Giáo án sinh học lớp 12 từ bài 40 đến bài 41, theo chương trình chuẩn. Thể hiện một cách chi tiết và đầy đủ nhất. Trình bày rõ ràng bao gồm cả phần trắc nghiệm sau mỗi bài để củng cố kiến thức
Trang 1CHỦ ĐỀ 9: QUẦN XÃ SINH VẬT
Số tiết:3
Tiết chương trình:45-47
1. Xác định vấn đề cần giải quyết của bài học:
Khái niệm về quần xã; các mối quan hệ sinh thái mang tính tương trợ và đấu tranh giữa các cá thể khác lồi trong quần xã; mối quan hệ dinh dưỡng và những hệ quả của nĩ; mối quan hệ cạnh tranh khác lồi;
sự phân hĩa ổ sinh thái; sự diễn thế và sự cân bằng quần xã
2. Xác định nội dung kiến thức cần xây dựng trong bài học:
2.1 Khái niệm quần xã và quan hệ giữa các lồi trong quần xã:
- Quần xã là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều lồi khác nhau, cùng sống trong khơng gian và thời gian nhất định, các sinh vật cĩ mối quan hệ gắn bĩ với nhau như một thể thống nhất
và do vậy quần xã cĩ cấu trúc tương đối ổn định
- Quan hệ giữa các lồi :Trong quần xã cĩ các mối quan hệ hỗ trợ (cộng sinh, hội sinh, hợp táC
và quan hệ đối kháng (cạnh tranh, kí sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật ăn sinh vật)
Cộng sinh
Hai lồi cùng cĩ lợi khi sống chung và nhất thiết phải cĩ nhau ; khi tách riêng cả hai lồi đều cĩ hại
Nấm + vi khuẩn + tảo đơn bào
địa y
Vi khuẩn lam sống trong nốt sần cây họ Đậu
Vi khuẩn sống trong ruột mối giúp mối tiêu hoá xenlulô
Hợp tác
Hai lồi cùng cĩ lợi khi sống chung nhưng khơng nhất thiết phải cĩ nhau ; khi tách riêng cả hai lồi đều cĩ hại
Sáo bắt ve , rận trên lưng trâu
Sự hợp tác giữa cá và hải quỳ
Hội sinh
Khi sống chung một lồi cĩ lợi, lồi kia khơng cĩ lợi cũng khơng cĩ hại gì ; khi tách riêng một lồi cĩ hại cịn lồi kia khơng bị ảnh hưởng gì
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ
Rêu sống bám vào thân cây cổ thụ
Hà xun (Balamus) bám trên mai rùa biển , trên
da cá mập Cạnh tranh - Các lồi cạnh tranh nhau về nguồn sống, Sán lá kí sinh trong gan
Trang 2khơng gian sống.
- Cả hai lồi đều bị ảnh hưởng bất lợi, thường thì một lồi sẽ thắng thế cịn lồi khác bị hại nhiều hơn
động vật Dây tơ hồng sống kí sinh trên thân cây gỗ
Kí sinh
Một lồi sống nhờ trên cơ thể của lồi khác, lấy các chất nuơi sống cơ thể từ lồi đĩ
Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, chim
Cây tỏi tiết chất kháng sinh gây ức chế hoạt động của sinh vật sống xung quanh
Ức chế – cảm
nhiễm
Một lồi này sống bình thường, nhưng gây hại cho lồi khác
Chim ăn sâu , ếch ăn côn trùng , hổ ăn thịt thỏ
Sinh vật ăn
sinh vật khác
- Hai lồi sống chung với nhau
- Một lồi sử dụng lồi khác làm thức ăn
Bao gồm : Động vật ăn động vật, động vật ăn thực vật
Cỏ dại và cây trồng cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sánh
Hiện tượng
khống chế
sinh học
Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một lồi bị khống chế ở một mức nhất định do quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa cá lồi trong quần xã
2.2 Các đặc trưg cơ bản của quần thể
Quần xã cĩ các đặc trưng cơ bản :
- Đặc trưng về thành phần lồi
- Số lượng lồi, số lượng cá thể của mỗi lồi biểu thị mức độ đa dạng của quần xã Quần xã ổn
định thường cĩ số lượng lồi lớn và số lượng cá thể trong mỗi lồi cao
