1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KT Chương I_Lý 6_Tiết 8

16 123 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 199 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I Trắc nghiệm 4 điểm: Câu 1: Đánh dấu ''X'' vào ô thích hợp : a Khi treo vật nặng vào lò xo, lò xo bị biến dạng b Trọng lực có phương thẳng đứng, có chiều từ dưới lên trên c Để đo khối l

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG I- MÔN VẬT LÝ 6

Tiết 08 Theo PPCT

Đo độ dài ( 2 tiết)

2

0, 5

2 0,5

4

1

Đo thể tích chất lỏng

( 1 tiết)

1

2 0,5

3

0.75

Đo thể tích chất rắn

không thấm nước

1 0,25

1

2

2 2,25 Khối lượng Đo

khối

lượng ( 1tiết)

2 0,5

1 0,5

3

1

Lực - Hai lực cân

bằng (1 tiết)

1 0,5

1 0,25

2

0.75 Tìm hiểu kết quả tác

dụng nhiệt (1 tiết)

1 0,25

2 0,5

1 0,5

1

5 3,25

Trọng lưc Đơn vị

lực (1 tiết)

2

0, 5

1 0,5

3 1 Tổng

11

3

6

4

5

3 22 10

Trang 2

Ngày KT : tháng năm 2010 Môn : Vật lý 6 – Tiết theo PPCT : 08

Đề số : 1

Họ và tên: Lớp: 6a

I) Trắc nghiệm (4 điểm):

Câu 1: Đánh dấu ''X'' vào ô thích hợp :

a) Khi treo vật nặng vào lò xo, lò xo bị biến dạng

b) Trọng lực có phương thẳng đứng, có chiều từ dưới lên trên

c) Để đo khối lượng của một túi gạo người ta dùng bình chia độ

d) Để đo chiều dài của một mảnh vải người ta dùng thước mét

Câu 2: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau :

1) Đơn vị đo trọng lực là Trọng lực của quả cân 1 Kg là N.

2) Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm vật

B hoặc làm vật B Hai kết quả này có thể cùng xảy ra

Câu 3 : Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng :

1) Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích của vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật bằng thể tích nào ?

A Thể tích bình chứa.

B Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa.

C Thể tích bình tràn.

D Thể tích còn lại trong bình.

2) Trong các đơn vị sau đây đơn vị nào không phải là đơn vị đo độ dài ?

A Ki lô mét (Km) C Mi li mét ( mm)

B Ki lô gam ( Kg) D Mét (m)

3) Trong các số liệu sau đây, số liệu nào cho biết khối lượng của hàng hoá?

A Trên thành chiếc ca có ghi 1,5 lít.

B Trên vỏ hộp thuốc tây ghi 500 viên.

C Trên vỏ một cái thước cuộn ghi 30 m.

D Trên vỏ túi đường ghi 5 Kg.

4) Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về hai lực cân bằng ?

A Hai lực có cùng độ mạnh.

B Hai lực có cùng phương.

C Hai lực cùng tác dụng vào cùng một vật, cùng độ mạnh như nhau, cùng phương và ngược chiều.

D Hai lực ngược chiều.

II) Tự luận (6 điểm):

Câu 1: Nêu ví dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm vật đồng thời bị

biến đổi chuyển động, bị biến dạng.

Trang 3

Câu 2 : Làm thế nào để đo thể tích của hòn đá không bỏ lọt bình chia độ Câu 3 : Đổi đơn vị sau

a) 1 m = cm c) 1 lít =

mililít

b) 300 kg = tạ d) 1m3 = dm3 Câu 4 : Có 6 viên bi nhìn bể ngoài giống hệt nhau, trong đó có một viên bằng chì nặng hơn, và có 5 viên bằng sắt Hãy chứng minh rằng chỉ cần dùng cân Rôbécvan cân hai lần là có thể phát hiện ra viên bi bằng chì.

BÀI LÀM

Trang 4

THCS SAM MỨN

Ngày KT : tháng năm 2010

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT _ 2010-2011 Môn : Vật lý 6 – Tiết theo PPCT : 08

Đề số : 2

Họ và tên: Lớp: 6a

I) Trắc nghiệm (4 điểm):

Câu 1: Đánh dấu ''X'' vào ô thích hợp :

a) Trọng lực có phương thẳng đứng, có chiều từ dưới lên trên

b) Khi treo vật nặng vào lò xo, lò xo bị biến dạng

c) Để đo chiều dài của một mảnh vải người ta dùng thước mét

d) Để đo khối lượng của một túi gạo người ta dùng bình chia độ

Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng :

1) Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích của vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật bằng thể tích nào ?

A Thể tích bình tràn.

B Thể tích bình chứa.

C Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa.

D Thể tích còn lại trong bình.

2) Trong các đơn vị sau đây đơn vị nào không phải là đơn vị đo độ dài ?

A Mi li mét ( mm) C Ki lô gam ( Kg)

C Ki lô mét (Km) D Mét (m)

3) Trong các số liệu sau đây, số liệu nào cho biết khối lượng của hàng hoá?

A Trên thành chiếc ca có ghi 1,5 lít.

B Trên vỏ túi đường ghi 5 Kg.

C Trên vỏ hộp thuốc tây ghi 500 viên.

D Trên vỏ một cái thước cuộn ghi 30 m.

4) Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về hai lực cân bằng ?

A Hai lực có cùng độ mạnh.

B Hai lực cùng tác dụng vào cùng một vật, cùng độ mạnh như nhau, cùng phương và ngược chiều.

C Hai lực ngược chiều.

D Hai lực có cùng phương.

Câu 3 : Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau :

1) Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm vật

B hoặc làm vật B Hai kết quả này có thể cùng xảy ra

2) Đơn vị đo trọng lực là Trọng lực của quả cân 1 Kg là N.

II) Tự luận (6 điểm):

Trang 5

Câu 1 : Nêu cách đo thể tích của 1 vật rắn không thấm nước bằng bình

chia độ và bình tràn

Câu 2 : Đổi đơn vị sau :

1) 3 m = cm 3) 2 lít = mililít 2) 5 tạ = t 4) 5m3 = dm3

Câu 3 : Nêu thí dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm vật đồng thời bị

biến đổi chuyển động, bị biến dạng.

Câu 4 : Có 6 viên bi nhìn bể ngoài giống hệt nhau, trong đó có một viên bằng chì nặng hơn, và có 5 viên bằng sắt Hãy chứng minh rằng chỉ cần dùng cân Rôbécvan cân hai lần là có thể phát hiện ra viên bi bằng chì.

BÀI LÀM

Trang 6

THCS SAM MỨN

Ngày KT : tháng năm 2010

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT _ 2010-2011 Môn : Vật lý 6 – Tiết theo PPCT : 08

Đề số : 3

Họ và tên: Lớp: 6a

I) Trắc nghiệm (4 điểm):

Câu 1: Đánh dấu ''X'' vào ô thích hợp :

a) Để đo khối lượng của một túi gạo người ta dùng bình chia độ

b) Để đo chiều dài của một mảnh vải người ta dùng thước mét

c) Khi treo vật nặng vào lò xo, lò xo bị biến dạng

d) Trọng lực có phương thẳng đứng, có chiều từ dưới lên trên

Câu 2: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau :

1) Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm vật

B hoặc làm vật B Hai kết quả này có thể cùng xảy ra

2) Đơn vị đo trọng lực là Trọng lực của quả cân 1 Kg là N.

Câu 3 : Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng :

1) Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích của vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật bằng thể tích nào ?

A Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa.

B.Thể tích bình chứa.

C Thể tích bình tràn.

D Thể tích còn lại trong bình.

2) Trong các đơn vị sau đây đơn vị nào không phải là đơn vị đo độ dài ?

A Ki lô gam ( Kg) C Mi li mét ( mm)

D Ki lô mét (Km) D Mét (m)

3) Trong các số liệu sau đây, số liệu nào cho biết khối lượng của hàng hoá?

A Trên thành chiếc ca có ghi 1,5 lít.

B Trên vỏ hộp thuốc tây ghi 500 viên.

C Trên vỏ túi đường ghi 5 Kg.

D Trên vỏ một cái thước cuộn ghi 30 m.

4) Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về hai lực cân bằng ?

A Hai lực có cùng độ mạnh.

B Hai lực có cùng phương.

C Hai lực ngược chiều.

D Hai lực cùng tác dụng vào cùng một vật, cùng độ mạnh như nhau, cùng phương và ngược chiều.

Trang 7

II) Tự luận (6 điểm):

Câu 1 : Đổi đơn vị sau:

1) 4 m = cm 2) 3 lít = mililít 3) 450 kg = tạ 4) 2m3 = dm3

Câu 2 : Nêu ví dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm vật đồng thời bị

biến đổi chuyển động, bị biến dạng.

Câu 3 : Làm thế nào để đo thể tích của hòn đá không bỏ lọt bình chia độ. Câu 4 : Có 6 viên bi nhìn bể ngoài giống hệt nhau, trong đó có một viên bằng chì nặng hơn, và có 5 viên bằng sắt Hãy chứng minh rằng chỉ cần dùng cân Rôbécvan cân hai lần là có thể phát hiện ra viên bi bằng chì.

BÀI LÀM

Trang 8

THCS SAM MỨN

Ngày KT : tháng năm 2010

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT _ 2010-2011 Môn : Vật lý 6 – Tiết theo PPCT : 08

Đề số : 4

Họ và tên: Lớp: 6a

I) Trắc nghiệm (4 điểm):

Câu 1: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau :

1) Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm vật

B hoặc làm vật B Hai kết quả này có thể cùng xảy ra

2) Đơn vị đo trọng lực là Trọng lực của quả cân 1 Kg là N.

Câu 2: Đánh dấu ''X'' vào ô thích hợp :

a) Để đo chiều dài của một mảnh vải người ta dùng thước mét

b) Để đo khối lượng của một túi gạo người ta dùng bình chia độ

c) Khi treo vật nặng vào lò xo, lò xo bị biến dạng

d) Trọng lực có phương thẳng đứng, có chiều từ dưới lên trên

Câu 3 : Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng :

1) Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích của vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật bằng thể tích nào ?

A Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa.

B.Thể tích bình chứa.

C Thể tích bình tràn.

D Thể tích còn lại trong bình.

2) Trong các đơn vị sau đây đơn vị nào không phải là đơn vị đo độ dài ?

A Ki lô gam ( Kg) C Mi li mét ( mm)

E Ki lô mét (Km) D Mét (m)

3) Trong các số liệu sau đây, số liệu nào cho biết khối lượng của hàng hoá?

A Trên thành chiếc ca có ghi 1,5 lít.

B Trên vỏ hộp thuốc tây ghi 500 viên.

C Trên vỏ túi đường ghi 5 Kg.

D Trên vỏ một cái thước cuộn ghi 30 m.

4) Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về hai lực cân bằng ?

A Hai lực có cùng độ mạnh.

B Hai lực có cùng phương.

C Hai lực ngược chiều.

D Hai lực cùng tác dụng vào cùng một vật, cùng độ mạnh như nhau, cùng phương và ngược chiều.

II)

Tự luận (6 điểm):

Trang 9

Câu 1 : Đổi đơn vị sau :

1) 5 m = cm 3) 3 lít = mililít 2) 40 tạ = t 4) 3m3 = dm3

Câu 2 : Làm thế nào để đo thể tích của hòn đá không bỏ lọt bình chia độ Câu 3 : Nêu thí dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm vật đồng thời bị

biến đổi chuyển động, bị biến dạng.

Câu 4 : Có 6 viên bi nhìn bể ngoài giống hệt nhau, trong đó có một viên bằng chì nặng hơn, và có 5 viên bằng sắt Hãy chứng minh rằng chỉ cần dùng cân Rôbécvan cân hai lần là có thể phát hiện ra viên bi bằng chì.

BÀI LÀM

Trang 10

THCS SAM MỨN

Ngày KT : tháng năm 2010

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT _ 2010-2011 Môn : Vật lý 6 – Tiết theo PPCT : 08

Đề số : 5

Họ và tên: Lớp: 6a

I) Trắc nghiệm (4 điểm):

Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng :

1) Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích của vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật bằng thể tích nào ?

A Thể tích còn lại trong bình.

B.Thể tích bình chứa.

C Thể tích bình tràn.

D Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa.

2) Trong các đơn vị sau đây đơn vị nào không phải là đơn vị đo độ dài ?

A Mét (m) C Mi li mét ( mm)

F Ki lô mét (Km) D Ki lô gam ( Kg)

3) Trong các số liệu sau đây, số liệu nào cho biết khối lượng của hàng hoá?

A Trên vỏ túi đường ghi 5 Kg.

B Trên vỏ hộp thuốc tây ghi 500 viên.

C Trên thành chiếc ca có ghi 1,5 lít.

D Trên vỏ một cái thước cuộn ghi 30 m.

4) Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về hai lực cân bằng ?

A Hai lực cùng tác dụng vào cùng một vật, cùng độ mạnh như nhau, cùng phương và ngược chiều.

B Hai lực có cùng phương.

C Hai lực ngược chiều.

D Hai lực có cùng độ mạnh.

Câu 2: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau :

1) Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm vật

B hoặc làm vật B Hai kết quả này có thể cùng xảy ra

2) Đơn vị đo trọng lực là Trọng lực của quả cân 1 Kg là N.

Câu 3 : Đánh dấu ''X'' vào ô thích hợp :

a) Để đo khối lượng của một túi gạo người ta dùng bình chia độ

b) Để đo chiều dài của một mảnh vải người ta dùng thước mét

c) Khi treo vật nặng vào lò xo, lò xo bị biến dạng

d) Trọng lực có phương thẳng đứng, có chiều từ dưới lên trên

Trang 11

II) Tự luận ( 6 điểm):

Câu 1 : Đổi đơn vị sau :

1) 6 m = cm 3) 2 lít = mililít 2) 3,6 t = tạ 4) 4m3 = dm3

Câu 2 : Làm thế nào để đo thể tích của hòn đá không bỏ lọt bình chia độ Câu 3 : Nêu thí dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm vật đồng thời bị

biến đổi chuyển động, bị biến dạng.

Câu 4 : Có 6 viên bi nhìn bể ngoài giống hệt nhau, trong đó có một viên bằng chì nặng hơn, và có 5 viên bằng sắt Hãy chứng minh rằng chỉ cần dùng cân Rôbécvan cân hai lần là có thể phát hiện ra viên bi bằng chì.

BÀI LÀM

Trang 12

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM Môn : Vật Lý 6 - Tiết theo PPCT : 08 _ Năm học 2010 - 2011

Đề 1

Câu 1 (1 đ): Mỗi câu đúng : 0.25 đ.

1) niutơn ; 10N

2) Biến dạng ; chuyển động.

1 – B ; 2 – B ; 3 - D ; 4 - C

II) Tự luận (6 đ):

Câu 2 (2 đ): HS nêu được phương án , cách dùng bình tràn

a ) 1m = 100cm

b) 300 kg = 3tạ

c ) 1 lít = 1000 ml

d) 1m3 = 1000 dm3

Cách cân như sau:

* Lần 1: Để mỗi bên đĩa cân để 2 viên bi, sẽ xảy ra các trường hợp sau:

+ Tr.h 1: Cân thăng bằng - lấy 2 viên bi còn lại để cân lần 2

+ Tr.h 2: Cân không thăng bằng - lấy 2 viên bên đĩa nặng hơn để cân lần 2

* Lần 2 :

Để hai viên bi đã chọn ở từng trường hợp trên lên hai đĩa cân - viên bi bên nào nặng hơn đó chính là viên bi bằng chì.

Trang 13

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM Môn : Vật Lý 6 - Tiết theo PPCT : 08 _ Năm học 2010 - 2011

Đề 2 I) Trắc nghiệm (4 đ ):

Câu 1 (1 đ): Mỗi câu đúng : 0.25 đ.

1 – C ; 2 – C ; 3 - B ; 4 - B

1) Biến dạng ; chuyển động.

2) niutơn ; 10N

II) Tự luận (6 đ):

1 ) 3m = 300cm

2) 5tạ = 0.5 t

3 ) 2 lít = 2000 ml

4) 5m3 = 5000 dm3

Cách cân như sau:

* Lần 1: Để mỗi bên đĩa cân để 2 viên bi, sẽ xảy ra các trường hợp sau:

+ Tr.h 1: Cân thăng bằng - lấy 2 viên bi còn lại để cân lần 2

+ Tr.h 2: Cân không thăng bằng - lấy 2 viên bên đĩa nặng hơn để cân lần 2

* Lần 2 :

Để hai viên bi đã chọn ở từng trường hợp trên lên hai đĩa cân - viên bi bên nào nặng hơn đó chính là viên bi bằng chì.

Trang 14

Môn : Vật Lý 6 - Tiết theo PPCT : 08 _ Năm học 2010 - 2011

Đề 3

1) Biến dạng ; chuyển động.

2) niutơn ; 10N

1 – A ; 2 – A ; 3 - C ; 4 - D

II) Tự luận (6 đ):

1 ) 4m = 400 cm

2) 3 lít = 3000 ml

3 ) 450kg = 4.5 tạ

4) 2m3 = 2000 dm3

Câu 3 (2 đ): HS nêu đúng phương án và các bước sử dụng bình tràn 2 đ

Cách cân như sau:

* Lần 1: Để mỗi bên đĩa cân để 2 viên bi, sẽ xảy ra các trường hợp sau:

+ Tr.h 1: Cân thăng bằng - lấy 2 viên bi còn lại để cân lần 2

+ Tr.h 2: Cân không thăng bằng - lấy 2 viên bên đĩa nặng hơn để cân lần 2

* Lần 2 :

Để hai viên bi đã chọn ở từng trường hợp trên lên hai đĩa cân - viên bi

bên nào nặng hơn đó chính là viên bi bằng chì.

Trang 15

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM Môn : Vật Lý 6 - Tiết theo PPCT : 08 _ Năm học 2010 - 2011

Đề 4

1) Biến dạng ; chuyển động.

2) niutơn ; 10N

1 – A ; 2 – A ; 3 - C ; 4 - D

II) Tự luận (6 đ):

1 ) 5m = 500cm

2) 40 tạ = 4 t

3 ) 3 lít = 3000 ml

4) 3m3 = 3000 dm3

Câu 2 (2 đ): HS nêu đúng phương án và các bước sử dụng bình tràn 2 đ

Cách cân như sau:

* Lần 1: Để mỗi bên đĩa cân để 2 viên bi, sẽ xảy ra các trường hợp sau:

+ Tr.h 1: Cân thăng bằng - lấy 2 viên bi còn lại để cân lần 2

+ Tr.h 2: Cân không thăng bằng - lấy 2 viên bên đĩa nặng hơn để cân lần 2

* Lần 2 :

Để hai viên bi đã chọn ở từng trường hợp trên lên hai đĩa cân - viên bi bên nào nặng hơn đó chính là viên bi bằng chì.

Trang 16

Môn : Vật Lý 6 - Tiết theo PPCT : 08 _ Năm học 2010 - 2011

Đề 5

I) Tr ắc nghiệm (4 đ):

1 – D ; 2 – D ; 3 - A ; 4 - A

1) Biến dạng ; chuyển động.

2) niutơn ; 10N

II) Tự luận (6 đ):

1 ) 6m = 600cm

2) 3,6 t = 360 tạ

3 ) 2 lít = 2000 ml

4) 4m3 = 4000 dm3

Câu 2 (2 đ): HS nêu đúng phương án và các bước sử dụng bình tràn 2 đ

Cách cân như sau:

* Lần 1: Để mỗi bên đĩa cân để 2 viên bi, sẽ xảy ra các trường hợp sau:

+ Tr.h 1: Cân thăng bằng - lấy 2 viên bi còn lại để cân lần 2

+ Tr.h 2: Cân không thăng bằng - lấy 2 viên bên đĩa nặng hơn để cân lần 2

* Lần 2 :

Để hai viên bi đã chọn ở từng trường hợp trên lên hai đĩa cân - viên bi bên nào nặng hơn đó chính là viên bi bằng chì.

Ngày đăng: 26/09/2013, 04:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w