1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Excersie 101 to 110 image marked image marked

20 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

muscles Giải thích đáp án:Blood n: máu Muscle n: cơ bắp Capacity n: năng lực, khả năng Physics n: vật lý, thể chất Little + danh từ không đếm được: rất ít, không nhiều A few + danh từ đế

Trang 1

Parents whose children show a special interest in a particular sport have a difficult decision to (1) about their children’s career Should they allow their children to train to become top sportsmen and women? For many children, it means starting very young and school work, going out with friends and other interests have to take second place It’s very difficult to explain to a young child why he

or she has to train for five hours a day, even at the weekend, when (2) of his or her friends are playing Another problem is of course money In many countries, money for training is available from the government for the very best young sportsmen and women If this help cannot be given, it means that it is the parents (3) have to find the time and the money to support their child’s development- and sports clothes, transport to competitions, special equipment etc can all be very expensive Many parents are understandably worried that it is dangerous to start serious training in a sport at an early age Some doctors agree that young (4) may be damaged by training before they are properly developed Professional trainers, however, believe that it is only by starting young that you can reach the top as a successful sports person What is clear is that very (5) people reach the top and both parents and children should be prepared for failure even after many years of training

Question 4: A bloods B capacities C muscles D physics

Đăng ký file Word tại link sau https://tailieudoc.vn/vuthimaiphuong/

Do (v): làm, thực hiện Make a decision: quyết định Plan (v): dự định

Prepare (v): chuẩn bị

Most of + N(s): hầu hết, hầu như Mostly (adv): chủ yếu, hầu hết Plenty of + N(s): rất nhiều

3 Đáp án A that Cấu trúc nhấn mạnh: It + be + N + that + clause

Trang 2

4 Đáp án C muscles Giải thích đáp án:

Blood (n): máu Muscle (n): cơ bắp Capacity (n): năng lực, khả năng Physics (n): vật lý, thể chất

Little + danh từ không đếm được: rất ít, không nhiều

A few + danh từ đếm được số nhiều: một vài Few + danh từ đếm được: rất ít, không nhiều Many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều

Dịch bài

Cha mẹ của những trẻ mà thể hiện sự yêu thích đặc biệt với một môn thể thao nào đó thuờng gặp phải khó khăn trong việc đưa ra quyết định về nghề nghiệp của con trẻ Liệu họ có nên cho phép lũ trẻ được huấn luyện và trở thành các vận động viên hàng đầu hay không? Đối với nhiều trẻ, điều đó đồng nghĩa với phải bắt đầu luyện tập từ rất sớm, còn việc học ở truờng, đi chơi với bạn và các thú vui khác chỉ xếp thứ hai

mà thôi Thật khó để giải thích cho một đứa nhỏ hiểu tại sao nó phải huấn luyện tận 5 giờ mỗi ngày, thậm chí là cả cuối tuần trong khi đa phần các bạn thì được chơi bời Một vấn đề khác, đương nhiên là tiền Ở nhiều nước, chính phủ sẽ chi trả chi phí tập huấn cho các vận động viên giỏi nhất Nếu không có sự hỗ trợ này, điều đó đồng nghĩa với việc phụ huynh sẽ phải tự tìm kiếm thời gian và tiền bạc để chu cấp cho việc phát triển, cũng như mua trang phục thể thao, chi phí đi lại đến các cuộc thi, thiết bị dụng cụ đặc biệt,… tất cả sẽ rất đắt đỏ Nhiều phụ huynh lo lắng việc bắt đầu tham gia huấn luyện nghiêm túc ở độ tuổi còn nhỏ rất nguy hiểm Một số bác sĩ nhất trí rằng hệ cơ còn non sẽ bị hư hại khi tập luyện trước khi phát triển

đủ tầm Các nhà huấn luyện viên chuyên nghiệp, tuy nhiên, lại tin rằng chỉ có huấn luyện sớm thì trẻ mới

có thể vươn lên thành vận động viên hàng đầu Có một điều rõ ràng là chỉ rất ít người có thể đạt đến đỉnh cao và cả cha mẹ lẫn con cái đều nên chuẩn bị tinh thần nếu thất bại, dù cho sau bao năm khổ luyện