- Lồi đặc trưng là lồi chỉ cĩ ở một quần xã nào đĩ, hoặc cĩ số lượng nhiều hơn hẳn và vai trị
quan trọng hơn lồi khác
Ví dụ: cá cĩc là lồi đặc trưng ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, cây tràm là lồi đặc trưng ở rừng U
Minh, cây cọ ở vùng đồi Vĩnh Phú, …
- Lồi ưu thế (lồi chủ chốt) là lồi đĩng vai trị quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể
nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh
Ví dụ: trong ruộng lúa thì lúa là lồi ưu thế
- Đặc trưng về phân bố khơng gian (theo chiều ngang, theo chiều thẳng đứng)
- Phân bố theo chiều thẳng đứng
Ví dụ: Sự phân tầng của thực vật trong rừng mưa nhiệt đới (5 tầng) : vượt tán, tạo tán, dưới tán,
cây bụi, cỏ hay sự phân tầng của các lồi sinh vật trong ao,
Trang 3- Phân bố theo chiều ngang
Ví dụ: Phân bố của sinh vật từ đỉnh núi Sườn núi →
chân núi, hay phân bố của sinh vật biển từ
đất ven bờ biển →
vùng ngập nước ven bờ →
vùng khơi xa
Sự phân bố cá thể trong khơng gian ⇒
giảm mức độ cạnh tranh giữa các lồi và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của mơi trường
2.3 Diễn thế sinh thái
- Khái niệm về diễn thế sinh thái :
Là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của mơi trường
Giai
đoạn điều kiện tự nhiên Sự thay đổi của
(nền đáy , mực
nước)
Sự thay đổi của các quần xã sinh vật
A Hồ có nhiều nước ,
đáy có ít mùn bã Rong ,rêu, cá , động-thực vật nổi
B
Lượng mùn bã dưới đáy hồ tăng dần Xuất hiện thêm các cây córễ cắm trong bùn (sen , súng
)Một số quần thể thực vật thuỷ sinh nhô lên khỏi mực nước (cỏ nến , lau .) xuất hiện lưỡng cư
C Lượng mùn dưới đáy
hồ tiếp tục tăng , hồ
bị lấp cạn dần
Xuất hiện các cây ưa ẩm và nhiều loại động vật ở cạn
D
Điều kiện tự nhiên trong hồ thay đổi hẳn , chuyển từ hồ nước thành vùng đất trên cạn
Phát triển cây thân gỗ và hệ động vật ở cạn
- Nguyên nhân :
- Nguyên nhân bên ngồi như sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu
- Nguyên nhân bên trong do sự tương tác giữa các lồi trong quần xã (như sự cạnh tranh gay gắt
giữa các lồi trong quần xã, quan hệ sinh vật ăn sinh vật )
Ngồi ra hoạt động khai thác tài nguyên của con người cũng gây ra diễn thế sinh thái
- Các loại diễn thế :
- Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ mơi trường chưa cĩ sinh vật và kết quả là hình
thành nên quần xã tương đối ổn định.Quá trình diễn thế diễn ra theo các giai đoạn sau:
+Giai đoạn tiên phong: hình thành quần xã tiên phong
+Giai đoạn giữa: giai đoạn hỗn hợp, gồm các quần xã thay đổi tuần tự
→
Trang 4- Diễn thế thứ sinh là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
Tuỳ theo điều kiện thuận lợi hay không thuận lợi mà diễn thế có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định hoặc bị suy thoái.Quá trình diễn thế diễn ra theo sơ đồ sau:
+Giai đoạn đầu: Giai đoạn quần xã ổn định
+Giai đoạn giữa: Giai đoạn gồm các quần xã thay đổi tuần tự.
+Giai đoạn cuối: Hình thành quần xã ổn đinh khác hoặc quần xã bị suy thoái.
- Ý nghĩa của nghiên cứu diễn thế sinh thái :
Giúp hiểu được quy luật phát triển của quần xã sinh vật Từ đó có thể chủ động xây dựng kế hoạch trong việc bảo vệ, khai thác và phục hồi nguồn tài nguyên , có biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường, sinh vật và con người.
