1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình quản lý học kinh tế quốc dân tập 1

69 230 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 4,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bán quản lý Nhà nước; kê hoạch hoá kinh t ế quốc dán; hệ thống quản lý kinh tế quốc dân; điều hành trong quản lý kmh tê quốc dán; kiểm soát trong quản lý kinh tế quốc dân; quản lý Nhà nư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

ỈCHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

QUẢN LY HỌC

KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÀN

Chủ biên: GS TS Đỗ H oàng T oàn - TS Mai Ván Bưu

Trang 3

LÒI NÓI ĐẦU

Giáo trình Quản lý kinh tế la một trong hai giáo trình cốt lõi của chuyên ngành quản lý kinh tê thuộc Khoa Khoa học quản lý - i3ại học Kinh tế Quốc dản, với thòi lượng 120 tiết trên lớp Giáo t.rình được biên soạn và xuất bản lần đầu vào tháng 3 nảm 2000

S a u khi xuất bản, Khoa Khoa học quản lý đã nhận được nhiểu ý kiến đóng góp của các cơ quan thực tiễn, các đồng nghiệp, các học

và của các học viên, sinh viên - Khoa Khoa học quản lý đã tổ chức nhiểu cuộc sinh hoạt khoa học cấp khoa, nhiểu cuộc hội thảo

k hoa học với sự tham gia của nhiều nhà khoa học, nhà quản lý trong và ngoài trường Những cuộc sinh hoạt và hội thảo khoa học riày nhằm hoàn thiện cả về kết cấu và nội dung giáo trình Quản lý

k inh tế đã được xuất bản Giáo trình xuất bản lần này gồm 12 C;hương, chia làm 2 tập do GS.TS Đỗ Hoàng Toàn và TS Mai Ván Bưu chủ biên

Về nội dung và kết cấu có nhiểu thay đổi so với lần xuất bản t,hứ nhâ"t Lần xuâ"t bản này giáo trình mang tên “Quản lý học kinh

t ế quốc dán” với tinh thần là khoa học Nhà nước quản lý nền kinh

t;ê quốc dân n hằm bảo đảm sự vận động và phát triển của nên kinh quốc dân hợp quy luật và có hiệu quả Các nội dung được đề cập

t rong giáo trình lần này gồm; kinh tế quốc dản và quản lý kmh tế quốc dán; vận dụng quy luật và các nguyên tắc trong quản lý kinh

t ế quốc dán; mục tiêu và các công cụ quản lý kinh tế quốc dân; bảo

ciảm thông tin cho quản lý kinh tê quốc đân; các quyết định và ván

Trang 4

bán quản lý Nhà nước; kê hoạch hoá kinh t ế quốc dán; hệ thống quản lý kinh tế quốc dân; điều hành trong quản lý kmh tê quốc dán; kiểm soát trong quản lý kinh tế quốc dân; quản lý Nhà nước trong một sô" lĩnh vực: tài chính, tiền tệ, môi trường, tài nguyên, kê hoạch, đôi ngoại, cung cầu thị trường ;quản lý Nhà nước đôi với các loại hình doanh nghiệp; đổi mói quản lý kinh tế quổc dân, công chức trong quản lý kinh tế quốc dân.

Tập I gồm 6 chương và được phân công biên soạn:

TS Mai Ván Bưu - Trưởng khoa - Chương I

Th.sĩ Đỗ Thị Hải Hà - Ghưđng II

PGS.TS Phạm Ngọc Côn - Chương III

TS Đoàn Thị Thu Hà - Phó trưởng khoa - Chương IV

TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền -Trưỏng bộ môn QLKT - Chương V

TS Lê Thị Anh Vân - Phó trưởng bộ môn QLKT - Chương VI.Vấn để của môn học là mói và phức tạp song rấ t cấp thiết Tập thể tác giả Khoa Khoa học quản lý mạnh dạn sửa chữa và giới thiệu giáo trình theo tinh thần đã nhận thức được về môn học Giáơ trình xuất bản lần này chắc chắn còn nhiều khiếm khuyết, tập thể tác giả râ't mong nhận được sự góp ý của các bạn đọc, để lần xuất

bản sau được hoàn thiện hơn Thư góp ý xin gửi vể ; Khoa Khoa học

quản lý - Đại học Kinh tế quốc dân

Hà Nội 8/2001

Các tá c giả

Trang 5

CHƯƠNG I

KINH TẾ QUỐC DÂN VÀ QUÀN LÝ

HOC KINH TẾ QUỐC DÂN

I QUẢN LÝ KINH TẾ QUÓC DÂN

1 K inh tế quốc dân

Tuỳ theo phạm vi, tính chất và nội dung cúa hoọt động kinh

tó, người ta (lưa ra nhiéu phạm trù và nhiếu khái niẹm khác nhau

về kinh lê như kinh tê vi mô, kinh tê trung inỏ, kinh tê vĩ mó, kinh

lố công nghiọỊ), kinh tê nông nghiệp, kinh tẽ dịch vụ, kinh tê thị trưòng, kinh Lê kê hoạch hoá, kinh tế mở, kinh tế khép kín v.v Kinh tê vi mỏ là kinh tế xét trong phạm vi một đơn vị cơ sở của hển kinh lế Kinh tẻ^ trung mô là kinh tê xét trong phạm vi một ngành, một lĩnh vực, hoặc một khu vực địa lý của nển kinh lế một nước Kinh tê còng nghiệp, kinh tế đô thị là ví dụ vể kinh tê' trung mỏ Kinh tế vĩ niô là kinh tế xét trong phạm vi một quốc gia, trong tX)àn bộ nển kinh U} (ỊUÔC dán của đâ"t nước Các phạm trù và khái niệm kinh tê nói trẽn

có rnôi quan hệ và chế ưóc lẫn nhau, hình thành nên khái niệm nền

kinh tếquôc dán

Kinh tê quốc dán là một chỉnh thể hữu cơ phức hỢp do các hoạt động kinh tế hỢp thành Nển tái sản xuâ't xả hội vừa bao gồm nhĩíng kháu và những hoạt động kinh tế vể sản xuất, phân phôi,

Trang 6

trao đổi, tiêu dùng trong quá trình tái sản xuất tư liệu vật chẴt, vừa bao gồm những hoạt động phi sản xuất có liên quan đến hoạt động kinh tế, tức là những hoạt động cung cấp dịch vụ cho sản XU-H

và cho nền kinh tế như hoạt động tài chính, tiền tệ, bảo hiểm, khoa học ván hoá, giáo dục, y t ế v.v Xét vể các yếu tố rủa các quá

trìụh tái sản xuất xã hội thì nền kinh tế quôc dân bao gồm những hoạt động của sức lao động và tư liệu sản xuất (tức là phương ph;»p

và đôì tượng lao động), và cũng chính là những hoạt động nhản lục, tài lực, vật lực, trong cả 4 khâu: sản xuất, phân phôi, lưu thông, tiêu dùng Tất cả những hoạt động kinh tế này đều đưỢ(,’ tiến hành thông qua mọi ngành kinh tê và hàng vạn đơn vị sản xuát Các loại hoạt động kinh tế, các ngành kinh tế và các đơn vị kinh tế có môi liên hệ qua lại vói nhau và chê ưỏr lổn nhau, giữa rhúng tổn tại mốỉ liên hệ phức tạp Nói gọn lại, kinh tê quổc dân là một í-hính thể hữu cơ phức tạp được cấu thành bởi các ngành kinh t.ê quỗc dân, các khâu và các yếu tô'của nền tái sản xuất xã hội

Khái niệm kinh tế quốc dân tưrtng đồng với khái niệm nển kinh tế của mạt quốc gia là khái niệm cao n h ấ t và rộng nhâ't của kinh tế Nó không chỉ bao gồm những hoạt động kinh tế của một quốc gia mà còn cả những hoạt động xã hội liên quan trực tiếp tới hoạt động kinh tế Những hoạt động kinh tế và h(iạt động xà hội không tách biệt mà tác động qua lại tạo thành một chỉnh thể kinh

tế quốc dân Một chỉnh thể thông nhAl cấu thành bỏi môì liên hộ qua lại giữa các ngành, các khâu, các khu vực và các đơn vị kinh tế

Kinh t ế quốc đân là một hệ thông to lốn có mỗi lión hệ nội tại

phức tạp đan xen, vận động theo quy luật vốn r.à rủíi nó Các

Trang 7

G*ao tr in h Quán ly hoc k in h tẽ qu óc dân - tập I

ngaiih các khu \-ư<\ í ár dr)n V Ị các khâu, ( ác loại hoạt dộng kinh tế

la các phán hệ va thíỉnh tò rua nó Mói lièn hệ lác động qua lại giữa

các phán hệ va thanh tó thúc dãy sự vạn động va phát triển của hệ

ỉhõng lo lớn kinh té quỏc dân

2 Q u ả n lý n ến k i n h tẻ qu ố c d â n

2 Ị Khai nietỉi

Kinh té quòc dân như dã nói ỏ trên là một hệ thống kinh tẽ - xồi hội to lón va phức tạp Thông qua cái gi để thực hiện môi quan htĩ nội tại thức đáy hộ thông V'ận dộng có quy luật*^ ỉiệ thống kinh

té iịuóo dàn lự hciĩi thản nu củng cỏ kha nảng điểu tiết thòng qua cơ

chê thi trường Những cáu hoi cơ bán cua kinh té là sàn xuất cái gi*’ S.,in xuất bao nhi(‘*u'’ San xuất nhu thế nào? Phản phôi I*a sao

Thanh íỊuá đượo sán xuất Sự phân phôi đượo thực hiện phần lớn thòng qua thi trương Bỏi vãv việc thực hiện mối quan hệ nội tại và v;ận động tuân tự của hệ thòng kinh tê quỏc dán trước hết dựa vào qiuy luật giá trị, nhò vào cờ chế thị trường Song, quy luật giá trị và

Cí.i chế thị trường tự điều tiêt nên kinh tê quốc dân còn có nhừng

k hiếm khuyết, hạn chẽ thậm chí tiéu cực Các khuyết tậ t và tác d<ộng tiêu cực của quy luật giá trị và cơ chế thị trường đặc biệt bộc lệ) khi lực lượng'sản xuất phát triển đến giai đoạn cao Điều đó đà

đ ược các học thuyết kinh tế và thực tiễn mấy trăm năm hoạt động ciâa nền kinh tê thị trường khẩng đinh Chính những khuyết tật và Ííác động tiêu cực của quy luật giá trị và cơ chế thị trường đòi hỏi

N h à nước vói tư cách là người đại biểu của toàn xả hội và là người Q'uan lý toàn xã hội thực hiện một số hoạt động can thiệp và điểu tiiếi có ý thức đói với hệ thỏng kinh tế Hệ thống kinh tê lại tự nó

Trang 8

vận động có quy luật, cho nên Nhà nưóc phải quản lý V(íi iư cáth là một lực lượng tự giác gia nhập vào trong quá trinh vận hành nến kinh tê quốc dân, quản lý và điểu tiết hoạt động của nẽn kinh té quốc dân làm cho nó phát triển cân đôi theo tỷ lệ, hài hoà, thuận lợi

và có hiệu quả cao Nhu cầu đó làm xuất hiện vai trò của Nhà nưỏc

từ trong tổng thể hoạt động quản lý kinh tê quốc dân

Quản lý kinh tê quốc dân hay còn gọi là quản lý Nhà nưdc vể kinh tế, là sự hoạt động quản lý do Nhà nước tiến hành (iối với ’.oàn

bộ nển kinh tế quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu phát triển linh

tế và xã hội nhất định

Theo nghĩa rộng, quản lý kinh lế quoo dán đưỢc hiếu là hoạt động quản lý của toàn thể bộ máv Nhà nước, thực hiện thỏngqua

cả ba cơ quan Nhà nước: Lặp pháp, hành pháp và lư phá|)

Theo nghĩa hẹp, quản lý kinh tế (juốc dân dược hiểu như koạt động quản lý của bộ máy Nhà nước nhằm điểu hành hoạt dộng thưòng xuyên của nển kinh tế quốc dán trên cơ sở và trong khaỏ n khổ pháp luật quy định; nó được thực hiện bởi cơ quan hành ĩxiá p (Chính phủ) Theo nghĩa này quản lý kmh tế quổc dân cũng cược gọi là quản lý hành chính - kinh tế

Trong giáo trình này quản lý kinh tê tửc là quản lý nền Hn.h

tế quốc dân, được hiểu theo nghĩa rộng, là sự quản lý của Nhà nướíc với tư cách là tổng thể các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp*

2.2 Đặc điểm của quản lý nén kinh té quỏc dán

Quản lý nên kinh t ế quõc dân được phán biệt VỐI quải bý

ngành, quản lý khu vực và quản lý (ioanh nghiệp ở nhửng dậc dểnn

cơ bản sau đây:

Trang 9

Cit^o trm h Quản ly học k in h tế quốc dãn - tậ p I

- C^uan lý nền kinh tê quỏc dán la (Ịuân lý có tính toan C I W 1^'nh

toàn rục cua (Ịuan lý kinh tếquỏc dân thực hiện ỏ phạm vi của quán lý

Kin h (|U('k' dân Đỏ là phạm vi toàn bộ nén kinh tê quổi: dân mà đôì

tưụing la những (Ịuan hệ kinh tê vĩ mô, nhửng quan hệ kinh tê xét

iro.ng tòng the nến kinh tê của một mứk\ Nếu quàn lý doanh nghiệp, Iiganlì hay khu v\Ịc kinh tế có nhiệm vụ giải quyết nhửng vấn để kinh

tỏ vi mỏ, trung mỏ thi quản lý kinh tê quòc dán có nhiệm vụ giải quyết

Iih ững vấn dế kinh tế vĩ mô Tính toàn cục của quản lý kinh tế quôc

tlâĩn (lòi hỏi Nhã nước vói tư cách là chú thể quản lý cần xem xét các

cucì tơàn cục cua kinh tê vĩ mò lã cơ sò dể xử lý những vấn đề kinh tê

\'i mó và triing mỏ Tính toàn cục của cỊuán lý kinh tê quôc dân xuất

Ị)h at tù yêu (’àu cua Ị)hál Iriến kinh tò (ỊUốc’ dân, từ sự phôi hỢỊ), diếu

ho.a í*ác mòi t|vuỉiì hệ trong phạm vi nền kinh tê quõc dân

- (ịuan ly nến kinh tê quỏc dân ỉà quàn lý có tính tổìĩg the Tính

tỏng thể của (Ịiián lý kinh tế quôc dân thể hiện ở chỗ nó không là phép t*ộing đơn giản của các loại quản lý đơn chiẽc và quản lý cục bộ mà là mọt loại quản lý có tính tổng thể trên cơ sở quản lý doanh nghiệp, quản

!ý khu VỊÍC và quản lý ngành Quản lý kinh tế quôc dân có vai trò tạo ra ahiững điều kiện thuận lợi nhất cho quản lý doanh nghiệp, quản lý rigíành và qiiản lý khu vực phát huy hiệu quả Bằng việc vận dụng tổng hỢỉp các phương pháp quàn lý, Nhà nước điều tiôt các môì quan hệ giữa wUic ngành, các khu vực, giữa các doanh nghiệp, giữa các khâu của tái

íàin xuất xà liội làm cho nền kinh tế quỗc dân trên tổng thể phát triển

.'âm tìỏì nhịp nhàng (hài hoà)

Trang 10

- Quản lý nền kinh tê quôc dân mang tinh quyền hừ; Nhà n/iÃ-

Quản lý kinh tế quõc dân là sự quản Iv củíỉ Nhà nước đôì với hệ thon^

kinh tê quõc dân, của các cơ quan lập pháp, hánh pháp và tư pháp, (ủi\

các cấp chính quyền đôì với nền kinh tế quỗc dán Quản lý kinh tô qiối' dân mang tính quyển lực Nhà nước có nghĩa là, một mặt, quản lý nà\-

lệ thuộc vào chính trị, xuất phát từ chỗ Nhà nước là bộ phận trung ùn\

trong hệ thống chính trị xả hội, là công cụ đặc biệt để thực hiện (Ịipền

lực chính trị Gập pháp, hành pháp và tư pháp) của giai cấp thông tn đôì với giai cấp khác và xã hội Mặt khác, quản lý này mang tính pháp quyển và thực hiện theo nguyên tắc pháp chế Quản lý bàng pháp luật

là đặc điểm riêng có của quản lý Nhà nưóc đôì vối xà hội Quản lý Lnh

tê quôc dân là một lĩnh vực quan trọng nhất của quản lý Nhà nướí' trong giai đoạn hiện nay nó củng phải được quản lý bằng pháị) luật

Dưói chê độ xà hội chủ nghĩa, hơn bât cứ chê độ chính trỊ-<ã hội nào khác, quyền lực Nhà nưóc không chỉ là quyển ỉực chính tri

mà còn là quyền lực kinh tế, Nhà nước XHCN là chủ sở hữu lốn

n hất trong xà hội Chính đặc điểm này của Nhà nước XHCN dẫn đến tình trạn g thưòng xảy ra là lẫn lộn giữa chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước với chức nàng sản xuâ't - kinh doanh và quán

lý sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nưốc, giữa chức năng quản lý của Nhà nước đôì với toàn bộ nền kinh tế quốc dâíì với chức náng quản lý của Nhà nước đôi với khu vực kinh tê Nhà nước (khu vực công)

- Quản lý kinh tế quôc dân là quản lý phức hơp, đa dạng Tính

phức hỢp đa dạng của quản lý kinh tê' quốc dân thề hiện ỏ tính phức hỢp và tính đa dạng của các đỗi tượng quản lý, tính đa mục tiêu (kinh

Trang 11

tíí ' h i n h li*Ị x a hội ) t í n h p h o n g p h ú c ủ a c á c h ì n h t h ứ c t á c đ ộ n g ,

t i nl ì p h u 1 h u ậ - v à o IIÌÓI 11'ư(íng t r o n g m r ( k v à (ỊUÒc: t ế, t í n h h ộ t h ò n g C‘ủ a

c:ic van de trong p h ạm vi qucx: gia và quôc tô, tinh gián tiêp của

Ị)hiííiiig p h n p t á c d ộ n g t)ạc' cìiém n à y c u a q u á n lý k i n h t ê qiux: d á n đoi

li(ji Ị)hai co một bộ n ì á y (Ị uá n ìý t i n h xào, h o ạ t d ộ n g có h i ệ u lự(‘ v à hiộii

(ịUí-i

(ịu;in lý kinh tế ÍỊIUK* dán nhầm mục tiêu phát triển lấy hiệu

qiici kinh ỉc xã hôi làm chính ĩ lộ thông kinh tề quôc dân là hệ thống

kin h tê-Xíì hội bdi vậy m ụ c tiêii đ ặ t r a tr o n g q u ả n lý k i n h tê quôc dnn

].\ mvu’ liẽu kinh tê - xà hội Mục tiôii nàv điíỢc thực hiện ờ rriỊic tiôu

t ă n g tníớn^ và phát triển kinh t ế quõc dân íỉiệu quả kinh tê - xà hội

(liĩí^ỉc XÍMÌI nỉní là tióu chuãn cùỉì mụí’ tiêii trôn Ị liệu quá kinh tô - xã

hỏi ijiffK’ hiếii thoo Ịiai nội (ỉiine:: Thứ nhất, lìiệiì qiià kinh tỏ - xã hội ỉà

Ịùộ u (Ịua kinh tế xét Ironịĩ Ị)hạm vi toàn bộ nến kinh tế quoc dân Theo

nội (lung này lỗ hoặc lã i của một doanh nghiệp, một ngành hay niột

Khiu vực kinh tế chưa phải là lỗ hoặc lã i của toàn bộ nền kinh tê^ quõb

clân Thứ hai, là hiệu (]uả tổng hỢp không chỉ là hiệu quả kinh tế mà

ròrỉ là hiệu (luâ chính trị, xã hội, văn hoá và môi trường

- (ịuán lý kinh tê quôc dân là quản lý đa mục tiêu Vê cơ bản

mụic Jích trong quản lý doanh nghiệp là tỏi đa hoá lợi nhuận, còn mục

(ỉíc-h trong quản lý kinh tế quô<: dán là tôì đa hoá phúc lợi quõc gia Bởi

\ ậw, mục liêu (Ịuản lý kinh tê quốc dân không chỉ dừng lại ở mục tiôu

lămg trướng kinh tè mà còn phải tính đến hàng loạt các mục tiêu khác

nhiư công i)ằng xã hội phát triổn ván hoá ổn định và nâng cao dòi

^ònig xoá dói giảm nghèo, vấn đề môi trương

Trang 12

23 Quản lý Nhà nước đối với các doanh ngềiiẹp là khau co bàn troìg hệ thống quản lý kinh té quóc dán

Xuất phát từ vai trò, vị trí của doanh nghiệp trong nền <inh

tế thị trường, trong phái triển nền kinh tế quốc dân của đâ't rước,

quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp là khâu cơ bản Vong

quản lý kinh tế quôc dân Trong nền kinh tế tự nhiên, hình thic tổ chức sản xuất cơ bản là các đơn vị cá thể nhỏ, khỏng chuvên -nón hóa, khép kín, giữa chúng không có phân công và quan hệ hủi cơ với nhau Tĩong nển kinh tế hàng hoá đượo xã hội hoá ở trim clộ tương đôi cao, lấy sản xuât đại cơ khí và tiến bộ kỹ thu ậ t làm t r ụ

cột, đòi hỏi hiệu suất cao thích ứng vổi hình thức tổ chức sản ìu ấ i chuyẻn môn hoá, đơn vỊ kinh tê cơ sở là các doíình nghiệp có tíni t ự

chủ Chúng vừa dại diện {'ho lực lượng sán xuất tiẻn tiến, vừa h rẻ bào phán cóng xà hội có C ị u a n hệ kháng khíl vỏị các đơn VỊ Cỉ S’C*

khác và vối xà hội; là môì quan hệ hữu cơ trong một cơ thể ching

là nền kinh tế quốc dán Hình thức chắp nôi quan hệ giữa cáic doanh nghiệp, giữa sản xuất và tiêu dùng là thị trường, gồm cảcáic doanh nghiệp thương nghiệp và các tổ chức tài chính - tiền tệ àrn chức nàng lưu thông, phân phôi

Nhận thức rỏ khâu cơ bản trong quản lý kinh tê quốc dán 'ó ý nghía lý luận và thực tiễn sâu sắc Một mặt, khẩng định được đnlh hướng cơ bản cải cách kinh tê là cải cách doanh nghiệp, nơi trựtc tiếp sản xuất ra của cải vặt chảt, trực ticp (iiền ra đầu tiên nố>i quan hệ sản xuất xã hội, là khâu và lĩnh vựr mà Nhà nước tá<c

đ ộng vừa trực tiếp vừa gián tiếp qua một loạt các cỗn g cụ Víà

phương tiện (kê hoạch, chính sach, chiến \ưỢi\ Ị)háp luật, đòn lay ,

Trang 13

tỏ (Ịuic ) va cũ n ^ là lĩnh vực mà Nhà nươc XllCN còn ít kinh

n^;Ịiiệm; niặt khác, khan^^ (lịnh f)hãi ciii cách dồng bộ nến kinh tô

<ỊUÓC dân xoay (Ịuanh k h âu t ru n g tâ m đỏ, Vấn đổ cuối cùng là (Ịuản

lý kmh té ( Ị U Ỏ C (.ỉán có làm sống dộng các doanh nghiệp hay khôn^

Híỉi san siĩìh r;ỉ cúa cái xã hội

2.-4 ỉlìiic chat va bán chat cúa quàn lý kinh te qiiòc dan

2.4 L Thực chất cũa quản lỵ nền kinh tê quốc dán

Thực chất của quán lý kinh tế nói chung là quản lý con người

hoạt động kinh tế, và thông qua con người để thực hiện mọi nhiệm VVI (lặt Tiỉ ti'ong tỊuá trình thực hiện mục tiêu của các hộ thống kinh

ti\ (ịiuin lý nẻn kinh tè quốc dân là một loại hình quản lý kinh tế,

bv'ji vặv nó khòiìỊ; thoái ly con ìigưòi Nển kinh ĩỏ (Ịiiốc dân In một

h ệ th ỏ ii g k i n h tê xã hội, một h ệ t h ô n g v ậ n đ ộ n g bới h o ạ t đ ộ n g c ủ a

n h ĩín g COÌÌ ngưòi trong sản xuất, trong p h ân phôi, lưu th ô n g và

tt'ong tiêu dùng của cải: (tiêu dùng cho sản xuâ't và tiêu dùng cá nhãn) Nói theo quan điểm của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lônin thì mọi nhiệm vụ của nền kinh tê được thực hiện tại

t ừ n g nơi là m việc Nơi đó con ngưòi kết hỢp với tư liệu lao động sản

Sinh ra của cải cho xã hội Quản lý kinh tế quôb dân muôn tạo ra ahiểu của cải f)hải biết khai thác nhân tô con người để làm sông lại

v à sử dụng các nguồn lực khác trong nền kinh tế

Quản lý kinh tê quõc dán về thực chất không phân biệt đó là Qjuan lý của Nhà nước tư sản hay Nhà nước XHCN Những kinh rnghiệm thành công, những nguyên lý khoa học trong quản lý vĩ mô nền kinh tê quốc dân của những nước tư bản phát triển và của

Trang 14

những nước dang phát triển có thê điíỢc vặn dụng hửu hiệu troĩia quán lý kinh tê quốc dân XIỈCN.

2.4.2 Bản chất của quản lỷ kinh tê qiiôi' dán

Nêu thực chất của quán lý không Ị)hân biệt XIỈCN hav TB(’N

là trả lòi các cAu hỏi: Làm gì? Ai làm? Làm ờ đâu'^ Và làm như thè

nào? thi về bản chất, quản lý kinh tế XH(’N và TH('N không phíii

ỉà một Về đại thể, quản lý kinh tế TRCN vì lợi ích của một nhórii nhỏ những ngưòi giầu Những người này nắm quvền lực kinh tê - những chủ sở hữu tư nhân, đồng thời nắm quyển lực chính trị -

Nhà nưóc rủa giai cấp tư sản Bởi vặv, tại nhừng nưốc này có tìnli

trạng 20% dân sô chiếm hữu 80"ó sở hữu kinh tế và của cải mà xã hội làm ra và 80“o dân sỏ ron lại chia nhau '20‘'o (‘òn lại của cái dưỢc xã hội tạo ra - Tình trạng nghèo dổi ban í ‘Ù ! i g hoá phái tl'ieii ngưỢc chiều với quy mò Víi íôc dộ của CiDP (^uán lý kinh tế xã lìội chủ nghĩa vì đại bộ phận nhân (lân lao động, vi xoã dói giãm nghèo,

vì mục tiêu phát triển Cơ sở của bản chất này của quản lý kinh t ế

XHCN là quyền lực chính trị và quyển lực kinh t ế thuộc về nhân dân - Nhà nưóc của dân do dân và vì dân

Cần hiểu rằng mục đích cơ bản và bản chất của quản lý kin?!

tế là phục vụ lợi ích của giai câ'p thôVig trị, giai cấp nắm chính quyền (Nhà nước) và cũn^ĩ là giai câ'p của những “ỏng chủ sở hữu”; nhưng lợi ích của những “ông chrr này có đưựí’ thực hiện hay không phụ thuộc vào “ông chủ” dó có giải quyết tôt những quan hệ' lợi ích có liên quan đến hoạt động rủa hệ thống kinh tế đó như Ihé nào? Nhà nước tư bản chủ nghìn vói chê độ tư hữu TBCN nám quyền lực chính trị và quyển lưc kinh tê là đế báo đám quyển sở

Trang 15

C ia o Trmh Quán ly hoc kin h tế quòc dán • tập I 15

luhi ỉ(íi ich kiiìh tỏ ('ua cáo nhà tư bán trỏn cơ sớ bóc lột giai câp

v{\nịí nhAn vã ngưííi lao động Nó C'ó thực hiện một sò Ị)húc lợi cho n.Ị;ư(Ji lao (lộng thi vế cơ ỉ)àn cùiìg ỉà VI ìợi ích của n h à tư bản Nhà

n.rỏí- XIỈ(’N với (‘hô dộ công hửu và chính quyỂn nằm trong tay

n lãn dán không có nghĩa là Nhà nước đó sẽ đem lạỉ cuộc sống tòt

ngư()i hẩng bất kỳ phương thức quản lý nào Cuộc sống

h ay Ị)húc lợi cúa cáo tầng lóp nhân dán còn phụ ihuộc vào cách Nhà

n -dỏc đó quản lý nền kinh tê như thè nào? Tạo ra đưỢc hay không tọiO ra đưỢc của cải cho xà hội? c ủ a cải tạo ra đưỢc phân phôi như

tlìê nào cho ai, cho giai câp tầ n g lớp nào, làm t h ế nào để xoá đói

gíain nghẽo, dãn giàu, nước mạnh, xà hội công bàng, văn minh ? ỉ)*ó ỉà cà m ộ t k h o a học và n g h ệ t h u ậ t q u a n lý k i n h t ê q u ô c d â n

2 5 Quan lỹ kinỉì te quoc dan vua nianỵ tinh khoa học, vua tìtaiỉg tinỉì ỉĩighe thuật

2.5.1 T inh khoa hi}c của quán lý kinh tẽ quỗc dân

Tính khoa học của quản lý kinh tê quốc dân muôn nói các hoạt động quản lý của Nhà nước trên thực tiễn không thể phụ tlhuộc vào ý chí chu quan hay sở thích cua một cơ qưan hay cá nhân tírong bộ máy quản lý Nhà nưốe Mà phải dựa vào các nguyên tắc,

c:ác Ị)h ư ơ n g p h á p xuât p h á t t ừ thực tiễn và được thực tiễn kiểm

n ghiệm Tức là xuà't phát từ đòi hỏi của các quy luật khách quan và cf:iềo.i kiộn cụ thể của mỗi quôc gia trong từng giai đoạn phát triển C!á(' nhã kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin đã cảnh tỉnh rằng,

N h à nước xã hội chủ nghĩa chỉ có thể bị tan vỡ bơi hai căn bệnh, q^uan liêu và tham nhũng Quan liêu là xa rời thực tiễn, là bât chấp quv luật, là không khoa học Chức năng quản lý kinh tế mà Nhà

Trang 16

16 Chương /- Kinh tê òỊuâc dàn Ịy ỈÌỢ C kinh t-ê oỊuàc

nước XHCN dảm nhận còn mổi mẻ Những sai lầm, thất bại la kno

tránh khỏi Vấn đề là ở chỗ Nhà nước đó có dam nhìn vào sư thật

»

dể tìm ra giải pháp lôt hơn cho thực tiền hay không

Đế quản lý kinh tế quốc dân có tính khoa học cần:

- Tích cực nhận thức các quy luật vận động k h c á c h quan cún nển

kinh tế, tổng kết thực tiễn để ra những nguyên lý khoa học cho hoạt động quản lý kinh tế quôc dân

- Tham khảo những kinh nghiệm, nhửng mô hìĩìh kinh lê và quản lý kinh tế của các nưốc trên thế giới

- Nghiên cứu áp dụng các công cụ quản lý hiện đại, cáo mô hình

kinh tế vĩ mô, các phương pháp đo lưòng, định Iượng tiẽn tiến

- Nghiên cứu toàn diện, đồng bộ các hoạt động củíi nền kinh lò

quôb dân, không chí giỏi hạn ở mặt kinh t ế - kỹ thuật mà còn phái tíĩili

đến các mặt xã hội và tám lý

Sức mạnh của Nhà nước xã hội chủ nghĩa trong việc (juán lý nền kinh tê quốc dân là sự kết hỢp giửa quyển lực chính trị, quyen lực kinh t ế vói việc vận dụng các quy luật khách quan và khoa học quản lý

2.5.2 Tính nghệ thuật của quản lý kiììh té quốc dân

Bên cạnh tính khoa học, quản Ịý kinh tẽ quốc dân cỏn mang tính nghệ thuật Tính nghệ Ihuặt trong quản lý kinh tè quỏc dán thể hiện ỏ việc xử lý linh hoạt, khôn khéo các tình huống trong thựí' tiễn kinh tế trên cơ sở các nguyên ly, các khoa học quan !y Hản thân khoa học không thể đưa ra câu trả lòi cho mọi tình lìuôVỉg

trong hoạt động thực tiền Nó chí có thề đưa ra các nguyên lý khoi\

học là cơ sở cho hoạt động quãn lý thưc* tiễn (^òn vận dụng những

Trang 17

ngiiyAn lý này vào thực tiễn cuộc sống thi phụ thuộc nhiều vào kiên thức, ý chí và tài năng của các nhà lã nh đạo và quán lý kinh tế.

2 6 Nồi dung và nhiêm vụ của quản lý kinh tế quác dán

Nội dung quán lý kinh tế quốc dân hao gồm: Quản lý nhân lực vật lực, tài lực và khoa học kỹ thviậl, í^uản lý các ngành, các vÙMg, các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế có vôn đẩu tư trong nước hav f:ủa nưỏc ngoài, quản lý mục tiêu, chiôn lược, chính sách, kê ỊioiicỊi, tổ chức, thông tin của nền kinh tế quô'c dân, quản lý những vấn (ié có liên quan đến sự p hát triển xã hội và dòi sông của nhân (lán, quản lý tốc độ, tỷ lệ phát, triển và hiệu quả kinh tế quốc dân

Nhiệm vụ cúa quán lý kinh tế quốc dân là:

' C ă n c ứ vào yêu cẩu c ủ a q u y l u ạ t k h á c h < Ị U í i n , xác đ ị n h mục iií'*u phái Iriên kinh lõ và xã hội, trẽn cơ sỡ dự doán mà vạch ra quy hoiu h chiến lược:, trọng diổVn chiến lUíX: va bưíx; di chiên lược, và kế Ỉìo.ỉch Ịjhát t r i ể n k in h t ế - xà hội.

- Táng cưòng và hoàn thiện hệ thống quản lý của Nhà nước đ ố ì ' vố) các ngành, các vùng và các đơn vỊ của nền kinh tế quõc dân nhằm khai thác mọi tiềm năng và nguồn lực của chúng phục vụ cho mục tiêu tôrig ihể kinh tế quỗc dán

- Vận dụng tông hỢp mọi biện pháp để nảng cao trình độ quản

lý nen kinh tê quôc dân, hoàn thiện cơ cấu tố chức và các chê độ, phu(jng pháp quản lý nền kinh tế quốc dán

2.7 Chức năng của quản lý kỉnh té quốc đán

Quá trình quản lý nền kinh tế quốc dán là quá trình thực

hiộn thường xuyên đồng bộ và thống nhệ t cậc chức náng kế hQạch,

tô chức, điểu hành và kiểm soát kinh t ế d u ^ tíấÍTÌý ì

Trang 18

Chức năng kẻ hoach là chửc náng quan trong nhất rua íỊi.aĩi

lý kinh tê quốc dán Hệ thống kế hoạch kinh té quỏc dán cần rán cu

vào điểu kiện kinh té -xã hội của thòi kỳ nhất đinh dé lién h&nti

lựa chọn chính xác mục tiêu phát triển kinh tỏ quốc dán và phưcn^^

án thực thi cho một thòi^kỳ nhất định trong tương lai Kè hoìĩch

kinh tế quốc dân là kế hoạch của cấp cao nhất của quôc gia, cỏ vai

trò mà các cấp khác không thể thay thế Kế hoạch kinh té qiiôí'

dán bao gồm ké hoạch chiến lược, kế hoạch trung hạn và kẻ hoach

ngắn hạn

Kế hoạch chiến lược là lựa chọn mục tiêu chung dài hạn rúíi

phát triển kinh tế-xã hội trong mộl thòi kỳ dai va các biện pháp

quan trọng để thực hiện mục tiêu chung dãi hạn c ac ké ho^i'h

Trung hạn và ngán hạn là cụ thể hoá kế hoạch rhiến lượí: theo

nám hoặc 5 nảm Quản lý kinh rè quôV: díiin iheo ké hoạch la xuấi

phát từ góc độ toàn cục, tống thể mà xác dinh phương hướng, quy

mò, cơ cấu và tốc dộ phát triển kinh tẽ quôc dán, phò'i hợp và điều

hoà sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực, các khu vực Kê

hoạch kinh tế quỗc dân kết hỢp hài hoà lợi ích trước mắt va lợi k:h

lâu dài của quốc gia, khắc phục những khuyết tật của cơ chế thi

trường Nó là phương hưống chỉ đạo quan trọng của phát triển ổn

định lâu dài kinh tế quốc dán; là hạt nhân của quản lý kinh tê qiiốr'

dân, xuyên suô"t quá trình của quản lý nên kinh tê quốc dân, là cơ

sở để thực hiện và phát huy các chức náng khác của quản lý kinh tế

quốc dân

- Chúc năng tổ chức Nó quy dịnh chức náng và cơ cấu lưcjn^

ứng của các phân hệ của hệ thống tổ chức và quản lý kinh tê quốc (lAn

làm cho các phán hệ này án khớp VỚI nhau, phôi hỢp chặt chè hinh

Trang 19

-ĩhanhi hệ thống (]uân lý kinh té quòo dán n h á m thực hiện mục tiêu

chu (Ịuàn ỉý kinh t-ê vĩ mò thông nhất

- ('hức náng diêu hanh Vận dụng tỏViíí hỢp, linh hoạt các

Ị)hirfjn^ f>háp hành chính, kinh t-ê, giáo dục và pháp luật trực ũếp hoặc

^lárn tiôp để điểu tiết các quan hệ kinh t-ê giữa các cáp, các khâu, các

ngàinh, các khu vực của nền kinh xé quốc dân, dẫn dắt hành vi của chủ

th ể VI mỏ theo phưdng hướng p h á t triển kinh ĩ-ê vĩ mõ Chức náng điỂu

h à n h cỏ vai trò quan trọng trong việc thực thi kê hoạch kinh tế quỏc dân Do quan hệ kinh tế giữa các bộ phận cấu thành của hệ thông kinh

tẻ <^uòc dân là phức tạp và tinh vi, cho nên việc bảo đảm hài hoà các qUííin hệ kinh tẻ, làm cho nó phù hỢp vói mục tiêu tổng thê là một

nhiiệrn vụ khó khăn Ihự c hiện chức nAng điếu hành cho phép chủ thể

íỊUiíin lý k i n h tẻ (Ịúíx: d á n hi ẹ n th ự c hoíí dược kê h o ạ c h , k h ắc p h ụ c dược

nhiững khiêm khuyèt khỏ tránh khỏi của ké hoạch

- Chức nãng kiểm Trong (Ịuá trình vận hành kinh tế quốc (iârn t.hực thi kế hoạch, không phải mọi diễn biến đểu đúng như kế hoíạch Đồì với mọi sự sai lệch trong vận hành kinh t ế so với kê hoạch, rhiâ thế quản lý kinh tế quổc dân phải nắm được, khi cần thiết phải có Iih.ửng điều chỉnh kịp thòi nhằm xoá bỏ mọi sai lệch so với kê hoạch Nhiừng yêu cầu nàv được thực hiện thông qua chức năng kiểm soát kimh tếquỗc dân

II ^ U Ả N LÝ HỌC KINH TẾ QUÓC DÃN

1 ‘Q uản lý học kinh tếquôV dân là gi?

Thực tién quản lý kinh tê quốc dân đà diễn ra từ lâu; cùng vỏii sự ra đòi của nền kinh quốc dân Ngay từ thòi Adam Smith

Trang 20

(1723-1790), theo thuyết của ông, Nhà nưrk: đả có sự can thiệp nhất định vào hoạt động kinh tê thông qua đánh thuê và hạn chế hay khuyên khích hoạt động ngoại thương, tuy nển kinh té vẫn hoạt động theo sự dẫn dát của “Bàn tay vô hình’\ quản lý rúa Nhà nước đôì với nền kinh tế quốc dân chỉ ỏ mức độ rất hạn hẹp Vớt sự phát triển của CNTB, khủng hoảng kinh tế, thất nghiệp trỏ th inh căn bệnh kinh niên không giải quyết nổi Bàn tay vô hinh t.ỏ ra bât lực trước thực tê đó vỏi học thuyết kinh tê của J.M.Keynes (1893- 1946), sự can thiệp của Nhà nưốc vào nền kinh tê ngày càng nhiều

hơn và trở thành một trong những nhán tô' của một nền kinh tê thị

trường phát triển Quản lý kinh tẻ quoc dán irồ thành một tấl vếu lịch sử khi hình thành hệ thông kinh tê XÍỈ('N Nhà nước quan lý trực tiếp, toàn bộ và toàn diện nền kinh lé (^IIOC dán, từ nhửng nảiii

1920 cho đến những năm 1980 Đến dấu những nàm 1990, cách thức can thiệp của Nhà nước XHCN đối với nền kinh tê quốc (lân có những thay đổi đáng kể Thực chất đó là sự kết hỢp giữa “Bàn tay

vô hình’* và “Bàn tay hữu hình” trong việc điều tiết nên kinh tê, Cho đến nay, dù bất kỳ một nền kinh tế quốc dán nào cũng (lổu cổii đến vai trò của Nhà nước, tuy iiều lượng giữa “Bàn tay vô hình” và

“Bàn tay hữu hình” có thể rất khác nhau ỏ những nền kinh tê khác

nhau và trong những thòi kỳ khác nhau Thực tế là như vậy, nhưng một khoa học để chỉ đạo những hoạt động quản lý kinh tê quôc tlân chưa được hình thành một cách hơàn chỉnh Trong khi đó, lý thuyết

quản trị (khoa học quản lý doanh nghiệp) lại phát triển rất mạnh

Các nhà quản lý doanh nghiệp có một chỗ dựa vững chác vể ly thuyết, sự việc luôn phát triển trong tổng thể Dù lý thuyết quản trị có hoàn hảo bao nhiêu thi thực tế quản trị rủng khó có the í!ạt

20 Chương h Kinh té quốc dân và cịuản Ịy học kmh i r uịitấc tịân

Trang 21

kỏt (Ịuà mong muôn trong một môi trường quản lý vĩ mô chưa hfJfUi hào, còn (ỊUíì nhiều vấn dổ bất cập Nhiệm vụ cấp bách hiện nay in hoàn thiện và củng cô* cơ sở lý thuyết, cho dạng quản lý này (ịuíin lý học kinh tê quốc dán là một mòn khoa học ra đòi do nhu

CÍUI thự*' tíỀri của (ỊUiin lý kinh lê quốc dân Nó là khoíi học nghiên

n í u Ví ầ trả lời trên binh diện tổng thể Nhà nước cần ( Ị u ả n lý và điểu úêL vạn hành nến kinh tê quốc dân nhự th ế nào? Đó chính là hệ tỉiốiig lý luận của khoa học kinh tê quốc dân

2 Đ ối tưỢng nghiên cứu của quẵn lý nển kinh tế quốc dân

Khoa lìọc (Ịiíàiì lý nền kinli té quốc clnn, gọi tắt là Quản lý học

k m h tẽ (ỊUÔr dân, là khoa học Nhà niíớc q u ản lý nền kinh tê quốc

lìnn nhãin bâu (.làm sự vặn động và Ịìhál triổii của nến kinh tỏ quôc dân hỢp (Ịuy luật và eỏ hiệu quá (ịuá trình vận động và phát triển nền kinh té quòc dán gÁn liền vói việc giải quyẻt môì quan hệ thống nhíVt và mảu thuản cơ bản giữa sản xuất và tiêu dùng xà hội, tức là

giửa tổng cung và tổng cầu xã hội Bởi vậy, đôl tưỢng nghiên cứu của

quan lý học kinh tế quốc dân là môì quan hệ và mâu thuẩn giữa tổng

cung và tổng cắu xã hội

Quản lý học kinh t ế quốc dân nghiên cứu quan hệ vă mâu thuản KÌữa tông cung và tổng cầu xã hội không có nghĩa nó chỉ

ngliirn cứu sự biên đổi củn tổng cung và t-ổng cẳu xả hội, chỉ

nghiên cứu quá trình hình thành và các nhản tô ảnh hưởng đến tốnj/ cung và tổng cầu xà hội, mà chủ yếu !à nghiên cứu tính quy

Ịuặt trong việc điêu tiết của Nhà nước đôì với tổng cung và tổng cầu

xà hôi

Trang 22

22 Chương /- Kinh tếcỊu ố c dẳn và quẳn ỉý học kinh tếq u cc àân

Lịch sử các học thuyết kinh tế là hch sử của việc tìm ra ahủng

cơ sỏ lý luận cho việc Nhà nước giải quyết máu thuẩn giủi tổng cung và tổng cấu xã hội Bâ't luận là lý luận quản lý của k n h tê học chủ nghĩa Mác hay kinh t ế học vĩ mô phưdng Tảv hiện đại bát

đầu bằng kinh tế học của Kevnes đêu coi 8ự vận động máu thuẩnlhống

nhất của tổng cung và tổng cầu xã hội là đối tượng nghiên cứu của minh

Xét từ thực tiễn quản lý kinh tế quốc dán của các nướ* trên thế giối, việc giải quyết mốỉ quan hệ cân dối của tổng cung va tổng

cầu xả hội, tạo điểu kiện cho phát triển nển kinh tế quốc dâr được

coi là nhiệm vụ cơ bản Quản lý học kinh tế quốc dân của cái nước

phương Tây chủ yếu thực hiện thông qua chính sách tài khoá vá chính sách tiền tệ Nhà nước sử dụng chính sách tài khoá và hình sách tiến lệ để can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp đối với tống cung

và tổng cầu xã hội Khi “Nhu cầu hữu hiệu*’ không đủ biện pỉáp Cd bản là mỏ rộng chi tài chính, hạ thấp lải suất cho vay của Mgân hàng Trung ương nhằm tăng cung tiền mặt và nhu cẩu hànj boá,

kích thích đầu tư Đây là chính sách tài khoá và chính sách tển tệ

nói lỏng Khi nhu cầu quá lốn^ biện pháp cơ bản của can thiệ) Nhà nước là giảm cầu bằng cách khống chế chi tài chính và tín lụxig, nâng cao lài suất cho vay của Ngân hàng để giảm bớt đẩu tư Víi hạn chế nhu cầu tiên mặt và nhu cầu hàng hoá Đáy chính là íhính sách tài khoá và chính sách tiền tệ xiết chặt

Kinh tế thị trường XHCN ià một hệ thống kinh tế phứf tạp

trong đó, cân đốì của tổng cung và tổng cầu xà hội là vấn démiấu chốt Mâu thuẫn cân đơì và không cân dối giữa cung và cảu lảmâii

thuẫn cơ bản, tổng hỢp Công tác quản lý kinh tẽ quốc* dân cầnnấni

Trang 23

vững máu thuẫn cơ bản này dê tìm ra nhừng giải pháp hữu hiệu

CỈ10 sự p h á t t r i ể n n ế n k i n h t ê quốc dán.

3- N ôi d u n g n g h iên cứu của quản lý hoc kinh tê quốc dân

l>a mộl khoa học, Quản lý học kinh tê quớc dân nghiẻn cứu nhung nội dung sau:

3 ỉ- Cơ sỏ /v luận vá phương pháp iuận của quán iý học kinh té quóc dán

- Kinh tê quốc dản và khoa học quản lý nển kinh xế quõc dân

- Vận dụng các quy luật trong quản lý kinh t ế quốc dân

- Các nguyên tắc trong quản lý kinh t ế quốc dán

- Phương pháp và công cụ quản lý kinh tế quốc dân

3.2 \'oi dung va quá ínnh quan lý kinh té quốc dán

- Mục tiéu quan Iv kinh XẾ quòi; dán

- Thỏng tin trong quản lý kinh \ế quổc dán

- Quyết đmh trong quản lý kinh tẻ quốc dản

- Vàn bản quản lý kinh tế quốc dán

}.3 Co sỏ tổ chức của quản /v kinh té quốc dán

- Kế hoạch hoá kinh tế quốc dân

- Hệ thống tổ chức và quản lý kinh t ế quổc dản

- Điểu hành trong quản lý kinh tế quốc dán

- Kiểm soát kinh tê quốc' dán

- Quản lý các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dán

- Cán bộ cóng chửc* trong quản lý kinh tế quốc dân

- Quản lý Nhà nước dối với các loại hinh doanh nghiệp

Trang 24

24 Chương /- Ị^inh tê quốc áân và ú Ịu ấ n Ịý học ktnh t - ế quà: íỉần

3,4 Đổi tnới quan lý kình tế quốc dán

- Những hoàn cảnh khách quan và yêu cầu đổi mối quản V kinh

tếquôc dân

- Hiộu quả quản lý kinh tê quốc dân

- Dổi mới quản lý kinh tê quôc dân.

4 Quản lý học kinh tế quốc dân là một khoa hoc liên ngmh

Trước hết, nó là một môn khoa học kinh tế, là một phân nhánh của kinh tê' học, thuộc phạm trù của kinh tê học ứngdụn^í Đối tượng của nó là nền kinh tê quốc dân vận hành trong tiể chô kinh tê thị trường XHCN, là các mối quan hệ thông nhất Vỉ niâu

thuẫn có tính cơ bản, tính tonn cục, tính tổng hỢ|), chi phối íự vận

hành của hệ thòng lớn này - Cân clồì tống cung vn tống cầu xì hội

Do dó kinh tẽ học là cơ sỏ lý luận dé ỉiình thành quản lý học knh tê quốc dân Quản lý học kinh tế quỗí' dán là một môn khoa htc ứng

dụng, có tính tổng hỢp, tính ứng dụng và tính tác nghiệp L: luận

về hành vi của các đơn vị kinh tê và hộ gia đình là cơ sở để rghiên cứu quy luật hành vi cụ thể của chủ thể vi mô của quản lý knh tê

quôc dân, Tách rời phân tích lý luận đôì với hành vi của chủ thể vi

mô, quản lý học kinh tế quôc dân sẽ không có cách nào Vích ra

nguyên tắc và phương pháp củ:i quản lý kinh tê quốc dân khing có

cách nào nghiên cứu quy phạm hành vi của chủ thề vi mô Knh tè học vĩ mô và quản lý học kinh tê quôc dân có quan hệ chà ché Phân tích quy luật vận động của tóng cung và tổng cầu xã lội lý

luận điểu tiết cung - cầu bằng các công cụ chính sách tài khoí, tiền

\ệy giá cả của kinh tế học vĩ mô gần như là nội dung nghiên cíu cúii

Trang 25

C i t o t n n l i Q u a n l y t ì o r k i i i í ì Xo C ỊUO C d a n - t ậ p 1 25

<ịU;in lý ho<‘ k i n h t é (ỊUốc d á n Ị ) h ư ơ n g Ị ) h á p Ị ) h â n t í c h k i n h t ế h ọ c vĩ

rno VOII cunụ, ỉa một phương p h áp nghiên cửu của q u án lý học kinh

lê (ỊUÔC dán Ị\inh lé học vi mỏ là một ỉ)ộ p h ậ n hỢ]) t h à n h q u an

irorì^ cua quan ly học kinh lô quòc dân

(^uán !v học kinh tế CỊIIỐC dân là một mòn khoa học quản lý, làilụng c ụ t h ô lý l u ậ n và p h ư ơ n g Ị)háp c ủ a q u â n lý học ở t ầ n gquan ly kinh tê qiiôc dán Quản lý học bao gồm nhiều trường phái,

các trương phái này từ góc độ khác n h a u mà vạch ra lý luận q u ản

lý chung và p h ư ơ n g Ị)h áp nghiên cứu các vấn để q u ản lý n h ư q u ả n

ly học vế (Ịuá Irình ciuản lý và tổ chức quản lý vể phương p h á p và

- > , ỉ'

n g h ệ tluiiit q u a i ì lý có ý n g h ĩ a q i i a n t r ọ n g đôi vói q u á n lý n ô n k i n h

l ẽ qiuVc í ỉ ã n l \ í g ó r đ ộ k h o a họt' q u á n ỉv, q u á n lý liọc k i n h t ê qi tỗo

>ỉàn ỉ ấ v (ỊUV l u ậ t b i ế n đ ố i c ú a h i ệ n t ư Ợ n g v à c ủ a ( l uá t r ì n h k i n h t è,

vặn íiụne ìý lu ậ n và phương pháp oúa khoa học q u àn lý dể nghiên

(•ứu vấn để tô chức sự quản lý của Nhà nước đôi vối toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nghiên cứu sự điều tiết mâu thuẫn giữa tổng cung va tổng cầu xã hội Trên V nghía này quản lý họo kinh tê quốc vỉân ìà khoa học giao thoa của kinh tê học và quản lý học

Khác với quán lý học kinh tế khác như quản lý học kinh tế ngành kinh tê - kỳ thuật, quản lý học doanh nghiệp, thì quản lý học kinh tế quốc dân là khoa học quản lý kinh tế có tính tổng hỢp,

línLi toàn cục rnà Nhà nước là chủ thể tiến hành quản lý ảối vỏi

lòiìg ihể và loàn bộ quá trình phát triển kinh tê quốc dân

Quán lý học kinh té quốc dân còn đụng chạm đến các lĩnh vực khoa học khác như luật học, hành chính học-*

Trang 26

26 Chương /- Kinh t-ê cỊuổc ổ^ân V'd oỊuJn iy học kình lê UỊUỎC

5 Phương pháp n gh iên cứu của quản lý hoc k in h ỉế quốc dân

Quản lý học kinh tế quốc dân sử dụng nhiồu phương ph Ip

nghiên cứu như phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,

phương pháp thôVig kê, phương pháp toán, phương pháp tâm Iv

hội học, phương pháp vi mô và vĩ mô, và <‘ác Ị)hương pháp khnc

Phương pháp nghiên cứu đặc thù của quản lý học kinh tế vĩ niô là

phương pháp phân tích hệ thông xét trên tổng thể vĩ mô c ủ a hệ

thống kinh tế quốc dân Bản chất của nó là đặt các quá trinh, các

hiện tượng riêng lẻ của nền kinh tế quốc dân trong một tổng thế

Nền kinh tê quốc dân chỉ cần yếu kém ở một kháu nào đó là tlAn

đến trục trặc, hậu quả cho toàn bộ hệ thông kinh tế quốc dân ('ơ

thể kinh tê quốc dân chỉ có thể phát triển được í rong điểu kiện mọi

khâu, mọi quá trình, mọi bộ phận đưcír phát triển một cách (tổng

bộ, hài hoà

Yêu cầu của phương pháp phân tích hệ thông xét trẽn tổng

thể vĩ mô của hệ thống kinh tế quốc dân là;

- Xem nền kinh tê quỏc dân là một hệ thông lớn bao gồm nhiỂu phân hệ, nhiều phần tử, đó là các ngành kinh tê các khu vực kinh tê,

các tổ chức kinh tê cũng như các quá trình ('ủa nền tái sản xuâ't xả hội

Nền kinh tê* quòc dân được xem như một cơ thể sông, các bộ phận cúa

cơ thể đó là các ngành, các khu vực, các tổ chức kinh tế Chúng không

thể phát triển một cách riêng rẽ, độc lập, mà chỉ có thể phát triển trong

tổng thể c"ơ thể kinh tế quốc dân chỉ có thể vận động và phát Xrìển

được khi mọi quá trình được diễn ra trong crt thể đó một cách hni hoà

Như vậy, cơ thể kinh tế quốc dân không chỉ được xem !à tôny thể hữu

cơ của các yêu tố mà oòn là tổnự thể rủa các quá tiinh Bất kỳ một véu

Trang 27

I-Ố hoặc quá t n n h nào tron^ cỉỏ cỏ vấn đổ, thì cơ thế kinh tè quòc dân

khó ('ó the phát triến binh thường Củng giống như con người, quà

t.iinh tuẩn hoan máu, quá tn nh tiêu hoá v.v cần được diền ra theo

n h ữ n g quy l u ậ t vốn có c ủ a nỏ và quy ỉ u ậ t c h u n g c ủ a cơ thể.

' Hệ thôn^ kinh tr quõc dân không thể khép kín trong một quõc

l ỉệ thòng kinh tế q dân chụi ánh hưỏng của mòi trường trong

nưííc và ngơài nước*, nó la nột phán hệ trong một quôc gia Hoạt động

oua phản hệ này có quan hệ qua lại, chi phôi lẩn nhau đối với hoạt

động của các phân hệ khác như chính trị, ván hoá, giáo dục v.v của

dât nưík: Các hoạt động của phản hệ khác có thể ảnh hưỏng tích cực

hay liêu cực đén phản hệ kinh tế; nó tạo ra môi trường cho hoạt động

kinh tê trong phạm vi một quỏc gia Ti’ên một góc độ khác, hoạt động

kììih tỏ cun niội (]VIÔ<‘ gia (nến kinh tẽ quòc dân) chịu an h hướng của

mt>i trường khii vực và thê giới, cá vế kinh tê và chính Irị - xă hội Bời

váy phương pháp nghiên cứư của quân lý học kinh tê qviôc dân xem

xét yếu tô môi trường trong nước và quốc tê như là tham sô trong phát

tnển kinh tê quốc dân

- Quản lý học kinh tó qu& dân phải từ trẽn tổng thế m:'i xem xét những vấn đề vi mô Không phải mọi vấn đề vi mô là vấn đề vì mô,

ngư(ic lại có nhừng vấn để \i mô là vấn đề vĩ mô Vâ'n đề vĩ mò được

gicli quyết thông qua vi mô Vân đề kinh tế quốc dân có ảnh hưỏng đến

tổng thể nền kinh tế quôc dân Đó có thể là những vân đề chung của

một đơn vỊ một quá trình hoặc ngành Đó có thế là những vấn đề của

mv)t yêu tố qua tnnh, song gây ra hậu quả, ách tác cho toàn bộ nền

kinh tế quốc dân Vấn đề kinh té quỗc dân luôn chuyển dịrli từ điểm

này đến điểm khác trong nền kinh tế quõc dân Quản lý h(>c kinh tế

Trang 28

quồc dân tập trung nghiên cứu và giải quyết nhửng vấn đê vĩ mỏ, khác phục mâu thuẫn trên con đường phát triển kinh tê qu(X‘ dán.

- Bảo đảm cho tổng thể lớn phát triển trên cơ sở tổng thể và bộ

phận nhỏ Không phải không nảy sinh nhửng vấn đề trung mô vá vi

mô có nghĩa là không có vấn đề vĩ mõ Ví dụ việc táng giá điện nèu không ảnh hưởng gi đến các ngành khác và đời sống xà hội thì sẽ không phải là vấn đề vĩ mô

III QUẢN LÝ KINH TẾ QUÓC DÂN TRONG NEN KINH TẾ THỊ TRƯÒNG

1 V ai trò của N hà nước trong nền kinh tế thị trường

ỉ.ỉ Đặc điếm của nén kinh tè thị trưòĩig

Nền kinh tê thị trường là một hệ ihống kinh tê trong đo caí‘ quyết định phân bố nguồn lực, sán xuâì và phàn phôi sán phám dựa trên cơ sở các mức giá được xác định qua những giao dịch tự nguyện giữa các nhà sản xuất, ngưòi tiéu dùng, và chủ sở hữu các

yếu tố sản xuất Việc ra quyết định trong một nền kinh tế như vậy

mang tính phi tập trung; nghĩa là các quyết định được đưa ra một cách tự phát, độc lập bởi các nhóm hoặc các cá nhân trong nền kinh

tế, chứ không có kế hoạch và không do các nhà lập kế hoạch ỏ Trung ưđng đưa ra Các nền kinh tế thị trường cũng thường dựa trên một hệ thông sở hữu tư nhân đôì với các tư liệu sản xuAt; nghĩa là những nền kinh tế của nhửng người sản xuất hàng hoá, chủ yếu là của “các nhà tư bản”, của “các doanh nghiệp tự do"

Những đặc trưng cơ bản của nển kinh tẻ thị trường dựa

sở hữu tư nhân là:

Trang 29

1'ất c á các mỏì (Ịiian h ệ k i n h í.ê g iữ a c á r c h ủ t h ê k i n h tô dược

ũ í - n lộ h o á v a i h ỏ n g íỊua th ị tr ư ò n g ; k i n h tê th ị t r ư ò n g là giai d o ạ n

Ị)liat tricìi cao c ú a k in h tê h a n g hoá.

“ (Ỉỉá ca đưíỊc h ì n h t h à n h tự n g u y ệ n q u a giao dịch t r ê n thị

tr ư ờ n g là (Ịuyét (lịnh việc p h â n bô các n g u ồ n lực và n ển s á n x u â t xã hội.

- Tụ do lựa chọn Ị)hiíơng án sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng

tư Ị)hia các nhà sản xuất cũng như các ngiíời tiêu dùng Các quyết định

diíỢc dưa ra niột cách độc lập Irên cơ sở tối ưu hoá lợi ích cá nhân hay

nliórn Không tồn tại một loại kê hoạch nào phát ra từ một trung tâm

- ('ạnh tranh là động ỉực và tạo môi trường thúc đẩv sản xuất

[)hát triển, tă n g năng suất lao động và tãng hiệu quà sàn xuất

- s<) hữu tú nhân vể tư liệu sàn xuất là hình thức sỏ hữu thống

tri irong nén kinh tế

- T ro ĩ ì g n ề n k i n h tê thị tn íờ n g , người t iê u d ù n g dưỢc; đ ặ t ỏ vị tr í

hang dáu, kinh doanh là phưdng thức hoạt động kinh tê chủ yếu, nhà

doanh nghiệp là nhân vật trung tâm

ỉ 2 Khỉixẻĩ tật của nén kinh té thị ĩrưòiìg

Nến kinh tế thi trưòng là nền kinh tế hàng hoá ở giai đoạn

cao Nó có nhiều ưu điểm song củng không ít khuyết tật Nhận thức

rõ nhửng khuyết tậ t của nên kinh tê thị trường là cơ sỏ dể xác định

Víũ trò của Nhà nước đôi với nền kinh tê đó Những khuyết tậ t của

nến kinh tế thi trường dựa trên sở hữu tư nhân gồm:

1- Phát triển không ổn định, có tính chất chu kỳ là khu>ết tật

cơ hản của nền kinh tế thị trường Biểu hiện của tính không ổn

d ịn h trong nền kinh tê là nhữnpí giaơ động của nền kinh t ế và của

Trang 30

GNP, là m ất cân đôì giữa sản xuât và tiêu thụ là khùng honriR kinh tê có tính chât chu kv, thất nghiệp, lạm phát v.v

Khuyết tậ t này xuất phát từ tính tự phát điểu tiết (]uan Hệ

cung cầu thông qua cơ chế giá cả trong nền kinh lê thị trường ' Một nền kinh tế không có bất kỳ một loại kế hoạch nào phát ra từ niột trọng tâm, thiếu vai trò “nhạc trưởng’ trong một dàn nhạc lớn

2- Thị trường không có khả năng rung cáp dấy đủ hàng hoa công cộng Hàng hoá công cộng là hàng hoá mà khi một người tiéu dùng nó thì không làm giảm mức tiêu dùng hàng hoá đó của ngiíời khác, là hàng hoá mà mọi người đều cần dùng, và khi nó đà (!iíờ(

s ả n xuất r a th ì k h ô n g th ể ngăn cản ne^ưòi dân tiêu dùng hknịí hoa

đó An n i n h , t r ậ t t ự t r o n g nirớr (]UÔC Ị)hòng h á o vệ môi trUíiiig,

p h ò n g c h ô n g lụt b à o , dịch v ụ c ô n g cộng, giáo dục, don rac tríMỉ đường phố v,v là những ví dụ về hàng hoá công cộng

Những hàng hoá công cộng khó có thể được cung cấp đầy đu cho mọi người thông qua hệ thông thị trường tư nhân; thứ nhât là

do mọi người trong xả hội đều có nhu cầu: thứ hai là do tính chất

sử dụng nó không phải trả tiển, thứ ba là do lợi ích riêng của ngươi sản xuất hàng hóa công cộng ít hơn nhiều và phục tùng lợi ích toí^n

xã hội

3- Cơ chế thị trường tạo ra sự bất bình đẳng trong phân phôi thu nhập Trong nển kinh tê thị trường, phản bổ nguồn lực có hiệu

q u ả k h ông nhâ^t t h i ế t có nghĩa là và phái là p h â n phôi t h u nhậ[)

một cách công bằng, theo nguyên tắc làm theo nảng lực, hưởng theo

lao động Những ngưòi có kỹ náng và có sở hừu tài s;ìn cao ìuiu

Trang 31

iiao tr in h Quân lý học kin h tè quóc dãn - tậ p I 31

nhạii clược thu nhập cao hơn: tạo ra sự phân cực giàu nghèo trong

xà hội

4- 'Frong nến kinh tê thị trvíòng, do ả n h h ư ở n g ngoại ứng d ẵ n

tời sư cAch biệt và mâu thuẩn giữa lợi ích cá nhân và xã hội Anh

hutỉiig nịíoiỊì ứng xảy ra khi hoạt động kinh tê chịu những tác động

cua ỉ)ên ngoài và có những tác dộng dôi với bên ngoài Ví dụ một

d o a n h nghiệp gây ó n h iễ m có ả n h hưởng tiê u cực dôi vỏi n h ử n g

Sống x u n g q u a n h ; ngưỢc lại, m ộ t c ò n g t y n u ô i o n g có tá c d ụ n g

tích cực đôi với nàng suất của những nông tra n g trồng cây àn quả

ri'ong c;i hai trường hỢp chi phí và lợi ích của từng đơn vị khác biệt

VÓI chi Ị)hí và lợi ích xã hội Những tác động ngoại ứng không dược

|)li;ui anh tl'ong các giao dịch trên thị trường, giá cá chì phàn ánh

ch i Ị ỉ h i v;i lọi ích c ủ a t ừ n g ('á n h â n , t ừ n g d ờ n V Ị c ụ t h ế , k h ò n g p h ả n

a n h t á c đ ộ n g q u a lại g iữ a lợi ích c ủ a các c á n h â n , c á c đ ơ n vị vối

nliau chưa phán ánh hết chi phí và lợi ích của toàn xã hội Như

vậy, thị trường đã tạo ra một giải pháp thiếu công bằng, kém hiệu

quà t r o n g việc phân phôi các nguồn lực và sản phẩm xã hội, vi sự

phân phôi này cho các nhà sản xuất và những ngưòi tiêu dùng được

quyêt định dựa trên lợi ích và chi phí của cá nhân, đơn vị họ, không

phán ánh chi phí xà hội thực tế của xả hội và đôi với xã hội

õ- Sự tồn tại của thị trưòng độc quyển Khả năng kiểm soát

íh\ trường cho phép n h à độc quyển chi phôi h o ạ t động của thi

irvíờng, biên đổi quan hệ cung " cầu một cách giả tạo, nâng giá cả

.'ủa mình lên trên chi phí cận biên và giảm sản lượng cung ứng hàng

hoá suông dưới mức nhu cầu của thị trường mà vẫn đạt lợi nhuận và

hiộu quá cao nhát, sau đó gây ra tổn thất cho lợi ích xặ hội

Trang 32

32 Chương h Kinh té oỊuỐc và ùịuản Ịy học ^tnh té oỊuih' J}n

1.3 Vai trò của Niìà nước trong nén kinh té thị trưòng

Luận chứng về vai trò cúa Nhà nước trong nến kinh tô 'hi trường là luận chứng về tính tất yếu của sự can Ihiệp của Nhà niởc

ảổì với nền kinh t ế thị trường, là C<J sỏ đế xây cỉựng cơ chè (luán lý

nến kinh tế quốc dân trong nền kinh té thi trường

Nển kinh tê thị trường có nhiều khuvẽt tạt làm cho xã Kội phải trả giá đắt cho sự tồn tại và hoạt động của nó Bởi vậy, cin phải có một lực lượng phi thị trường, ngoài thị trường dể khắc phục những khuyết tậ t mà cơ chẻ thị trưòng tạo ra Các chủ thể ihỊ trường nói chung có ý thức và có khá năng khác phục n h ử is khuyết tật này Các hình thức liên kết, các h i ệ Ị ) hội đà hình thànỉi cũng là để nhàm mục đích dó Nhưtig (ỉo những việc híìn cliô tù

trong bản chất, c h ú n g không thê k h á r phục dượr n h ữ n g m â u thuAn

trong quá trình phát triển kinh tê thị trường Do dó, sự can thiv'iJ của Nhà nước vói tư cách là đại biếu tập trung của lợi ích cộng (iồng

xã hội trỏ thành tấ t yếu của sự phát triển kinh tế thị trường "Pính

t ấ t yếu đó đưỢc t h ể hiện q u a n h ử n g vai trò của Nhà nước Irong nến

kinh tế thị trường:

1.3.1 Bảo đả m tính ổn định của sự p h á t triển nen kinh tẻ.

Do tính chất tự phát và mù quáng của cơ chẽ ihị trưòng, Nbà nưốc có vai trò quan trọng trong việc điêu tiết và vận hành nếĩi kinh tế ỏ tầng vĩ mô Để khắc phục những giao động quá mưc rùa

GNP, khủng hoảng kinh tế, thất nghiệp, lạm phát v.v , Nhà nưíìc

cần phải có những biện pháp điểu tiết đối với các quan hệ kinh tô vi

mô, mà trước hết là tổng mức kinh tê vĩ mô và cơ cấu ngành kmh tê

Trang 33

Giao trin h Q uàn ly học kin h tế quốc dán - tập 1 33

Mâu t.huan cunụ, - cáu trong lông mửc kinh tế vĩ mò và mất cán đôi

cơ cấu ngành kinh tế thường có đặc điểm lâu dài và toàn cục.Trong nen kinh tế thị trường thuần tiiý, cơ chế thị trvíờng không thể giái ( Ị u y ế t có hiệu quả những vân đê cơ bản này Nó chỉ I'ó tliè đưỢ(‘ giải quyết bằng sự can thiệp của Nhà nưóc thòng qua

«!ác ỉoại hình kế hoạch và các công cụ quản lý khác nhau Sự can thiệp cúa Nhà nước nhàm ổn định kinh tê đã dược thừa nhận cả về m4t, lý luận và thực tiễn phát Iriến kinh tê các nước trên thê giới, so.np các hình Ihức và phương pháp can thiệp của các Chính phủ

r ả t khác nhau Khòng phải mọi Chính phủ đêu can thiệp như nhau ,vài thành còng như nhau vào nền kinh tê thị triíòng Một nhiệm vụ qiian trọng rua (Ịuán lý học kinh tê quôc dân là lý giái có càn cứ khoa học cac biẽn phap can thiệp của Chính phú nhằm Ôn dịnh có hiệu

qua kinh tè vĩ mò Thực chất là Chính phú phải làm thê nào để cân đôì

tổing cung-cầu xã hội và cơ cấu sản xuất xã hội không chí trong bộ

p h ậ n mà là trong tổng thể, không chỉ trong ngắn hạn và hình thức m.à còn trong dài hạn và cơ bản

ĩ 3,2 Bảo đảm quan hệ cân đôi cung cầu hàng hoá công cộng

Như trên đã phân tích, trong nền kinh tế thị trường hàng hoá ccĩng cộng không được cung cấp đầy đủ Bởi vậy/đôì với các lĩnh vực hcoạt động công cộng với đặc trưng tiêu dùng công như quốc phòng, côing an, bảo vệ môi trường, vản hoá, khoa học kỹ thuật, y tế, giáo diục giao thông, thông tin v.v thị trường không thể phát huy tác diụng, Chính phủ cần có sự can thiệp Sự can thiệp của Chính phủ nlhằm đảm bảo hàng hoá công cộng được thực hiện thông qua hai plhiiơng thức chủ yếu Thứ nhất, Nhà nước trực tiếp cung cấp

Trang 34

34 Chương /- Kinh té quốc ổầân và quản Ịy học kinh Cjuâc J j r ỉ

những hàng hoá này thông qua các cơ quan và tổ chức của mình đó

là các cơ quan và các doanh nghiệp Nhà nước Thứ hai, Nhà nưỏc

gián tiếp cung cấp những hàng hoá công cộng thông qua đ ị n h

hướng và chính sách nhằm thu hút các tổ chức trong xả hội th a m gia vào việc cung cấp các hàng hoá công cộng cho xã hội

1.3.3 Duy trì tính công bằng trong cạnh tranh thị trường

Cạnh tran h bình đẳng, công bằng là yêu cầu khách quan của phát triển kinh tế Trong nền kinh t ế thị trường, các chủ thể kinh

tế vì chạy theo lợi nhuận tôi đa của cá nhân hay của nhóm, họ không trừ một hành động nào, dù hành động đó có làm phương h.ại đến lợi ích của chủ thể khác, hay của xã hội Hạn chế độc quyề n, khuyên khích cạnh tranh, giải quyết thoả đáng vấn để ngoại ứng

kế cả những ngoại ứng tích cực và tiêu cực, chỉ có Nhà nưóc với công cụ quyển lực trong tay mới có thể thực hiện được Luật chông độc quyển mà nhiều nước đang sử dụng là một ví dụ về vai trò c ủ a

Nhà nước tạo ra sân chơi bình đằng, công bằng trong cạnh tranih

thị trưòng Để thực hiện vai trò tài phán viên và huấn luyện vìen

phải can thiệp bảo đ ả m p h â n phôi hỢp lý t h u n h ậ p giửa các íầmg

Ngày đăng: 27/03/2020, 23:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w