ lỗi cho là cảnh mà không dành tân

huyết và nỗ lực để sông tốt với những gì đang có, những người chỉ

0,5

Trang 4

sống mờ nhạt, không để lại điểm sáng nào cho đời

- Tòa sáng không có nghĩa là có tỏ ra khác người để được nổi bật,

càng không có nghĩa là gây sốc hay làm những điều sai trái để

được chủ ý

5 Bài học nhận thức và hành động

Con người làm thế nào để tỏa sáng trong cuộc đời?

- Mỗi người tùy thuộc vào năng lực, sở trường, điều kiện thực tế

để lựa chọn, phấn đấu tìm cho mình vị trí thích hợp trong xã hội

- Sự tỏa sáng của mỗi người thắp lên bằng khát vọng, bằng việc

xác định mục tiêu đúng đắn, bằng sự kiên trì, nỗ lực không ngừng

Ánh sáng từ bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt (Sách giáo khoa Ngữ

văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)

I Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học, trình bày được những

suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về tác phẩm một cách thuyết

phục, sâu sắc

- Đảm bảo bố cục bài văn, luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, kết

hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng, diễn đạt lưu loát, mạch

lạc, gìau cảm xúc,

-Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

0,75

II Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách

khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau :

Trang 5

dung, nghệ thuật được phản chiều qua lớp vỏ tĩnh lặng của ngôn

từ, thắp lên, soi rọi, lan tỏa trong tâm hồn, tư tưởng người đọc

những vẻ đẹp cuộc sống

3 Phân tích, chứng minh vành sáng từ bài thơ

a Ánh sáng từ đặc sắc nội dung, nghệ thuật của bài thơ

a.1 Ánh sáng tỏa ra từ nội dung tác phẩm

* Ánh sáng của bài thơ được khơi nguồn từ hình ảnh bếp lửa quen thuộc

vừa có ý nghĩa tả thực vừa có ý nghĩa biểu tượng.Bếp lửa được bà

nhóm lên mỗi sớm mai để sưởi ấm, nuôi dưỡng, thắp lên ngọn lửa

của tình yêu thương, niềm tin trong cháu Hình ảnh bếp lửa xuyên

suốt bài thơ và trở thành nhan đề tác phẩm

Phân tích 3 câu đầu và các cầu thơ

+ “ Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen

Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sắn

Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng”

+ “Ôi kì lạ và thiêng liêng: bếp lửa”

* Ánh sáng của tác phẩm tỏa ra từ những hoài niệm tuổi thơ bên bà và

tình bà cháu

- Kí ức không quên về những tháng ngày gian khó trong nạn đói

vàchiến tranh

+ “Lên bốn tuổi sống mũi còn cay”

+ “Năm giặc đốt làng túp lều tranh”

- Kí ức ấm áp về tình bà cháu:

+ Tình bà dành cho cháu: Thấu hiểu hoàn cảnh phải sống xa cha

mẹ, bà đã dành cho cháu tất cả những gì tốt đẹp nhất, bù đắp cho

cháu những khoảng trống trong tâm hồn Bà tần tảo nuôi dưỡng

cháu bằng khoai sắn ngọt bùi, là người bạn sẻ chia, người mẹ dịu

dàng, người cha nghiêm khắc, người thầy tận tụy của cháu:

“Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế

Cháu ở cùng bà, bà dạy cháu nghe

Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học

Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh

Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm

Nhó dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ”

+ Cháu yêu thương, kính trọng, biết ơn bà:

“Chúng thương bà biết mấy nắng mưa

0.75

1,25

0,25

Trang 6

“Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc

Tu hú ơi chẳng đến ở cùng bà

Kêu chí hoài trên những cánh đồng xa”

-> Tình bà cháu chính là biểu hiện cụ thể mà sâu sắc của tình cảm

gia đình, tình yêu quê hương, đất nước Tình cảm ấy kết thành nỗi

nhớ da diết khi người cháu trưởng thành:

“Giờ cháu đã đi xa bà nhóm bếp lên chưa?”

a.2 Ảnh sáng tỏa ra từ nghệ thuật tác phẩm:

- Thể thơ tự do, kết hợp nhuần nhuyễn giữa biển cảm với miêu tả,

tự sự và bình luận

- Sáng tạo hình ảnh bếp lửa găn liền với hình ảnh người bà, làm

điểm tựa khơi gợi mọi ki niệm, cảm xúc và suy nghĩ về bà và tình

bà cháu

- Sự vận động của mạch cảm xúc từ hoài niệm nâng lên thành suy

ngẫm, từ tình cảm nâng lên thành lẽ sống

- Ngôn ngữ giản dị, giàu hình ảnh: giọng điệu trình làng, thiết tha

b “Ánh sáng” từ “ Bếp lửa” thắp lên, soi rọi, lan tỏa trong tâm

hồn, tư tưởng người đọc những xúc cảm đẹp, suy nghĩ sâu sắc, bài

học về cách sống

- Cảm xúc trước vẻ đẹp của tình người, của hoài niệm, vẻ đẹp của

hình thức tác phẩm

- Suy nghĩ, bài học sâu sắc: Những kỉ niệm là cải đã qua nhưng

không bao giờ là cái đã mất, nó sẽ nâng đỡ và tỏa sáng cho con

người trong hành trình dài rộng của cuộc đời Phải biết trân trọng,

biết ơn gia đình, quê hương, đất nước, uống nước nhớ nguồn

3 Đành giá, mở rộng:

- Ánh sáng từ bài thơ “Bếp lửa” thể hiện khám phá mới mẻ, độc

đáo của nhà thơ khi viết về một đề tài quen thuộc

- Mỗi tác phẩm phải như một ngọn nến cháy, chẳng những sáng

trên ngọn lửa mà còn tỏa sáng ra xung quanh Làm được điều đó

chứng tỏ người nghệ sĩ vừa có tài, vừa có tâm; góp phần tạo nên

giá trị chân chính của văn học

4 Liên hề cảm nghĩ của bản thân

0,75

0,75

0,5

0,25

Trang 7

Câu 1 (4 điểm)

Hai bài thơ “Ngắm trăng” ( Hồ Chí Minh) và “ Đồng chí” ( Chính Hữu) đều

có hình ảnh trăng trong câu thơ cuối bài Hãy viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về hình ảnh trăng ở hai câu thơ đó

Câu 2 (6 điểm)

Đầu tháng 3/2017, những bức ảnh chụp một cậu bé xếp lại dép cho các bạn học sinh cùng trang lứa do tài khoản Nghĩa Phạm chia sẻ trên Facebook đã nhận được sự quan tâm của cộng đồng mạng Trong ảnh là một cậu bé, đậu đội chiếc

mũ quá khổ, người mặc chiếc áo xám hơi nhàu, chân đi đôi dép rộng đang xếp ngay ngắn lại những đôi dép bị chỏng chơ của một nhóm học sinh mầm non vẫn ngồi vui đùa trên hè phố trong buổi đi dã ngoại Cậu bé ấy là Nguyễn Danh Thành Đạt, mới 5 tuổi nhưng không được đi học, hàng ngày phải đi theo mẹ nhặt ve chai khắp các ngõ ngách trong quận I của thành phố Hồ Chí Minh để mưu sinh

Hành động đẹp của cậu bé đã chạm tới trái tim của nhiều người trong cộng đồng Hiện nay, cậu bé ấy đã được nhận vào lớp một và sẽ được miễn học phí trong 12 năm ở một trường tại Bình Dương, còn mẹ cậu cũng được công ty sữa Vinamilk tạo điều kiện cho có một công việc ôn định Cuộc đời của mẹ con cậu bé

đã bước sang mới nhờ tấm lòng của những người xa lạ trong cộng đồng

( Dẫn theo nguồn của Internet)

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐAN PHƯỢNG

ĐỀ HỌC SINH CẤP HUYỆN Năm học 2018-2019

Môn: Ngữ văn 9 Ngày thi: 23/10/2018 Thời gian làm bài: 150 phút

Trang 8

Từ sự việc trên và dựa vào hiểu biết xã hội, em hãy viết một bài văn ngắn( khoảng 01 trang giấy thi) trình bày hiểu biết của em về ý nghĩa của các hành động đẹp ở những người bình dị trong cuộc sống xung quanh em

Câu 3 (10 điểm)

Tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” (Trích Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ) đã phản ánh bi kịch và khát vọng muôn thuở của con người Hãy phân tích nhân vật Vũ Nương trong truyện để làm sáng tỏ điều đó./.Hết

0,5 1.0

2 Về nội dung ( 2,5 điểm) Học sinh có thể có những cảm nhận riêng, trình bày theo cách lập luận khác song cần đạt các ý cơ bản sau:

-Ở bài “Ngắm trăng” ( Hồ Chí Minh):

+ Hình ảnh trăng hiện lên trong cái nhìn của Bác- một chiến sĩ cách mạng đang sống trong cảnh ngục từ cực khổ, tăm tối

Trăng được nhân hóa như một con người có gương mặt, có ánh

Môn: Ngữ văn 9 Ngày thi: 23/10/2018 Thời gian làm bài: 150 phút

Trang 9

Câu 1

( 4 điểm)

nhìn, có tâm hồn, có niềm đồng cảm trước tình người dành cho trăng Trăng với người chủ động giao hòa mãnh liệt ( chú ý phân tích giá trị gợi tả của các từ ngữ trong bản phiên âm: Nguyệt tòng song khíc khán thi gia)

+ Trăng không chỉ là hình ảnh tả thực của thiên nhiên, là vẻ đẹp

để thưởng thức mà thành bạn tri kỉ của con người, biến tâm hồn người tù trở thành tâm hồn thi sĩ trong cuộc giao hòa với trăng trong tưởng tượng Như vây từ hình ảnh trăng mà thấy được tình yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của Bác ngay khi ở trong cảnh ngục tù tăm tối

- Ở bài thơ “ Đồng chí” ( Chính Hữu):

+ Hình ảnh trăng hiện lên trong cái nhìn của người lính vệ quốc những đêm phục kích giặc thời kì kháng chiến chống Pháp gian khổ Đêm khuya, vầng trăng vẫn chiểu tỏa xuống xuống rừng hoang sương muối, có lúc vầng trăng ở bầu trời cao xuống thấp dần như treo lơ lửng ngay trên đầu mũi súng của người lính (chú ý phân tích phép tiểu đối, cách ngăt nhịp, cách dùng từ trong câu thơ: Đầu súng trăng treo)

+ Hình ảnh trăng không chỉ là hình ảnh của thiên nhiên thực mà còn mang ý nghĩa biểu tượng cho vẻ đẹp thơ mộng, yên bình, lãng mạn Hình ảnh trăng đi liền với súng gợi lên ý ngĩa cao đẹp của cuộc chiến đấu và vẻ đẹp tâm hồn của người lính Súng và trăng là gần và xa, là chiến sĩ và thi sĩ, là thực tại và mơ mộng Như vậy hình ảnh thơ trở thành một biểu tượng đẹp cho sức mạnh của tình đồng chí đồng đội, cho vẻ đẹp tâm hồn người lính lãng mạn, yêu đời, yêu nước trong hoàn cảnh chiến đấu gian khổ hiểm nguy

0.5

0.5

0.5

Trang 10

Câu 2

( 6 điểm)

1.Yêu cầu về kĩ năng: 2 điểm

- Biết cách viết bài văn nghị luận xã hội ngắn, vận dụng các thao tác lập luận để làm rõ vấn đề nghị luận

- Bố cục bài văn rõ ràng, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục, lập luận chặt chẽ Diễn đạt lời văn lưu loát, trong sáng, không sai lỗi chính tả

1.0

1.0

2.Yêu cầu về nội dung: 4 điểm Trên cơ sở dựa vào sự việc đã nêu trong đề và hiểu biết của bản thân, học sinh có thể bày tỏ những suy nghĩ riêng ( nếu hợp lí) và trình bày theo những cách khác nhau song cần hướng đến những nội dung chính sau:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận

* Giải thích khái quát và nêu một vài biểu hiện của hành động đẹp

ở những người bình dị trong cuộc sống quanh ta:

- Hành động đẹp là những việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội, xuất phát từ tình cảm chân thành với mục địch mang lại những điều tốt đẹp cho con người và cho cuộc sống

- Những hành động đẹp luôn hiện hữu quanh ta:

+ Ở sự việc nêu trong đề: hành động vô tư hồn nhiên xếp ngay ngắn lại những đôi dép cho các bạn cùng trang lứa của cậu bé theo

mẹ nhặt ve chai là một hành động đẹp Hành động chung tay giúp đỡ mẹ con cậu bé của những người yêu mến cậu bé cũng