3 Xác định mục tiêu của bài học (sau khi học xong học sinh sẽ đạt được):
3.1 Kiến thức: (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao)
- Định nghĩa được khái niệm quần xã
- Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần xã: tính đa dạng về loài, sự phân bố của các loài trong không gian
- Trình bày được diễn thế sinh thái (khái niệm, nguyên nhân, các dạng diễn thế và ý nghĩa của diễn thế sinh thái)
- Chỉ ra được sự khác nhau giữa quần thể sinh vật và quần xã sinh vật Lấy được ví dụ minh họa
- Trình bày được các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã (hội sinh, hợp sinh, cộng sinh, ức chế – cảm nhiễm, vật ăn thịt – con mồi và vật chủ – vật kí sinh)
- Mô tả được quá trình diễn thế của một quần thể nào đó xảy ra tại địa phương
- Mô tả được những xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn thế sinh thái
- Vận dụng kiến thức để giải bài tập về quần xã
- Biết cách tính độ phong phú của loài và kích thước quần thể theo phương pháp đánh bắt – thả – bắt lại
- So sánh được quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối kháng
- Lấy được ví dụ minh họa cho các kiểu diễn thế sinh thái
- Biết cách lựa chọn vật nuôi để tận dụng được hết các nguồn dinh dưỡng trong môi trường, ví
dụ trong ao nuôi cá
- Đưa ra được những ví dụ cụ thể minh họa cho từng mối quan hệ giữa các loài
- Dự đoán được quá trình diễn thế của một môi trường sống
- Phân tích được vì sao hoạt động khai thác tài nguyên không hợp lí được coi là hành động “tự đào huyệt chôn mình” của diễn thế sinh thái
3.2 Kĩ năng:
- phân tích hình vẽ, phân tích bảng số liệu, các bước bố trí và quan sát thí nghiệm sinh học, thu thập số liệu quan sát, đưa ra kết luận đánh giá về kết quả thu được
- Tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, lớp
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ
- Kỹ năng tìm kiếm, xử lí thông tin
- Kỹ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ
3.3 Thái độ (phẩm chất):
- Có niềm tin về môn học và kiến thức tiếp thu được
- Có hiểu biết tổng quát về quần xã sinh vật, diễn thế sinh thái từ đó có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học
3.4 Năng lực:
1 Năng lực phát hiện và Mối quan hệ dinh dưỡng và những hệ quả của nó Mối quan hệ cạnh
Trang 5giải quyết vấn đề tranh khác loài – Sự phân hóa ổ sinh thái Sự diễn thế và cân bằng quần
xã
2 Năng lực thu nhận và
xử lí thông tin Các phương pháp nghiên cứu môi trường và sinh thái học; ước lượng sinh khối; mối quan hệ sinh thái giữa các loài sinh vật trong quần xã
3 Năng lực nghiên cứu
khoa học
Các mối quan hệ sinh thái mang tính tương trợ và đấu tranh giữa các cá thể khác loài trong quần xã
4 Năng lực tính toán Tính sinh khối của quần xã
5 Năng lực tư duy Phân tích mối quan hệ sinh thái giữa các loài sinh vật trong quần xã
6 Năng lực ngôn ngữ Thuyết minh về diễn thế sinh thái, tầm quan trọng của việc nghiên cứu
diễn thế sinh thái
4 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
4.1 Chuẩn bị của giáo viên:
− Thiết bị dạy học: giáo án điện tử, giáo án word, tranh quần xã sinh vật,diễn thế sinh thái, phiếu học tập
− Học liệu: SGK, sách giáo viên, internet
4.2 Chuẩn bị của học sinh:
− Tài liệu học tập (SGK)
− Tham khảo học liệu có liên quan
− Chuẩn bị bài ở nhà
5 Tiến trình dạy học:
* Ổn định lớp.
* Kiểm tra bài cũ:
* Giới thiệu bài học (chú ý việc tạo tình huống vào bài): Tại sao có những dây leo ( dây tơ hồng) sống bám trên thân cây gỗ lớn và sau một thời gian thì làm chết cây gỗ nhưng hoa phong lan cũng sống bám trên thân cây nhưng không làm chết cây đó?Có những con cá nhỏ bơi vào miệng của những con cá lớn nhưng chúng lại không bị ăn thịt? Vậy chúng có những mối quan hệ như thế nào? Để nắm rõ các vấn đề trên, ta sẽ tìm hiểu chủ đề 9
5.1 Nội dung 1: Quần xã và các mối quan hệ trong quần xã
Hoạt động
1 Chuyển giao nhiệm vụ Quan sát hình SGK, tìm hiểu thông tin và thảo luận trả lời
câu hỏi : quần xã là gì? Và hoàn thành phiếu học tập bên
dưới Học sinh lắng nghe nhiệm vụ từ giáo viên Phân công cụ thể thảo luận nhóm : số thành viên của
nhóm, nội dung vấn đề của nhóm
2 Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao
Học sinh nghiên cứu SGK và kiến thức thực tế thực hiện
nhiệm vụ được giao
Bao quát lớp, phát hiện những khó khăn, vấn đề phát sinh của từng nhóm, giáo viên có hướng dẫn, hỗ trợ kịp thời
3 Báo cáo, thảo luận Gọi nhóm bất kì, thành viên bất kì và các nhóm khác nhận
xét, bổ sung Học sinh có thể trình bày miệng, bảng phụ, giấy… Tương tác trao đổi giữa học sinh với giáo viên
4 Đánh giá kết quả thực Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề; trình bày
Trang 6hiện nhiệm vụ học tập vấn đề
Cho điểm nhóm, cá nhân trình bày vấn đề đạt yêu cầu
cao Gợi ý học sinh phát hiện các vấn đề cần giải quyết tiếp
theo Giáo viên đánh giá kết luận ND 2.1
Phiếu học tập
Cộng sinh Hợp tác Hội sinh Cạnh tranh
Kí sinh
Ức chế – cảm nhiễm
Sinh vật ăn sinh vật khác
Hiện tượng khống chế sinh học
5.2 Nội dung 2: Đặc trưng cơ bản của quần xã
1 Chuyển giao nhiệm vụ Cây trong rừng phân bố như thế nào và kéo theo hệ động
vật phân bố ra sao? Đại dương phân bố như thế nào nếu tính từ tầng mặt nước và tính từ bờ đến khơi xa? Quan sát tìm hiểu thông tin SGK, thảo luận hoàn thành
câu trả lời
Học sinh lắng nghe nhiệm vụ từ giáo viên Phân công cụ thể thảo luận nhóm : số thành viên của
nhóm, nội dung vấn đề của nhóm
2 Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao
Học sinh nghiên cứu SGK và kiến thức thực tế thực hiện
nhiệm vụ được giao
Bao quát lớp, phát hiện những khó khăn, vấn đề phát sinh của từng nhóm, giáo viên có hướng dẫn, hỗ trợ kịp thời
3 Báo cáo, thảo luận Gọi nhóm bất kì, thành viên bất kì và các nhóm khác nhận
xét, bổ sung Học sinh có thể trình bày miệng, bảng phụ, giấy… Tương tác trao đổi giữa học sinh với giáo viên
4 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề; trình bày
vấn đề Cho điểm nhóm, cá nhân trình bày vấn đề đạt yêu cầu
cao Gợi ý học sinh phát hiện các vấn đề cần giải quyết tiếp
Trang 7theo Giáo viên đánh giá kết luận ND 2.2
5.3 Nội dung 3: Diễn thế sinh thái
1 Chuyển giao nhiệm vụ Nắm được quy luật phát triển của
quần xã sinh vật để bảo vệ và dự báo những dạng quần xã thay thế trong tương lai ; giúp xây dựng hoạch định chiến lược phát triển kinh tế nông –lâm –ngư nghiệp có cơ sở khoa học
Chủ động điều khiển diễn thế theo hướng có lợi cho phép khai thác , sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường phát triển bền vững
Quan sát tìm hiểu thơng tin SGK, thảo luận hồn thành phiếu học tập bên dưới rút ra khái niệm diễn thế sinh
thái và phân loại DTST?
