Nguyễn Thị Tươi2n Nỗn nguyên bào Nguyên phân Tinh nguyên bào 2n Nỗn bào bậc 1 Nỗn bào bậc 2 Thể cực thứ nhất Giảm phân 1 Thể cực thứ hai Trứng Giảm phân 2 Trứngn n Hợp tử Thụ tinh 2n
Trang 1Text
Giáo viên: Nguyễn Thị Tươi TRƯỜNG THCS ĐOÀN THỊ ĐIỂM
NĂM HỌC 2010-2011
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
* Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân
và giảm phân
* Khác nhau:
- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, tế
bào mầm của tế bào sinh dục - Xảy ra ở tế bào sinh dục chín.
- Không có sự tiếp hợp và trao đổi
đoạn.
-Có sự tiếp hợp và trao đổi đoạn.
- Một lần phân bào và một lần NST
phân li
- Hai lần phân bào và hai lần NST phân li
- Từ một tế bào mẹ (2n) NP tạo ra
2 tế bào con có bộ NST như tb mẹ
(2n).
- Từ một tế bào mẹ (2n) GP tạo
ra 4 tế bào con, mỗi tb con có bộ NST đơn bội (n).
Trang 4Nguyễn Thị Tươi
2n
Nỗn nguyên
bào
Nguyên phân
Tinh nguyên
bào
2n
Nỗn bào bậc 1
Nỗn bào bậc 2
Thể cực
thứ nhất
Giảm phân 1
Thể cực thứ hai
Trứng
Giảm phân 2
Trứngn
n
Hợp tử
Thụ tinh
2n
Sơ đồ quá trình phát sinh giao tử
và thụ tinh ở động vật
n
I/- SỰ Ự PHÁT SINH GIAO T PHÁT SINH GIAO T Ử Ử:
Tinh bào bậc 2
Tinh trùng
Trang 5- Quan sát hình 11 và đọc thông tin “ trong quá trình…… với tinh trùng”
ở SGK tr 35
- Kết quả của quá trình phát sinh giao tử ở động vật xảy ra như thế nào?
-Quá trình phát sinh giao tử của động vật ( Sơ đồ SGK)
- Qua giảm phân ở động vật, mỗi tinh bào bậc 1 cho ra 4 tinh trùng còn mỗi noãn bào bậc 1 chỉ cho ra 1 trứng.
I/- SỰ PHÁT SINH GIAO TỬ:
Tb mầm NP
liên tiếp Noãn N bào
(2n)
NP Noãn bào bậc 1
(2n)
GP1 Noãn bào bậc 2
(n NST kép) GP2 1 Trứng ( n NST đơn)
Tb mầm NP
liên tiếp Tinh N bào
(2n)
NP Tinh bào bậc 1
(2n)
GP1 2Tinh bào bậc 2
(n NST kép) 4Tinh trùng ( n NST đơn)
NP liên tiếp GP2
Trang 6I/- SỰ Ự PHÁT SINH GIAO T PHÁT SINH GIAO T Ử Ử:
* Giống nhau:
* Khác nhau:
- Đều phát sinh từ các tế bào mầm sinh dục.
- Đều lần lượt trải qua 2 quá trình: NP của các tế bào mầm và GP tạo ra giao tử.
- Đều xảy ra trong tuyến sinh dục của cơ quan sinh dục.
Trang 7* Những điểm khác nhau:
Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực -Noãn bào bậc 1 qua GPI cho thể
cực thứ nhất có kích thước nhỏ
và noãn bào bậc 2 có kích thước
lớn
-Noãn bào bậc 2 qua GPII cho
1 thể cực thứ 2 có kích thước bé
và 1 tế bào trứng có kích thước
lớn
- Từ noãn bào bậc 1 qua GP
cho 3 thể cực và 1 tế bào trứng ,
trong đó chỉ có trứng trực tiếp
thụ tinh.
-Tinh bào bậc 1 qua GPI cho hai tinh bào bậc 2.
-Mỗi tinh bào bậc 2 qua GPII cho hai tinh tử phát triển thành tinh trùng.
- Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua GP cho4 tinh trùng, các tinh trùng này đều tham gia sự thụ tinh.
- Các tinh trùng đều chứa bộ NST đơn bội(n) nhưng lại khác nhau
về nguồn gốc NST.
Trang 8n Tinh trùng Trứng
Thụ tinh
II/- SỰ Ự THUÏ TINH THUÏ TINH:
Thế nào là sự thụ tinh?
Sự thụ tinh ở động vật
Trang 9II/- SỰ Ự THỤ TINH THỤ TINH:
- Sự thụ tinh là sự kết hợp giữa một giao tử đực( tinh trùng) với một giao tử cái( trứng) tạo thành hợp tử.
- Thực chất của sự thụ tinh là sự kết hợp hai bộ nhân đơn
bội(nNST) tạo ra bộ nhân lưỡng bội(2nNST) ở hợp tử.
Câu hỏi SGK:Tại sao sự kết hợp ngẩu nhiên giữa giao tử đực và cái lại tạo được các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc?
Đáp án: Vì trong quá trình phát sinh giao tử các NST trong cặp NST tương đồng phân li độc lập với nhau tạo nên các giao tử khác nhau về nguồn gốc NST và trong quá trình thụ tinh sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử này tạo nên các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác
nhau về nguồn gốc
Hiện tượng thụ tinh: 1 trứùng x 1 tinh trùng 1 Hợp tử Thực chất của sự thụ
tinh: ( n NST) x ( n NST) ( 2n NST) Thực chất của sự thụ tinh là
gì?
Trang 10III/- Ý NGHĨA CỦA GIẢM PHÂN VÀ SỰ THỤ TINH:
Hợp tử (2n)
Cơ thể cái
Cơ thể trưởng thành (2n)
Noãn (2n)
Cơ thể trưởng thành (2n)
Nguyên phân
Hợp tử (2n)
Tinh trùng (2n) Giảm phân, phát sinh giao tử
Thụ tinh Hợp tử (2n)
Cơ thể đực
Nguyên phân
Cơ thể trưởng thành (2n)
Sơ đồ hệ thống hóa kiến thức
Trang 11Bố Mẹ
Tinh trùng Trứng
Hợp tử
Dựa thơng tin SGK kết hợp kiến thức bài 5 (Qui luật PLĐL Hãy giới thiệu ý nghĩa của GP và sự thụ tinh.
- Nhờ cĩ GP tạo ra giao tử cĩ bộ NST đơn bội(n) và qua thụ tinh bộ NST lưỡng bội(2n) được phục hồi Sự phối hợp các quá trình
NP,GP,thụ tinh đã duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của các lồi sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể.
- Tạo ra nguồn biến dị phong phú là nguyên liệu cho tiến hố và chọn giống.
- GP tạo ra nhiều giao tử khác nhau về nguồn gốc NST, sự kết hợp ngẫu nhiên các loại giao tử qua thụ tinh tạo ra các hợp tử cĩ bộ NST khác nhau làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp phong phú là nguồn nguyên liệu cho tiến hĩa và chọn giống.
II/- Ý NGHĨA CỦA GIẢM PHÂN VÀ S THỤ TINH: Ự
II/- Ý NGHĨA CỦA GIẢM PHÂN VÀ S THỤ TINH: Ự
Trang 12Câu 1/-36- SGK Tự ghi lại sơ đồ bằng chữ.
Câu 2/-36- SGK Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể?
Trả lời: Do sự phối hợp các quá trình NP, GP, thụ tinh đã duy trì…
Câu 3/-36- SGK Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở loài sinh sản hữu tính, giải thích trên cơ sở tế bào học nào?
Trả lời: Đoạn 2 phần III SGK
Trả lời: Nhờ quá trình giao phối: Do sự phân li độc lập các NST (trong hình thành giao tử ) và sự phối hợp ngẩu nhiên giữa các giao tử đực và cái ( trong thụ tinh)
Do sự tổ hợp lại các gen vốn có của tổ tiên, bố mẹ làm xuất hiện các tính trạng đã có hoặc chưa có ở thế hệ trước
CỦNG CỐ
Trang 13Câu 4/-36- SGK Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì, trong các sự kiện sau đây?
a Sự kết hợp theo nguyên tắc: một giao tử đực với một giao tử cái
b Sự kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội
c Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
d Sự tạo thành hợp tử
Trang 14DẶN DỊ
- Học bài chú ý so sánh sự hình thành giao tử đực và cái
- Làm bài tập 5/36 SGK
- Đọc bài “Em có biết”
- Xem bài mới: Cơ chế xác định giới tính
Trang 15Chúc các em học giỏi