Trang 4

EXERCISE 102

Long ago, Chinese people didn’t say “How are you” when they met each other or saw their friends They said, “(1) you eaten your rice today?” Eating rice (2) such an important part of daily life in China! Rice is still one of the (3) important kinds of food in the modem world Nearly half the people that live on our planet eat it every day and in some coutries, an adult eats more than 100 kilos of rice each year We think that people first (4) rice in India In China, people began eating rice about 5,000 years ago Rice wasn’t eaten in North America until 17th century, but many Americans prefer

to eat pasta these days (5) only eat about 2 kilos of rice per year

1 Đáp án B have Ta thấy sau “you” là “eaten” do đó đây là thì Hiện tại

hoàn thành, dùng trợ động từ “have”

2 Đáp án B was Ta thấy trạng từ “long ago” là dấu hiệu của thì Quá khứ

đơn

3 Đáp án A most One of the most + adj: một trong những cái… nhất

4 Đáp án A grew Thì Quá khứ đơn, “grow” chuyển thành “grew”.

If (conj): nếu Because (conj): bởi vì And (conj): và But (conj): nhưng

Dịch bài

Cách đây rất lâu, người Trung Quốc không nói “Bạn có khỏe không?” khi họ gặp gỡ bạn bè của họ Thay

vì đó họ nói, “Hôm nay bạn đã ăn cơm chưa?” Ăn cơm là một phần quan trọng của cuộc sống hàng ngày

ở Trung Quốc! Gạo vẫn là một trong những loại thực phẩm quan trọng nhất của thế giới hiện đại Gần một nửa số người sống trên hành tinh của chúng ta ăn cơm mỗi ngày và ở một số nước, một người lớn tiêu thụ đến hơn 100 kg gạo mỗi năm Chúng ta nghĩ rằng những người đầu tiên trồng lúa ở Ấn Độ Ở Trung Quốc, người ta bắt đầu ăn com khoảng 5.000 năm trước Gạo đã không được sử dụng ở Bắc Mỹ mãi cho đến thế kỉ 17 nhưng ngày nay, nhiều người Mỹ thích ăn mì ống và chỉ ăn khoảng 2 kg gạo mỗi năm

Trang 5

OUR HOMES: NOWAND THEN

Everyone needs a home where they feel sheltered and safe Today we live in modem flats and houses, (1) have air- conditioning to keep us cool, and heating to keep us warm There is electricity for lighting and supplies of gas or oil for the heating Hot and cold water (2) from the taps and dirty water disappears (3) the drains Many of our homes have balconies or gardens In the past, people made their homes from materials that they found nearby When we look at different houses,

we can tell how old they are from the materials used and the way they were built It was different long (4) people did not have water in their homes and there were no electric lights To keep warm,they sometimes made (5) inside their homes With a fire started they could cook their food and heat water

1 Đáp án B which Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật “flats and

houses”, đóng vai trò làm chủ ngữ trước động từ “have”

Flow (v): chảy, bắt nguồn Fly (v): bay

Find (v): tìm thấy Float (v): nổi

3 Đáp án D down Nghĩa cả câu: “Dirty water disappears down the drains.”

(Nước bẩn biến mất xuống cống.)

4 Đáp án C ago Long ago = a long time ago: thời gian dài trước đó

Flame (n): ngọn lửa Food (n): thức ăn Make (v) fire: nhóm lửa Furnace (n): lò sưởi

Dịch bài

GIA ĐÌNH: HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI

Mỗi người đều cần có một ngôi nhà nơi họ cảm thấy được che chở và an toàn Ngày nay chúng ta đang sống trong những căn hộ và ngôi nhà hiện đại, có điều hòa không khí để mát và lò sưởi để sưởi ấm, có điện để thắp sáng và nguồn cung cấp khí đốt hoặc dầu để đun nấu Nước nóng lạnh chảy ra từ vòi còn

Trang 6

nước bẩn biến thì mất xuống cống Nhiều ngôi nhà của chúng ta còn có ban công hoặc sân vườn Trong quá khứ, người ta làm nhà từ các nguyên liệu mà họ tìm thấy gần đó Khi nhìn vào những ngôi nhà khác nhau, chúng ta có thể nhận ra tuổi đời của nó từ các vật liệu được sử dụng và cách thức xây dựng Cách đây rất lâu, mọi người không có nước trong nhà và cũng chẳng có đèn điện Để giữ ấm, họ thường nhóm lửa trong nhà, từ đó có thể nấu ăn và đun nước

Trang 7

WORKING MOTHERS

Carefully conducted studies that have followed the children of working mothers have not been able to shown any long-term problems, compared with children of working mothers stayed at home My personal (1) is that mothers should be allowed to work if they wish Whether we like it or not, there a number of mothers who just have to work There are those who have invested such a big part of their lives

in establishing a career that they cannot expect to see it lost Then there are many who must work out of pure economic necessity Many mothers are not (2) out to be full-time parents After a few months at home with a much loved infant, they feel trapped and isolated There are a number of options when it refers to choosing childcare These range from child minders and nannies through to Granny or the kind lady (3) the street In reality, however, many parents don’t have any choice; they have

to accept anything they can get Be prepared! No matter how good the childcare may be, some children are going to protest wildly if they are left This is a (4) normal stage of child development Babies separate well in the first six months, but soon after that, they start to get a crush on Mum and close family members Make sure that in first week, you allow plenty of time to help your child settle in All children are different Some are independent, while others are more attached to their mothers Remember that if you want to do the best for your children, it’s not the quantity of time you spend with them, it’s the (5) that matters

Question 4: A very B extremely C perfectly D certainly

Idea (n): ý kiến Thought (n): ý nghĩ View (n): quan điểm Decision (n): quyết định

Bear out (phrV): xác minh Bring out (phrV): khiến điều gì xảy ra Cut out (phrV): không để ai liên quan đến cái gì, cắt rời để tạo thành cái gì

Make out (phrV): cố gắng đọc/nghe cái gì, hiểu tính cách ai

3 Đáp án D across Giải thích đáp án:

Opposite (prep): đối diện Next to (prep): bên cạnh

Trang 8

Across (prep) the stress: phía bên kia dường

4 Đáp án D certainly Giải thích đáp án:

Very (adv): rất Perfectly (adv): một cách hoàn hảo Extremely (adv): cực kỳ

Certainly (adv): một cách chắc chắn

5 Đáp án B manner Giải thích đáp án:

Behavior (n): hành vi, cách cư xử Attitude (n): thái độ

Manner (n): cung cách Quality (n): phẩm chất

Dịch bài

NHỮNG BÀ MẸ ĐI LÀM

Nhiều nghiên cứu được tiến hành cẩn thận, theo dõi con cái của các bà mẹ đi làm đã không thể chỉ ra bất

kỳ vấn đề dài hạn nào khi so sánh với con cái của những bà mẹ chỉ ở nhà nội trợ Theo quan điểm cá nhân của tôi, người mẹ nên được phép ra ngoài làm việc nếu họ muốn Cho dù chúng ta có chấp nhận hay không, có một số bà mẹ vẫn phải làm việc Có những người đã dành phần lớn cuộc đời mình để xây dựng

sự nghiệp mà họ không thể để mất Cũng có rất nhiều người phải làm việc không vì lí do kinh tế Nhiều người không phải là những bà mẹ toàn thời gian Sau một vài tháng ở nhà đứa trẻ, họ cảm thấy bị mắc kẹt

và bị cô lập Có một số phương án tham khảo khi phải lựa chọn giải pháp chăm sóc trẻ, từ chỗ thuê người giám sát, vú em cho đến nhờ vả người phụ nữ tốt bụng phía bên kia đường Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều cha mẹ không có nhiều lựa chọn; họ phải chấp nhận bất cứ giải pháp nào có thể Hãy chuẩn bị sẵn sàng!

Dù trẻ có được chăm sóc tốt đến đâu thì một số sẽ vẫn phản đối dữ dội nếu chúng bị bỏ lại Đây là một giai đoạn phát triển hoàn toàn bình thường của trẻ Trẻ có thể tách khỏi cha mẹ trong sáu tháng đầu tiên, nhưng rất nhanh sau đó, chúng sẽ bắt đầu thân hơn với mẹ và các thành viên trong gia đình Hãy chắc chắn rằng trong tuần đầu tiên bạn dành nhiều thời gian để giúp chúng làm quen Mỗi đứa trẻ khác nhau sẽ khác nhau Một số thì độc lập, trong khi số khác lại phụ thuộc vào mẹ Hãy nhớ rằng nếu bạn muốn làm điều tốt nhất cho con thì đó không phải là số lượng thời gian bạn dành cho chúng mà là cách bạn sử dụng lượng thời gian đó

Trang 9

Years ago there were many social rules and etiquette procedures involving introductions Some formal introductions between two people were (1) by letter by third party A person had to be very careful to weigh the importance of social class or status, age, and gender when deciding (2) person should be presented or introduced to the other person first However, times have changed, and most of the social rules about introducing older people to younger ones, women to men, and those in higher positions to those in lower positions have changed, too Many people now feel much more (3) about making introductions In most situations, handshaking is (4) , but these days it

is more often done than not-especially in formal social or business settings It’s very common for one person (or both) to extend a hand when meeting someone If you are in this situation, and you are offered

a hand to shake, you should grasp it firmly and shake it briefly People often tend to make some (5) about someone according to their handshakes, so make sure yours is not too weak or limp, not too hard, and not too long-lasting It should be firm and brief

Question 4: A optional B compulsory C private D formal

Question 5: A arguments B judgments C introductions D remarks

1 Đáp án D made Make introductions: giới thiệu

2 Đáp án D which Which + danh từ chi người: người nào

Anxious (adj) about: lo âu Nervous (adj) about: bồn chồn, lo lắng Relaxed (adj) about: thư giãn, thoải mải Comfortable (adj): thoải mái

Optional (adj): tùy chọn, không bát buộc Private (adj): (thuộc) cá nhân

Compulsory (adj): bắt buộc Formal (adj): trang trọng

5 Đáp án B judgments Giải thích đáp án:

Argument (n): tranh luận Introduction (n): giới thiệu Judgments (n): đánh giá/ phê phán về ai Remark (n): nhận xét

Trang 10

Dịch bài

Nhiều năm trước đây, có rất nhiều quy tắc xã hội và các thủ tục liên quan đến nghi thức giới thiệu Giới thiệu chính thức giữa hai người phải thông qua bức thư của bên thứ ba Người ta phải cân nhắc cẩn trọng các yếu tố như xuất thân giai cấp hoặc hoàn cảnh xã hội, tuổi tác và giới tính khi quyết định giới thiệu một người cho người khác khác Tuy nhiên, thời thế đã thay đổi và hầu hết các quy tắc xã hội liên quan tới việc giới thiệu người già với người trẻ, phụ nữ với nam giới và những người ở vị trí cao hơn với những người ở vị trí thấp hơn cũng đã thay đổi Nhiều người bây giờ cảm thấy thoải mái hơn nhiều khi giới thiệu Trong hầu hết các tình huống, bắt tay là không bắt buộc, nhưng ngày nay người ta thường thực hành quy tắc này, đặc biệt là trong bối cảnh xã hội hay kinh doanh trang trọng Bắt tay khi gặp gỡ ai đó đang ngày càng trở nên phổ biến Nếu bạn ở trong hoàn cảnh tương tự và được đề nghị bắt tay, bạn nên nắm chặt bàn tay người đối diện trong một thời gian ngắn Mọi người thường có xu hướng đánh giá con người qua cách bắt tay, do đó hãy chắc chắn rằng bạn không bắt tay quá nhẹ, không quá chặt, cũng không quá lâu Bắt tay nên chắc chắn và nhanh gọn

Ngày đăng: 31/03/2020, 17:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN