- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làmdây dẫn.. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP Viết được công thức Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điệ
Trang 1Môn Vật lý Lớp 8C; Lớp 8D; Lớp 8A; Lớp 8B; Lớp 9D.
1 Chương trình: Cơ bản
Học kỳ I năm học 2010 - 2011
2 Họ và tên giáo viên: Trần Thị Hồng Vân - Điện thoại:
Địa điểm đặt văn phòng tổ chuyên môn: Trường THCS Mường Phăng
Điện thoại: 0230.3923.778 Email: THCSmuongphang@gmail.com
- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ Nêu được ví dụ về chuyển động cơ
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ
- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động vànêu được đơn vị đo tốc độ
- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình
- Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ
2 Lực
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động củavật
- Nêu được lực là đại lượng vectơ
- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động
- Nêu được quán tính của một vật là gì
- Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ, trượt, lăn
3 Áp suất
- Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất là gì
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển
- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chấtlỏng
- Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa một loại chất lỏng đứng yên thì
ở cùng một độ cao
- Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máynày là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng
- Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét
- Nêu được điều kiện nổi của vật
4 Cơ Năng`
- Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công
- Viết được công thức tính công cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịchchuyển của điểm đặt lực Nêu được đơn vị đo công
Trang 2- Phát biểu được định luật bảo toàn công cho máy cơ đơn giản Nêu được ví dụ minhhoạ.
- Nêu được công suất là gì Viết được công thức tính công suất và nêu được đơn vị đocông suất
- Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn
- Nêu được công suất là gì Viết được công thức tính công suất và nêu được đơn vị đocông suất
- Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn
II.VẬT LÝ 9
1 Điện trở của dây dẫn Định luật Ôm
- Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dâydẫn đó
- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì
- Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở
- Viết được cômạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở
- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làmdây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau
- Nhận biết được các loại biến trở.ng thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạchnối tiếp, đoạn
2 Công và công suất của dòng điện
- Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng
- Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch
- Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng
- Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, namchâm điện, động cơ điện hoạt động
- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len-xơ
- Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì
- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm
- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều
2.lực
- Biểu diễn được lực bằng vectơ
- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan tới quán tính
Trang 3- Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp
cụ thể của đời sống, kĩ thuật
3 Áp suất
- Vận dụng được công thức p = F
S
- Vận dụng công thức p = dh đối với áp suất trong lòng chất lỏng
- Vận dụng công thức về lực đẩy Ác-si-mét F = Vd
- Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét
Khi vị trí của một vật
so với vật mốc khôngthay đổi theo thời gianthì vật đứng yên so vớivật mốc
[TH1] Nêu được 02 ví dụ
về chuyển động cơ
[TH2] Một vật vừa có thể
chuyển động so với vậtnày, vừa có thể đứng yên
so với vật khác Chuyểnđộng và đứng yên có tínhtương đối, phụ thuộc vàovật được chọn làm mốc
Nhận biết được: Người ta
thường chọn những vậtgắn với Trái đất làm vậtmốc
[TH3] Nêu được 02 ví dụ
về tính tương đối cuyểnđộng cơ
Trang 42 VẬN TỐC NB - Độ lớn của
tốc độ cho biết mức
độ nhanh hay chậmcủa chuyển động vàđược xác định bằng
độ dài quãng đường
đi được trong mộtđơn vị thời gian
- Công thức tính tốc độ: v =st ; trong đó:
v là tốc độ của vật; s
là quãng đường điđược; t là thời gian
để đi hết quãngđường đó
[TH] Đơn vị tốc độ
phụ thuộc vào đơn vị
đo độ dài và đơn vị đothời gian Đơn vị hợppháp của tốc độ là méttrên giây (m/s) và ki lômét trên giờ (km/h):
1km/h ≈ 0,28m/s
[VD] Làm được
các bài tập ápdụng công thứct
s
v = , khi biếttrước hai trong bađại lượng và tìmđại lượng còn lại
trong đó : vtb là tốc
độ trung bình ;
s là quãngđường đi được ;
t là thờigian để đi hết quãngđường
[VD] Tiến hành
thí nghiệm: Chomột vật chuyểnđộng trên quãngđường s Đo s và
đo thời gian ttrong đó vật đihết quãng đường.Tính vtb = st
[VD] Nêu được
ít nhất 03 ví dụ
về tác dụng củalực làm thay đổitốc độ và hướngchuyển động củavật
Nhận biết được:
Lực tác dụng lênmột vật có thểlàm biến đổi
Trang 5[NB] Quán tính:
Tính chất của mọivật bảo toàn tốc độcủa mình khi khôngchịu lực nào tácdụng hoặc khi
chịu tác dụng củanhững lực cân bằngnhau
- Dưới tác dụng củacác lực cân bằng,một vật đang đứngyên sẽ đứng yên,đang chuyển động sẽtiếp tục chuyển độngthẳng đều Chuyểnđộng này được gọi làchuyển động theoquán tính
- Khi có lực tácdụng, mọi vật khôngthể thay đổi tốc độđột ngột vì có quán t
[TH] Nêu được ví dụ
về tác dụng của hai lựccân bằng lên một vậtđang chuyển động
[VD] Giải thích
được ít nhất 03hiện tượngthường gặp liênquan đến quántính
6 LỰC MA SÁT Nhận biết được: Lực
ma sát trượt xuất hiệnkhi một vật chuyểnđộng trượt trên mặtmột vật khác và cản lạichuyển động ấy
ma sát có hại trong một số trường hợp
cụ thể của đời sống, kĩ thuật
Trang 6ma sát lăn xuất hiệnkhi một vật chuyểnđộng lăn trên mặt mộtvật khác và cản lạichuyển động ấy
Nhận biết được: Đặc
điểm của lực ma sát nghỉ là:
+ Cường độ thay đổi tuỳ theo lực tác dụng lên vật có xu hướng làm cho vật thay đổi chuyển động
+ Luôn có tác dụng giữ vật ở trạng thái cân bằng khi có lực tác dụng lên vật
- Ma sát có hại:
Ta làm giảm ma sát
7 ÁP SUẤT [NB] Áp lực là lực
ép có phương vuônggóc với mặt bị ép
[TH].
- Áp suất là độ lớn của
áp lực trên một đơn vịdiện tích bị ép
- Công thức tính ápsuất : p =SF trong đó :
p là áp suất; F là áplực, có đơn vị là niutơn(N) ; S là diện tích bị
ép, có đơn vị là métvuông (m2
) ;
- Đơn vị áp suất làpaxcan (Pa) :
1 Pa = 1 N/m2
[VD] Vận dụng
được công thứcS
F
p = để giải cácbài toán, khi biếttrước giá trị củahai đại lượng vàtính đại lượngcòn lại
- Giải thích được
02 trường hợpcần làm tănghoặc giảm ápsuất
áp suất chất lỏng tácdụng lên đáy bình,thành bình và mọi điểmtrong lòng nó
[TH]
- Trong một chấtlỏng đứng yên, áp suấttại những điểm trêncùng một mặt phẳng
[VD] Vận dụng
công thức p = dh
để giải thíchđược một số hiệntượng đơn giảnliên quan đến
áp suất chất lỏng
và giải được bàitập tìm giá trịmột đại lượng khibiết giá trị của 2đại lượng kia
Trang 7sâu h) có độ lớn nhưnhau.
- Công thức tính ápsuất chất lỏng: p = d.h;
trong đó: p là áp suất ởđáy cột chất lỏng; d làtrọng lượng riêng củachất lỏng; h là chiềucao của cột chất lỏng
[TH] Trong bìnhthông nhau chứa cùngmột chất lỏng đứngyên, các mặt thoángcủa chất lỏng ở cácnhánh khác nhau đềucùng ở một độ cao
Cấu tạo: Bộ phận
chính của máy ép thủylực gồm hai ống hìnhtrụ, tiết diện s và Skhác nhau, thông vớinhau, trong có chứachất lỏng Mỗi ống có
01 pít tông
Nguyên tắc hoạt động:
Khi ta tác dụng 01 lực flên pít tông A lực nàygây một áp suất p lênmặt chất lỏng p = s f
áp suất này được chấtlỏng truyền đi nguyênvẹn tới pit tông B vàgây ra lực F nâng píttông B lên
Trong đó: FA là lực đẩy
[VD] Vận dụng
được công thức F
= Vd để giải cácbài tập khi biếtgiá trị của haitrong ba đạilượng F, V, d và
Trang 8Ác-si-mét (N); d làtrọng lượng riêng củachất lỏng (N/m3); V làthể tích chất lỏng bị vậtchiếm chỗ (m3).
tìm giá trị của đạilượng còn lại
- Nêu được cácdụng cụ cầndùng
- Đo được lựcđẩy Ác-si-mét tácdụng lên vật vàtrọng lượng củaphần chất lỏng bịvật chiếm chỗ
- So sánh được
độ lớn của 02 lựcnày
Trang 9TH] Công thức tính
công cơ học:
A = F.s; trong đó: A làcông của lực F; F là lựctác dụng vào vật; s làquãng đường vật dịchchuyển theo hướng củalực
Đơn vị của công là Jun,
kí hiệu là J 1J = 1N.1m = 1Nm
[VD] Vận dụng
được công thức
A = Fs để giảiđược các bài tậpkhi biết giá trịcủa hai trong bađại lượng trongcông thức và tìmđại lượng còn lại
Được lợi bao nhiêulần về lực thì thiệtbấy nhiêu lần vềđường đi và ngượclại
- Sử dụng đòn bẩy
VẬT LÝ 9
Mục tiêu Nội dung
MỤC TIÊU CHI TIẾT
Lớp: 9A,B,C CHƯƠNG I ĐIỆN HỌC
1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
Nêu được điện trở của
Trang 10- Đơn vị điện trở là
ôm, kí hiệu là Ω
Nêu được điện trở của
mỗi dây dẫn đặc trưng
Phát biểu được định luật
Ôm đối với đoạn mạch
có điện trở
[NB] Cường độ
dòng điện chạyqua dây dẫn tỉ lệthuận với hiệuđiện thế đặt vàohai đầu dây và tỉ
lệ nghịch với điệntrở của dây
3 ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
Viết được công thức
Xác định được bằng thí
nghiệm mối quan hệ
giữa điện trở tương
đương của đoạn mạch
nối tiếp với các điện trở
thành phần
Xác định được bằng thí nghiệm mối quan
hệ giữa điện trở tươngđương của đoạn mạchnối tiếp với các điện trở thành phần
Vận dụng tính được
điện trở tương đương
của đoạn mạch mắc nối
tiếp gồm nhiều nhất ba
điện trở thành phần
Giải được một sốdạng bài tập
4 ĐOẠN MẠCH SONG SONG
Trang 11Viết được công thức
R = R + R
Xác định được bằng thí
nghiệm mối quan hệ
giữa điện trở tương
đương của đoạn mạch
song song với các điện
trở thành phần
Xác định được bằng thí nghiệm mối quan
hệ giữa điện trở tươngđương của đoạn mạchsong song với các điện trở thành phần
1 Hai đèn xe ôtôđược mắc nối tiếp haymắc song song? Vìsao?
2 Cho biết giá trị củahai điện trở R1, R2 vàhiệu điện thế trên haiđầu đoạn mạch mắcsong song
Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.,…
5 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Vận dụng được định
luật Ôm cho đoạn mạch
mắc nối tiếp gồm nhiều
nhất 3 điện trở
Giải được các dạngbài tập:
Cho mạch điện nhưhình vẽ, trong đó biết:giá trị của R1; khi Kđóng biết số chỉ củavôn kế và ampe kế
-B+A
R1 R2
K
Trang 12a) Tính điện trởtương đương củađoạn mạch.
b) Tính điện trở R2 c) Giữ nguyên hiệuđiện thế trên hai đầuđoạn mạch, mắc thêmđiện trở R3 nối tiếpvới R1 R2 Khi biết giátrị của R3, tính hiệuđiện thế giữa hai đầumỗi điện trở
Cho mạch điện nhưhình vẽ, trong đó chobiết giá trị của R1 Khi
K đóng cho biết sốchỉ của ampe kế A vàampe kế A1
a) Tính hiệu điệnthế UAB của đoạnmạch
b) Tính điện trở R2
Vận dụng được định
luật Ôm cho đoạn mạch
vừa mắc nối tiếp, vừa
mắc song song gồm
nhiều nhất ba điện trở
Giải được các dạng
bài tập: Cho mạchđiện như hình vẽ,trong đó biết các giátrị của R1, R2, R3 vàhiệu điện thế UAB
R3
R2
K
R1
Trang 13a) Tính điện trởtương đương củađoạn mạch.
b) Tính cường độdòng điện qua mỗiđiện trở
hoặc mạch có dạng:
6 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
Xác định được bằng thí
nghiệm mối quan hệ
giữa điện trở của dây
dẫn với độ dài dây dẫn
[VD] Tiến hành được
thí nghiệm nghiêncứu sự phụ thuộc củađiện trở vào chiều dài
Nêu được mối quan hệ
giữa điện trở của dây
dẫn với độ dài dây dẫn
[TH] Điện trở của
các dây dẫn có cùngtiết diện và được làm
từ cùng một loại vậtliệu thì tỉ lệ thuận vớichiều dài của mỗidây
7 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN
Xác định được bằng thí
nghiệm mối quan hệ
giữa điện trở của dây
dẫn với tiết diện của dây
dẫn
[VD] Tiến hành được
thí nghiệm mối quan
hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết diện của dây dẫn
Nêu được mối quan hệ
giữa điện trở của dây
dẫn với tiết diện của dây
[TH] Điện trở của
các dây dẫn có cùngcùng chiều dài và
Trang 14-dẫn được làm từ cùng một
loại vật liệu thì tỉ lệnghịch với tiết diệncủa dây
Vận dụng sự phụ thuộc
của điện trở của dây dẫn
vào tiết diện của dây
8 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
Xác định được bằng thí
nghiệm mối quan hệ
giữa điện trở của dây
dẫn với vật liệu làm dây
dẫn
[VD] Tiến hành thí
nghiệm sự phụ thuộccủa điện trở vào vậtliệu làm dây dẫn
Nêu được mối quan hệ
giữa điện trở của dây
dẫn với vật liệu làm dây
dẫn
[NB] Điện trở
của dây dẫn phụthuộc vào vật liệulàm dây dẫn
Nêu được mối quan hệ
giữa điện trở của dây
dẫn với độ dài, tiết diện
- Công thức điện trở : R
m và tiết diện là 1 m2
- Chất nào có điện trởsuất càng nhỏ thì dẫnđiện càng tốt
Trang 15tuợng đơn giản liên
quan đến điện trở của
R, ρ, l, S Tính đại
lượng còn lại
9 BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
Nhận biết được các loại
- Các loại biếntrở: biến trở conchạy, biến trở tayquay,
- Kí hiệu biến trở
Giải thích được nguyên
tắc hoạt động của biến
trở con chạy
tạo và hoạt động của biến trở con chạy
đó, làm thí nghiệm vàrút ra kết luận: Biếntrở là điện trở có thểthay đổi trị số và cóthể sử dụng để điềuchỉnh cường độ dòngđiện trong mạch
10 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC ĐIỆN TRỞ
- Tính được cường độ
Trang 16dòng điện, hiệu điệnthế và điện trở trong
sơ đồ mạch điện đơngiản không quá 03điện trở
11 CÔNG SUẤT ĐIỆN
Nêu được ý nghĩa của
số vôn, số oát ghi trên
là gì?
- Biết biểu hiện củathiết bị khi dùngkhông đúng hiệu điệnthế định mức hoặccường độ dòng điệnđịnh mức
kế chỉ đúng Uđm; tiếnhành thí nghiệm vàrút ra kết luận: Côngsuất tiêu thụ của mộtđoạn mạch bằng tíchcủa hiệu điện thế giữahai đầu đoạn mạch vàcường độ dòng điệnchạy qua nó
Viết được công thức
tính công suất điện
thức P = U.I đối với
đoạn mạch tiêu thụ điện
năng
1 Vận dụng đượccông thức: P = U.I
để giải các bài tậptính toán, khi biếttrước giá trị của haitrong ba đại lượng,tìm giá trị của đạilượng còn lại