Phân tích các mục hỏiTìm ra và giữ lại những mục hỏi có ý nghĩa giúp đo lường được một khía cạnh của khái niệm nghiên cứu từ danh sách các mục hỏi ban đầu -> kiểm tra tính đơn hướng Tí
Trang 1Chương …:
XÂY DỰNG - KIỂM ĐỊNH THANG ĐO LƯỜNG DÙNG TRONG
NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ
Trang 2XÂY DỰNG VÀ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO LƯỜNG DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU
Mô hình nghiên cứu & khái niệm
Trong nghiên cứu định lượng cần đo lường các khái niệm dùng trong
nghiên cứu (construct).
vụ, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng Việc đo 3 khái niệm này không đơn giản.
2
Trang 3Giá trị dịch vụ
Chất lượng dịch vụ
H1 (+)
H2 (+)
Trang 4Khái niệm và Đo lường
Một số khái niệm có thể việc đo lường không phức tạp về phương pháp, ví dụ như: mức thu nhập, mức chi tiêu, thời gian xem truyền hình
Một số khái niệm phức tạp, trừu tượng đòi hỏi cần có quá trình chi tiết hóa khái
niệm (construct operationalization), thiết kế đo lường (measurement design) và kiểm tra kỹ lưỡng
4
Trang 5Ví dụ:
* Lòng trung thành của khách hàng đối với sản phẩm/dịch vụ/thương hiệu
(customer loyalty);
* Chất lượng sản phẩm/dịch vụ theo cảm nhận của khách hàng (perceived quality)
* Hài lòng của nhân viên (employee satisfaction)
Trang 6- Tiếp tục mua (mua rồi mua nữa có thể vì thiếu tiền, thiếu hàng… vẫn chờ đợi mua hàng này)
- Không nghĩ đến những thứ khác (có tiền, có hàng cạnh tranh vẫn mua hàng này)
- Không có ý định mua thử những thứ khác (có những người dùng hàng tốt, hài lòng nhưng họ vẫn có ý thử những thương hiệu khác)
- Nói tốt về sp/dịch vụ/thương hiệu với người khác (hài lòng nên gặp ai cũng kể)
- Giới thiệu sp/dịch vụ/thương hiệu với người khác
Chi tiết hóa khái niệm: Lòng trung thành của khách hàng đối với sản phẩm/dịch vụ/thương hiệu (customer loyalty) bao gồm những khía cạnh sau:
6
Trang 7Khái niệm đơn giản chỉ cần thang đo đơn giản [thang đo 1 chỉ báo (item)]
Khái niệm trừu tượng cần thang đo phức tạp (thang đo nhiều chỉ báo - multi-indicator scale).
Thang đo nhiều chỉ báo được sử dụng phổ biến nhất là Likert 5 - 7 mức độ
Thang Likert đặc trưng bởi cấu trúc như sau:
“Xin vui lòng đọc kỹ những phát biểu sau Sau mỗi câu phát biểu, hãy khoanh tròn trả lời thể hiện đúng nhất quan điểm của bạn Xin bạn cho biết rằng bạn rất đồng ý, đồng ý, thấy bình thường, không đồng ý hay rất không đồng ý với mỗi phát biểu?”
Trang 8Thang đo Likert
Trang 10BẢ NG 3.3 Kế t quả phâ n tích nhâ n tố EFA củ a khá i niệ m “chấ t lượng dịch vụ đà o tạo”
Cron bach
α
CL_1 Chương trình đào tạo phù hợp tố t vớ i yê u cầ u củ a thực tiễ n 0.600
CL_2 Nội dung mô n học được đổ i mớ i, đá p ứ ng tố t yê u cầ u đà o tạo 0.620
CL_3 Phương pháp giả ng củ a GV phù hợp vớ i yê u cầ u củ a từ ng mô n học 0.652
CL_4 Giảng viê n có kiế n thứ c sâ u về mô n học đả m trá ch 0.673
CL_5 Cách đá nh giá và cho điể m sinh viê n cô ng bằ ng 0.583
CL_8 Cơ sở vậ t chấ t trườ ng đá p ứ ng tố t nhu cầ u đà o tạo và học tậ p 0.639
CL_9 Phò ng má y tính đá p ứ ng tố t nhu cầ u thực hà nh củ a sinh viê n 0.680
CL_13 Dịch vụ y tế đá p ứ ng tố t sinh viê n có nhu cầ u 0.645
CL_14 Tư vấ n đá p ứ ng tố t nhu cầ u chọn lựa và học tậ p củ a sinh viê n 0.718
CL_15 Dịch vụ tà i chính hỗ trợ tố t sinh viê n có nhu cầ u 0.782
CL_17 Dịch vụ ă n uố ng giả i khá t phù hợp vớ i nhu cầ u sinh viê n 0.638
CL_19 Nhâ n viê n giá o vụ, thanh tra nhiệ t tình phục vụ sinh viê n 0.567
CL_20 Nhà trườ ng và khoa thườ ng xuyê n lắ ng nghe ý kiế n sinh viê n 0.579
Thang đo đơn hướng và đa hướng
10
Trang 11BẢ NG 3.4 Kết quả phân tích nhân tố củ a khá i niệm “sự hài lò ng củ a sinh viên”
Ghi chú: Chất lượng dịch vụ đào tạo là một khái niệm đa hướng, cụ thể nĩ gồm
chất lượng hoạt động đào tạo, chất lượng cơ sở vật chất và chất lượng các hoạt động hỗ trợ Đa hướng cũng giống đa khía cạnh
Trang 12Các bước xây dựng thang đo Likert
1. Nhận diện và đặt tên biến muốn đo lường: kinh nghiệm, quan sát, và thăm dò
2. Lập ra một danh sách các phát biểu hoặc câu hỏi mang tính biểu thị Có thể lấy từ
lý thuyết có liên quan, đọc sách báo, ý kiến chuyên gia, thực nghiệm
3. Xác định loại trả lời: đồng ý – không đồng ý; ủng hộ phản đối; hữu ích vô
ích; nhiều – không có; giống tôi – không giống tôi; phù hợp –không phù hợp; luôn luôn – không bao giờ; đúng – không đúng
4. Số lượng mức độ: 3, 5 hay 7 mức độ
5. Kiểm tra toàn bộ các mục hỏi bằng cách khảo sát thử 100 – 200 người
6. Phân tích mục hỏi trong danh sách để tìm ra một tập hợp các mục hỏi giúp đo
lường được một khía cạnh của khái niệm/biến muốn nghiên cứu trong mô hình.
12
Trang 13Phân tích các mục hỏi
Tìm ra và giữ lại những mục hỏi có ý nghĩa giúp đo lường được một khía
cạnh của khái niệm nghiên cứu từ danh sách các mục hỏi ban đầu -> kiểm tra
tính đơn hướng
Tính điểm các trả lời
Kiểm tra tương quan giữa các mục hỏi và tính toán Cronbach alpha
Kiểm tra tương quan giữa tổng điểm của từng người và điểm của từng mục hỏi.
Tiêu chuẩn: α lớn hơn 0,7
Trang 14Biến 1 2 3 4 5 V1 Ngừa sâu răng
V2 Làm trắng răng
V3 Làm khỏe nướu răng
V4 Làm hơi thở thơm tho
Trang 151 2 3 4 5
Rất không quan trọng Không quan trọng Trung lập Khá quan trọng Rất quan trọng
Những câu trả lời thông dụng (thang đo Likert từ 1 – 5):
Trang 16ĐÁNH GIÁ THANG ĐO
Độ tin cậy là công cụ chỉ độ chắc chắn trong đo lường
Người ta sử dụng hệ số Alpha (α) để biểu diễn độ tin cậy của thang đo
α từ 0,80 – 0,95: được xem là rất tốt
α từ 0,7 – 0,8: được xem là tốt
α từ 0,6 – 0,7: được cho là khá tin cậy
16
Trang 17Giá trị
Giá trị nói lên khả năng đo lường của thang đo
Có 5 loại giá trị thang đo là:
(2) Giá trị hội tụ
(4) Giá trị liên hệ lý thuyết
Giá trị của một thang đo đạt yêu cầu khi thỏa mãn được tất cả giá trị trên cùng
Trang 18Tính đơn hướng
nghiên cứu) mà thôi
Ví dụ, chất lượng dịch vụ, Parasuraman đã xây dựng thang đo SERVQUAL để đánh giá chất lượng dịch vụ gồm 22 biến thuộc 5 thành phần (nhân tố) để đo lường kỳ vọng và cảm nhận dịch vụ bao gồm: Độ tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự cảm thông và Phương tiện hữu hình
18
Trang 19Độ tin cậy (reliability): Nói lên khả năng cung cấp dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn.
1/ Khi DN hứa làm điều gì đó và thời gian nào đó thì họ sẽ làm
2/ Khi bạn gặp trở ngại doanh nghiệp chứng tỏ mối quan tâm, giúp bạn giải quyết trở ngại đó.
3/ DN cung cấp dịch vụ đúng ngay từ lần đầu.
4/ DN cung cấp DV đúng như thời gian đã hứa
5/ DN không để ra một sai sót nào.
Trang 20Sự đáp ứng (Responsiness): Nói lên mức độ đáp ứng yêu cầu của khách hàng từ nhân viên của doanh nghiệp.
6/ Nhân viên cho bạn biết khi nào thực hiện dịch vụ.
7/ Nhân viên nhanh chóng thực hiện dịch vụ cho bạn (khách hàng)
8/ Nhân viên luôn sẳn sàng giúp bạn.
9/ Nhân viên luôn đáp ứng yêu cầu của bạn.
20
Trang 21Sự đảm bảo (Assurance): Nói lên sự tin tưởng, khả năng đảm bảo an toàn cho khách hàng (về vật chất, tài chính, bảo mật thông tin v.v
10/ Cách cư xử của nhân viên gây niềm tin ở bạn
11/ Bạn cảm thấy an toàn khi giao dịch với doanh nghiệp.
12/ Nhân viên luôn niềm nở.
13/ Nhân viên đủ hiểu biết để giải đáp thắc mắc của bạn
Trang 22Sự cảm thông (Ampathy): Nói lên sự quan tâm đến yêu cầu và chăm sóc đến từng cá nhân khách hàng thông qua tìm hiểu những đòi hỏi của khách hàng
14/ DN luôn đặc biệt chú ý đến bạn
15/ DN có nhân viên biết quan tâm đến bạn
16/ DN lấy lợi ích của khách hàng là điều tâm niệm của họ
17/ Nhân viên của DN hiểu rõ nhu cầu của bạn
18/ DN làm việc vào những giờ thuận tiện.
22
Trang 23Phương tiện hữu hình (Tangibility): Thông qua trang phục của nhân viên, trang thiết bị, cơ sở vật chất để phục vụ.
19/ DN có trang thiết bị hiện đại để phục vụ
20/ Cơ sở vật chất của DN rất đẹp.
21/ Nhân viên ăn mặc lịch sự
22/ Tài liệu quảng cáo, giới thiệu dịch vụ hấp dẫn
Trang 24Ví dụ đề tài nghiên cứu: “ Đánh giá mức độ hài lòng của khách quốc tế sử dụng dịch vụ khách
sạn trên địa bàn thành phố HCM”
Mục tiêu nghiên cứu
* Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ khách sạn trên địa bàn thành phố
Trang 25Mô hình Parasuraman đánh giá chất lượng và cảm nhận dịch vụ
Trang 26Độ tin cậy thang đo (Hệ số Cronbach’s Alpha)
Hệ số Cronbach’s Alpha cho phép nhà nghiên cứu đánh giá mức độ tin cậy của việc
thiết lập một biến tổng hợp còn được gọi là yếu tố hay khái niệm nghiên cứu trên cơ sở
nhiều biến đơn Nó cho phép đánh giá tính nhất quán (Consistency) của các biến đơn đại
diện cho cùng một hiện tượng
Hệ số Cronbach’s Alpha chỉ đo lường độ tin cậy của thang đo gồm 3 biến con trở lên
26
Trang 27Hệ số Cronbach’s Alpha
α = Cronbach’s Alpha
k = số lượng biến trong thang đo
∑σ2(xi)= Tổng phương sai các biến
σ2x = Phương sai tổng thang đo
2 2
( ) 1
σ α
Trang 28Hệ số tin cậy Cronbach alpha cho thang đo đơn hướng:
Analyze Scale Reliability Analysis sau đó đưa các biến đo lường vào ô items OK
Kết quả ta nhận được giá trị của α
0,7: được cho là khá tin cậy.
Tính hệ số Cronbach’s Alpha trên SPSS
28
Trang 29Analyze Scale ReliabilityAnalysis, đưa các biến vào ô items Statistics
Nếu muốn biết một số tham số thống kê của thang đo, cần thực hiện:
Trang 30Là hệ số tương quan của một biến với điểm trung bình của các biến khác trong cùng thang đo, do đó hệ số này càng cao thì sự tương quan của
biến này so với các biến khác càng cao Theo Nunally & Burnstein (1994)
các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 là biến rác và sẽ bị loại khỏi thang đo.
Hệ số tương quan biến tổng (Item-total correlation)
30
Trang 31PHÂN TÍCH NHÂN TỐ (Factor Analysis)
Trang 32Mục đích chủ yếu của phân tích nhân tố là xác định số lượng và bản chất của biến tiềm ẩn (Latent variables)
Biến tiềm ẩn là biến không thể trực tiếp quan sát được nhưng lại có ảnh hưởng đến một nhóm biến quan sát nào đó và có thể giải thích cho mối liên hệ tương quan giữa các biến quan sát này.
32
Trang 33Ví dụ, khi đo lường chất lượng dịch vụ khách sạn, thành phần (yếu tố) phòng nghỉ:
Phòng
nghỉ
R1 Phòng nghỉ yên tỉnh R2 Phòng nghỉ sạch sẽ (vệ sinh) R3 Giường (nệm,gối) thoải mái R4 Có phòng tắm sạch sẽ, thoải mái R5 Thiết bị trong phòng (TV,ĐT, Net) tốt R6 Thiết bị khác đảm bảo hoạt động tốt
Trang 34Ví dụ, nhân tố tác động đến lòng trung thành của nhân viên, yếu tố
công việc:
công việc
CV1 Công việc cho phép sử dụng tốt năng lực cá nhân
CV2 Công việc rất thú vị
CV3 Công việc có nhiều thách thức
CV4 Hoàn thành tốt công việc sẽ được công ty hoan nghênh
34
Trang 35- Trong phân tích phương sai, hồi quy bội,…cần xem xét và phân biệt biến độc lập
và biến phụ thuộc, trong phân tích nhân tố không có sự phân biệt này nên được xem như
sẽ được nghiên cứu
components) cho phép rút gọn nhiều biến (variables, indicators hoặc items) ít nhiều có
đường thẳng gọi là nhân tố (factors).
Trang 36Phân tích nhân tố được dùng trong các trường hợp
+ Nhận diện các khía cạnh hay nhân tố giải thích được các liên hệ tương quan
Trang 37+ Nhận diện một tập hợp gồm một số lượng biến mới (tương đối ít và
không có tương quan với nhau) để thay thế cho tập hợp biến quan sát gốc có tương quan với nhau để thực hiện một phân tích đa biến tiếp theo sau (như hồi qui, phân tích biệt số,…)
+ Để nhận ra một tập hợp gồm một số ít các biến nổi trội từ một tập hợp
nhiều biến để sử dụng trong phân tích kế tiếp.
Trang 38Các đối tượng của phân tích nhân tố
+ Trong phân khúc thị trường ( nhận diện các biến quan trọng dùng để phân nhóm người tiêu dùng)
người tiêu dùng)
+ Trong nghiên cứu quảng cáo (xác định thói quen sử dụng phương tiện truyền thông)
38
Trang 39+ Trong nghiên cứu định giá (để nhận diện các đặc trưng của những người nhạy cảm với giá)
+ V.v…
Trang 40Phân tích nhân tố có 2 dạng:
1/ Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analyses, viết tắt: EFA)
2/ Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analyses, CFA)
Phân tích nhân tố khám phá có hai loại là:
1/ Phân tích thành phần chính (Principal Components Analysis, PCA) và
2/ Phân tích nhân tố chung (Common Factors Analysis hay Factor Analysis, FA)
Cả 2 PCA và FA hầu như đều cho kết quả phân tích giống nhau
40
Trang 41Điểm khác nhau giữa PCA và FA
Phân tích thành phần chính (PCA) Phân tích yếu tố chung (FA)
Phần chung
Communality =1
Phần chung Communality <1
Phần riêng và sai số
Tổng phương sai biến =100%
Trang 42Phân tích nhân tố khám phá EFA dùng để xác định cấu trúc nhân tố,
nhân tố.
Trong bài này, tác giả chỉ đề cập đến phân tích thành phần chính PCA của
quá trình phân tích nhân tố khám phá EFA
42
Trang 43QUY TRÌNH PHÂN TÍCH NHÂN TỐ
Xác định các biến đo lường
Trang 44Một số tham số trong phân tích nhân tố
Kiểm định Barlett’s test of Sphericity: Kiểm định dùng xem xét mối liên hệ lẫn nhau
giữa các biến dùng trong phân tích Giả thuyết H0 cho rằng không có mối liên hệ giữa các biến
Kaiser-Meyer-Olkin (KMO – measure of sampling adequacy): Dùng để xem xét sự thích
hợp của phân tích nhân tố 0 ≤ KMO ≤ 1;
Khi KMO ≤ 0.5 thì cần phải lần lượt bỏ items cho đến khi giá trị này thỏa mãn
44
Trang 45Correlation Matrix: Ma trận thể hiện hệ số tương quan giữa các cặp biến quan sát dùng
trong phân tích
Communality: Lượng biến thiên của một biến được giải thích chung với các biến khác
được xem xét trong phân tích (tức là phần biến thiên mà một biến chia sẻ chung với tất
cả biến khác tham gia trong phân tích) và giá trị này phải lớn hơn hoặc bằng 0.5 (Hair,
Black, Babin & Anderson, 2009)
Trang 46Từ File: THPTNHANTO.sav
Trang 47Từ File: THPTNHANTO.sav
Trang 48Communality = Tổng bình phương các hệ số tải nhân tố Có thể xem
communality như là R2 của mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là biến quan
sát và các biến độc lập là các nhân tố.
48
Trang 49Total Variance Explained: Tổng phương sai (biến thiên) giải thích được bởi từng nhân
tố
Thông thường phải lớn hơn 50%
Eigenvalue: Phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố.
Eigenvalue của từng nhân tố = Tổng bình phương các hệ số tải trong từng nhân tố
Factor loading (hệ số tải nhân tố): Hệ số tương quan đơn giữa các biến ban đầu
Trang 50Từ File: THPTNHANTO.sav
Trang 51Từ File: THPTNHANTO.sav
Trang 52Cross-loading: Hệ số tương quan của một biến (items) với nhân tố thứ 2 trở lên
□ Hệ số này phải nhỏ hơn hệ số tải nhân tố tương ứng với mẫu nghiên cứu
□ Nếu mẫu là 350 thì hệ số này phải nhỏ hơn 0.3,…
Component matrix (ma trận thành phần hay còn gọi là ma trận nhân tố): Ma trận
chứa các hệ số tải nhân tố của tất cả các biến quan sát với các nhân tố được rút trích
52
Trang 53Rotated component matrix: chứa các hệ số tải nhân tố của tất cả các biến với các nhân
tố được rút trích sau khi thực hiện phép xoay
Factor Rotation (xoay nhân tố):
□ Mỗi biến nằm trong mặt phẳng hình thành bởi 2 nhân tố
□ Các hệ số tải của nhân tố được diễn đạt tương quan giữa nhân tố và biến (cũng có
thể xem là tọa độ của biến trên mặt phẳng này).
Trang 54□ Đối với các nhân tố không xoay các trục nhân tố có thể không sắp xếp tốt với các kiểu biến khác nhau và các hệ số tải không nói lên kiểu biến rõ ràng.
□ Các trục nhân tố có thể được xoay để đáp ứng chặt chẽ hơn, tương ứng các biến
Vì vậy, việc xoay có ý nghĩa hơn
54
Trang 55Nhân tố 1
Nhân tố 2
● V1 ● V2
Các trục chưa xoay
Nhân tố 2
Trang 56Phân tích nhân tố dựa trên mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa các biến
và do đó đòi hỏi cùng một giả định như phân tích dữ liệu tham số và các mối quan hệ
tuyến tính
Vì vậy, dữ liệu phải là dữ liệu định lượng liên tục (thang đo khoảng), được lấy ra
từ tổng thể có phân phối chuẩn
56
Giả định trong phân tích nhân tố
Trang 57The common rule: At least 10 – 15 participants per variable.
Kass and Tinsley (1979) recommended having between 5 and 10 participants per
variable up to a total of 300
Comrey and Lee (1992) cho là:
300 as a good sample size
100 as poor and 1000 as excelent
Kích thước mẫu: