role Play a role in sth: đóng vai trò trong vấn đề gì Giải thích đáp án: Factor n: yếu tố Role n: vai trò Implement n: công cụ Way n: cách thức Dịch bài THUẬT CHÂM CỨU Châm cứu là một k
Trang 1Acupuncture is a Chinese medical technique which has been practiced for more than 4000 years It involves inserting long thin needles (l) particular spots in the skin, known as acupuncture points, and rotating them It is mainly used to (2) pain but it is also sometimes used for curing diseases and improving general health Acupuncture is one of the greatest mysteries of medical science There is little doubt that it can be effective in relieving pain Western doctors have witnessed surgical operations (3) out on Chinese patients who were anaesthetized only by acupuncture and yet showed no signs of pain However, Western scientists have still not come (4) an adequate explanation as to how acupuncture actually works At one time, it was believed that acupuncture was related in some way to hypnosis, but this has now been proved not to be true Still, acupuncture is becoming increasingly popular in the West, with many American and European doctors now believing acupuncture may have a (5) to play in medicine, although most argue that much more research needs to be done first In 1972, acupuncture received some welcome publicity as a result of President Nixon’s trip to China Nixon became ill in the trip and was rushed to hospital He later told reporters that acupuncture had greatly relieved his pain
Đăng ký file Word tại link sau
https://tailieudoc.vn/vuthimaiphuong/
In (prep): ở bên trong Through (prep): qua, xuyên qua Into (prep): vào bên trong
On (prep): trên
Relieve (v): làm dịu đi Deal (v): đối phó Cause (v): gây ra Solve (v): giải quyết
Trang 2Do (v): làmMake sb out (phrV): hiểu tính cách ai đó Carry out (phrV): tiến hành, thực hiện Make sth out (phV): cố gắng nghe/nhìn/đọc được cái gì Take out (phrV): mang cái gì ra khỏi :
Come into (phrV): tiến vàoCome across sb - run into sb (phrV): tình cờ gặpCome up with sth (phrV): nảy ra một ý kiến hay một ý tưởng nào đó
Come on (phrV): đi tiếp, nói tiếp, làm tiếp
5 Đáp án C role Play a role in sth: đóng vai trò trong vấn đề gì
Giải thích đáp án:
Factor (n): yếu tố Role (n): vai trò Implement (n): công cụ Way (n): cách thức
Dịch bài
THUẬT CHÂM CỨU
Châm cứu là một kỹ thuật y khoa của Trung Quốc đã được thực hành hơn 4000 năm Đó thực chất là việc châm những chiếc kim dài và mảnh vào các điểm đặc biệt hay nói cách khác là các huyệt đạo trên da và xoay nhẹ chúng Châm cứu chủ yếu được sử dụng để làm dịu cơn đau, nhưng đôi cũng để chữa một số bệnh và cải thiện sức khỏe nói chung Châm cứu vẫn còn là một trong những bí ẩn lớn nhất của y khoa Rất ít người nghi ngờ hiệu quả của châm cứu trong việc giảm đau Các bác sĩ Tây phương đã từng chứng kiến các ca phẫu thuật được được tiến hành trên các bệnh nhân người Trung Quốc được gây mê chỉ với phương pháp châm cứu mà không hề có dấu hiệu đau đớn Tuy nhiên, các nhà khoa học phương Tây vẫn chưa thể đưa ra một lời giải thích đầy đủ về cơ chế hoạt động của thuật châm cứu Đã có lúc, người ta tin rằng châm cứu có liên quan đến thuật thôi miên, nhưng giờ đây điều này đã được chứng minh là không đúng Ngày nay, châm cứu ngày càng trở nên phổ biến ở phương Tây, nhiều bác sĩ Mỹ và châu Âu giờ đây tin rằng châm cứu có thể đóng một vai trò nhất định trong y học, mặc dù hầu hết đều nhất trí rằng trước hết cần tiến hành thêm nhiều nghiên cứu Năm 1972, châm cứu nhận được sự chú ý của công luận trước sự kiện Tổng thống Nixon đến thăm Trung Quốc Nixon bị ốm và được đưa đến bệnh viện Sau này, tổng thống tiết lộ với phóng viên rằng châm cứu thực sự đã làm thuyên giảm cơn đau rất nhiều
Trang 3Every weekend in Britain, thousands of walkers head off into the countryside with the necessary (1) to enjoy their hiking One thing they will not leave behind because it is considered
an absolute (2) is their Ordnance Survey Map These maps are (3) to the walkers as they are very informative, with up-to-date details about every part of the country The Ordnance Survey (4) in the eighteenth century and was originally intended to provide the army of the time with maps Before this, most maps were inaccurate and unreliable Better maps were thought to be important because the country felt threatened by invasion from abroad or (5) at home The organization is still wholly owned by the Government, but it is recently given trading fund status, which allows it to reinvest any profits
Question 2: A necessity B necessary C necessitate D necessarily
Question 3: A valueless B valuable C value D invaluable
1 Đáp án B equipment Giải thích đáp án:
Sum (n): số tiền Set (n): nhóm/tập hợp đồ vật Equipment (n): dụng cụ, thiết bị Goods (n): hàng hóa
2 Đáp án A necessity Chỗ cần điền là một danh từ vì trước nó có một tính từ
“absolute”
Giải thích đáp án:
Necessity (n): sự cần thiết Necessitate (v): làm cho trở nên cần thiết Necessary (adj): cần thiết
Necessarily (adv): Một cách cần thiết
3 Đáp án B valuable Chỗ cần điền là một tính từ hoặc danh từ, vì trước nó có
động từ “to be” Nhưng theo nghĩa, ta chọn tính từ là phù hợp nhất “These maps are valuable to the walkers as they are very informative, with up-to-date details about every part
of the country.” - “Những tấm bản đồ rất có giá trị với những người đi bộ vì chúng chứa đầy đủ thông tin với dự liệu được cập nhật mới nhất về mọi nơi trên đất nước.”
Giải thích đáp án:
Valueless (adj): không có giá trị
Trang 4Value (n): giá trịValuable (adj) to sb: có giá trị/quý giá đối với
Invaluable (adj): vô cùng quý giá
4 Đáp án B began Mốc thời gian trong quá khứ “in the eighteenth century” nên
dùng thì Quá khứ đơn
5 Đáp án D rebellion Giải thích đáp án:
War (n): chiến tranh Battle (n): trận chiến Fighting(n): sự chiến đấu Rebellion (n): cuộc nổi loạn
Trang 5If you look at the sky (1) a clear night, you will see that there are so (2) twinkling lights that nobody is able to count them all Most of these lights are stars They are like big moving balls
in the sky The stars we see at night are much farther away from our sun, which is also a star Some of these stars are like our Earth, they are of more solid material They are (3) planets They shine just as what a mirror does when you hold it against the sunlight Instead of giving out the light of their own, these planets (4) the light of our sun The other planets of the sun are much (5)
to our planet - the Earth than the stars are However, these other planets are very far away It would take a spaceship traveling more than 60,000 miles an hour about five months to reach the nearest one
1 Đáp án A on On a clear night: vào một đêm đẹp trời; “at night’
“If you look at the sky (1) a clear night, you will see that there are so (2)
twinkling lights that nobody is able to count them all.” - “ Nếu bạn ngắm nhìn bầu trời vào một đêm đẹp trời, bạn sẽ thấy có rất nhiều ánh sáng lấp lánh
mà không ai có thể đếm hết chúng.”
Be told: được nói là
Be known as: được biết đến như là
Be called: được gọi là
Be regarded: được coi là
Show (v): chỉ raReflect (v): phản chiếuAbsorb (v): hấp thu
Trang 6Represent (v): trình bày, đại diện
5 Đáp án C closer So sánh hơn với tính từ ngắn.
S1 + be + adj +er + than + S2
Dịch bài
Nếu bạn ngắm nhìn bầu trời vào một đêm chẳng có mây mờ che phủ, bạn sẽ thấy rất nhiều ánh sáng lấp lánh mà không ai có thể đếm xuể Hầu hết những ánh sáng đó là những vì sao Trông chúng giống như những quả bóng khổng lồ đang di chuyển trên bầu trời Những ngôi sao mà chúng ta nhìn thấy vào ban đêm ở rất xa so với mặt trời (mặt trời thực chất cũng là một vì sao) Một số vì sao cũng giống trái đất của chúng ta vì chứa nhiều vật chất rắn Chúng được gọi là các hành tinh và tỏa sáng như một tấm gương khi bạn giữ nó phản chiếu ánh nắng mặt trời Thay vì phát ra ánh sáng của chính mình thì những hành tinh này lại phản chiếu ánh sáng mặt trời Những hành tinh vệ tinh của mặt trời ở gần trái đất hơn những vì sao khác Tuy nói là gần nhưng thực chất những hành tinh đó cũng ở xa vô cùng Chúng ta có thể mất khoảng
5 tháng di chuyển trên một con tàu vũ trụ với vận tốc hơn 60,000 dặm để có thể đến được hành tinh gần nhất
Trang 7I (1) up while flight attendant was serving breakfast The plane was crossing the Channel, and when I looked out of the window, I could see ships far below I (2) home after a long time abroad I had been away for over twenty years I didn’t know what to expect I wondered whether things had changed much The plane (3) and the bus took us to the terminal building After collecting
my luggage, I walked out of the baggage hall I didn’t know whether anyone would be there to meet me But when I appeared, I had a big surprise Almost half my family were there It was wonderful “You won’t recognize the old town,” my sister told me “Almost everything has changed since you last saw it They are building a new bridge at the moment They (4) it for the past three years, but they haven’t finished it yet.” I’ve been very different, but strangely enough it still feels the same, because the people that I love are here I’m leaving again (5) a few weeks’ time, but I know that even if I’m away for twenty years again, this will always be my home
Question 2: A come B am coming C was coming D have been coming
Question 4: A build B built C have been building D have built
1 Đáp án B woke Wake up (quá khứ: woke up): thức dậy
Các đáp án còn lại:
Awake (adj): còn thứcAwaken (v): đánh thức
2 Đáp án C was coming Ở đây, hành động xảy ở quá khứ, nên các đáp án
A, B, D không phù hợp
Take (v): mang, lấySoil (v): làm vấy bẩnTake off (v): cất cánhDrop (v): rơi
Land (v): hạ cánh
4 Đáp án C have been building Mốc thời gian “for the past three years”, ta dùng
thì Hiện tại been building hoàn thành Bên cạnh
đó, hành động này vẫn đang tiếp tục xảy ra “they haven’t finished it yet”, nên ta dùng thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
5 Đáp án D in In a few week’s time: trong vài tuần nữa
Dịch bài
Trang 8Tôi thức dậy khi tiếp viên hàng không đang phục vụ bữa sáng Máy bay đang bay ngang qua eo biển Tôi
có thể thấy những con tàu ở đằng xa xa khi nhìn ra bên ngoài cửa sổ Tôi đang trở về nhà sau một khoảng thời gian dài ở nước ngoài Tôi đã xa nhà hơn 20 năm rồi Chẳng biết nên mong đợi điều gì đây! Tôi tự hỏi liệu mọi thứ có thay đổi nhiều hay không Máy bay hạ cánh và xe buýt đưa chúng tôi tới điểm dừng cuối Tôi bước ra khỏi khu vực hành lý sau khi lấy đủ đồ đạc của mình Tôi không chắc liệu có bất kỳ ai ở
đó để chào đón tôi không Nhưng khi xuất hiện, tôi thực sự đã có một bất ngờ lớn Một nửa gia đình của tôi đang chờ đón tôi và điều này thực sự quá tuyệt vời “Em sẽ chẳng nhận ra thành phố cũ đâu.” Chị gái tôi nói “Gần như mọi thứ đã thay đổi kể từ lần cuối em nhìn thấy Bây giờ, họ đang xây dựng một cây cầu mới Đã 3 năm rồi nhưng nó vẫn chưa hoàn thành.” Tôi cảm thấy mọi thứ thật khác, nhưng kỳ lạ thay vẫn quá đỗi thân quen, bởi vì những người thân yêu của tôi đều ở đây Tôi sẽ lại ra đi trong vài tuần nữa, nhưng tôi biết cho dù có đi xa thêm 20 năm đi chăng nữa, nơi này sẽ luôn là quê hương của tôi
Trang 9It is true that there have been great (1) in technology over the last forty years For examples, the uses of mobile phones and email communication are common these days (2) , machines could never do as good a job as a human, especially when it comes to interpreting what people are (3) Of course, machines can translate plain statements such as “Where is the bank?” but even simple statements are not always straightforward because meaning depends on more than just words For instance, the word “bank” has a number of different meanings in English How does a translating machine know which meaning to take? In order to understand what people are saying, you need to take into account the (4) between speakers and their situation A machine cannot tell the difference between the English expression “Look out” meaning “Be careful!” and “Look out” meaning “Put your head out of the window” You need a human being to interpret the situation Similarly with written language, it is difficult for a machine to know how to translate accurately because we rarely translate every word (5) the contrary, we try to take into consideration how the idea would be expressed
in the other language This is hard to do because every language has its own way of doing and saying this
Question 2: A Moreover B In addition C However D Besides
Question 4: A relations B relationship C attitude D action
1 Đáp án A advances Giải thích đáp án:
Advance (n): sự tiến bộ, bước tiến Progress (n): sự tiến tới, sự đi lên Step (n): bước đi
Advantage (n): sự thuận lợi
Phân biệt “talk”, “say”, “speak” và “tell”:
Say (v): “nói ra” hoặc “nói rằng”, chú trọng nội dung được nói ra Example:
She said that she had a flu (Cô ấy nói cô ấy bị cúm.)Tell (v): kể, nói với ai điều gì đó, bảo ai làm gì, cho ai biết điều gìExample:
My grandfather is telling me a fairy story (Ông tôi đang kể cho tôi một câu chuyện thần tiên.)
Trang 10Please tell me the truth (Hãy nói cho em sự thật.)Speak (v): Chúng ta dùng động từ này khi nhấn mạnh đến việc
“phát ra tiếng, phát ra lời”, mang nghĩa “nói chuyện với ai, phát biểu, nói ra lời”; “speak” thông thường theo sau nó không có tân ngữ, nếu có chỉ là danh từ chỉ thứ tiếng
Example:
She is muted She can’t speak (Cô ấy không nói (ra lời) được vì cô
ấy bị câm.)She is going to speak in public about her new MV
(Cô ấy sắp phát biểu trước công chúng về MV mới của cô ấy) She can speak Korean fluently (Cô ấy có thể nói tiếng Hàn trôi chảy.)Talk (v): Nói chuyện với ai, trao đổi với ai về chuyện gì, nhưng khác “speak” ở chỗ, “talk” nhấn mạnh đến động tác nói hơn Example:
They are talking about you (Họ đang nói về bạn đấy.)
Đúng là công nghệ đã có bước nhảy phát triển nhảy vọt trong suốt 40 năm qua Ví dụ, điện thoại di động
và giao tiếp bằng thư điện tử đã trở nên vô cùng phổ biến ngày nay Tuy nhiên, máy móc sẽ không bao giờ có thể làm việc hiệu quả như con người, đặc biệt trong lĩnh vực phiên dịch Dĩ nhiên, một chiếc máy
có thể phiên dịch những câu đơn giản như “where is the bank? - Ngân hàng ở đâu?”, nhưng thực tế một số câu đơn giản lại chẳng tường minh bởi đôi khi nghĩa của câu không chỉ phụ thuộc vào ngôn từ Ví dụ,
“bank” trong tiếng Anh có rất nhiều nét nghĩa khác nhau Một thiết bị phiên dịch làm sao có thể biết nên lựa chọn nét nghĩa nào? Hơn nữa, để hiểu được những gì người ta đang nói, đôi khi bạn cần phải biết mối quan hệ giữa những người nói và tình huống giao tiếp Một chiếc máy không thể phân biệt được sự khác nhau giữa các cách diễn đạt Từ “look out” mang nghĩa là “hãy cẩn thận” nhưng cũng có nghĩa là “vươn đầu ra khỏi cửa sổ” Trong trường hợp này, bạn phải cần đến một người phiên dịch Tương tự với ngôn ngữ viết, thật khó cho một chiếc máy để có thể phiên dịch chính xác vì chúng chẳng thể dịch được tất cả mọi từ Trái lại, con người thường cân nhắc ý tưởng của mình được diễn đạt như thế nào trong ngôn ngữ khác Điều này thật khó bởi mỗi ngôn ngữ đều có cách riêng để thể hiện ý nghĩa qua ngôn từ của mình