who are extraordinary: người bất thường Dịch nghĩa: Trong 10 năm, Barzilai đã nghiên cứu về những người sống thọ 100 tuổi hoặc hơn để tìm kiếm những gen quý góp phần vào sự tuổi thọ con
Trang 1Phần 1: BÀI TẬP TÌM TỪ ĐỒNG NGHĨA
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST
in meaning to the underlined part in each of the following questions.
Đăng ký file Word tại link sau
https://tailieudoc.vn/vuthimaiphuong/
Question 1: I just want to stay at home and watch TV and take it easy.
Đáp án D relax
Giải thích: (to) take it easy = (to) relax: thư giãn
Các đáp án khác:
A (to) sleep: ngủ
B (to) sit down: ngồi xuống
C (to) eat: ăn
Dịch nghĩa: Tôi chỉ muốn ở nhà, xem ti vi và thư giãn thôi.
Question 2: The meteorologist says on TV that it is supposed to rain all day tomorrow.
A astronomer B TV anchor C TV weatherman D fortune teller
Đáp án C TV weather man
Giải thích: meteorologist (n) = TV weatherman (n): nhà khí tượng học
Các đáp án khác:
A astronomer (n): nhà thiên văn học
B anchor (n): cái mỏ neo/người đáng tin cậy, người đáng nương tựa
D fortune teller (n): thầy bói
Dịch nghĩa: Nhà khí tượng học đã nói trên ti vi rằng trời sẽ mưa suốt ngày mai.
Question 3: In the end, her neighbor decided to speak his mind.
A say exactly what he thought B say a few words
Đáp án A say exactly what he thought
Giải thích: (to) speak one's mind = (to) say exactly what one really thinks: nói rõ ràng những gì mình nghĩ
Các đáp án khác:
B nói một số từ C nói chuyện D có quyền được làm gì đó
Dịch nghĩa: Cuối cùng, người hàng xóm cũng quyết định nói rõ ràng những gì anh ta nghĩ.
Question 4: When I mentioned the party, he was all ears.
Trang 2A partially deaf B listening attentively C listening neglectfully D deaf
Đáp án B listening attentively
Giải thích: (to) be all ears = (to) be listening attentively: chăm chú lắng nghe
Các đáp án khác:
A partially deaf: hơi điếc
C listening neglectfully: nghe một cách không chú ý
D deaf (adj): điếc
Dịch nghĩa: Khi tôi nhắc đến bữa tiệc, anh ấy chăm chú lắng nghe.
Question 5: The notice should be put in the most conspicuous place so that all students can be
B suspicious (adj): khả nghi/ nghi ngờ
C popular (adj): phổ biến, nổi tiếng
D beautiful (adj): xinh đẹp
Dịch nghĩa: Thông báo nên được để ở nơi dễ thấy nhất để tất cả học sinh có thể nắm rõ thông tin.
Question 6: I prefer to talk to people face to face, rather than to talk on the phone.
A facing them B in person C looking at them D seeing them
Đáp án B in person
Giải thích: face to face = in person: giáp mặt; gặp trực tiếp
Các đáp án khác:
A facing them: đối diện với họ
C looking at them: nhìn vào họ
D seeing them: nhìn thấy họ
Dịch nghĩa: Tôi muốn nói chuyện trực tiếp thay vì nói chuyện qua điện thoại.
Question 7: The tiny irrigation channels were everywhere and along some of them the water was
A flushing out with water: sũng nước
B washing out with water: rửa trôi bằng nước
D cleaning with water: lau chùi bằng nước
Trang 3Dịch nghĩa: Những đường dẫn nước tưới tiêu siêu nhỏ được bố trí ở khắp mọi nơi và nước chảy dọc theo
một số kênh dẫn nước đó
Question 8: For a decade, Barzilai has studied centenarians looking for genes that contribute to
longevity
A who are vegetarians B who want to be fruitarians
C who are extraordinary D who live to be 100 or older
Đáp án D who live to be 100 or older
Giải thích: centenarian (n) = a person who lives to be 100 or older: người sống tới 100 tuổi hoặc hơn Các đáp án khác:
A who are vegetarians: những người ăn chay
B who want to be fruitarians: những người chỉ ăn trái cây
C who are extraordinary: người bất thường
Dịch nghĩa: Trong 10 năm, Barzilai đã nghiên cứu về những người sống thọ 100 tuổi hoặc hơn để tìm
kiếm những gen quý góp phần vào sự tuổi thọ con người
Question 9: As children, we were very close, but as we grew up, we just drifted apart.
A not as friendly as before B not as serious as before
C not as sympathetic as before D not as childlike as before
Đáp án A not as friendly as before
Giải thích: (to) drift apart = (to) be not as friendly as before: xa cách, không thân như trước
Các đáp án khác:
B not as serious as before: không nghiêm túc như trước nữa
C not as sympathetic as before: không biết thông cảm như trước nữa
D not as childlike as before: không trẻ con như trước nữa
Dịch nghĩa: Khi còn bé, chúng ta rất thân thiết, thế nhưng khi lớn lên, chúng ta lại xa cách nhau.
Question 10: Computers are recent accomplishments in our time.
A structures B achievements C calculations D documents
D document (n): tài liệu
Dịch nghĩa: Máy tính là thành tựu mới trong thời đại của chúng ta.
Question 11: In many countries, people who are jobless get unemployment benefit.
Đáp án A dole
Trang 4Giải thích: dole (n) = unemployment benefit: tiền trợ cấp thất nghiệp
Các đáp án khác:
B pension (n): lương hưu
C fee (n): lệ phí
D scholarship (n): học bổng
Dịch nghĩa: Ở nhiều quốc gia, những người thất nghiệp được nhận tiền trợ cấp thất nghiệp.
Question 12: John has a thorough knowledge of the history of arts.
Đáp án C complete
Giải thích: thorough (adj) = complete (adj): toàn diện
Các đáp án khác:
A practical (adj): thực tế, khả thi
B scientific (adj): thuộc về khoa học, mang tính khoa học
D wonderful (adj): tuyệt vời
Dịch nghĩa: John có một vốn kiến thức toàn diện về lịch sử nghệ thuật.
Question 13: It's vital that our children's handwriting should be legible.
Đáp án C essential
Giải thích: vital (adj) = essential (adj): thiết yếu, vô cùng quan trọng
Các đáp án khác:
A (to) need: cần thiết → needing (gerund)
B compulsory (adj): có tính chất bắt buộc
D oblidged (adj): bắt buộc, có nghĩa vụ
Dịch nghĩa: Việc chữ viết của bọn trẻ có thể đọc được là điều quan trọng.
Question 14: When you cross the street, be careful and be on the alert for the bus.
Đáp án B watch out for
Giải thích: (to) be on the alert = (to) watch out (for sth): cảnh giác, đề phòng, cẩn thận Các đáp án khác:
A (to) look for sbd/ sth: tìm kiếm ai/ cái gì
C (to) search for: tìm kiếm
D (to) watch for sbd/ sth: chờ, rình
Dịch nghĩa: Khi bạn băng qua đường, hãy cẩn thận và chú ý xe buýt.
Question 15: I was on the point of calling you when your telegram arrived.
A not ready to call B about to call C around to call D starting to call Đáp án B about to call
Trang 5Giải thích: (to) be on the point of doing sth = (to) be about to do sth: sắp sửa làm gì
Các đáp án khác:
A not ready to call: không sẵn sàng gọi điện
C around to call: ở gần/ xung quanh để gọi
D starting to call: bắt đầu gọi
Dịch nghĩa: Tớ sắp sửa gọi điện cho cậu thì điện tín của cậu đến.
Question 16: Aside from its reproduction on the one-dollar bill, the reverse of the Great Seal of the
United States had hardly been used
Đáp án A Except for
Giải thích: Aside from = Except for + N/ V-ing: Ngoại trừ
Các đáp án khác:
B Since: bởi vì
C As a result of: bởi vì
D In addition to: Ngoài
Dịch nghĩa: Ngoài việc được đóng vào các đồng 1 đô la thì con dấu của Cục dự trữ Liên bang Mỹ hiếm
khi được sử dụng
Question 17: The opposition party dismissed the government's pro-posal out of hand.
C without further consideration D with reluctance
Đáp án C without further consideration
Giải thích: (to) be out of hand = (to) be without further consideration: ngay lập tức, không cần cân nhắc thêm
Các đáp án khác:
A without thinking: không cần suy nghĩ gì.
B with some hesitation: với một vài sự lưỡng lự
D with reluctance: với sự lưỡng lự
Dịch nghĩa: Đảng đối lập đã bác bỏ lời đề nghị của Chính phủ ngay lập tức.
Question 18: Do your parents hold with your smoking?
Đáp án C approve of
Giải thích: (to) hold with sth/ V-ing = (to) approve of sth/ V-ing: ủng hộ việc gì
Các đáp án khác:
A (to) like sth/ V-ing: thích việc gì >< D (to) dislike sth/ V-ing: không thích việc gì
B (to) object to sth/ V-ing: phản đối việc gì
Dịch nghĩa: Bố mẹ có ủng hộ việc hút thuốc lá của cậu không?
Trang 6Question 19: Really bright comets, which scare some people, occur only a few times each century.
Đáp án B frighten
Giải thích: (to) scare = (to) frighten: làm sợ hãi, làm cho hoảng sợ
Các đáp án khác:
A (to) attract: thu hút, hấp dẫn
C (to) affect: tác động, ảnh hưởng
D (to) excite: làm cho háo hức, phấn khích
Dịch nghĩa: Những sao chổi có độ sáng cực lớn mà làm cho một số người hoảng sợ chỉ xảy ra một vài
lần mỗi thế kỉ
Question 20: When the fire got out of control, firemen tried their best to extinguish it.
Đáp án D put out
Giải thích: (to) put out = (to) extinguish: dập tắt
Các đáp án khác:
A (to) put off = (to) pospone: trì hoãn
B (to) put down = (to) land: hạ cánh
C (to) put sth away: cất cái gì đi
Dịch nghĩa: Khi trận hoả hoạn đã vượt khỏi tầm kiềm soát, nhân viên cứu hoả nỗ lực hết sức để dập tắt
nó
Question 21: The differences between British and American English are comparatively small.
Dịch nghĩa: Sự khác nhau giữa Tiếng Anh - Anh và Tiếng Anh- Mỹ là tương đối ít.
Question 22: The design of wildlife refuges is still a matter of considerable controversy.
Trang 7Dịch nghĩa: Việc thiết kế các khu bảo tồn sinh vật hoang dã vẫn là vấn đề gây nhiều tranh cãi.
Question 23: Do we have enough people on hand to help us move our stuff into the house?
Đáp án C available
Giải thích: (to) be on hand = (to) be available: sẵn có, sẵn dùng, sẵn sàng
Các đáp án khác:
A nearby (adj): gần bên, ngay cạnh
B indisposed (adj): không thích, không sẵn lòng, miễn cưỡng (làm việc gì)
D confident (adj): tự tin
Dịch nghĩa: Chúng ta có đủ người sẵn sàng giúp chuyển những thứ đồ này vào nhà không?
Question 24: She left school and immediately started to make her own way without help from her
family
A find her living B try her living C hold her living D earn her living
Đáp án D earn her living
Giải thích: (to) make one's own way = (to) earn one's living: tự kiếm sống
Các đáp án khác:
A finding her living: tìm cách sinh sống
B trying her living: cố gắng sống
C hold her living: nắm vững
Dịch nghĩa: Cô ấy rời ghế nhà trường và bắt đầu tự kiếm sống mà không có sự giúp đỡ từ gia đình.
Question 25: The white blood cell count in one's body many fluctuate by 50 per cent during a day.
Đáp án D vary
Giải thích: (to) fluctuate = (to) vary: dao động, biến đổi
Các đáp án khác:
A (to) undulate (v): gợn sóng, nhấp nhô
B (to) multiply (v): nhân lên
C (to) diminish (v): thu nhỏ, giảm bớt đi
Dịch nghĩa: Tổng số tế bào máu trắng trong cơ thể con người có thể biến đổi tới 50% mỗi ngày.
Question 26: The emergence of supersonic travel opened new horizons for the military, tourism, and
Trang 8C profitability (n): sự có lợi, tình trạng thu được lợi nhuận
D simplicity (n): sự đơn giản hoá
Dịch nghĩa: Sự xuất hiện của máy bay siêu thanh đã mở ra những chân trời mới cho quân sự, du lịch và
thương mại
Question 27: In the United States, elementary education is compulsory nationwide, with state
governments having no say in the issue
Đáp án D mandatory
Giải thích: compulsory (adj) = mandatory (adj): có tính bắt buộc
Các đáp án khác:
A perfunctory (adj): làm cho có lệ, đại khái, qua loa
B desirable (adj): hấp dẫn, mong mỏi
C rational (adj): có lý
Dịch nghĩa: Ở Mỹ, giáo dục sơ cấp là vấn đề bắt buộc trên toàn quốc, chính quyền các bang không có ý
kiến can dự về vấn đề này
Question 28: He resembles his father in appearance very much.
A looks after B names after C takes after D calls after
Đáp án C takes after
Giải thích: (to) resemble = (to) take after: giống với
Các đáp án khác:
A look after (v): chăm nom
B name after (v): đặt tên theo
D call after (v): gọi tên theo
Dịch nghĩa: Cậu ấy rất giống bố về ngoại hình.
Question 29: Yes, we went away on holiday last week, but it rained day in day out.
A every single day B every other day C every second day D every two days
Đáp án A every single day: mọi ngày
Giải thích: day in day out = every single day = days follow one another: ngày tiếp nối ngày, ngày lại qua ngày
Các đáp án khác:
B every other day: cách một ngày/ 1 lần, ngày có ngày không
C every two days: 2 ngày một lần
D every second day: không có cụm từ này
Dịch nghĩa: Vâng, chúng tôi đi nghỉ vào tuần trước, nhưng trời cứ mưa ngày lại qua ngày.
Question 30: Yes, I agree, but at the same time, it's not the end of the world.
A worth worrying about B worth talking about C worth looking at D worth speaking about
Trang 9Đáp án A worth worrying about
Giải thích: (to) be the end of the world: điều tồi tệ nhất trên đời, điều không thể cứu vãn được It's not worth + V-ing: không đáng làm gì
(to) worry about: lo lắng/ lo nghĩ về điều gì
Các đáp án khác:
B (to) talk about (v): nói về vấn đề gì
C (to) look at (v): nhìn
D (to) speak about (v): nói về vấn đề gì
Dịch nghĩa: Đúng, tôi đồng ý, nhưng đó chẳng phải điều tồi tệ nhất trên đời (chẳng đáng lo).
Question 31: I should be grateful if you would let me keep myself to myself.
Đáp án B be private
Giải thích: (to) keep myself to myself = (to) be private: riêng tư
Các đáp án khác:
A quiet (adj): yên tĩnh, yên lặng
C lonely (adj): cô đơn
D special (adj): đặc biệt
Dịch nghĩa: Tôi sẽ rất cảm kích nếu bạn để tôi được riêng tư.
Question 32: The government is subsidizing the ship building industry.
Đáp án C aiding
Giải thích: (to) subsidize = (to) aid: trợ cấp, giúp đỡ bằng vật chất
Các đáp án khác:
A (to) end: kết thúc
B (to) create: tạo ra
D (to) improve: cải thiện
Dịch nghĩa: Chính phủ đang trợ cấp cho ngành công nghiệp đóng tàu.
Question 33: The new air conditioner was installed yesterday.
Đáp án B put in position
Giải thích: (to) be installed = (to) be put in position: được lắp đặt, cài đặt
Các đáp án khác:
A (to) be inspected thoroughly: được kiểm tra kĩ lưỡng
C (to) be well repaired: được sửa chữa
D (to) be delivered to the customer: được giao đến khách hàng
Dịch nghĩa: Máy điều hòa mới đã được lắp đặt ngày hôm qua.
Trang 10Question 34: Elephants will become extinct if man continues killing them.
Đáp án A die out
Giải thích: (to) become extinct = (to) die out: chết hết, tuyệt chủng
Các đáp án khác:
B (to) die down: suy giảm
C (to) die of: chết vì một lí do nào đó
D (to) die away: mờ dần, nhạt dần
Dịch nghĩa: Loài voi sẽ tuyệt chủng nếu con người tiếp tục giết hại chúng.
Question 35: The price of gasoline fluctuates daily.
A spin out of control B run faster C change frequently D disappear Đáp án C change frequently
Giải thích: (to) fluctuate = (to) change frequently: thay đổi, lên xuống liên tục
Các đáp án khác:
A spin out of control (v): vượt ra ngoài tầm kiểm soát
B run faster (v): chạy nhanh hơn
D dissappear (v): biến mất
Dịch nghĩa: Giá xăng lên xuống mỗi ngày.
Question 36: A funhouse mirror can really distort your image!
Dịch nghĩa: Một chiếc gương trong ngôi nhà trò chơi có thể làm biến dạng hình ảnh của bạn.
Question 37: The teacher offered bonus points as an incentive to completing the homework.
A a goal B a stimulus to action C a deterrent D a valuable thing Đáp án B a stimulus to action
Giải thích: an incentive = a stimulus to action: động lực, niềm khích lệ
Các đáp án khác:
A a goal (n): mục tiêu
C a deterrent (n): sự ngăn cản
D a valuable thing (n): điều quý giá
Dịch nghĩa: Cô giáo tặng điểm thưởng như một sự khích lệ cho việc hoàn thành bài tập về nhà.
Trang 11Question 38: The twentieth century saw a rapid rise in life expectancy due to improvements in public
health, nutrition and medicine
Dịch nghĩa: Thế kỉ 20 đã chứng kiến sự tăng lên đáng kể của tuổi thọ con người nhờ có những cải thiện
trong y tế cộng đồng, dinh dưỡng và dược phẩm
Question 39: The ring is a circle without a break, i.e without the end or the beginning It is eternal Eternal things are immutable and indestructible.
Đáp án B immortal
Giải thích: (be) eternal (adj) = (be) immortal (adj): bất diệt, vĩnh cửu
Các đáp án khác:
A finite (adj): Bị giới hạn
C temporal (adj): Tạm thời
D impermanent (adj): Không tồn tại mãi mãi
Dịch nghĩa: Chiếc nhẫn là một đường tròn không có điểm ngắt, cụ thể là không có điểm kết thúc hay bắt
đầu Nó là vĩnh cửu Những vật vĩnh cửu là không thể thay đổi và không thể phá hủy
Question 40: Take out our contract and say goodbye to costly repair bills.
A in great expense B of great value C at reasonable price D in great detriment Đáp án A in great expense
Giải thích: (be) in great expense = (be) costly: đắt đỏ, tốn nhiều chi phí
Các đáp án khác:
B of great value: giá trị lớn
C at reasonable price: mức giá hợp lý
D in great detriment: thiệt hại lớn
Dịch nghĩa: Hãy thực hiện hợp đồng của chúng ta và tạm biệt những hóa đơn sửa chữa đắt đỏ.
Question 41: Later, a wine reception will be followed by a concert before guests tuck into a banquet.
A an enormous breakfast B a formal conference C an informal party D a formal party
Đáp án D a formal party
Giải thích: banquet = a formal party: một bữa tiệc sang trọng
Các đáp án khác:
Trang 12A an enormous breakfast (n): một bữa sáng lớn
B a formal conference (n): một hội nghị sang trọng
C an informal party (n): một bữa tiệc không sang trọng (không chính thức)
Dịch nghĩa: Sau đó, việc mời rượu sẽ được thực hiện ngay sau buổi hòa nhạc trước khi khách mời tham
dự vào một bữa tiệc sang trọng
Question 42: Three great stretches of sandy deserts almost circle the centre of Australia.
Dịch nghĩa: Ba vùng sa mạc cát lớn gần như tạo thành vòng tròn ở trung tâm của nước Úc.
Question 43: Those companies were closed due to some seriously financial problems.
D gone over: ôn tập, kiểm tra
Dịch nghĩa: Những công ty này bị đóng cửa vì những vấn đề tài chính nghiêm trọng.
Question 44: Educators have made great strides in recent years in combating the ignorance of the
nation's young about AIDS
A unawareness B fearlessness C arrogance D indoctrination
Đáp án A unawareness
Giải thích: ignorance = unawareness (about sth): sự thiếu hiểu biết, không nhận thức được
Các đáp án khác:
B fearlessness (n): sự không sợ hãi, gan dạ
C arrogance (n): sự kiêu căng
B indoctrination (n): sự truyền thụ
Dịch nghĩa: Những nhà giáo dục đã có những cố gắng lớn những năm gần đây nhằm chống lại sự thờ ơ
của những người trẻ trong nước về AIDS
Question 45: Salt has been used for centuries as a method of preserving foods.
Trang 13Đáp án C conserving
Giải thích: (to) preserve sth = (to) conserve sth: bảo quản, bảo tồn thứ gì đó
Các đáp án khác:
A displaying: trình bày
B cooking: nấu nướng
D seasoning: thêm gia vị
Dịch nghĩa: Muối được sử dụng trong nhiều thế kỷ như một phương thức để bảo quản thực phẩm.
Question 46: Chicken pox results in an eruption on the skin and can leave permanent marks on the skin
Question 47: Only aggressive species of small animal life are likely to survive in the roughwaters near
shallow coral reefs
Dịch nghĩa: Chỉ những loài sinh vật nhỏ có khả năng chống chọi cao mới có thể tồn tại ở những vùng
nước nguy hiểm gần rặng san hô
Question 48: Efforts to revive the large mammal were fruitless.
Trang 14Dịch nghĩa: Những cố gắng để làm sống lại những loài thú có vú to lớn đều vô ích.
Question 49: The goalkeeper can also be ejected for twenty seconds if a major foul is committed.
Đáp án D excluded
Giải thích: eject = exclude (v): loại ra, đuổi ra
Các đáp án khác:
A advance (v): tiến triển, cải tiến
B sprint (v): chạy nước rút
C play (v): chơi
Dịch nghĩa: Thủ môn có thể bị loại ra trong vòng 20 giây nếu mắc lỗi lớn.
Question 50: I will not stand for your bad attitude any longer.
D care (v): quan tâm đến
Dịch nghĩa: Tôi sẽ không chịu đựng thái độ tồi tệ đó của bạn thêm nữa.
Question 51: After a tie, there are two overtime periods of three minutes each.
Dịch nghĩa: Sau một tỷ số hòa, sẽ có 2 lượt bù giờ với 3 phút mỗi lượt.
Question 52: Sports and festivals form an integral part of every human society.
Đáp án A essential
Giải thích: (be) intergral = (be) essential (adj): quan trọng, thiết yếu
Các đáp án khác:
B informative (adj): giàu thông tin, cung cấp nhiều tin tức
C invented (adj): được phát minh
D exciting (adj): thú vị
Trang 15Dịch nghĩa: Thể thao và lễ hội làm nên một phần không thể thiếu trong xã hội loài người.
Question 53: Within their home country, National Red Cross and Red Crescent societies assume the
duties and responsibilities of a national relief society
D put in (v): cho vào
Dịch nghĩa: Ở một số quốc gia, Hội Chữ thập đỏ và Hội Lưỡi liềm đỏ đảm nhận nhiệm vụ và trách nhiệm
của trung tâm quốc gia về cứu trợ xã hội
Question 54: Aquatic sports have long been acknowledged as excellent ways to take physical exercise.
Dịch nghĩa: Thể thao dưới nước từ lâu đã được công nhận là những cách tuyệt vời để luyện tập thể dục.
Question 55: She is always diplomatic when she deals with angry students.
Dịch nghĩa: Cô ấy luôn luôn tinh tế khi xử sự với những học sinh đang tức giận.
Question 56: Her style of dress accentuated her extreme slenderness.
Đáp án D emphasized
Giải thích: accentuate = emphasize (v): nhấn mạnh, làm tôn lên cái gì
Các đáp án khác:
A reveal (v): tiết lộ
Trang 16B betray (v): phản bội
C disfigure (v): làm méo mó
Dịch nghĩa: Phong cách thời trang làm tôn lên sự thon thả của cô ấy.
Question 57: Nobel's original legacy of nine million dollars was invested, and the interest on this sum is
used for the awards which vary from $30,000 to $125,000
Đáp án D bequest
Giải thích: legacy = bequest (n): tài sản, di sản
Các đáp án khác:
A fortune (n): của cải, cơ đồ
B prize (n): giải thưởng
C heritage (n): di sản
Dịch nghĩa: Tài sản khoảng 9 triệu đô la mà ông Nobel để lại đã được đầu tư và số lãi từ khoản tiền này
sẽ được dùng cho các giải thưởng với giá trị thay đổi từ $30000 đến $125000
Question 58: It takes roughly 4.000 pounds of petals to make a single pound of rose oil.
Đáp án B more or less
Giải thích: roughly = more or less = approximately (adv): khoảng, xấp xỉ
Các đáp án khác:
A as much as: nhiều
C amazingly (adv): tuyệt vời
D relatively (adv): tương đối
Dịch nghĩa: Tốn khoảng 4000 pound cánh hoa để sản xuất ra chỉ 1 pound tinh dầu hoa hồng.
Question 59: Perhaps more than anything else, it was onerous taxes that led to the Peasants' Revolt in
A multiple (adj): nhiều
B unjust (adj): không công bằng
D infamous (adj): tai tiếng
Dịch nghĩa: Có lẽ hơn bất cứ điều gì, chính sưu thuế nặng nề là nguyên nhân đã dẫn đến cuộc nổi dậy
của nông dân ở Anh vào năm 1831
Question 60: Although monkeys occasionally menace their enemies, they are usually not dangerous
unless they are provoked
Trang 17A consume B threaten C kill D pursue
D pursue (v): theo đuổi
Dịch nghĩa: Mặc dù loài khỉ cũng đôi khi đe dọa kẻ thù nhưng chúng thường không nguy hiểm trừ khi bị
kích động
Question 61: The venom of coral snakes is especially potent and the mortality rate among humans who
have been bitten is high
Đáp án B powerful
Giải thích: potent = powerful (adj): mạnh mẽ, có hiệu lực
Các đáp án khác:
A contagious (adj): dễ lây truyền
C impure (adj): sai đạo đức
D abundant (adj): thừa, phong phú, dồi dào
Dịch nghĩa: Nọc của rắn san hô đặc biệt mạnh và tỷ lệ tử vong ở người bị loài rắn này cắn rất cao.
Question 62: Laws on military service since 1960 still hold good.
A remain for good B remain in effect C stand in life D are in good condition Đáp án B remain in effect
Giải thích: hold good = remain in effect (v): vẫn có hiệu lực
Các đáp án khác:
A remain for good (v): duy trì mãi mãi
C stand in life: đứng vững trong cuộc sống
D to be in good condition: trong điều kiện tốt
Dịch nghĩa: Những điều về nghĩa vụ quân sự từ năm 1960 vẫn có hiệu lực.
Question 63: In astronomy, a scale of magnitude from one to six denotes the brightness of a star.
Trang 18Question 64: The lost hikers stayed alive by eating wild berries and drinking spring water.
C connive (v): thông đồng, đồng lõa
Dịch nghĩa: Những người đi bộ đường dài sống sót bằng cách ăn quả mọng rừng và uống nước suối.
Question 65: Father has lost his job, so we'll have to tighten our belt to avoid getting into debt.
Đáp án D economize
Giải thích: (to) tighten one's belt = (to) economize: chi tiêu tiết kiệm, thắt lưng buộc bụng
Các đáp án khác:
A earn money: kiếm tiền
B save money: để dành tiền
C sit still: ngồi yên một chỗ
Dịch nghĩa: Bố đã mất việc, chúng ta phải thắt lưng buộc bụng để tránh bị nợ nần.
Question 66: She was brought up in a well-off family She can't understand the problems we are facing.
D poor (adj): nghèo khổ
Dịch nghĩa: Cô ấy được nuôi lớn trong một gia đình giàu có Cô ấy không thể hiểu những vấn đề chúng
ta đang đối mặt
Question 67: My supply of confidence slowly dwindles as the deadline approaches.
Trang 19Dịch nghĩa: Sự tự tin của tôi dần giảm đi khi những thời hạn công việc đến gần.
Question 68: My original plan has been so watered down that I don't recognize it now.
A made much clearer B made more fluid C increase in size D significantly changed Đáp án D significantly changed
Giải thích: water down = change a speech, a piece of writing, etc in order to make it less strong or offensive: thay đổi (một bài phát biểu, bài viết ) để bớt gây khó chịu
Các đáp án khác:
A made much clearer: làm cho sáng tỏ hơn
B made more fluid: khiến êm dịu hơn
C increase in size: tăng kích thước
Dịch nghĩa: Kế hoạch ban đầu của tôi đã bị điều chỉnh nhiều đến nỗi mà tôi không nhận ra nó nữa.
Question 69: Since she started work on the stock exchange, she has been making money hand over fist.
A in large quantities B in moderation C to a certain extent D to some extent
Đáp án A in large quantities
Giải thích: hand over fist = in large quantities: tạo ra nhiều lợi nhuận, nhiều sản phẩm
Các đáp án khác:
B in moderation (adv): một cách điều độ
C to a certain extent (adv): một mức độ nhất định
D to some extent (adv): một mức độ nào đó
Dịch nghĩa: Từ khi cô ấy bắt đầu làm việc ở thị trường chứng khoán, cô ấy đã tạo ra nhiều lợi nhuận.
Question 70: The Industrial Revolution marked the beginning of an epoch of exodus from rural areas to
D story (n): câu chuyện
Dịch nghĩa: Cuộc Cách mạng Công nghiệp đã đánh dấu sự bắt đầu của kỷ nguyên di dân từ vùng nông
thôn lên thành phố
Question 71: We had to list the chronology of events in World War II on our test.
Đáp án B time sequence
Giải thích: chronology = time sequence (n): trình tự xuất hiện theo thời gian
Các đáp án khác:
Trang 20A catastrophe (n): thảm họa, tai ương
C diaster (n); tai họa
D discrepancy (n): sự trái ngược, khác nhau
Dịch nghĩa: Chúng tôi phải liệt kê trình tự xuất hiện theo thời gian của các sự kiện trong Chiến tranh thế
giới thứ 2 trong bài kiểm tra
Question 72: You may find that jogging is detrimental to your health rather than beneficial.
C depressing (adj): tuyệt vọng
Dịch nghĩa: Bạn sẽ thấy rằng đi bộ có thể có hại tới sức khỏe của bạn hơn là có lợi.
Question 73: The power failure at dinnertime caused consternation among the city's housewives.
Question 74: The hostess was affronted by Bill's failure to thank her for dinner.
Đáp án B insulted
Giải thích: to affront = insult (v): lăng mạ, làm nhục
Các đáp án khác:
A affable (adj): lịch sự
C afflicted (adj): bị khổ sở, ưu phiền
D confront (v): đương đầu
Dịch nghĩa: Bà chủ nhà trọ bị lăng mạ bởi lời cảm ơn thiếu thiện chí của Bill vì bữa tối.
Question 75: It is very discourteous to intrude during someone's conversation.
Trang 21C leave quickly (v): rời đi nhanh chóng
Dịch nghĩa: Rất bất lịch sự khi xen vào giữa cuộc hội thoại của ai đó.
Question 76: In certain types of poisoning, you should immediately give large quantities of soapy or
salty water in order to induce vomiting.
Dịch nghĩa: Trong một số trường hợp ngộ độc, bạn nên ngay lập tức uống một lượng lớn nước xà phòng
hoặc nước muối để nôn ra ngoài
Question 77: The fer-de-lance, a kind of viper, is one of the most poisonous snakes.
Đáp án D deadly
Giải thích: (to) be poinsonous = (to) be deadly: độc chết người
Các đáp án khác:
A vicious (adj): tàn ác
B bad tasting (adj): có vị không ngon
C unhealthy (adj): không tốt cho sức khỏe
Dịch nghĩa: Rắn fer-de-lance là một trong những loài rắn độc nhất.
Question 78: Biogas can be utilized for electricity production, cooking, space heating, water heating and
D reformation (n): tái tạo
Dịch nghĩa: Khí sinh học có thể được sử dụng để sản xuất ra điện, nấu nướng, sưởi ấm, đun nước.
Trang 22Question 79: We spent the entire day looking for a new apartment.
A all day long B day after day C the long day D all long day Đáp án A all day long
Giải thích: the entire day = all day long: cả ngày dài
Các đáp án khác:
B day after day: ngày qua ngày
C the long day: một ngày dài
D all long day (sai cấu trúc)
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã dành cả ngày dài để tìm kiếm một căn hộ mới.
Question 80: I used to meet him occasionally on Fifth Avenue.
A one time B once in a while C in one occasion D none is correct Đáp án B once in a while
Giải thích: once in a while = occasionally (adv): thi thoảng
Các đáp án khác:
A one time: 1 lần
C in one occasion: trong 1 dịp nào đó
D không đáp án nào đúng
Dịch nghĩa: Tôi từng thỉnh thoảng gặp anh ta ở Đại lộ số 5.
Question 81: Staring at other people can sometimes be impolite.
A Gazing steadily B Peeking carefully C Glancing briefly D Winking privately Đáp án A Gazing steadily
Giải thích: (to) stare at sb = (to) gaze at sb steadily: nhìn chằm chằm vào ai
Các đáp án khác:
B peeking carefully: nhìn trộm một cách thận trọng
C glancing briefly: nhìn lướt qua nhanh chóng
D winking privately: nháy mắt bí mật
Dịch nghĩa: Nhìn chằm chằm vào ai đó có thể là hành vi bất lịch sự.
Question 82: Thomas A Edition was a celebrated American inventor in the 19th century
A an ingenious B an eminent C a successful D a creative
Đáp án B an eminent
Giải thích: (to) be celebrated = (to) be eminent: nổi tiếng
Các đáp án khác:
A ingenious (adj): đại tài, thông minh
C successful (adj): thành công
D creative (adj): sáng tạo
Dịch nghĩa: Thomas A Edison là một nhà phát minh nổi tiếng ở Mỹ thế kỉ 19.
Trang 23Question 83: In many parts of the world, talismans are used to ward off evil.
Dịch nghĩa: Ở rất nhiều nơi trên thế giới, bùa được dùng để xua đuổi ma quỷ.
Question 84: The house by the sea had a mysterious air of serenity about it.
Đáp án D calmness
Giải thích: serenity = calmness (n): sự bình lặng
Các đáp án khác:
A melancholy (n): sự u sầu
B sadness (n): nỗi buồn
C joy (n): niềm vui
Dịch nghĩa: Ngôi nhà gần bãi biển mang một không khí bí ẩn của sự tĩnh lặng bao quanh nó.
Question 85: When one is unfamiliar with the customs, it is easy to make a blunder.
Question 86: Embroidery depicting scenic views became popular in the United States toward the end of
the eighteenth century
A emphasizing B distorting C commemorating D portraying
Trang 24C commemorating: tưởng nhớ
Dịch nghĩa: Tranh thêu khắc họa phong cảnh đẹp nên thơ đã trở nên thịnh hành ở Mỹ cuối thế kỉ 18.
Question 87: Back down in the valley bottom, we could hear bizarre noises.
Đáp án C strange
Giải thích: bizarre (adj) = strange (adj): kỳ lạ, kỳ quặc
Các đáp án khác:
A loud (adj): ồn ào
B many (adj): nhiều
D quiet (adj): tĩnh lặng
Dịch nghĩa: Sâu tận đáy thung lũng, chúng tôi có thể nghe thấy những tiếng động quái lạ.
Question 88: Expecting that his license would be renewed, the pilot was surprised when it was revoked
Dịch nghĩa: Cứ tưởng rằng giấy phép của mình sẽ được thay mới, nhưng anh phi công lại ngạc nhiên khi
nó bị thu hồi (bị hủy bỏ)
Question 89: The atmosphere of neglect and abandonment was almost tangible.
D unreal (adj): không có thật, phi thực tế
Dịch nghĩa: Bầu không khí đầy ắp sự thờ ơ và không quan tâm đến mức có thể dễ dàng cảm nhận được.
Question 90: The format allowed me to offer constructive criticism and ensure that their conversations
remained on track during the project
Đáp án D useful
Giải thích: constructive (adj): mang tính xây dựng, góp ý ~ useful (adj): có ích
Trang 25Các đáp án khác:
A meaningful (adj): có ý nghĩa
B positive (adj): tích cực
C negative (adj): tiêu cực
Dịch nghĩa: cấu trúc của dự án cho phép tôi được đưa ra những lời góp ý mang tính xây dựng và đảm bảo
rằng cuộc hội thoại của họ đi đúng chủ đề trong suốt dự án
Question 91: His passion for medical research gained him numerous prestigious appointments and
B important (adj): quan trọng
C effective (adj): có hiệu quả
D major (adj): chính, chủ yếu
Dịch nghĩa: Niềm đam mê nghiên cứu y học đã đem lại cho ông ấy vô số những giải thưởng và chức vụ
B In my retrospection: trong hồi ức của tôi
D As for my reading: theo như những gì tôi đọc được
Dịch nghĩa: Theo quan điểm của tôi, cần hết sức thận trọng khi xử lý vấn đề này bởi nó có vẻ phức tạp
hơn nhiều
Question 93: We have to balance the risks of the new strategy against the possible benefits.
Đáp án D compare
Giải thích: balance (v): giữ thăng bằng, làm cân bằng = compare (v): so sánh, cân nhắc
Các đáp án khác:
A (to) keep St steady: giữ cái gì ổn định
B (to) stay away (v): tránh xa
C (to) work st out: giải quyết, xử lý chuyện gì Ngoài ra (to) work out còn có nghĩa là tập thể hình.
Trang 26Dịch nghĩa: Chúng ta cần phải cân bằng giữa những rủi ro của chiến lược mới với những lợi ích có thể
D (to) devalue (v): giảm giá trị
Dịch nghĩa: Theo tờ báo địa phương, trong vòng một năm thì tổ chức Đảng đó đã cải tổ hệ thống của
B productive (adj): hữu ích
C fatal (adj): chết người
D useful (adj): có ích
Dịch nghĩa: Vi khuẩn có thể vừa có hại vừa có lợi với con người, phụ thuộc vào chủng loại đặc biệt và
tác động của nó
Question 96: Most bears spend the better part of winter in a continual state of hibernation.
C danger (n): nguy hiểm
Dịch nghĩa: Hầu hết loài gấu dành phần lớn thời gian mùa đông trong trạng thái ngủ đông.
Question 97: If properly worn and secured, safety belts could save thousands of lives each year.
Đáp án B attached
Trang 27Giải thích: secure = attach (v): cố định
Các đáp án khác:
A manufacture (v): sản xuất
C design (v): thiết kế
D release (v): loại, thải
Dịch nghĩa: Nếu được thắt và cố định đúng, dây an toàn có thể cứu hàng ngàn mạng sống mỗi năm.
Question 98: Because of cutbacks in council spending, plans for the new swimming pool had to be shelved.
Đáp án D delayed
Giải thích: delayed - delay (v): trì hoãn ~ shelved - shelve (v): xếp xó, trì hoãn
Các đáp án khác:
A disapproved - disapprove (v): không đồng thuận, không nhất trí
B stopped - stop (v): dừng lại
C canceled - cancel (v): hủy bỏ
Dịch nghĩa: Bởi vì những khoản cắt giảm trong ngân sách chi tiêu của hội đồng, kế hoạch xây bể bơi mới
bị hoãn lại
Question 99: Scientists have recently argued that Einstein's contributions to Physics and Mathematics
are less important than Newton's
Đáp án B just now
Giải thích: recently (adv) ~ just now: mới gần đây
Các đáp án khác:
A at once (adv): ngay lập tức
C before (adv): trước khi
D shortly (adv): chẳng mấy chốc
Dịch nghĩa: Các nhà khoa học gần đây có tranh luận rằng những cống hiến của Einstein cho Vật lý và
Toán học không quan trọng bằng những cống hiến của Newton
Question 100: She is eighteen, so by law her father cannot prevent her marriage.
Trang 28Dịch nghĩa: Cô ấy 18 tuổi rồi, do vậy theo luật pháp thì người cha không thể ngăn cản cuộc hôn nhân của
A adopt (v): nhận nuôi, thông qua
C comprehend (v): hiểu biết
D experience (v): trải qua
Dịch nghĩa: Chủ nghĩa vị chủng ngăn chúng ta thích nghi với tất cả các tập tục mà chúng ta tiếp xúc ở
B first (adj): đầu tiên
C original (adj): gốc, nguyên bản
D beginning (adj): ban đầu
Dịch nghĩa: Tôn giáo bản địa của Nhật Bản là Shinto, là tôn giáo có nguồn gốc từ thuyết vật linh của
người Nhật cổ
Question 103: The boy was embarrassed when his mother scolded him in public.
Đáp án B humiliated
Giải thích: embarrassed = humiliated (adj): xấu hổ
Các đáp án khác:
A apprehensive (adj): có thể hiểu được
C funny (adj): buồn cười
D confused (adj): rối bời
Dịch nghĩa: Cậu bé thấy xấu hổ khi bị mẹ la mắng trước mặt mọi người.
Question 104: The newlyweds agreed to be very frugal in their shopping because they wanted to save
enough money to buy a house
Trang 29A wasteful B economical C careless D interested
Dịch nghĩa: Những người mới lập gia đình thường đồng tình với việc tiết kiệm trong việc mua sắm bởi vì
họ muốn có đủ tiền để mua một căn nhà
Question 105: I'm looking for a unique gift for my boyfriend; he appreciates unusual things.
Đáp án C one of a kind
Giải thích: unique = one of a kind = unparalled (adj): độc nhất vô nhị
Các đáp án khác:
A stunning (adj): tuyệt vời
B phenomenal (adj): phi thường
D astonishing (adj): ngạc nhiên
Dịch nghĩa: Tôi đang tìm một món quà độc nhất vô nhị cho bạn trai của tôi; anh ấy đánh giá cao những
A exposed (adj): được tiếp xúc
B unrelated (adj): không liên quan
D phenomenal (adj): phi thường
Dịch nghĩa: Máy quay phim được gắn vào rùa biển và cá mập tiết lộ một thế giới bí ẩn dưới nước đối với
con người
Question 107: The company makes every effort to respond to customer queries and will reply to them
via email within two business days
Đáp án A questions
Giải thích: queries = questions (n): câu hỏi
Các đáp án khác:
B complaint (n): lời phàn nàn
Trang 30C agreement (n): sự đồng ý
D reservation (n): đặt chỗ trước
Dịch nghĩa: Công ty luôn nỗ lực để trả lời những câu hỏi của khách hàng và sẽ trả lời họ qua thư điện tử
trong vòng 2 ngày làm việc
Question 108: After 1 spent a couple of hours picking his brain, his scheme started to make sense.
A questioning him B beating him C threatening him D teaching him
Đáp án A questioning him
Giải thích: pick one's brain = ask sb = question sb (v): hỏi ý kiến của ai
Các đáp án khác:
B beating him: đánh anh ta
C threatening him: đe dọa anh ta
D teaching him: dạy anh ta
Dịch nghĩa: Sau khi tôi dành 2 giờ để hỏi thì kế hoạch của anh ta bắt đầu có nghĩa hơn với tôi.
Question 109: I would rather figure things out on my own way than ask that peevish librarian for help.
Đáp án D irritable
Giải thích: peevish = irritable (adj): cáu kỉnh
Các đáp án khác:
A kind (adj): tốt bụng
B strict (adj): nghiêm túc
C approachable (adj): thân thiện, dễ gần
Dịch nghĩa: Tôi thà tự tìm mọi thứ một mình còn hơn là nhờ tới sự giúp đỡ từ những người thủ thư cáu
kỉnh tại thư viện
Question 110: She was born fortuitous She even won the lottery last night.
Đáp án B lucky
Giải thích: lucky (adj) = fortuitous (adj): may mắn
Các đáp án khác:
A happy (adj): vui vẻ
C unfortunate(adj): bất hạnh, không may mắn
D rich (adj): giàu có
Dịch nghĩa: Cô ta vốn sinh ra đã may mắn rồi Cô ta thậm chí còn thắng xổ số tối hôm qua.
Question 111: Belief is that over time, statistics must accumulate to gradual even amount, regardless of
the actual scenario
Đáp án C collect
Trang 31Giải thích: accumulate = collect (v): thu nhặt, tập hợp
Các đáp án khác:
A research (v): nghiên cứu
B identify (v): xác định
D calculate (v): tính toán
Dịch nghĩa: Có một niềm tin là theo thời gian, số liệu thống kê phải được tích lũy cân bằng hơn dù thực
tế như thế nào đi nữa
Question 112: Thank you for giving us this singular privilege of being part of this commencement
Dịch nghĩa: Cảm ơn vì đã trao cho chúng tôi đặc ân được trở thành một phần của buổi lễ tốt nghiệp này.
Question 113: Although they hold similar political views, their religious beliefs present a striking contrast.
C complete coincidence D significant difference
C complete coincidence: hoàn toàn trùng hợp
Dịch nghĩa: Mặc dù họ có quan điểm chính trị giống nhau, niềm tin tôn giáo của họ thể hiện một sự khác
biệt rõ ràng
Question 114: These were the people who advocated using force to stop school violence.
A openly criticized B publicly said C strongly condemned D publicly supported Đáp án D publicly supported
Giải thích: advocate = publicly support (v): ủng hộ
Các đáp án khác:
A openly criticize (v): chỉ trích công khai
B publicly say (v): phát biểu công khai
C strongly condemn (v): mạnh mẽ lên án
Trang 32Dịch nghĩa: Họ chính là những người ủng hộ việc sử dụng biện pháp mạnh để ngăn chặn bạo lực học
đường
Question 115: We decided to pay for the car on the installment plan.
A credit card B piece by piece C monthly payment D cash and carry
D cash and carry: người mua tự lấy hàng sau khi trả tiền mặt
Dịch nghĩa: Chúng tôi quyết định trả góp cho chiếc ô tô theo tháng.
Question 116: Before submitting the document, I had to check whether all the sources of information are valid.
Đáp án B legitimate
Giải thích: valid = legitimate (adj): hợp lệ, có giá trị
Các đáp án khác:
A available (adj): có sẵn, sẵn tiện
C understandable (adj): có thể hiểu được
D clear (adj): rõ ràng
Dịch nghĩa: Trước khi nộp tài liệu, tôi đã phải kiểm tra liệu rằng tất cả nguồn thông tin có hợp lệ hay
không
Question 117: You should keep an eye out for that!
A look at B take care of C maintain awareness of D control
Đáp án C maintain awareness of
Giải thích: keep an eye out for/on sb/sth = maintain awareness of sb/sth: chú ý, tập trung
Các đáp án khác:
A look at (phrV): nhìn vào
B take care of (phrV): chăm sóc
D control (v): điều khiển
Dịch nghĩa: Bạn nên chú ý vào nó!
Question 118: Tom's acting is very important for the success of the movie.
Đáp án B essential
Giải thích: important = essential (adj): quan trọng, cần thiết
Các đáp án khác:
Trang 33A good (adj): tốt
C effective (adj): hiệu quả
D beneficial (adj): có lợi
Dịch nghĩa: Diễn xuất của Tom rất quan trọng với sự thành công của bộ phim.
Question 119: Power plants are increasingly located outside metropolitan areas.
A in an industrial city B relating to a remote suburb
C of a busy suburb D belonging to a big or capital city
Đáp án D belonging to a big or capital city
Giải thích: metropolitan (adj)= belonging to a big or capital city: thuộc thủ đô, thành phố lớn
Các đáp án khác:
A in an industrial city: ở một thành phố công nghiệp
B relating to a remote suburb: liên quan đến vùng nông thôn hẻo lánh
C of a busy suburb: của một khu nông thôn tấp nập
Dịch nghĩa: Nhà máy phát điện được xây dựng ngày càng nhiều ở ngoại vi các thành phố lớn.
Question 120: Few businesses are flourishing in the present economic climate.
A closing down B taking off C growing well D setting up
Đáp án C growing well
Giải thích: flourishing = growing well: phát triển rực rỡ
Các đáp án khác:
A closing down (phv): đóng cửa hẳn, phá sản
B taking off (phv): cởi, dẫn đi
D setting up (phv): thành lập
Dịch nghĩa: Một số ngành kinh doanh đang phát triển rực rỡ trong môi trường kinh tế hiện nay.
Question 121: The girls were deeply affected by that sentimental movie.
Đáp án B touched
Giải thích: affected = touched (adj): cảm động
Các đáp án khác:
A annoyed (adj): khó chịu, bực mình
C influenced (adj): bị ảnh hưởng
D sad (adj): buồn khổ
Dịch nghĩa: Các cô gái cảm động sâu sắc với bộ phim tình cảm.
Question 122: When being interviewed, you should concentrate on what the interviewer is saying or
asking you
A be related to B be interested in C paying all attention to D express interest in Đáp án C paying all attention
Trang 34Giải thích: concentrate on = paying all attention to: tập trung vào
Các đáp án khác:
A be related to (adj): liên quan tới
B be interested in (adj): có hứng thú với
D express interest in (v): thể hiện sự hứng thú với
Dịch nghĩa: Khi được phỏng vấn, bạn nên tập trung vào những gì mà người phỏng vấn đang nói hoặc hỏi
bạn
Question 123: He drives me to the edge because he never stops talking.
Đáp án B irritates me
Giải thích: drive sb to the edge = irritate sb: khiến ai đó tức giận, hết chịu nổi
Các đáp án khác:
A steer me (v): lái tôi
C move me (v): di chuyển tôi
D frighten me (v): dọa tôi
Dịch nghĩa: Anh ta khiến tôi trở nên hết chịu đựng nổi vì chẳng bao giờ ngừng nói.
Question 124: The fourth year sociology class was a homogeneous group of university students.
Đáp án B uniform
Giải thích: homogeneous = uniform (adj): đồng đều
Các đáp án khác:
A unrelated (adj): không liên quan
C distinguishable (adj): có thể phân biệt
D dreary (adj): ảm đạm
Dịch nghĩa: Lớp xã hội học năm 4 là một nhóm sinh viên đồng đều.
Question 125: He decided not to buy the fake watch and wait until he had more money.
D unattractive (adj): không thu hút
Dịch nghĩa: Anh ấy quyết định không mua chiếc đồng hồ giả và đợi đến khi có nhiều tiền hơn.
Question 126: I only have time to tell you the main idea of it, not the details.
Trang 35Đáp án B gist
Giải thích: main idea = gist (n): ý chính
Các đáp án khác:
A fist (adj): nắm tay
C twist (adj): vòng xoắn
D list (adj): danh sách
Dịch nghĩa: Tôi chỉ có thời gian nói với bạn ý chính của nó chứ không ý phải chi tiết.
Question 127: In spite her embarrassment before Rodya's urgent and challenging look, she could not
deny herself that satisfaction
Đáp án D curious
Giải thích: challenging = curious look (n): cái nhìn tò mò, hiếu kì
Các đáp án khác:
A demanding (adj): đòi hỏi khắt khe
B hard (adj): khó khăn
C difficult (adj): khó
Dịch nghĩa: Mặc dù bối rối trước ánh mắt đầy thách thức và cấp bách của Rodya, cô ấy không thể phủ
nhận cảm giác hài lòng mãn nguyện đang dâng lên trong lòng
Question 128: Advanced students need to be aware of the importance of collocation.
A of high level B of great improvement C of high position D of great progress
Đáp án A of high level
Giải thích: advanced = of high level: nâng cao, trình độ cao
Các đáp án khác:
B of great improvement: sự cải thiện lớn
C of high position: ở vị trí cao
D of great progress: có được tiến bộ lớn
Dịch nghĩa: Những học sinh với trình độ cao cần nhận thức được tầm quan trọng của cụm từ.
Question 129: You can withdraw money from the account at any time without penalty.
Đáp án A punishment
Giải thích: penalty = punishment (n): hình phạt, sự phạt
Các đáp án khác:
B loss (n): sự thua, thiệt hại
C charge (n): tiền công
D offense (n): tấn công
Dịch nghĩa: Bạn có thể rút tiền từ tài khoản bất cứ lúc nào mà không bị phạt.
Trang 36Question 130: The politician promised to be candid, but we wondered.
Đáp án A open and frank
Giải thích: candid (adj) = open and frank: thẳng thắn và thật thà
Các đáp án khác:
B sweet (adj): đáng yêu, có duyên
C discreet (adj): dè dặt, kín đáo
D casual (adj): vô ý tứ, xuồng xã
Dịch nghĩa: Vị chính khách hứa sẽ trung thực nhưng chúng tôi khá hoang mang về điều đó.
Question 131: Mr Henderson was determined to remain neutral.
Đáp án B uncommitted
Giải thích: neutral = uncommitted (adj): trung lập
Các đáp án khác:
A unmarried (adj): không kết hôn
C untroubled (adj): không băn khoăn, không lo lắng, thanh thản
D unhurried (adj): không vội vã
Dịch nghĩa: ông Henderson quyết tâm giữ lập trường trung lập.
Question 132: The educational quality is decidedly improved.
Đáp án D obviously
Giải thích: decidedly = obviously (adv): một cách chắc chắn, rõ ràng
Các đáp án khác:
A repeatedly (adv): một cách lặp đi lặp lại
B admittedly (adv): thừa nhận là
C noticeably (adv): một cách nổi trội, dễ chú ý
Dịch nghĩa: Chất lượng giáo dục rõ ràng được cải thiện.
Question 133: Billy, come and give me a hand with cooking.
Trang 37Question 134: Unless I miss my guess, your computer needs a new hard drive
A you are my guess B I break the soft drive C I make a mistake D you lack money
Đáp án C I made a mistake
Giải thích: miss my guess = make a mistake: nhầm lẫn (đoán sai)
Các đáp án khác:
A you are my guess: bạn là điều tôi đoán
B I break the soft drive: tôi làm hỏng đĩa mềm
D you lack money: bạn thiếu tiền
Dịch nghĩa: Nếu tôi đoán không sai, máy tính của bạn cần một ổ cứng mới.
Question 135: Relaxation therapy teaches one not to fret over small problems.
A worry about B look for C get involved in D get angry about
Đáp án A worry about
Giải thích: fret over = worry about (v): lo lắng về
Các đáp án khác:
B look for (v): tìm kiếm
C get involved in (v): có liên quan đến
D get angry about (v): tức giận về
Dịch nghĩa: Liệu pháp thư giãn giúp cho con người ta bớt lo lắng về những vấn đề vặt vãnh.
Question 136: Scientists and engineers have invented filters and other methods of removing pollutants
from industrial wastes
Đáp án C taking away
Giải thích: remove = take away (v): chuyển đi, lấy khỏi
Các đáp án khác:
A make over (phrV): chuyển nhượng
B make out (phrV): lập nên
D take over (phrV): tiếp quản
Dịch nghĩa: Các nhà khoa học và kĩ sư đã sáng tạo ra bộ lọc và những phương pháp khác để loại bỏ chất
ô nhiễm khỏi chất thải công nghiệp
Question 137: She's very good at taking care of the others.
Trang 38Dịch nghĩa: Cô ấy rất giỏi chăm sóc người khác.
Question 138: Ha Long Bay is well-known for its beauty That's why it receives many visitors every
A nationwide (adj): toàn quốc
C idolized (adj): được thần tượng hóa
D ideal (adj): lý tưởng
Dịch nghĩa: Vịnh Hạ Long nổi tiếng vì vẻ đẹp của nó Đó là lý do tại sao hàng năm, nơi đây thu hút được
nhiều khách du lịch đến vậy
Question 139: I had a row with my boss and had to quit the job.
Đáp án A quarreled
Giải thích: have a row = quarrel (v): cãi cọ, gây chuyện
Các đáp án khác:
B debate (v): tranh luận
C discuss (v): thảo luận
D ignore (v): bỏ qua
Dịch nghĩa: Tôi cãi nhau với sếp và phải bỏ việc.
Question 140: The teacher gave some suggestions on what could come out for the examination.
C demonstration (n): sự biểu hiện
Dịch nghĩa: Giáo viên cho chúng tôi gợi ý về những nội dung sẽ có trong bài thi.
Question 141: Hypertension is one of the most widespread and potentially dangerous diseases.
Đáp án C common
Giải thích: widespread = common (adj): phổ thông, phổ biến
Các đáp án khác:
Trang 39A colossal (adj): khổng lồ
B popular (adj): phổ biến, được nhiều người biết đến
D scattered (adj): rải rác
Dịch nghĩa:
Chứng tăng huyết áp là một trong những căn bệnh tiềm tàng nguy hiểm và phổ biến nhất
Question 142: My uncle, who is an accomplished guitarist, taught me how to play.
Đáp án A skillful
Giải thích: accomplished = skilful (adj): khéo léo, điêu luyện
Các đáp án khác:
B.famous (adj): nổi tiếng
C perfect (adj): hoàn hảo
D modest (adj): khiêm tốn
Dịch nghĩa:
Bác tôi, một nghệ sĩ guitar điêu luyện, đã dạy tôi cách chơi đàn
Question 143: In America, when a woman and a man are introduced, bridKing ridnub is UP to a woman.
Đáp án A depends on
Giải thích: be up to = depend on: tùy thuộc, phụ thuộc vào
Các đáp án khác:
B.reply on: trả lời trên (điện thoại, email)
C wait on: hầu hạ
D congratulate on: chúc mừng về
Dịch nghĩa:
Ở Mỹ, khi người đàn ông và phụ nữ được giới thiệu với nhau, việc bắt tay hay không phụ thuộc vào người phụ nữ
Question 144: It takes me 15 minutes to get ready.
Question 145: When the laser strikes the chemicals, it releases a form of oxygen that kills cancer cells.
Đáp án C give out
Giải thích: release = give out (v): đưa ra, phóng thích
Trang 40Question 146: Kate was overwhelmed with tension before she entered the final contest.
Kate cực kỳ căng thẳng trước vòng thi chung kết
Question 147: Scientists warn of the impending extinction of many species of plants and animals.
Đáp án D imminent
Giải thích: impending = imminent (adj): gần đến, sắp xảy ra
Các đáp án khác:
A irrefutable (adj): không thề chối cãi
B absolute (adj): tuyệt đối
C formidable (adj): đáng sợ
Dịch nghĩa:
Các nhà khoa học cảnh báo về sự tuyệt chủng sắp xảy ra với nhiều loài động thực vật
Question 148: He still has an awful lot to learn.
A a terrible thing B a great desire C a large amount D a great pleasure
Đáp án C a large amount
Giải thích: an awful lot = a large amount: số lượng lớn
Các đáp án khác:
A a terrible thing: một điều kinh khủng
B a great desire: một mong ước lớn
D a great pleasure: một thú vui lớn
Dịch nghĩa:
Anh ấy vẫn còn rất nhiều thứ phải học
Question 149: The week of exams left Miranda exhausted, and she is still slightly ill.
A on bad terms B in worse condition C under the weather D on a roll
Đáp án C under the weather