Trang 11

+ Đối với người có hành động đẹp: đó là biểu hiện của quá trình bản thân tự nhận thức, hoàn thiện nhân cách, dần hình thành lối sống đẹp, sống hữu ích; từ đó tạo được tình yêu mến, tôn trọng, sự đồng cảm , chia sẻ của mọi người xung quanh ( nêu dẫn chứng từ sự việc trong đề và ngoài xã hội để phân tích)

+ Đối với xã hội : những hành động đẹp ấy tuy nhỏ bé, bình dị nhưng có ý nghĩa và tác động rất lớn Mỗi hành động đẹp đó có sức lan tỏa , cảm hóa và thức tỉnh, giúp mọi người biết sống tốt hơn, biết làm những việc hữu ích hơn ( ( nêu dẫn chứng từ sự việc trong

đề và ngoài xã hội để phân tích)

-Liên hệ với những biểu hiện trái ngược trong thực tế

- Nêu bài học nhận thức, hành động của bản thân để biết hành động đẹp bắt đầu từ những ứng xử nhỏ nhất

- Bài viết có bố cục rõ ràng: luận điểm trình bày mạch lạc, lập luận chặt chẽ

- Không mắc lỗi chính tả, không mắc các lỗi cơ bản về cách dùng

từ, về ngữ pháp

1.0

1.5

0.5

2.Về nội dung: 7 điểm

Hs có thể trình bày những cách thức khác nhau nhưng phải làm sáng tỏ vấn đề nghị luận và hướng đến các nội dung chính sau:

Trang 12

I.Đặt vấn đề: dẫn dắt, giới thiệu tác phẩm, nhân vật, nhận định

II Giải quyết vần đề: ( 6.0 điểm)

1.Giải thích khái quát nhận định:

- Bi kịch và khát vọng luôn có mối quan hệ với nhau Càng đau khổ, con người càng có khát vọng vươn lên trên đau khổ Tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” (Trích Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ đã phản ánh được bi kịch và khát vọng muôn thưở của con người trong cuộc sống gia đình

2 Phân tích nhân vật Vũ Nương để làm sáng tỏ nhận định

a.Cuộc đời, số phận của Vũ Nương là một bi kịch ( 2,5 điểm)

- Cuộc sống gia đình của Vũ Nương ngay từ đầu đã ẩn chứa mầm mống bi kịch ( dẫn chứng và phân tích)

- Khi Trương Sinh đi lính, Vũ Nương phải một mình chịu gánh nặng gia đình và sống trong cảnh cô đơn, buồn nhớ chồng (dẫn chứng và phân tích)

- Ngày Trương Sinh trở về, Vũ Nương bị vu oan và chịu sự đối

xử tệ bạc (dẫn chứng và phân tích)

- Cuối cùng Vũ Nương chịu cái chết oan ngiệt

+ Nguyên nhân trực tiếp:

Do sự hiểu lầm từ nhiều cái ngẫu nhiên: chiến tranh, cha con

xa cách nên ngày trở về con không nhận cha, còn nói những lời thơ ngây về một người cha khác khiến Trương Sinh hiểu lầm

+ Nguyên nhân sâu xa:

Do Trương Sinh gia trưởng, thất học, đa nghi, độc đoán, vũ phu, ghen tuông mù quáng

Trang 13

Do chế phong kiến phụ quyền bất bình đẳng đã tạo cho Trương Sinh cái thế của kẻ giàu có bên cạnh cái thế của người đàn ông gia trưởng

Do chiến tranh phong kiến

->Vũ Nương phải chọn cái chết để chứng minh cho tiết hạnh, thủy chung chính là bi kịch đau đớn của số phận cuộc đời nàng Kết thúc truyện , nàng dù có được trở về dương thế nhưng cũng chỉ trong khoảnh khắc Nàng không bao giờ có được hạnh phúc gia đình trọn vẹn ở cõi người

b.Dù sống trong bi kịch Vũ Nương vẫn ủ ấp khát vọng về hạnh phúc gia đình- một khát vọng bình dị cần có và nên có

- Vũ Nương theo đuổi và tạo dựng khát vọng ấy trong cõi sống.Nàng chỉ mong được cùng chồng vun đắp hạnh phúc gia đình bình yên, khao khát cảnh vợ chồng, cha con được đoàn tụ khi chiến tranh gây xa cách

( Nêu dẫn chứng và phân tích xoay quanh những hành động, lời nói của nàng lúc chia tay chồng đi lính “chỉ mong ngày về mang theo được hai chữ bình yên thế là đủ rồi”, những lúc “ ngày thường ở một mình, nàng hay đùa con, trỏ bóng mình mà bảo cha Đản”, khi khẳng định với Trương Sinh “ thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng vì cái thú vui nghi gia nghi thất ”)

-Vũ Nương vẫn không nguôi quên và tha thiết với gia đình cả khi ở dưới thủy cung ( Dẫn chứng và phân tích cụ thể lời của

Vũ Nương nói với Phan Lang “ Vả chăng ngựa hồ gầm gió Bắc, chim Việt đậu cành Nam Cảm vì nỗi ấy , tôi tất tìm về có ngày”, ở hành động trở về dương thế, nói lời chia biệt với Trương Sinh “

Trang 14

Đa tạ tình chàng nhưng thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa’ )

-Kết thúc truyện , Vũ Nương và chồng con vẫn âm dương cách trở, hạnh phúc gia đình không thể hàn gắn nhưng khát vọng hạnh phúc gia đình vẫn tha thiết không nguôi

* Trong bi kịch, Vũ Nương khao khát được minh oan, được bảo toàn danh dự, được lẽ công bằng soi tỏ ( Dẫn chứng và phân tích lời cầu xin chồng “ Dám xin bày tỏ để cởi bỏ mối nghi ngờ Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp”, ở lời than với thần sông trước khi chết “ thần sông có linh xin ngài chứng giám Thiếp nếu đoan trang giữ tiết , trinh bạch gìn lòng, vào nước làm xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin là cỏ Ngu mĩ ”, ở sự lựa chọn cái chết.)

3 Đánh giá chung: (1 điểm)

- Nhân vật Vũ Nương là hình ảnh tiêu biểu của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến xưa Ở họ hội tụ đáng quý nhưng cuộc đời , số phận của họ đầy bi kịch Nguyễn Dữ đã thể hiện sự thấu hiểu , đồng cảm với người phụ nữ và bộc lộ thái

độ bênh vực họ khi phản ảnh cái hiện thực bất công đó

- Khát vọng của Vũ Nương không chỉ là của người phụ nữ xưa

mà còn là khát vọng của người phụ nữ ở mọi thời đại Qua đó Nguyễn Dữ đã lên tiếng đấu tranh đòi quyền sống, quyền được hạnh phúc xứng đáng cho họ

0.5

0.5

III.Kết thúc vấn đề Khẳng định và nâng cao vấn đề nghị luận

0.5

Trang 15

*Lưu ý chung:

-Hướng dẫn chấm chỉ nêu những nội dung cơ bản, có tính định hướng Giám khảo cần linh hoạt khi vận dụng Cần đánh giá bài làm của HS trong tính chỉnh thể; trân trọng những bài viết có ý kiến và giọng điệu riêng Khuyến khích những bài viết có ý tưởng sáng tạo, những phát hiện độc đáo mà hợp lí, thuyết phục và những bài viết có giọng điệu và suy nghĩ riêng

-Giám khảo căn cứ vào bài làm của thí sinh để cho các mức điểm cụ thể Tổng điểm toàn bài là 20 điểm, lấy điểm đến chữ số thập phân thứ

2

- HẾT -

I PHẦN ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

* Đọc phần trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:

[…] Bên kia những hàng cây bằng lăng, tiết trời đầu thu đem đến cho con sông Hồng một màu đỏ nhạt, mặt sông như rộng thêm ra Vòm trời cũng như cao hơn Những tia nắng sớm đang từ từ di chuyển từ mặt nước lên những khoảng bờ bãi bên kia sông, và

cả một vùng phù sa lâu đời của bãi bồi ở bên kia sông Hồng lúc này đang phô ra trước khuôn cửa sổ của gian gác nhà Nhĩ một thứ màu vàng thau xen với màu xanh non – những sắc màu thân thuộc quá như da thịt, hơi thở của đất màu mỡ

Câu 1 Nêu xuất xứ và nội dung chính của phần trích trên (0,5 điểm)

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN LÝ NHÂN

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

- Năm học 2017 - 2018 Môn: Ngữ văn (Thời gian làm bài: 150 phút)

Trang 16

Câu 2 Phương thức biểu đạt chính trong phần trích trên là gì? (0,5 điểm) Câu 3 Phân tích nét đặc sắc trong bút pháp miêu tả của tác giả thể hiện qua đoạn trích (1,0 điểm)

Câu 4 Dựa trên cơ sở hiểu biết về tác phẩm, hãy trình bày suy nghĩ của em

về ý nghĩa biểu tượng sâu sắc mà đoạn trích gợi ra.(Viết dưới hình thức đoạn văn) (1,5 điểm)

* Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu của câu 5 và 6:

Ước làm một hạt phù sa Ước làm một tiếng chim ca xanh trời Ước làm tia nắng vàng tươi

Ước làm một hạt mưa rơi ấm chồi

(Xin làm hạt phù sa – Lê Cảnh Nhạc) Câu 5 Phân tích ngắn gọn tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn thơ trên (1,0 điểm)

Câu 6 Nội dung, tư tưởng của đoạn thơ trên gợi em nhớ đến đoạn thơ nào được học trong chương trình Ngữ văn lớp 9? Hãy phân tích gắn gọn điểm gặp gỡ

về nội dung, nghệ thuật của hai đoạn thơ (1,5 điểm)

II PHẦN LÀM VĂN (14 điểm)

Câu 1 (6,0):

Vũ trụ có nhiều kì quan, nhưng kì quan tuyệt vời nhất là trái tim người mẹ

(Bemard Shaw – nhà soạn kịch người Anh gốc Ireland)

Viết một bài luận trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên

Câu 2 (8 điểm):

Cuộc đời là nơi xuất phát và cũng là nơi đi tới của văn học (Tố Hữu)

Hãy làm sáng tỏ nhận định trên qua một truyện ngắn hiện đại Việt Nam được học trong chương trình Ngữ văn 9

Trang 17

- Cảnh vật được miêu tả theo tầm nhìn của nhân vật, từ gần đến

xa, tạo thành một không gian có chiều sâu, rộng… 0,25

- Sử dụng những hình ảnh bình dị, gần gũi tạo nên cách viết vừa sâu sắc vừa mộc mạc…

TẠO HUYỆN LÝ NHÂN

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9

- Năm học 2017 - 2018 Môn: Ngữ văn (Thời gian làm bài: 150 phút)

Trang 18

Đọc

hiểu

- Cảnh vật được miêu tả qua cái nhìn của nhân vật nên hiện ra với

vẻ đẹp riêng với những cảm xúc tinh tế

+ Mỗi người cần nhận ra, trân trọng những vẻ đẹp và giá trị đích thực, vĩnh hằng của cuộc sống, đó cũng chính là tình yêu, sự gắn

bó với quê hương, xứ sở, với những điều bình dị, thân thuộc xung quanh ta

(….)

- Đảm bảo những yêu cầu của một đoạn văn

Lưu ý: Thí sinh có thể có những liên hệ, mở rộng, đánh giá…

1,25

0,25

5 - Phép điệp ngữ kết hợp liệt kê đặc sắc: Ước làm (4 lần); các hình

ảnh liên tiếp ( hạt phù sa,một tiếng chim ca, tia nắng vàng tươi, hạt mưa rơi)

- Tác dụng: Tạo âm hưởng, nhịp điệu và mạch liên kết cho đoạn thơ, diễn tả một cách xúc động khát vọng cao đẹp, chân thành, tha thiết đang trào dâng trong lòng thi sĩ…

+ Điểm gặp gỡ về nghệ thuật: Pháp điệp ngữ kết hợp liệt kê, nhịp thơ nhanh, hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm, giàu ý nghĩa…

0,5

0,5

Trang 19

+ Điểm gặp gỡ về nội dung: Đều thể hiện ước nguyện sống đẹp chân thành, tha thiết: sống là cống hiến, sống là cho, sống

Lưu ý chung phần Đọc hiểu: Các câu trả lời ngắn gọn, chính xác, trả lời đầy đủ hoặc tương đối đầy đủ các ý có thể cho điểm tối đa Đoạn văn viết theo yêu cầu cần đảm bảo số lượng theo quy định, biết viết thành đoạn văn, đúng chính tả, dùng từ chính xác, có logic, đúng chủ đề; nếu không đáp được về nội dung hoặc hình thức, có thể trừ khoảng ½ số điểm

Làm

văn

1 I Yêu cầu về kĩ năng:

- Thí sinh biết viết bài văn nghị luận xã hội

- Xác định đúng vấn đề nghị luận: vẻ đẹp, sự lớn lao, vĩ đại của tấm lòng và trái tim người mẹ

- Kết cấu chặt chẽ, luận điểm, luận cứ, dẫn chứng rõ ràng, mạch lạc, thuyết phục…

- Diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ và ngữ pháp…

II Yêu cầu về kiến thức: Bài viết có thể triển khai theo nhiều hướng nhưng cần đảm bảo được những kiến thức cơ bản sau:

* Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận: tấm lòng và trái tim người

Trang 20

+ Mọi kì quan trên thế giới dù rộng lớn, kì vĩ đến bao nhiêu thì cũng có giới hạn nhất định trong không gian và thời gian, thiên về

ý nghĩa vật chất nhưng tình cảm mẹ dành cho con là vô hạn, khong

gì có thể đo đếm được

+ Sự vĩ đại của trái tim người mẹ không chỉ thể hiện ở cái lớn lao, đáng được tôn vinh, ca ngợi mà còn ở cả những điều nhỏ bé, bình dị…

+ Đến với kì quan là để chiêm ngưỡng, thán phục, còn đến với trái tim người mẹ, con người được yêu thương, chở che, nâng bước trưởng thành để hoàn thiện chính mình…

2,0

* Bàn luận, mở rông vấn đề:

- Câu nói mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc về đạo làm con: trân trọng

và biết ơn tấm lòng người mẹ, sống tròn trách nhiệm và hiếu thảo

- Hiếu thảo, biết ơn cha mẹ luôn là một truyền thống, đạo lí tốt đẹp của dân tộc ta

- Phê phán những người chưa hiểu và không trân trọng tấm lòng người mẹ, có những hành động sai trái, lỗi đạo…

Trang 21

Lưu ý: HS cần dùng lí lẽ và dẫn chứng để phân tích, bảo vệ quan điểm của bản thân

2 I Yêu cầu kĩ năng:

- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học

- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ

- Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải thích, chứng minh, so sánh, mở rộng vấn đề, ) Đặc biệt, học sinh phải nắm vững thao tác chứng minh

- Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục

- Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình bày bài rõ ràng

II Yêu cầu kiến thức:

* Dẫn dắt, giới thiệu nội dung và giới hạn vấn đề cần nghị luận

* Triển khai vấn đề nghị luận

- Giải thích

+ Cuộc đời là nơi xuất phát của văn học: văn học là tấm gương phản ánh đời sống, nhà văn là người thư kí trung thành của thời đại Nội dung các tác phẩm bắt nguồn từ cuộc sống, phản ánh chân thực, đi sâu, khám phá nhiều vấn đề của cuộc sống, (chức năng phản ánh hiện thực của văn học)

+ Cuộc đời là nơi đi tới của văn học: văn học tác động trở lại

cuộc đời, làm thay đổi nhận thức, tình cảm của con người và xã hội (chức năng giáo dục của văn học)

- Chứng minh: Học sinh chọn và phân tích 1 tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 9 để làm sáng tỏ nhận định:

0,5

2,0

6,0

Trang 22

+ Tác phẩm phản ánh chân thực sự sinh động của cuộc sống muôn màu muôn vẻ; đồng thời thể hiện sâu sắc phẩm chất, tâm hồn, suy nghĩ, tình cảm của con người

+ Thông qua quá trình tiếp nhận tác phẩm, người đọc nhận thức, trải nghiệm về con người và cuộc đời Từ đó, tác phẩm tác động, làm thay đổi con người và nhiều mặt của xã hội, có thể thay đổi xã hội, thay đổi nhận thức, hướng thiện con người

+ Chỉ những tác phẩm phản ánh chân thật, cụ thể hiện thực đời sống và những vấn đề của con người bằng hình thức nghệ thuật phù hợp, với cái tâm của người nghệ sĩ chân chính thì mới

có những tác động tích cực đối với cuộc đời

- Đánh giá chung:

* Khái quát lại vấn đề nghị luận, bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc của cá nhân ( Lưu ý: HS cần vận dụng kĩ năng nghị luận truyện để làm sáng tỏ nhận định)

1,0 0,5

Trang 23

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HSG THCS

Từ câu chuyện:

“Một vị vua treo một giải thưởng cho nghệ sĩ nào vẽ được một bức tranh đẹp nhất

về “sự bình yên” Nhiều họa sĩ đã trổ tài Nhà vua ngắm tất cả các bức tranh nhưng chỉ thích có hai bức và phải chọn lấy một

Bức tranh thứ nhất vẽ hồ nước yên ả Mặt hồ là tấm gương tuyệt mĩ bởi vì có những ngọn núi cao chót vót bao quanh Bên trên là bầu trời xanh với những đám mây trắng mịn màng Tất cả những ai ngắm bức tranh đều cho rằng đây là một bức tranh bình yên thật hoàn hảo

Trang 24

Bức tranh thứ hai cũng có những ngọn núi, nhưng những ngọn núi này trần trụi

và lởm chởm đá Ở bên trên là bầu trời giận dữ đổ mưa như trút kèm theo sấm chớp Đổ xuống bên vách núi là dòng thác nổi bọt trắng xóa Bức tranh này trông chẳng bình yên chút nào

Nhưng khi nhà vua ngắm nhìn, ông thấy đằng sau dòng thác là một bụi cây nhỏ mọc lên từ khe nứt của một tảng đá Trong bụi cây có một con chim nhỏ đang xây tổ Ở

đó, giữa dòng thác trút xuống một cách giận dữ, con chim mẹ đang an nhiên đậu trên tổ của mình Bình yên thật sự! Và nhà vua đã chọn bức tranh thứ hai.”

Em hãy nêu suy nghĩ của mình về sự yên bình

Câu 2: (6.0 điểm)

Trong tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, nhân vật Trương Sinh vội tin câu nói ngây thơ của con trẻ đã nghi oan cho Vũ Nương, ruồng rẫy và đánh đuổi nàng đi Vũ Nương bị oan ức nên nhảy xuống sông tự vẫn

Suy nghĩ của em về cái chết của Vũ Nương?

Trang 25

HƯỚNG DẪN CHẤM (Đề chính thức)

I Yêu cầu chung:

- Có kiến thức văn học và xã hội đúng đắn, kĩ năng làm văn tốt, bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt trong sáng, có hình ảnh và sức biểu cảm, ít mắc lỗi chính

- Nếu thí sinh giải quyết vấn đề theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản của đề bài, giám khảo vẫn căn cứ đáp án cho điểm

II Yêu cầu cụ thể:

Câu 1 Nêu suy nghĩ của mình về sự yên bình 4.0 điểm

- Khái quát được nôi dung câu chuyện để đi đến hai khái

niệm về sự bình yên

+ Bình yên là không ồn ào, không sóng gió khó khăn

+ Bình yên là sự yên tĩnh, vững vàng trong tâm ngay cả khi

đứng trước phong ba bão táp

1.0

- Nêu quan niệm của bản thân về sự bình yên: Cả hai quan

niệm về sự bình yên ở trên đều đúng Nhưng bình yên thật

sự là bình yên trong tâm hồn trước phong ba bão tố Bởi

hiện thực cuộc sống không phải lúc nào cũng là: hồ nước

yên ả, là bầu trời trong xanh với những đám mây trắng mịn

Câu 2 Trong tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương của

Nguyễn Dữ, nhân vật Trương Sinh vội tin câu nói ngây thơ

của con trẻ đã nghi oan cho Vũ Nương, ruồng rẫy và đánh

6.0 điểm

Trang 26

đuổi nàng đi Vũ Nương bị oan ức nên nhảy xuống sông tự

vẫn

Suy nghĩ của em về cái chết của Vũ Nương?

- Tìm đến cái chết là hành động tiêu cực nhất nhưng dường

như đó là cách duy nhất của Vũ Nương Hành động đắm

mình xuống sông tự vẫn của nàng là hành động quyết liệt

cuối cùng để bảo toàn danh dự, với nàng danh dự còn cao

hơn cả sự sống

1.0

- Một phụ nữ đức hạnh tâm hồn như ngọc sáng ngời mà bị

nghi oan bởi một chuyện không đâu từ một lời con trẻ, một

lời nói đùa của mẹ với con mà cũng gây ra thảm kịnh oan

trái trong một xã hội bất công đầy oan khuất

1.0

- Câu chuyện bắt đầu từ một bi kịch gia đình, một vụ ghen

tuông nông nổi trực tiếp đẩy nàng vào cái chết bi thương

không phải vì cái bóng trên tường mà cái là cái bóng đen

trong tâm hồn Trương Sinh

1.0

- Cái chết Vũ Nương còn lên số phận mong manh của con

người trong xã hội mà những bất công, oan khuất có thể ập

đến bất cứ lúc nào

1.0

- Chiến tranh phong kiến cũng là một nguyên nhân gây

cảnh sinh li rồi dẫn đến tử biệt Tố cáo xã hội phong kiến

bất công tàn bạo

1.5

- Bi kịch của Vũ Nương cũng là một bài học thấm thía về

việc gìn giữ hạnh phúc gia đình, Tình yêu đôi lứa 0,5 Câu 3 Nét đẹp ân tình, thủy chung của con người Việt Nam qua

hai bài thơ Bếp lửa (Bằng Việt) và Ánh trăng (Nguyễn

Duy)

10.0 điểm

A Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài văn nghị luận văn học về tác phẩm thơ Kết cấu chặt chẽ, bố cục ba phần rõ ràng, diễn đạt mạch

lạc trôi chảy Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

B Yêu cầu về kiến thức:

- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Truyền thống ân tình thủy

chung của con người Việt Nam qua hai bài thơ Bếp

lửa(Bằng Việt) và Ánh Trăng(Nguyễn Duy)

1.0

Trang 27

* Bài thơ Bếp lửa: Truyền thống ân tình thủy chung được

thể hiện trong tấm lòng của người cháu yêu thương và

nhớ ơn bà khi đã lớn khôn trưởng thành

- Khi đã trưởng thành người cháu luôn nhớ về năm tháng tuổi thơ xa cha mẹ sống bên bà, trong tình yêu

thương chăm sóc của bà

Giờ cháu đã đi xa…

Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở

Cháu xót xa thấu hiểu, thương cảm cuộc đời nhiều gian khổ của bà

Cháu thương bà biết mấy nắng mưa Cháu khẳng định công lao to lớn của bà Ngọn lửa từ tay bà nhóm lên trở thành ngọn lửa thiêng liêng kì diệu

trong tâm hồn cháu

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

Lòng biết ơn sâu sắc của người cháu đối với bà

3.0

* Bài thơ Ánh trăng: Truyền thống ân tình thể hiện qua

tâm tình người chiến sĩ

- Gắn bó với trăng, thiên nhiên nghĩa tình khi là người chiến sĩ

Hồi chiến tranh ở rừng Vầng trăng thành tri kỉ

- Anh xót xa nghĩ tới ngày tháng đầu tiên trở về thành phố quen cuộc sống tiện nghi và đã lãng quên quá

khứ gian lao nhưng đầy nghĩa tình

Vầng trăng đi qua ngõ Như người dưng qua đường

- Anh xúc động vui mừng khi tìm lại bản ngã, lai diện tốt đẹp của con người mình khi đối diện với sự thật

Ngửa mặt lên nhìn mặt

Có cái gì rưng rưng Như là đồng, là bể Như là sông là rừng

- Giật mình thức tỉnh lương tâm khi nhỡ quên quá khứ để sống chung thủy trọn vẹn hơn với quá khứ, dân tộc

và đất nước

3.0

Trang 28

- Ánh trăng: Giọng điệu tâm tình sâu lắng chất chứa suy tư

Hình ảnh giàu tính biểu tượng

2.0

- Đánh giá chung: Ân tình thủy chung luôn là truyền thống tốt đep của dân tộc ta Đây cũng là cách ứng xử và lối sống của mỗi cá nhân trong xã hội

- Khái quát laị vấn đề nghị luận

- Điểm 5-6: Bài viết đáp ứng ½ của yêu cầu

- Điểm 3-4: Hiểu đề, nhưng bài viết còn sơ sài

- Điểm 1-2: Bài viết được vài ý

I PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc bài thơ sau và thực hiện những yêu cầu bên dưới:

Trang 29

SỨC CỎ

Phan Xuân Hạt

Cỏ sống ở công viên Ngày ngày, người chăm chút

Cỏ sống ở vệ đường Mặc cho người giẫm đạp!

Cỏ sống ở ven đê Gồng sức lên chống lụt!

Cũng là cỏ đấy thôi Sống mỗi nơi mỗi khác

Cỏ công viên tươi tốt

Có khi bị cắt bằng

Và nhổ đào tận gốc Khi cỏ đã úa vàng!

Trọn đời cỏ không tiếc Sức non tơ mỡ màu Sống hết mình xanh biếc Dẫu thế nào, nơi đâu…!

(Cái đẹp trong thơ kháng chiến Việt Nam - Vũ Huy Thông,

NXB Giáo dục 2001, tr 318)

Trang 30

Câu 3 (0,5 điểm)

Cũng là cỏ đấy thôi

Sống mỗi nơi mỗi khác

Em tìm thấy thông điệp gì trong hai câu thơ trên ? Câu 4 ( 1,5 điểm)

Trình bày ngắn gọn cảm nhận của em về hình ảnh cỏ trong bài thơ

II PHẦN LÀM VĂN (16,0 điểm)

- HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

Trang 31

I PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Trang 32

Câu 1 - Thể thơ: Năm chữ (hoặc ngũ ngôn)

- Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm

0,5 0,5 Câu 2 - Biện pháp tu từ: Nhân hóa Cỏ gồng mình chống lụt như

những con người gắng hết sức trước thiên tai

- Hiệu quả: Diễn tả được sức sống mãnh liệt của cỏ; cỏ hiện lên

sinh động có hồn; cách diễn đạt có hình ảnh, tạo ấn tượng

(Nếu thí sinh tìm và nêu hiệu quả của một biện pháp tu từ khác mà

hợp lí thì vẫn chấm theo thang điểm)

- Cỏ sống trong nhiều hoàn cảnh khác nhau Mỗi hoàn cảnh, cỏ

lại có cách thích ứng phù hợp Tuy nhiên, dù trong hoàn cảnh

nào, cỏ cũng sống mãnh liệt, hết mình tươi xanh

- Cỏ là một hình ảnh ẩn dụ gợi nhiều suy nghĩ về cách sống của

1 Yêu cầu về kĩ năng:

Nắm vững cách làm kiểu bài nghị luận xã hội Kết cấu bài viết chặt chẽ Diễn đạt, hành văn trong sáng Chữ viết rõ ràng, sạch đẹp

2 Yêu cầu về kiến thức:

Đây là một đề mở, nhằm khơi gợi liên tưởng và suy ngẫm của học sinh từ một bài thơ Học sinh có thể trình bày bài viết linh hoạt, sử dụng nhiều thao tác lập luận, đặc biệt có thể đưa ra nhiều lựa chọn, liên tưởng, suy nghĩ khác nhau miễn là hợp lí Cần đảm bảo những yêu cầu sau :

Trang 33

NỘI DUNG ĐIỂM

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận; đủ các phần Mở bài, Thân bài,

Kết luận ; mỗi phần làm đúng nhiệm vụ của mình

0,5

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

Bài học cuộc sống được gợi ra từ bài thơ Sức cỏ của Phan Xuân Hạt

0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành hệ thống luận điểm ; vận dụng

tốt các thao tác lập luận (giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận,

phản biện); kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học

nhận thức và hành động cho bản thân Đáp ứng được yêu cầu cơ bản

của đề bài Có thể tham khảo cách trình bày sau:

* Rút ra được bài học cuộc sống được gửi gắm trong bài thơ:

Con người cần biết thích nghi trong những hoàn cảnh sống khác nhau

Dù trong hoàn cảnh nào, con người cũng cần sống hết mình, không

tiếc sức mình để cống hiến cho đời

* Trình bày suy nghĩ:

- Bài học được gửi gắm trong bài thơ đúng đắn, sâu sắc, có ý nghĩa với

mỗi người vì:

+ Cuộc sống luôn trôi chảy với rất nhiều những thay đổi Con người

cần phải biết thích nghi để tồn tại trong hoàn cảnh mới

+ Trong hoàn cảnh nào, con người cũng cần sống hết mình Dù ở vị trí

nào, con người cũng tận tâm, tận hiến ở vị trí ấy bởi có như vậy mới

thể hiện được hết giá trị của bản thân và có ích cho đời Sống như thế

mới là một cuộc sống có ý nghĩa

+ Trong cuộc sống đã có nhiều những con người biết nỗ lực, vươn lên

trong mọi hoàn cảnh để làm đẹp cho đời bằng những cống hiến, đóng

góp nhất định (Thí sinh lấy dẫn chứng)

* Mở rộng:

- Từ đó cần biết ca ngợi, học tập những con người biết vươn lên, tận

hiến trong mọi hoàn cảnh, phê phán những con người sống thụ động,

ỷ lại, dựa dẫm, không dám đối mặt với hoàn cảnh

- Cần phân biệt việc sống thích nghi với hoàn cảnh sống với việc sống

a dua, đua đòi hoặc kiểu sống gió chiều nào che chiều ấy

* Rút ra bài học cho bản thân:

Trang 34

Không ngừng nỗ lực vươn lên trong mọi hoàn cảnh để sống có ý

Trang 35

- Diễn đạt trôi chảy, có hình ảnh và cảm xúc ; không mắc lỗi ngữ pháp, dùng từ, chính

NỘI DUNG ĐIỂ

M

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận ; đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trình bày suy nghĩ về ý kiến: Nếu

như cho rằng văn chương là lịch sử tâm trạng con người thì Kim Lân quả là nhà văn

đích thực trên cái ý nghĩa ấy của Trần Ninh Hồ qua tâm trạng của nhân vật ông

Hai trong đoạn trích Làng

0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành hệ thống luận điểm ; vận dụng tốt các

thao tác lập luận (giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận) ; kết hợp

chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Có thể trình bày như sau :

- Giới thiệu khái quát về nhận định nêu trong đề; tác giả Kim Lân, tác phẩm

Làng, nhân vật ông Hai

0,5

- Giải thích khái quát về nhận định:

Trên cơ sở giải thích những khái niệm lịch sử tâm trạng, nhà văn đích thực,

thí sinh nêu ý nghĩa khái quát của nhận định: Nếu văn chương là việc ghi

lại những quá trình tâm lí, tâm trạng, cảm xúc của con người thì Kim Lân

là nhà văn có tài trong việc ghi lại những quá trình, những cung bậc tâm

trạng, cảm xúc ấy

0,5

Trang 36

- Tâm trạng của nhân vật ông Hai:

Ông Hai trong đoạn trích Làng của Kim Lân là một nhân vật trải qua nhiều

quá trình, bước ngoặt, cung bậc tâm trạng:

0,5

+ Nằm nơi tản cư, ông nhớ làng, nhớ không khí kháng chiến cùng anh em

với tâm trạng hân hoan, vui sướng, mê say

+ Nỗi nhớ khiến ông tìm đến phòng thông tin để nghe ngóng tin tức kháng

chiến

Nghe tin chiến thắng, ông vui tươi phấn khởi, ruột gan cứ múa cả lên, cảnh

vật xung quanh tươi đẹp, náo nức

+ Ông hồ hởi hỏi tin tức những người đi tản cư thì nhận được tin làng Chợ

Dầu theo giặc

+ Ông bàng hoàng, đau đớn, tủi hổ, tìm cách lảng tránh đám người tản cử

Về nhà, ông càng lúc càng đau đớn, tủi nhục Ông luôn nơm nớp sợ hãi

Qua đấu tranh nội tâm đầy giằng xé, ông dứt khoát lựa chọn ở lại Làng thì

yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù Ông tâm sự với con như để

tự hứa với lòng phải trung thành với cách mạng, với Cụ Hồ Đó là sự lựa

chọn khó khăn và đau xót

+ Nghe tin cải chính, làng Chợ Dầu không theo giặc, ông vỡ òa trong niềm

vui sướng, thanh thản, tự hào Ông khoe những mất mát của nhà mình, của

làng mình để khẳng định sự trong sạch của dân Chợ Dầu

 Qua những cung bậc tâm trạng phức tạp với những biến đổi bất ngờ,

ông Hai hiện lên là một người nông dân yêu làng, yêu nước sâu sắc, có sự

trưởng thành về nhận thức, phù hợp với hoàn cảnh mới, gắn bó với cách

mạng, đất nước Đây là nét mới của người nông dân trong tác phẩm của

Trang 37

+ Đặt nhân vật vào những hoàn cảnh, những tình huống gay cấn, bất ngờ

để nhân vật bộc lộ hết bản chất, tính cách của mình

+ Miêu tả cụ thể, gợi cảm, tinh tế, sâu sắc các diễn biến nội tâm qua ý nghĩ,

hành vi, ngôn ngữ và bằng sự am tường tâm lí của người nông dân

- Nhờ biệt tài ấy, nhân vật ông Hai trở nên sống động, chân thực và có sức

sống trong lòng người đọc

0,5

1,0

d Sáng tạo: Có cách diễn đạt, trình bày sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: đúng theo quy tắc tiếng Việt 0,5

ĐIỂM TOÀN BÀI THI : I + II = 20 ĐIỂM

- HẾT -

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP THÀNH PHỐ HUẾ Năm học 2019- 2020

MÔN THI: NGỮ VĂN

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2điểm)

Trang 38

Trong bài thơ Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa…, nhà thơ Nguyễn Duy viết:

Bao giờ cho tới mùa thu

trái hồng trái bưởi đánh đu giữa rằm

bao giờ cho tới tháng năm

mẹ ra trãi chiếu ta nằm đếm sao

Ngân hà chảy ngược lên cao

quạt mo vỗ khúc nghêu ngao thằng Bờm…

Cho thông tin sau:

Bill Gates hiện là một trong những tỉ phú của thế giới Nhà đồng sáng lập

Microsoft có khối tài sản ước tính trị giá 104 tỉ USD Ông và vợ (bà Melinda) cũng thường xuyên đến các quốc gia để làm từ thiện, quyên góp hàng triệu USD cho chăm sóc sức khỏe và phát triên giáo dục

“Hạt gạo từ tâm 5000 đồng” (số 22 Mang Cá, Thành phố Huế) là quán cơm xã hội được thành lập và duy trì hoạt động bởi các bạn trẻ đến từ Hội từ thiện “hearts for bridging – Lết nối những trái tim” Trung bình mỗi tháng, quán cơm xã hội

Trang 39

này hỗ trợ gần 5000 suất cơm giá rẻ cho người lao động nghèo và sinh viên có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Huế

(nguồn Internet)

Từ những thông tin trên, bằng một văn bản (không quá 01 trang giấy thi), hãy viết những suy nghĩ của em về sự giàu có vật chất và giàu có tấm lòng

Câu 3 (5,0 điểm)

Nhà văn Anh A.L.Huxley cho rằng:

Văn học giống như ánh sáng, nó có thể xuyên thấu mọi thứ

Em hiểu như thế nào về ý kiến trên bằng trãi nghiệm văn học, hãy làm rõ cách hiểu đó qua một văn bản đượ học trong chương trình Ngữ văn THCS đã giúp

em nhận ra ánh sáng xuyên thấu trong cuộc sống của mình

……… Hết………

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2019 – 2020

HƯỚNG DẪN CHẤM Môn NGỮ VĂN – lớp 9

Trang 40

Câu 1 1.1

- biện pháp điệp ngữ: bao giờ cho tới

- biện pháp nhân hóa: trái hống trái bưởi đánh đu giữa

rằm

Tác dụng:

Tạo sự nhịp nhàng cho lời thơ, diễn tả nỗi khao khát ,

nỗi nhớ da diết của tác giả về những kí ức tuổi thơ;

làm cho hình ảnh thơ trở nên sống động, gần gũi,

mang đặc điểm tính cách hiếu động, tinh nghịch như

những đứa trẻ đáng yêu

0,25 0,25

1,0

1.2

Cụm từ “trong leo lẻo” với từ láy leo lẻo tạo giá trị

biểu đạt, tạo sắc thái riêng cho câu thơ Nó khắc họa

một cách rõ nét, hình tượng về những kỉ niệm vui

buồn tuổi thơ trong trẻo, hồn nhiên, từ đó thể hiện sự

hoài niệm, nỗi nhớ da diết của tác giả về những kí ức

ngọt ngào xa xăm

0,5

Câu 2 A Yêu cầu về kĩ năng:

- Bài văn đảm bảo đầy đủ 3 phần có Mở bài – Thân

bài – Kết bài;

- Bài văn đáp ứng kĩ năng nghị luận văn học; có lí lẽ ,

dẫn chứng thuyết phục;

- Văn viết mạch lạc trôi chảy; hạn chế các lỗi về diễn

đạt, dung từ, đặt câu; chữ viết rõ ràng, bài làm sạch;

khuyến khích những bài viết có suy nghĩ riêng, sâu

sắc, chân thành

B Yêu cầu về kiến thức: (cho điểm kết hợp với kĩ

năng)

Sau đây là một vài định hướng cơ bản:

- Những thông tin cùng hướng đến sự giàu có

về vật chất của tỉ phú nước Mỹ và sự giàu có

Ngày đăng: 02/04/2020, 07:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w