Khái niệm: Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.. Diễn thế thứ sinh được bắt đầu từ một quần xã ổn địn
Trang 1CHỦ ĐỀ 10: QUẦN XÃ SINH VẬT
I TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1 Quần xã và một số đặc trưng của quần xã
a Khái niệm
Quần xã là một tập hợp các quần thể của các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian nhất định
Các sinh vật sống trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như một chỉnh thể thống nhất
b Một số đặc trưng cơ bản của quần xã
* Đặc trưng về thành phần loài
- Độ đa dạng của quần xã thể hiện ở số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài Quần xã có độ
đa dạng càng cao thì tính ổn định càng cao, cấu trúc của mạng lưới thức ăn càng phức tạp
- Loài có nhiều cá thể, hoạt động mạnh ( có vai trò quan trọng trong quần xã) được gọi là loài ưu thế Loài chỉ có ở một quần xã (hoặc có vai trò quan trọng hơn các loài khác) được gọi là loài đặc trưng
- Trong quần xã, loài ưu thế là loài có số lượng cá thể đông, tính chất hoạt động mạnh, có vai trò quan trọng đối với quần xã Mỗi quần xã có thể có 1 hoặc nhiều loài ưu thế
- Loài chủ chốt là loài đứng cuối cùng của chuỗi thức ăn Loài chủ chốt có vai trò kiểm soát số lượng các thể của các loài trong quần xã
* Đặc trưng về phân bố không gian ( theo chiều ngang, theo chiều thẳng đứng).
- Trong quần xã, mỗi loài thường chỉ phân bố ở một vị trí xác định Vị trí phân bố của loài phụ thuộc vào đặc điểm thích nghi của loài đó và phụ thuộc vào sự phân bố của điều kiện môi trường sống
- Sự phân tầng (phân bố theo chiều thẳng đứng) trong quần xã làm giảm sự cạnh tranh khác loài và tăng khả năng sử dụng nguồn sống cho nên làm tăng năng suất sinh học
- Sự phân tầng có tác dụng làm giảm cạnh tranh giữa các loài và tăng khả năng khai thác nguồn sống của môi trường Sự phân tầng làm giảm cạnh tranh là vì nó làm phân hóa ổ sinh thái của các loài
2 Quan hệ giữa các loài trong quần xã
Đặt mua file Word tại link sau
https://tailieudoc.vn/phankhacnghe/
- Trong quần xã, quan hệ cộng sinh, hội sinh, hợp tác là những mối quan hệ hỗ trợ cùng loài Ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh, vật ăn thịt – con mồi, vật kí sinh – vật chủ là những mối quan hệ đối kháng
- Trong các mối quan hệ khác loài thì quan hệ ăn thịt – con mồi luôn thúc đẩy sự phát triển và tiến hóa của cả 2 loài Khi quần thể con mồi biến động thì sẽ kéo theo quần thể vật ăn thịt biến động theo (quần thể con mồi thường biến động trước quần thể vật ăn thịt)
a) Quan hệ hỗ trợ (cộng sinh, hội sinh, hợp tác):
Trang 2 Cộng sinh: Cả 2 loài cùng có lợi và gắn bó chặt chẽ với nhau (hải quỳ và cua; vi khuẩn rhizôbium
và cây hộ đậu, nấm và tảo thành địa Y)
Hợp tác: Cả 2 loài cùng có lợi nhưng không gắn bó chặt chẽ với nhau (chim sáo và trâu rừng; chim mỏ đỏ và linh dương)
Hội sinh: Một loài có lợi, loài kia trung tính (Ví dụ: chim làm tổ trên cành cây, sâu bọ sống trong
tổ mối)
b) Quan hệ đối kháng (cạnh tranh khác loài, kí sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật ăn sinh vật)
Cạnh tranh: Cả 2 loài đều có hại Xảy ra khi 2 loài có ổ sinh thái trùng nhau Cạnh tranh khác loài sẽ làm thu hẹp ổ sinh thái của mỗi loài Cạnh tranh khác loài là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của mỗi loài; là nguyên nhân dẫn tới cân bằng sinh thái
Kí sinh: Một loài có lợi, một loài có hại
Ức chế cảm nhiễm: Một loài trung tính, một loài có hại (ví dụ: tỏa tiết ra độc tố đã vô tình giết chết các loài cá tôm sống trong hồ)
Sinh vật này ăn sinh vật khác: Một bên có hại, một bên có lợi (động vật ăn thực vật, động vật
ăn thịt, thực vật ăn côn trùng)
* Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loại bị loài khác khống chế ở một mức độ nhất định Con người sử dụng các loài thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hại cho cây trồng
3 Diễn thế sinh thái
a Khái niệm: Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng
với sự biến đổi của môi trường
Diễn thế sinh thái có 2 loại là diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh Diễn thế nguyên sinh được bắt đầu từ môi trường trống trơn (chưa có sinh vật) và cuối cùng sẽ hình thành quần xã đỉnh cực Diễn thế thứ sinh được bắt đầu từ một quần xã ổn định và cuối cùng sẽ hình thành một quần
xã mới (quần xã suy thoái hoặc ổn định)
Trong quá trình diễn thế sinh thái, song song với sự biến đổi về cấu trúc quần xã thì sẽ có sự biến đổi tương ứng về điều kiện môi trường
b Có 2 loại là diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh.
Diễn thế nguyên sinh: khởi đầu từ một môi trường chưa có sinh vật, kết thúc sẽ hình thành một
quần xã đỉnh cực ( độ đa dạng cao)
Diễn thế thứ sinh: xảy ra ở môi trường đã có quần xã sinh vật, kết quả sẽ hình thình một quần
xã ổn định (đỉnh cực) hoặc quần xã suy thoái
c Nguyên nhân diễn thế: Do tác động của ngoại cảnh (khí hậu, thiên tai) hoặc do sự cạnh tranh gay
gắt giữa các loài trong quần xã (bên trong)
d Ý nghĩa của việc nghiên cứu diễn thế: Biết được quy luật phát triển của quần xã Giúp khai thác
hợp lý tài nguyên thiên nhiên và khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường
II CÁC CÂU HỎI
Câu 1: Trong các mối quan hệ sau đây, mối quan hệ nào có vai trò thúc đẩy sự tiến hóa của cả hai loài?
A Quan hệ ức chế cảm nhiễm B Quan hệ kí sinh – vật chủ.
C Quan hệ hội sinh D Quan hệ vật ăn thịt – con mồi.
Trang 3Câu 2: Một số loài chim thường đậu trên lưng và nhặt các loài kí sinh trên cơ thể động vật móng guốc
làm thức ăn Mối quan hệ giữa các loài chim này với động vật móng guốc nói trên thuộc mối quan hệ
A cộng sinh B hợp tác C hội sinh D sinh vật ăn sinh vật khác Câu 3: Hãy chọn kết luận đúng về mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi
A Quần thể vật ăn thịt luôn có số lượng cá thể nhiều hơn quần thể con mồi.
B Quần thể vật ăn thịt luôn có số lượng cá thể ổn định, còn quần thể con mồi luôn biến động.
C Cả 2 quần thể biến động theo chu kì, trong đó quần thể vật ăn thịt luôn biến động trước.
D Quần thể con mồi bị biến động về số lượng thì sẽ kéo theo quần thể vật ăn thịt biến động theo Câu 4: Ở mối quan hệ nào sau đây, một loài có lợi còn một loài trung tính?
A Quan hệ hội sinh B Quan hệ kí sinh – vật chủ.
C Quan hệ ức chế cảm nhiễm D Quan hệ vật ăn thịt – con mồi.
Câu 5: Những mối quan hệ nào sau đây luôn cho một loài có lợi và một loài có hại?
A Quan hệ cộng sinh và quan hệ kí sinh – vật chủ.
B Quan hệ hội sinh và quan hệ vật ăn thịt – con mồi.
C Quan hệ kí sinh – vật chủ và quan hệ vật ăn thịt – con mồi.
D Quan hệ kí sinh – vật chủ và quan hệ ức chế cảm nhiễm.
Câu 6: Trong một quần xã, nhóm loài nào sau đây có vai trò quan trọng nhất?
A Loài ngẫu nhiên B Loài chủ chốt C Loài ưu thế D Loài đặc trưng.
Câu 7: Xét các mối quan hệ sinh thái:
1 – Cộng sinh 2 – Vật kí sinh và vật chủ 3 – Hội sinh
4 – Hợp tác 5 – Vật ăn thịt và con mồi
Từ những mối quan hệ sinh thái này, xếp theo thứ tự tăng cường tính đối kháng ta có:
A 1, 4, 5, 3, 2 B 1, 4, 3, 2, 5 C 5, 1, 4, 3, 2 D 1, 4, 2, 3, 5.
Câu 8: Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau dây:
(1) Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong môi trường với các loài cá tôm
(2) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng
(3) Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn
(4) Cây tầm gửi sống trên tán các cây trong rừng
(5) Trùng roi sống trong ruột mối
Trong các mối quan hệ nói trên, có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia?
Câu 9: Trong quần xã, loài chủ chốt có vai trò
A kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác.
B thúc đẩy sự tăng số lượng cá thể của các loài khác.
C thay thế cho loài ưu thế khi loài ưu thế bị suy vong.
D quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.
Câu 10: Trong quần xã, hiện tượng nào sau đây sẽ giảm cạnh tranh giữa các cá thể khác loài và tăng khả
năng sử dụng và khai thác nguồn sống của môi trường?
A Cộng sinh giữa các cá thể B Phân tầng trong quần xã.
C Biến động số lượng của các quần thể D Diễn thế sinh thái.
Câu 11: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống
Trang 4(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái
Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là:
A (1) và (2) B (3) và (4) C (1) và (4) D (2) và (3)
Câu 12: Mối quan hệ sinh học nào sau đây sẽ làm tăng lượng đạm trong đất?
A Quan hệ giữa cây lúa với các loài rong rêu sống ở ruộng lúa.
B Quan hệ giữa các loài thực vật với các loài vi khuẩn kí sinh trong cơ thể thực vật.
C Quan hệ giữa tảo và nấm sợi để tạo nên địa y.
D Quan hệ giữa cây họ đậu với vi khuẩn sống ở nốt sần của các loài cây này.
Câu 13: Diễn thế nguyên sinh có các đặc điểm:
1 – bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.
2 – được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
3 – quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hại môi trường.
4 – kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực.
Phương án đúng:
Câu 14: Xét các nhóm loài thực vật:
1 – thực vật thân tảo ưa sáng 2 – thực vật thân thảo ưa bóng.
3 – thực vật thân gỗ ưa sáng 3 – thực vật thân cây bụi ưa sáng.
Trong quá trình diễn thế nguyên sinh của quần xã trên cạn, thứ tự xuất hiện của các nhóm loài thực vật này là
A 1, 2, 3, 4 B 1, 4, 3, 2 C 1, 2, 4, 3 D 3, 4, 2, 1.
Câu 15: Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, càng về sau thì
A độ đa dạng của quần xã càng cao, kích thước của mỗi quần thể càng lớn.
B mạng lưới dinh dưỡng càng phức tạp, các chuỗi thức ăn càng ngắn dần.
C số lượng chuỗi thức ăn được bắt đầu bằng mùn bã hữu cơ càng ít đi.
D các loài có ổ sinh thái hẹp sẽ thay thế dần các loài có ổ sinh thái rộng.
Câu 16: Khi nói về diễn thế sinh thái, điều nào sau đây không đúng?
A Diễn thế là quá trình phát triển thay thế của quần xã sinh vật này bằng quần xã khác.
B Diễn thế nguyên sinh được bắt đầu từ một quần xã ổn đinh.
C Trong quá trình diễn thế, luôn kéo theo sự biến đổi của ngoại cảnh.
D Con người có thể dự đoán được chiều hướng của quá trình diễn thế.
Câu 17: Khi mất loài nào đây thì cấu trúc của quần xã sẽ bị thay đổi mạnh nhất, dẫn tới hiện tượng diễn
thế sinh thái?
A Loài ưu thế B Loài thứ yếu C Loài ngẫu nhiên D Loài đặc hữu.
Câu 18: Khi nói về sự tác động qua lịa giữa quần xã và môi trường sống trong quá trình diễn thế sinh
thái, hãy chọn kết luận đúng
A Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế, các điều kiện tự nhiên của môi trường không
bị thay đổi
Trang 5B Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên
của môi trường
C Trong tất cả các quá trình diễn thế, nguyên nhân gây ra đều được bắt đầu từ những thay đổi của ngoại
cảnh dẫn tới gây ra biến đổi quần xã
D Sự biến đổi của điều kiện môi trường không phải là nguyên gây ra diễn thế sinh thái của quần xã.
Câu 19: Quan hệ đối kháng cùng loài thể hiện ở:
1 – kí sinh cùng loài 2 – hợp tử bị chết trong bụng cơ thể mẹ.
3 – ăn thịt đồng loại 4 – cạnh tranh cùng loài về thức ăn, nơi ở.
Phương án đúng:
Câu 20: Mối quan hệ giữa hai loài mà một loài có hại còn một loài không có hại cũng không có lợi là mối
quan hệ
A vật ăn thịt và con mồi B kí sinh C ức chế - cảm nhiễm D hội sinh.
Câu 21: Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây:
1 Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm
2 Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng
3 Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn
4 Cây tầm gửi sống trên tán các cây trong rừng
5 Loài kiến sống trên cây kiến
Những mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia mối quan hệ đó là:
Câu 22: Diễn thế nguyên sinh có các đặc điểm:
1- bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.
2 – được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
3 – quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hại môi trường.
4 – kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực.
Phương án đúng:
Câu 23: Khi loài ưu thế bị tuyệt diệt thì loài nào sau đây có thể sẽ trở thành loài ưu thế của quần xã?
A Loài thứ yếu B Loài ngẫu nhiên C Loài chủ chốt D Không hình thành loài ưu thế Câu 24: Sự phân tầng sẽ làm giảm cạnh tranh giữa các quần thể vì:
A nó làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống của sinh vật.
B nó làm phân hóa ổ sinh thái của các quần thể trong quần xã.
C nó làm giảm số lượng cá thể có trong quần xã.
D nó làm tăng nguồn dinh dưỡng của môi trường sống.
Câu 25: Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi là động lực thúc đẩy quẩn thể con mồi tiến hóa nhưng không thúc
đẩy sự tiến hóa của quần thể vật ăn thịt
B Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn giống nhau và cùng chung sống trong một sinh cảnh sẽ
xảy ra sự cạnh tranh khác loài
C Ở mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ, vật kí sinh thường chỉ làm suy yếu vật chủ chứ không tiêu diệt vật
chủ
Trang 6D Quan hệ cạnh tranh khác loài là một trong những động lực thúc đẩy quá trình tiến hóa.
Câu 26: Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, càng về sau thì
A độ đa dạng của quần xã càng thấp, kích thước của mổi quần thể càng lớn.
B mạng lưới dinh dưỡng càng phức tạp, các chuỗi thức ăn càng dài.
C số lượng chuỗi thức ăn được bắt đầu bằng mùn bã hữu cơ càng ít đi.
D năng suất sinh học càng thấp, hiệu quả chuyển hóa năng lượng càng kém.
Câu 27: Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, sự cạnh tranh giữa các quần thể trong quần xã diễn ra khốc
liệt nhất khi:
A bắt đầu quá trình diễn thế.
B ở giai đoạn giữa của diễn thế.
C ở giai đoạn cuối cùng của diễn thế.
D ở giai đoạn đầu hoặc giữa của quá trình diễn thế.
Câu 28: Kiến làm tổ trên cây kiến là mối quan hệ
Câu 29: Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, năng suất sinh học của quần xã đạt cực đại vào thời điểm
nào sau đây?
A Bắt đầu quá trình diễn thế.
B Ở giai đoạn giữa của diễn thế.
C Ở giai đoạn cuối cùng của diễn thế.
D Ở giai đoạn đầu hoặc giữa của quá trình diễn thế.
Câu 30: Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ lớn thuộc mối quan hệ:
Câu 31: Khi mất loài nào sau đây thì cấu trúc của quần xã sẽ bị thay đổi mạnh nhất?
A Loài ưu thế B Loài thứ yếu C Loài ngẫu nhiên D Loài đặc hữu.
Câu 32: Khi nói về độ đa dạng của quần xã, kết luận nào sau đây không đúng?
A Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc càng dễ bị thay đổi.
B Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
C Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần.
D Độ đa dạng của quần xã càng cao thì sự phân hóa ổ sinh thái càng mạnh.
Câu 33: Trong một quần xã, quá trình nào sau đây sẽ dẫn tới giảm cạnh tranh giữa các loài và tăng khả
năng khai thác nguồn sống từ môi trường?
A Sự phân li ổ sinh thái của mỗi loài.
B Sự cạnh tranh cùng loài.
C Sự quần tụ giữa các cá thể cùng loài.
D Sự cộng sinh giữa các loài.
Câu 34: Khi nói về diễn thế sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?
A Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến
đổi của môi trường
B Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật và kết quả hình thành quần xã
tương đối ổn định
C Diễn biến sinh thái xảy ra có thể do những nguyên nhân bên ngoài hoặc những nguyên nhân bên trong
quần xã
Trang 7D Quá trình diễn thế thứ sinh luôn dẫn tới làm cho quần xã bị suy thoái.
Câu 35: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường trống trơn (chưa có quần xã sinh vật từng sống)
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường
(4) Kết quả cuối cùng sẽ hình thành một quần xã đỉnh cực
(5) Song song với quá trình diễn thế, có sự biến đổi về cấu trúc của quần xã sinh vật
(6) Quá trình diễn thế có thể do tác động của nhân tố bên ngoài quần xã hoặc do tác động của quần xã
Trong các thông tin nói trên, diễn thế thứ sinh có bao nhiêu thông tin?
Câu 36: Ở mối quan hệ sinh thái nào sau đây, không có loài nào có lợi?
A Các cây hành, tỏi tiết các chất ra môi trường làm ảnh hưởng tới các loài khác.
B Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.
C Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.
D Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.
Câu 37: Khi nói về sự phân tầng trong quần xã, kết luận nào sau đây là đúng?
A Ở vùng có khí hậu nhiệt đới, tất cả các quần xã đều có cấu trúc phân tầng và có số lượng tầng giống
nhau
B Sự phân tầng làm giảm cạnh tranh giữa các loài và tăng khả năng khai thác nguồn sống của môi trường.
C Ở tất cả các khu hệ sinh học, các quần xã đều có cấu trúc phân tầng và sự phân tầng tương tự nhau.
D Sự phân tầng dẫn tới làm mở rộng ổ sinh thái của các loài trong quần xã.
Câu 38: Sự phân tầng theo phương hướng thẳng đứng trong quần xã có ý nghĩa
A giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
B tăng sự cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
C giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
D tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.
Câu 39: Quá trình nào sau đây xảy ra do sự trùng lặp ổ sinh thái giữa các loài và kết quả cuối cùng sẽ làm
thu hẹp ổ sinh thái của mỗi loài?
A Cạnh tranh cùng loài B Cạnh tranh khác loài
C Cộng sinh giữa hai loài D Sự phân tầng trong quần xã.
Câu 40: Khi nói về mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi, kết luận nào sau đây là không đúng?
A Quần thể vật ăn thịt luon có số lượng cá thể ít hơn quần thể con mồi.
B Khả năng tăng số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt nhanh hơn so với quần thể con mồi.
C Khi xảy ra biến động số lượng cá thể thì quần thể con mồi thường biến động trước quần thể vật ăn thịt.
D Quần thể con mồi bị biến động về số lượng thì sẽ kéo theo quần thể vật ăn thịt biến động theo.
Câu 41: Khi nói về mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi trong một quần xã sinh vật, phát biểu
nào sau đây đúng?
A Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật ăn thịt và con mồi không cùng một bậc dinh dưỡng.
B Số lượng cá thể sinh vật ăn thịt bao giờ cũng nhiều hơn số lượng cá thể con mồi.
C Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị sinh vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn.
D Mỗi loài sinh vật ăn thịt chỉ sử dụng một loại con mồi nhất định làm thức ăn.
Trang 8Câu 42: Cá ép sống bám trên cá lớn là mối quan hệ
Câu 43: Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ
Các con chim sao đang tìm ăn các con rận sống trên da bò Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?
A Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
B Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh.
C Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cạnh tranh.
D Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.
Câu 44: Trong các mối quan hệ sinh thái sau đây, có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại cho các loài
tham gia?
(1) Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm
(2) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng
(3) Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn
(4) Cây tầm gửi sống trên tán các cây trong rừng
(5) Loài kiến sống trên cây kiến
Những mối quan hệ đó là:
Câu 45: Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây là sai?
A Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi như vùng
đất màu mỡ, độ ẩm thích hợp, thức ăn dồi dào
B Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc và nhu cầu sống của từng loài.
C Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng
cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường
D Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật, không có sự phân
tầng của các loài động vật
Câu 46: Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây là sai?
A Diễn biến sinh thái thứ sinh luôn khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
B Trong diễn thế sinh thái, song song với quá trình biến đổi của quần xã là quá trình biến đổi về các điều
kiện tự nhiên của môi trường
C Sự cạnh tranh giữa các loài trong quần xã là một trong những nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái.
D Diễn biến sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến
đổi của môi trường
Câu 47: Hãy chọn kết luận đúng về mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi.
A Quần thể vật ăn thịt luôn có số lượng cá thể nhiều hơn quần thể con mồi.
B Quần thể vật ăn thịt luôn có số lượng cá thể ổn định, còn quần thể con mồi luôn biến động.
C Cả 2 quần thể biến động theo chu kì, trong đó quần thể vật ăn thịt luôn biến động trước.
D Quần thể con mồi bị biến động về số lượng thì sẽ kéo theo quần thể vật ăn thịt biến động theo.
Câu 48: Khi nói về độ đa dạng của quần xã, kết luận nào sau đây không đúng?
A Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
B Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần.
C Quần xã có độ đa dạng càng cao thì thành phần loài càng dễ bị biến động.
Trang 9D Độ đa dạng của quần xã càng cao thì sự phân hóa ổ sinh thái càng mạnh.
Câu 49: Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc loại đối kháng cùng loài?
(1) Kí sinh cùng loài (2) Chó sói hỗ trợ nhau để bắt trâu rừng
(3) Cá mập ăn thịt đồng loại (4) Các cây cùng loài cạnh tranh ở nơi ở
Câu 50: Trong một quần xã sinh vật gồm các loài sau: Cây gỗ lớn, cây bụi, cây cỏ hươu, sâu thú nhỏ, đại
bàng, bọ ngựa và hổ Đại bàng và hổ ăn thú nhỏ, bọ ngựa và thú nhỏ ăn sâu lá, hổ có thể bắt hươu làm thức ăn, cây gỗ, cây bụi, cây cỏ là thức ăn của hươu, sâu, bọ ngựa Trong các nhận xét sau đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Hươu và sâu ăn lá cây đều thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 1
(2) Thú nhỏ, bọ ngựa và hổ đều là các sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3
(3) Nếu sâu bị chết hết thì thú nhỏ và bỏ ngựa sẽ bị thiếu thức ăn, không có thức ăn thay thế
(4) Nếu bọ ngựa bị tiêu diệt thì số lượng thú nhỏ sẽ tăng nhưng sau đó sẽ giảm về mức cân bằng
Câu 51: Mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc điểm nào
sau đây?
A Đều làm chết các cá thể của loài bị hại
B Loại bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi.
C Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loại có lợi.
D Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.
Câu 52: Diễn thế nguyên sinh có bao nhiêu đặc điểm trong số các đặc điểm sau đây?
(1) bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật
(2) được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian
(3) quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hại môi trường
(4) kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực
Câu 53: Xét các ví dụ sau:
1 – Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm, chim ăn cá
2 – Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ
3 – Cây tỏi chiết chất ức chế hoạt động của vi sinh vật xung quanh
4 – Cú và chồn cùng sống trong rừng, cùng bắt chuột làm thức ăn
Những ví dụ nào phản ánh mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm?
Câu 54: Khi nói về độ đa dạng của quần xã, kết luận nào sau đây không đúng?
A Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
B Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần.
C Quần xã có độ đa dạng càng cao thì thành phần loài càng dễ bị biến động.
D Độ đa dạng của quần xã càng cao thì sự phân hóa ổ sinh thái càng mạnh.
Câu 55: Trùng roi sống trong ruột mối thuộc mối quan hệ:
Câu 56: Quần thể của loài nào sau đây có kích thước bé nhất?
A Loài ưu thế B Loài thứ yếu C Loài ngẫu nhiên D Loài chủ chốt.
Trang 10Câu 57: Khi nói về mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh và mối quan hệ con mồi – sinh vật ăn thịt,
phát biểu nào sau đây đúng?
A Sinh vật ăn thịt bao giờ cũng có số lượng cá thể nhiều hơn con mồi.
B Mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh là nhân tố duy nhất gây ra hiện tượng khống chế sinh học.
C Sinh vật kí sinh có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật chủ.
D Sinh vật kí sinh bao giờ cũng có số lượng cá thể ít hơn sinh vật chủ.
Câu 58: Một quần xã có các sinh vật sau:
(1) Tảo lục đơn bào (2) Cá rô
(5) Bèo Nhật Bản (6) Cá mè trắng
(7) Rau muống (8) Cá trắm cỏ
Trong các sinh vật trên, những sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 là
A (1), (2), (6), (8) B (2), (4), (5), (6) C (3), (4), (7), (8) D (1), (3), (5), (7)
Câu 59: Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường.
B Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
C Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản.
D Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng của loài và số lượng cá thể của mỗi loài Câu 60: Cho ví dụ về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật:
(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá sống trong cùng môi trường
(2) Cây tầm gửi sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng
(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng
(4) Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu.
Những ví dụ thuộc về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là
A (1) và (4) B (1) và (2) C (3) và (4) D (2) và (3)
Câu 61: Mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc điểm nào
sau đây?
A Đều làm chết các cá thể của loài bị hại
B Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi
C Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi
D Đều là mối quan hệ đối khác giữa hai loài.
Câu 62: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái
Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là
A (3) và (4) B (1) và (4) C (1) và (2) D (2) và (3)
Câu 63: Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây thuộc quan hệ cộng sinh?
A Tầm gửi và cây thân gỗ B Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y