Học sinh lắng nghe nhiệm vụ từ giáo viên Phân cơng cụ thể thảo luận nhĩm : số thành viên của
nhĩm, nội dung vấn đề của nhĩm
2 Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao
Học sinh nghiên cứu SGK và kiến thức thực tế thực hiện
nhiệm vụ được giao
Bao quát lớp, phát hiện những khĩ khăn, vấn đề phát sinh của từng nhĩm, giáo viên cĩ hướng dẫn, hỗ trợ kịp
thời
3 Báo cáo, thảo luận Gọi nhĩm bất kì, thành viên bất kì và các nhĩm khác
nhận xét, bổ sung Học sinh cĩ thể trình bày miệng, bảng phụ, giấy… Tương tác trao đổi giữa học sinh với giáo viên
4 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề; trình
bày vấn đề Cho điểm nhĩm, cá nhân trình bày vấn đề đạt yêu cầu
cao Gợi ý học sinh phát hiện các vấn đề cần giải quyết tiếp
theo Giáo viên đánh giá kết luận ND 2.3
Phiếu học tập :
Giai
đoạn điều kiện tự nhiên Sự thay đổi của Sự thay đổi của các quần xã sinh vật
Trang 8A Hồ có nhiều nước ,
đáy có ít mùn bã
B Lượng mùn bã dưới đáy hồ tăng dần
C Lượng mùn dưới đáy
hồ tiếp tục tăng , hồ
bị lấp cạn dần
D
Điều kiện tự nhiên trong hồ thay đổi hẳn , chuyển từ hồ nước thành vùng đất trên cạn
6 Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học:
6.1 Hình thức kiểm tra, đánh giá:
- Kiểm tra miệng, trắc nghiệm
- Bài tập trắc nghiệm
- Đưa ra các tình huống thực tế
6.2 Cơng cụ kiểm tra, đánh giá
Soạn câu hỏi/bài tập/tình huống kiểm tra, đánh giá ở 4 mức độ yêu cầu cần đạt và theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
Câu 1 Một quần thể sinh vật nào đĩ được coi là quần thể đặc trưng của quần xã khi quần thể đĩ
A Cĩ kích thước lớn, phân bố rộng, ít gặp hoặc khơng gặp ở quần thể khác
B Cĩ số lượng cá thể nhiều, thích nghi tốt với mơi trường, cĩ hình thái cơ thể đặc trưng
C Gồm các cá thể cĩ kích thước lớn, hoạt động mạnh
D Gồm các cá thể sinh sản mạnh, khơng bị các lồi khác chèn ép
Câu 2 Cho các thơng tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở mơi trường đã cĩ sinh vật từng sống
(2) Cĩ sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của mơi trường (3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của mơi trường
(4) Luơn dẫn tới quần xã bị suy thối
Các thơng tin phản ánh sự giống nhau giữa các diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là:
A (3) và (4) B (1) và (2)
C (2) và (3) D (1) và (4)
Câu 3 Mối quan hệ kí sinh - vật chủ và vật ăn thịt – con mồi, giống nhau ở đặc điểm :
A Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai lồi
B Lồi bị hại luơn cĩ số lượng lớn hơn lồi cĩ lợi
C Lồi bị hại luơn cĩ kích thước cá thể nhỏ hơn lồi cĩ lợi
D Đều làm chết các sinh vật bị hại
Câu 4: Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất khơng cĩ haị cho các lồi tham gia?
A Một số lồi tảo biển nở hoa và các lồi tơm, cá sống trong cùng một mơi trường
B Vi sinh vật phân giải xenlulơzơ sống trong da ̣dày trâu, bị
C Dây tơ hồng sống bám trên các cây trong rừng
D Cây tầm gửi sống bám trên thân các cây gỗ lớn trong rừng
Câu 5: Cho các quần xã sinh vật sau:
(1)Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng (2)Cây bụi và cây cĩ chiếm ưu thế
Trang 9(3)Cây gỗ nhỏ và cây bụi (4)Rừng lim nguyên sinh (5)Trảng cỏ
Sơ đồ đúng về quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái là
A (4) -> (5) -> (1) -> (3) -> (2) B (4) -> (1) -> (3) -> (2) -> (5)
C (5) -> (3) -> (1) -> (2) -> (4) D (2) -> (3) -> (1) -> (5) -> (4)
Câu 6: Khi nói về quá trình diễn thể sinh thái, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Một trong những nguyên nhân bên trong gây nên diễn thế sinh thái là sự hoạt động quá mạnh
của loài ưu thế
B Kết quả của diễn thế nguyên sinh là hình thành quần xã có thành phần loài đa dạng nhất, số
lượng cá thể của mỗi loài cân bằng với sức chứa môi trường
C Kết thúc diễn thế thứ sinh thường hình thành nên quần xã tương đối ổn định
D Diễn thể nguyên sinh thường khởi đầu bằng những quần xã sinh vật dị dưỡng như nấm, địa y
Câu 7: Cho các mối quan hệ sinh thái sau
mối
4.Chim sáo và trâu rừng 5.Chim mỏ đỏ và linh dương
6.Vi khuẩn lam trên cánh bèo dâu 7.Cầm tầm gửi trên thây cây gỗ
Có mấy ví dụ trong các ví dụ trên thuộc mối quan hệ cộng sinh là
7 Rút kinh nghiệm: