1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình kinh tế công cộng tập 1

368 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 368
Dung lượng 10,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

th i thực chất của cơ ichếphi thị trường lại là sự can thiệp, điều tiết của chính p h ủ iđối với aền kinh tế ở những lĩnh vực, bộ phận, không gian, ìthời đỉèn rn.à thị trường không th ể

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ' QUỐC DÂN KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN

BỘ MỒN KINH TẾ CÔNG CỘNG Đồng chủ biên: PGS TS PHẠM VĂN VẬN - ThS vũ VƯƠNG

Trang 3

I ^lỉii

LỜI MỞ ĐẦU

T ừ kii chuyển từ cơ ch ế k ế hoạch hoá tập tru n g sang cơ ichế thị rường có sự quản lý của N h à nước, trong nền kin h tế mước ta đã tồn tại sự vận hành song song của ha i cơ chế: Cơ ichế thị "rường và p h i thị trường N ếu như cơ c h ế th ị trường (điều tiê nền kinh t ế chủ yếu thông qua các biến s ố kin h t ế icủa thị^rường (như cung, cầu, giá cả ) th i thực chất của cơ ichếphi thị trường lại là sự can thiệp, điều tiết của chính p h ủ iđối với aền kinh tế ở những lĩnh vực, bộ phận, không gian, ìthời đỉèn rn.à thị trường không th ể điều tiết hoặc điều tiết không ó hiệu quả, Vi lẽ đó, việc trang hị cho sinh viên kin h ìtếnhữnỊ kiến thức cơ bản ưề vai trò của Chính p h ủ trong nền kinh tế hị trường, cách thức can thiệp và phương p h á p đánh ịgiá các tác động của những công cụ chính sách m à Chính phủ sử ỉụ n g đ ể điều tiết nền kin h t ế là hết sức cần thiết Và iđiều nàj càng trở nên cần thiết hơn kh i Đảng ta đ ã xác định

mô hìni phát triển của nền kin h t ế nước ta là nền k in h t ế thị itrường ó sự điều tiết của N h à nước, theo đ ịnh hướg XH CN

Đ ể díf ứnh yêu cầu cấp bách đó, môn học K inh t ế Công cộng đi n đời và hắt đầu đưỢc giảng dạy ở Đại học K inh t ế Quốc din từ năm 1993 Cho đến nay, môn học này đã được giầng tìor.g hầu hết các ngành k in h tê của các trường đ ại học

ở nước a Cùng với quá trinh giảng dạy, m ôn học ngày càng đưỢc hár, thiện cả về nội dung và kết cấu.

Trang 4

Giáo trình Kinh tế Công cộng của Đại học Kinh tế Quôh dân xuất bản lần đầu tiên vào năm 1995, do GVC, Lê H ữu Khí làm chủ biên,

cùng tập thê tác giả của Khoa Kinh t ế P h á t triển (nay là Khoa Kê hoạch và p h á t triển) biên soạn, sau đó được b ổ sung, sửa chữa và tái bản vào năm 1997 và 1999 Lần xuất bản này, chúng tôi k ế thừa các nội dung của giáo trinh K in h tế Công cộng được xuất bản từ các lần trướCy đồng thời có bổ sung thêm một s ố chương, mục và có thay đổi kết cấu itheo hướng nâng cao tính khoa học, tính hiện đại và tín h Việt

**Giáo tr ìn h K in h t ế C ông cộng^* xuấ t bản lần nà y (được chia làm hai tập Tập /, trình bày các vấn đ ề về K in h t ế (Công cộng Tập II, đi sâu vào các vấn đề thu, chi ngân s á c h nhà nước và tác động của các chính sách thu, chi đến s ự p hát triển kinh t ế ' xã hội Kết cấu tập I bao gồm các chương scau: Chương I: Tổng qua ưề vai trò của C hính p h ủ tro n g ỉ nến kin h tế thị trường và đối tượng nghiên cứu của m ôn học iK inh

t ế Công cộng;

Trang 5

Chương II: Chính p h ủ với vai trò p h â n hổ nguồn lực nhằm

nâng CGO hiệu quả kinh tế;

Chương III: Chính p h ủ với vai trò p h â n phôĩ lại thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội;

Chương IV: Chính p h ủ với vài trò ổn đ ịn h kin h t ế vĩ mô trong điều kiện toàn cầu hoá;

Chương V: Lựa chọn công cộng;

Chương VI: Các công cụ chính sách can thiệp chủ yếu của Chính phủ trong nền kinh t ế thị trường.

Giác trinh do PGS TS Phạm Văn Vận và ThS, Vũ Cường đồng chủ biên.

Tham gia biên soạn gồm có:

- Th3 Vũ Cường viết các chương I, I I và tham gia viết chương VI;

- TS Nguyễn Tiễn Dung viết chương III;

- ThS Nguyễn Thị Hoa viết chương IV;

- PGS.TS P hạm Văn Vận viết chương V;

- T S Trần Văn Hoa Tham gia viết chương VI.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn giáo trinh không tránh khỏi thiếu sót Các tác giả mong nhận đưỢc những ■' kiến đóng góp quý báu của các bọn đồng nghiệp, anh chị em sinh viên và của tất cả bạn đọc Chúng tồi xin chăn thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến quỷ báu của GVC Lê Hữu

1

Trang 6

BỘ MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG

^ỉiyyĩỉ

' lii

Trang 7

BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

Trưc

Trang 8

Lợi ích ngoại ứ n g biên

Chi phí ngoại ứ n g biên

Lợi ích tư n h ân biên

Chi phí tư n h ân biên

TỈ xuất thay th ế b iê n

TỈ xuất chuyên đổi biên

TỈ xuất thay th ế kỹ th u ật b iênLợi ích xã hội biên

Chi phí xã hội biên

Độ thoả d ụ n g biên

N gân h àn g tìiế giới

N gân h àn g tru n g ương

N gân sậch n h à nước

N hà xuất bảnTổng cục Thống kêTrách nhiệm h ữ u h ạ nThành p h ần kinh tếXoá đói giảm nghèo

Xã hội chủ nghĩa

Trang 9

C h ư ơ n g I

TỔNG QUAN VỂ VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ

mGHIẾN CỨU CỦA MÔN HỌC KINH TỂ CÔNG CỘNG

Cả thị trường và chính phũ đều cần thiết cho một nền kinh tế vận hành lành mạnh Thiếu một trong hai điều này thì hoạt động của nền kinh tế hiện đại chẳng khàc gĩ vỗ tay bằng một bàn tay.

- Paul A Saumuelson,

1967-1 CHÍNH PHỦ Tr o n g n ể n k i n h t ế t h ị t r ư ờ n g

1.1 Q u á t r ì n h p h á t t r i ế n n h ậ n th ứ c về v a i t r ò c ủ a

C líhính p h ủ

Trong cuộc sốhg hàng ngày, mỗi cá nhân đều có những

qvuan hệ tương tác n h ấ t định với tự nhiên và xã hội xung

qtuanh Một trong những mỗi quan hệ đó là sự tương tác qua

lạại và gắn bó chặt chẽ với hệ thông các cơ quan, tổ chức nhà

ni.ưâc mà chúng ta quen gọi là k h u vự c c ô n g c ộ n g (KVCC),

m.ià đứng đầu và chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của

k lh u vực ấy là một bộ máy gọi chung là c h ín h p h ủ Vậy,

chhính phủ là ai? Chính phủ có chức năng gì trong nền kinh tế

vồà ai trao cho chính phủ những chức năng như vậy?

|li

Trang 10

Khái niệm về chính phủ được hiếu rấ t khác nhau, tuỳ

vào góc độ xem xét của ngưòi nghiên cứu Chẳng hạn, trong khoa học hành chính nhà nước, chính phủ được xem như bộ máy hành pháp, là một trong ba nhánh quyền lực cơ bản của nhà nước (lập pháp, hành pháp và tư pháp) Trong khuôn khổ của môn học Kinh tế Công cộng, chúng ta chỉ xem xét vai trò điều tiết kinh tế của chính phủ Theo quan điểm đó,

c h ín h p h ủ là một tô chức được thiết lập đê thực thi những quyền lực nhất định, điều tiết hành vi của các cá nhân sôhg trong xã hội nhằm phục vụ cho lợi ích chung của xã hội đô và tài trỢ cho việc cung cấp những hàng hoá, dịch vụ thiết yếu

m à xã hội đó có nhu cầu, Vấn đề chính phủ đưỢc làm nhìăng

gì, chi tiêu bao nhiêu, làm cách nào để có đưỢc những phư^ơng

tiện tran g trải cho hoạt động của m ình là do các cá nlhân trong xã hội cùng nhau lựa chọn thông qua một quá trìn h gọi

là lự a c h ọ n tậ p th ê Thông qua quá trìn h này, những t h ể

c h ế c h in h t r ị sẽ đưỢc hình thành Đó là hệ thống các nguyên tắc và qui trình đưỢc đông đảo quần chúng Cihấp nhận đ ể qui định phạm vi chức năng, quyền hạn của chiính

p h ủ cũng n h ư cách thức trang trải các khoản chi tiêu của chính phủ, Thông qua những th ể chế này, nguyện vọng của

quần chúng nhân dân sẽ được phản án h hoặc đề cập đến trong các quyết định của chính phủ

Ngay từ khi nhà nước ra đòi th ì chính phủ, vối tư các^h là môt th ể chế điều hành quốc gia, đã có những vài trò khiông

th ể phủ n h ận như xây dựng và bảo vệ các khuôn k h ổ p)háp

lý, đánh th u ế và chi tiêu Tuy nhiên, chính p h ủ có nêỉĩi có một vai trò tích cực, chủ động trong điểu tiết kinh t ế cquôc dân hay không thì còn là một vấn để gây tran h cãi từ nlhiều

th ế kỷ này Tuy theo quan điểm có chấp nh ận vai trò k in ih tế

10 Trương l l l l i i ị l l l l l Ì i l l l l i l l Ì H 111111111

Trang 11

cúa chính phủ hay không mà các mô hình kinh tế khác nhau

đã ra đời ở đây, chúng ta sẽ đi sâu xem xét ba mô hình kinh

tế điển hình Đó là ở nền kinh tế thị trường th u ần tuý, nền

kinh t ế kế hoạch hoá tập trung và nền kinh tế hỗn hỢp.

Có th ể nói, mô hình kinh tế thị trường th u ần tuý được

xây dựng x u ất p h át từ quan điểm bàn tay vô hinh của Adam

Smith, ngưòi được coi là sáng lập viên của kinh tế học hiện

đại Trong tác phẩm của cải của các dân tộc, Sm ith đã ủng

hộ một vai trò hết sức hạn chế của chính phủ ồ n g cho rằng, mỗi cá nhân, trong khi theo đuổi các lợi ích của riêng mình trong một môi trường cạnh tranh, thì cũng sẽ phục vụ luôn

cho lợi ích của xã hội Động cơ lợi nhuận sẽ khiến người này cung cấp hàng hoá cho người khác Còn cạnh tra n h sẽ đảm

bảo rằng, chỉ có hãng nào đáp ứng đúng nhu cầu của xã hội

với ch ất lượng cao và giá thành rẻ mới có thể tồn tại Như

vậy, cơ chế bàn tay vô hình của thị trưòng sẽ dẫn dắt việc sản xuất ra những hàng hoá mà mọi người mong muôn theo

cách tô t nhất

Q uan điểm này đã đưa đến sự ra đòi của một mô hình kinh tế, n ề n k in h t ế th i trư ờ n g t h u ầ n tu ý Đó là một nển kinh tế mà mọi hàng hoá và dịch vụ đều do khu vực tư nhân (KVTN) sản xuất và mọi hoạt động m ua bán giao dịch đều diễn ra trên thị trưòng , với giá cả là sản phẩm của sự tương tác giữa cung và cầu Mọi cá nhân đều có thể tự do m ua bán mọi loại hàng hoá, tuỳ theo sở thích và năng lực kinh tế (thu nhập) của họ Trong một nền kinh tế như thê, vài trò của chính phủ là tốì thiểu

Tuy nhiên, lập luận của Adam Sm ith lại không giúp giải

thích được cho rất nhiều trưòng hỢp mà thị trường thất bại, không thể tự khắc phục đưỢc, như sự bất bình đẳng ngày

lị iiiiiii iịỉ ịí 1 iỊị|iịỊ IỈỈÌÌệÌI I ị 111

Trang 12

càng gay gắt giữa một bên là giối chủ tư bản và bên kia là

đông đảo ngưòi dân lao động Nó cũng không giải thích đưỢc

cho những đợt khủng hoảng kinh tế diễn ra triền miên trong

th ế kỷ 19 và đỉnh cao của nó là cuộc Đại Suy thoái vào những nám 30 của th ế kỷ 20, trong đó sản lượng của cả khối tư bản chủ nghĩa sụ t giảm 1/4, còn hơn 25% lực lượng lao động không có việc làm

Đứng trước thực trạng đó, nhiểu nhà tư tưỏng đã tỏ ra hoài nghi về sức m ạnh vạn náng của kinh tế thị trường Thậm chí, nhiều ngưòi cho rằng, nguyên n h ân sâu xa của những cán bệnh khủng hoảng kinh niên trong nền kinh t ế đó chính là do nó hoạt động hoàn toàn tự p h á t theo các qui lu ậ t của th ị trường, thay vì có sự chỉ đạo tự giác và có ý thức của chính phủ, thông qua một cơ quan k ế hoạch tập trung N ếu

có một cơ quan như vậy và cơ quan này có khả năng tín h toán, điếu phôi có k ế hoạch mọi cân đối trong nền kinlh tế quốc dân th ì nền kinh kế sẽ vận h àn h một cách nhịp nhíàng,

án khớp và đảm bảo sử dụng hiệu quả n h ấ t các nguồn lực

Đó là nền tản g tư tưởng của mô hình n ề n k in h t ế k ế h o iạc h

h o à t ậ p t r u n g đã được áp dụng ở Liên Xô cũ và các inước XHCN Trong mô hình này, mọi quyết định về sản xuấít và phân phối sản phẩm đều do một cơ quan trung ương của clhính phủ quyết định, thay vì các lực lượng th ị trưòng Điều n à y đã gây ra một sự tuỳ tiện, chủ quan rấ t lớn trong việc áp đặtt giá

cả và' sản lượng, th ủ tiêu động lực phấn đấu của cá n h âm và gây ra sự lãng phí, phi hiệu quả nghiêm trọng trong xã hcội.Đứng trước nguy cơ đó, nhiều quốc gia trước đây đi Itheo

mô hình k ế hoạch hoá tập trung, trong đó có Việt N am i, đà phải tiến h àn h cải cách mạnh mẽ nền kinh tế của m ìn h Itheo hưỏng chấp nhận sự vận hành của cơ chế th ị trưòng, nhaưng

Trang 13

phải có sự điều tiết có ý thức của nhà nưốc Như vậy, ngoại

trừ một sô" trưòng hỢp ngoại lệ, cho đến nay ỏ hầu hết các

quốc gia trên th ế giối, chúng ta đều thấy sự vận h àn h song song, tương tác và hỗ trỢ lẫn nhau của cả thị trưòng và chính phủ Đó là mô hình n ền k in h t ế h ỗ n hỢp Trong nền kinh

tê đó, vai trò của chính phủ không phải là cạnh tra n h hoặc

thay th ế cho KVTN Trái lại, chính phủ thúc đẩy, hỗ trỢ và

điều tiết hoạt động của khu vực này

Tuy cùng là một nền kinh tế hỗn hỢp, nhưng vai trò của

chính phủ trong mỗi nền kinh tế n h ấ t định lại m ạnh yếu khác nhau Theo đánh giá của các nhà kinh tế, chính phủ ỏcác nước đang phát triển và chuyển đổi như Việt Nam, Ấn

Độ, Trung Quốc can thiệp vào nền kinh tế m ạnh hơn nhiều

so với các nước Tây âu hoặc Bắc Mỹ Vì sao lại có sự khác nhau như vậy về vai trò của chính phủ? Đó là do quan điểm khác nhau về mức độ nghiêm trọng mà mỗi nước nhận thức

về các dạng th ấ t bại của thị trưòng và khả năng khắc phục chúng của chính phủ

Đến đây, chúng ta có thể điểm qua những thay đổi cán bản trong việc lựa chọn một vai trò thích hỢp của chính phủ trong nền kinh tế thị trưòng mà các quốc gia trên th ế giối đã lần lượt trải nghiệm Điều này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ thêm những vấn đề gì đang được coi là vấn đề thòi sự đưỢc đặt trên diễn đàn tranh luận chính sách về vai trò chính phủ trong những thập niên vừa qua.

1.2 S ự th a y đ ổ i v ai tr ò c h ín h p h ủ tr o n g th ự c tiế n

p h á t tr iể n c ủ a t h ế k ỷ 20

T hập k ỷ 50-70, Trong thòi kỳ này, nhiều quốc gia có

tham vọng xây dựng cho mình một nền kinh tế tự chủ, tự

Trang 14

cưòng và vững mạnh Vì thế, họ cho rằn g chính phủ ci vai trò q u an trọng trong việc chỉ đạo con đưòng p h át triển Thông qua chức năng kế hoạch hoá và các chính sách bảo hộ, nhiều nước đã xây dựng nền công nghiệp hướng nội vdi hy vọng có thể giảm bốt sự phụ thuộc vào nước ngoài K ti đó, chính phủ đưỢc coi là ngưòi phân bổ các nguồn lực trong xã hội, xác định các nghành công nghiệp ưu tiên chiến lưịíc để bảo hộ p h á t triển Thậm chí, hàng loạt các doanh nghiệp n h à nước (DNNN) đã ra đòi để làm chức náng cung cấp hàng hoá

và dịch vụ cho nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, th àn h tích

p h á t triể n đáng buồn của nhiều nước theo chiến lược hướng nội với k h u vực công nghiệp phi hiệu quả, ngoại lệ thiếu h ụ t lớn và một nền nông nghiệp què quặt đã khiến ngưòi ta ho ài nghi về vai trò này của chính phủ Trong khi đó, một số mước công nghiệp mới (như các con hổ châu á) lại chuyển hư(óng chiến lưỢc hưởng ngoại với giả th iết rằn g tự do hoá nển k in h

tế sẽ thúc đẩy tán g trưởng và những nước này đã có được: tôc

độ tă n g trưởng r ấ t ngoạn mục Điều đó khiến quan đ iểm về vai trò chính phủ trong thập kỷ 80 đã có một bưâc ngoặt lón theo chiều ngưỢc lại

T h ă p k ỷ 80, Sau cuộc khủng hoảng dầu lửa lấn th ứ hai

năm 1979 và cuộc khủng hoảng nỢ ỏ nhiều nước châu M5ỹ La tin h d ầu th ập kỷ 80, nhiều nhà kinh tế đã chỉ trích sự can thiệp quá sâu của chính phủ vào việc phân bổ nguồn lựcc, do

đó đã gây ra sự phi hiệu quả lớn Q uan điểm lúc n ày là th u hẹp sự can thiệp của chính phủ, tạo điều kiện cho th ị triưòng vận h àn h tự do hơn Nhiều lúc, sự can thiệp của ch ín h phủ đưỢc coi là không cần thiết, thậm chí cản trở sự p h á t tiriển Tâ't cả những thay đổi trong nhận thức đó đưỢc p h ả n ánh

trong các chính sách điều chỉnh kinh tế mà nội dung clhính

đều là để th ị trưòng quyết định nhiều hơn H àng lo ạtt các

Trang 15

chính sách n h ư giảm sự định giá quá cao đồng bản tệ, tự do hoá lãi suất, thư hẹp KVCC, giảm điều tiế t th ị trường, xoá bỏ

sự can thiệp trực tiếp đối với thương mại và đầu tư đã được ban h à n h và nhiều khi còn trỏ th àn h điều kiện tiên quyết để

các tổ chức tài trỢ quốc tế chấp nhận viện trỢ cho các nước

đang p h á t triển Có th ể nói, trong thòi kỳ này, mục tiêu hiệu

quả kinh tế đã đưỢc đưa lên hành đầu, còn mục tiêu công

bằng bị đẩy xuống hàng thứ yếu

Đ áng tiếc, chiến lược này cũng không mang lại đưỢc

nhiều k ế t quả như mong muốh, thạm chí còn gây ra những

h ậu quả xã hội nghiêm trọng Việc th u hẹp KVCC đã kéo theo sự cắt giảm chi tiêu ngân sàch, nhâ"t là cho những dịch

vụ th iế t yếu đốì với người nghèo như giáo dục và y tế Vì thế,

nó đã làm dấy lên phong trào chỉ trích m ạnh mẽ quan điểm

này N hiều người cho rằng cần phải kết hỢp giữa điều chỉnh

cớ cấu và bảo vệ những ngưòi yếu thế, cũng như khôi phục tăng trưởng k in n tế

T h ậ p k ỷ 90 Quan điểm về vai trò của chính p h ủ trong

thập kỷ này đưỢc phản ánh rõ n ét trong Báo cáo P h á t triển

T hế giới năm 1991 của Ngân hàng T hế giới (NHTG) Theo Báo cáo này, sự tác động qua lại giữa chính phủ và th ị trường hay KVTN không phải là vấn đề “can thiệp hay tự do kinh doanh” mà cả hai khu vực đều có vai trò quan trọng

trong quá trình phát triển Nếu KVTN đưỢc coi là có nhiệm

vụ sản xu ất và cung cấp hàng hoá và dịch vụ một cách hiệu quả n h ấ t thì chính phủ lại có nhiệm vụ phải xây dựng một môi trường th ể chế, pháp lý và kinh doanh thuận lợi, đồng thời đảm bảo những dịch vụ thiết yếu cho ngưòi nghèo Theo quan điểm này, chính phủ phải có vài trò tăng cường th ể chế

và khung pháp lý trong nền kinh tế, tôn trọng và bảo vệ

I i r

Trang 16

quyền sở hữu tư nhân, xây dựng kết cấu hạ tầng (KCHTj và bảo vệ giúp đỡ ngưòi nghèo T ất cả những yêu cầu đó đưỢc

gọi chung trong th u ậ t ngữ ''quản trị quốc gia'\ hay “điểu hành nhà nước”.

1.3 C hính phủ và khu vực cô n g cộ n g

Khái niệm chính phủ thường đi liền với một khái niệm

khác nữa là kh u vực công cộng Trong nhiều tài liệu,

KVCC đưỢc sử dụng như một th u ậ t ngữ tương đương với khái niệm vê khu vực của chính phủ Đe xem xét KVCC, có thể dựa vào nguyên tắc hoạt động của khu vực này so với KVTN Điều này sẽ đưỢc làm rõ hơn khi chúng ta bàn về đốì tưỢng nghiên cứu của môn học Nhưng có th ể thấy một cách đơn giản là, trong nên kinh tế hỗn hỢp ngày nay, luôn có sự

đan xen k ế hỢp giữa hai hình thức phân bổ nguồn lực: P h ân

bể nguồn lực theo cd chế thị trường và phân bổ nguồn lực theo cơ chế phi thị trưồng

Phân bổ nguồn lực theo cơ chế th ị trường phải tu â n theo

các qui luật của thị trưòng như qui luật về sự khan hiếm,, qui

lu ật cung - cầu, qui lu ật giá trị để phân bổ một cách có hiệu quả các nguồn lực của xã hội Phương thức này sè lấy đ ộ n g cơ

tốỉ đa hoá lợi ích làm mục tiêu phân bổ Nguồn lực s ẽ (đưỢc

phân bổ vào những ngành, lĩnh vực hay địa bàn nào mamg lại lợi ích tốỉ đa cho ngưòi chủ sở hữu nguồn lực đó Đây (CŨng

chính là bản tay vô hinh theo cách gọi của Adam Sm ith wà là

cơ sở hình th àn h KVTN

Mặc dù vậy, cđ chế trị trưòng không th ể bao q u átt hết toàn bộ nền kinh tế quốc dân, vì vẫn còn những m ục tiêu khác mà xã hội muôn theo đuổi chứ không chỉ tối đa ho)á lợi ích cá nhân, ví dụ như mục tiêu công bằng hay ôn đ ịn h ]kinh

Trang 17

tế vĩ mô Về m ặt này, cơ chế thị trường không thể phân bổ hoặc phân bổ nguồn lực không đ ạt được mức như xã hội mong muốh Do đó, cần phải có phựơng thức th ứ hai, là phân

bổ phi thị trường Phương thức này thưòng sử dụng các công

cụ can thiệp phổ biến của chính phủ để điều tiế t cách phân

bổ của thị trưòng, như thuế, trỢ cấp, mệnh lệnh hành chính,

DNNN (xem chương VI) Chỉ có chính phủ mối có khả náng

sử dụng các phương thức phân bổ phi thị trường, vì chính phủ có quyền náng cường chế mà KVTN không có Như chúng ta sẽ thấy trong các chương sau, chính nhò quyền năng này mà chính phủ đã khắc phục được r ấ t nhiều th ấ t bại của th ị trưòng Bộ phận của nền kinh tế cần phải và có thể được phân bổ nguồn lực bằng cơ chế phi th ị trưòng được gọi

• Hé thông quốc phòng, an ninh, tr ậ t tự an toàn xã hội

• Hê thông KCHT kỹ th u ậ t và xã hội (đường sá, bến cảng, cầu công, mạng lưới thông tin đại chúng, hệ thông cung cấp dịch vụ công, trường học, bệnh viên công, các công trình

bảo vệ nôi trường ).

‘ Céc lực lượng kinh tế của chính phủ (DNNN, tập đoàn kinh tế nhà nước, lực lượng dữ trữ quốc gia )- Điểm cần lưu

ý là KVCC bao gồm cả các DNNN, mặc dù các doanh nghiệp

l Ì i É Ì Ì Ì l í Ì Ì Ì Ì Ì Ì Ì Ì

I nm HOr OI GIA HÀ NÓ 1

l i M l i i i i i i i i i a i a i i i i i M i i i i i i i H 1 ilillliiliỉiiỉịịịỉiiỉỉlBIÌiiịịiiÌỊ l i i ỉ

Trang 18

kinh tế nhà nước, lực lượng dữ trữ quốíc gia ) Điểm cần lưu

ý là KVCC bao gồm cả các DNNN, mặc dù các doanh nghiệp này ngày càng p h ải h o ạt động theo n h ữ n g n gu y ên tắc, qui

lu ậ t của th ị trưồng, n h ư n g chúng v ẫn là m ột công cụ điều tiế t k in h t ế của chính phủ, thuộc sỏ h ữ u củ a ch ín h phủ và chịu sự chỉ đạo trự c tiếp của chính p h ủ (xem chương VI)

• Hệ thống an sinh xã hội (ASXH) (bảo hiểm xã hội

(BHXH), bảo hiểm y tế, trỢ cấp xã hội như giúp đỡ khẩn cấp, trỢ cấp cứu đói, trỢ cấp thất nghiệp ,).

1.4 Khu vự c cô n g cộn g ở V iệt N am

Quá trìn h hình thàn h và phát triển của KVCC ở Việt Nam có th ể khái quát lại th àn h hai giai đoạn lốn: Giai đoạn nước ta còn trong cơ chế k ế hoạch háo tập tru n g và giai đoạn

từ khi chúng ta chuyển sang cơ chế th ị trưòng, với mốc thòi gian tương đối là trước và sau khi Đ ảng đề xưóng đưòng lốì Đổi mới nám 1986

1.4.1 Trước n ă m 1986

Có th ể nói, trong giai đoạn này, KVCC là k hu vực chủ đạo, chi phối mọi m ặt của đòi sông xã hội Chính p h ủ p h át triển kinh tế quốc doanh trên tấ t cả các lĩnh vực, bao cấ p cho kinh tế tập thể, h ạn chết kinh tế tư n h ân và gia đình, lậip kê hoạch sản xuất, th u m ua và phần phối sản phẩm chi t i ế t đến từng ngưòi dân Trên thực tế, quan hệ h àn h chính đ ã thay

th ế cho phần lón quan hệ thị trưòng

Nhà nước qui định giá chi tiết cho các loại sản phẩim , sử

dụng một phần quan trọng trong ngân sách để trỢ giá ch \0 các

hàng tiêu dùng th iết yếu và giữ giá cả ổn định Do đó, gậấ cả

không phản ánh đúng giá trị và cũng không cho phép cạnh

Trang 19

tran h giữa các doanh nghiệp DNNN giữ vị trí độc quyền trong sản xuất, m ua bán Hệ thống ngân hàng thực chấ^t chỉ

là một kênh khác của ngân sách nhà nước (NSNN) Ngoại thương bị h ạn chế và kiểm soát gắt gao, đầu tư nước ngoài không được khuyến khích và trên thực tế cũng khó th u h ú t đưỢc DNNN và cơ quan nhà nước dựa vào n h au trong mối quan hệ phức tạp về lợi ích và quyền lực

Trong điều kiện đó, KVTN không những nhỏ bé, mà còn

bị bót nghẹt Thị trường và người tiêu dùng không có tiếng nói có hiệu lực đối vối doanh nghiệp và cơ quan n h à nưốc là người quyết định quan trọng n h ất đôì với hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp, thông qua các quan hệ mang

tín h hành chính, m ệnh lệnh Có thể nói, trong bối cảnh đó, KVCC ỏ Việt Nam đã thay thê; lấn á t KVTN

1A,2, S a u n ă m 1986

Cùng với việc chuyển nền kinh tế sang vận h àn h theo cđ chế thị trường, dần dần đã có sự phân định ngày càng rõ nét trong vai trò của KVCC và KVTN, Chính phủ không cần

th iế t phải x u ất hiện như một lực lượng kinh doanh nữa, mà chuyển sang là ngưòi định mục tiêu, tổ chức, điều tiết, hỗ trỢ, hướng cẫn và tạo môi trường kinh tế và pháp lu ật th u ậ n lợi cho hoạ: động sản xuất kinh doanh

Đứn^ trước vai trò mới, KVCC của Việt Nam đã có những chuyển biến sâu sắc Chính phủ đã thúc đẩy hàng loạt

cải cách về thể chế kinh tế để tạo điều kiện thúc đẩy sự phát

triển của ICVTN, như khoán sản phẩm, p h á t triển các th àn h phần kinh tế (TPKT), mở rộng quyền tự chủ cho DNNN, đổi mới công tác k ế hoạch hoá, xuất nhập khẩu, giá cả tín dụng Đầu tư của ngân sách cũng có chuyển biến m ạnh, giảm dần

■ ■ MIIIillỉịịỉiHiiỉuỉi Trường Đạí'học Ì Ì Ì I Ì l l i i Ì Ì Ì I Ì i i i Ì i i H B

Trang 20

bao cấp qua vốh đầu tư và tín dụng cho DNNN, hướng mạnh sang p h át triển KCHT và xoá đói giảm nghèo (XĐGN) Cải cách h àn h chính đã có những bưóc tiến ban đầu theo hưtìng đơn giản hoá th ủ tục hành chính, tinh giản bộ máy, xoá bỏ

các ván bản pháp luật bất hỢp lý, mâu thuẫn, chồng chéto

Hệ thông DNNN đã và đang có những cải biến sâu sắc Sô" lượng DNNN giảm dần thông qua quá trìn h cổ phần hoá và sắp xêp lại, song hiệu quả sản xuất kinh doanh lại khíông ngừng gia táng Điều này được thể hiện rõ qua tốc độ tỉáng trưởng cao và đóng góp lớn của khu vực này cho nền kinln tế quốc dân (Biểu 1.1) DNNN đang phấn đấu thực sự đtảm

n h ận tốt vài trò chủ đạo của mình, không phải ở sô" lượng mà

là ch ất lượng hoạt động, là công cụ sắc bén để chính phủ can

thiệp vào nền kinh tế, là lực lượng mở đưòng cho các TP^KT khác p h át triển và đi đầu trong nghiên cứu và triể n kchai

công nghệ mâi Hệ thông ASXH đã bưốc đầu đưỢc h ìn h thiành

và p h á t triển Cho đến nay, hệ thông này bao gồm h ai thiành

Trang 21

? ị ỉ i ị ) i Ị j i | | f ị i ị ỉ f ỉ j

4 Trỷ trọng của DNNN

ỉronng GDP 34,0 36,5 40,0 40,2 39,9 40,5 40,0 38,5 38,6 38,4 38,0

Ngvuồn: Tổng cục thống kê, Niên giám thống kê hàng năm.

Tuy nhiên, đánh giá chúng thì KVCC Việt Nam vẫn còn

bộcc lộ rõ những yếu kém, chưa theo kịp yêu cầu của đoi mối,

Sự í yếu kém đó thể hiện trên các m ặt sau:

• w ề bộ máy hành chính, '\ nền hành chính nhà nước còn maxng nặng dấu ấn của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp

[cụt th ể là],,, chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước,,, chưa

đượợc xác định thật rõ và phù hỢp,,.; hệ thống th ể c h ế hành

chíính chưa đồng bộ, còn chồng chéo và thiếu thống nhất, thủ

tục't hành chính còn rườm ra, phức tạpy trật tự kỷ cương

chuưa nghiêm; tổ chức hộ máy còn cồng kềnh, nhiều tầng

nấcc ; đội ngũ cán bộ công chức còn nhiều điểm yếu về p h à m

chốất, tinh thần trách nhiệm, năng lực chuyên môn, kỹ năng

hàr.nh chính ; hộ m áy hành chính ở các địa phương và cơ sở

chuưa thực sự gắn bó với dân, không nắm chắc được những

vấrn đề nổi cộm trên địa bàìiy lúng túng, bị động khi xử lý các

tìn ĩh huống phức

Hệ thông KCHT đã có những chuyển biến tích cực nhvưng vẫn chưa đáp ứng được mục tiêu đề rS: Hê thông đó

vừsa thiếu về sô" lượng, về yếu VQ chất lượng Tình trạn g m ất

cầm đôi nghiêm trọng vẫn diễn ra trong p h át triển KCHT ở

thàành ứíị so vổi nông thôn, miền xuôi so với miền núi, khu

vựcc miền Bắc và miền Nam so với miền Trung Đ ầu tư vào

lĩn lh vực này vấn chủ yếu từ NSNN, chưa huy động^ được

ngm ồn lực của các TPKT khác tham gia vào p h át triển

KC^HT Nguy cơ tụ t hậu so với các nước trong khu vực vẫn

Trương

Trang 22

11' I ỉỉi ỉi

còn lớn Điều này có thể thấy rõ qua Biểu 1.2

Chính phủ CHXHCN Việt Nam, Chương trinh Tổng thể cải cách Hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2010.

B iểu 1.2: Tình hình kết cấu hạ tầng ở Việt Nam

so với các nước trong khu vực

Các nước thu nhập ỉhấp (trừ ấn Độ và Trung Quốc)

Các nước Đông Á và Thái Bình Dương

ĩỷ lệ thất thoát chuyển tải và phân phối điện

Sản lượng điện trên đầu người (kwh), 1996 225 238 902

Cước phí trung bình cuộc gọi nội hạt

Số máy điện thoại thuê bao trên 1.000 người,

rỷ lệ đưởng đả được phù mặt (%), 1996 10-15 18 Không có

ĩ ỷ lệ đường đã được phủ măt trong tình trạng

Đường sắt (km/1.000 dân), 1995 0,039 0,106 Không có

* Sô^ liệu của Việt Nam là cho nãm 1998, còn các nưốc khác là cho năm 1996

** Thực tiễn tôt nhất đôì vối các nước đang phát triển

Nguồn: Ngần hàng Thế giới, Việt Nam: Giải pháp đưa khu vực

Trang 23

Wầ

it-iìiỊiri-í!fn:íNi::-i::?:!:?í? * k -lìií!!ÙPl!Sl!ỉỉSlíĩl lĩ

Chương ì: Tồng qaan v ề v ã itrò c ử đ c / r / i? | | | | | Ị | ì i i

tư nhân tham gia vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng: các cơ hội cho Việt Nam, ĩ 999,

Hệ thông DNNN yẫn bộc lộ rõ những yếu kém chưa

khắc phục được như: Hiệu quả sản xuất kinh doanh, sức cạnh tran h của các DNNN còn thấp, tốc độ p h át triể n chưa cao; không ít DNNN vẫn còn ỷ lại vào sự bảo hộ, bao cấp của nhà nước Quy mô các DNNN vần còn nhỏ, cơ cấu còn nhiều

bất hỢp lý, dàn trải, chồng chéo về ngành nghề và tổ chức

quản lý Công nỢ của các DNNN ngày càng tăng; lao động thiếu việc làm và dôi dư còn lón; trình độ quản lý ph ần lốn còn yếu kém Trình độ kỹ thuật, công nghệ của DNNN còn

h ết sức lạc hậu

• Hệ thông ASXH chủ yếu mới chỉ tiếp cận dược các

DNNN, khu vực vốh có đầu tư nưốc ngoài và các doanh nghiệp tư n h ân (DNTN) lón Phạm vi bao phủ hẹp (đốỉ vối hệ thông BHXH chỉ có khoảng 15% lực lượng lao động tham gia) Chế độ bảo hiểm còn đơn điệu, không linh hoạt nên kém

hấp ảầĩ\ Nhiều hình thức bảo hiểm quan trọng như bảo

hiểm th ít nghiệp hay hình thức bảo hiểm tự nguyện chưa được xây dựng Các tỷ lệ đóng góp, hưởng lợi và nguyền tắc

tham gÌ£ đều chưa đưỢc xác định phù hỢp.

Thực trạn g trên xuất phát từ những nguyên nh ân cđ bản sau đây:

• Xuat phát điểm nước ta quá thấp, NSNN nhỏ bé, m ất cân đốì nghiêm trọng và kéo dài Vì vậy, trong bô" trí n^ần

sách chủ yếu cho việc giản quyẹt các nhu cầu th iết yếu, chủ yếu đầu tư cho khu vực sản xuất hàng hoá cá nhân, chưa có điều kiệr đầu tư nhiêu cho KVCC, n h ất là lĩnh vực KCHT,

Trang 24

I 1 i 1

ÌỈỊÌị GIÁO TRÌNH KINH TẾ CỔNG CỘNG - TẬP I

• Bộ máy hành chính một thòi gian dài đã quá quen với cung cách vận hành của nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, do đó chưa có sự thích nghi đồng bộ, kịp thòi với cơ chế mối Cải cách hàn h chính đi chậm so với cải cách kinh tế và thể chế

• Cơ chế thu hút vốn đầu tư của các TPKT khác vào

những lĩnh vực trước đây được coi là của KVCC chưa được định hình rõ nét Tâm lý thụ động, trông chò vào nhà nước và chính quyền cấp trên vẫn còn nặng nể Thói quen đưỢc bao cấp, bảo hộ vẫn chưa giải quyết triệt để

Tình h ình ti'ên cho thấy, sự kém cỏi của KVCC đang ảnh hưởng đến p h át triển kinh tế Tuy nhiên, để KVCC ỏ Việt Nam thực sự đảm nhiệm được vai trò mói của mình trong nền kinh tế thị trường khi khu vực này còn phải đi tiếp một chặng đưòng dài, khó khăn và phức tạp, cùng với hàng loạt những cuộc cải cách toàn diện, triệt để trên nhiều lĩnh vực Trong đó, cải cách hành chính nhà nưốc, cải cách khư vực DNNN và cải cách tài chính ngân hàng đang được coi là những đột p há khẩu quan trọng từ nay đến năm 2010

1.5 C h ín h phủ tron g vòn g tu ần h oàn k in h t ế

Từ những phân tích trên đây, chúng ta đã thấy rõ rằng KVCC và KVTN có những chức năng khác nhau trong nền

kinh tế thị trường Tuy nhiên, hoạt động của chúng lại có sự

tác động qua lại với nhau và cùng liên k ết với nhau trong

m ột quá trìn h kinh tế chung Để hiểu rõ hơn về sự liên kết này, chúng ta hãy cung xem xét sự có m ặt của KVCC, hay chính phủ, trong vòng tuần hoàn kinh tế sẽ làm thay đổi bức tra n h k inh tế nói chung như th ế nào Trưóc tiên, chúng ta

Trang 25

h ãy xét những mỗi quan hệ cơ bản n hất khi chưa có chính phủ, tức là thị trường chỉ hoàn toàn bao gồm các tác n h ằn của KVTN hoạt động, đó là hộ gia đình và doanh nghiệp Để đơn giản, hãy tạm giả định lằ không có tiế t kiệm doanh nghiệp và hoạt động ngoại thưđng Hình 1.1 mô tả những mốỉ quan hệ đó.

H ình 1.1 Chính phủ trong vòng tuần hoàn kinh tế

Trang 26

Khi chưa có chính phủ, doanh nghiệp m ua các yếu tô" đầu vào từ các hộ gia đình (đưòng 1) để sản x u ất các đầu ra Còn các hộ gia đình thì sử dụng thu nhập từ việc bán các yếu tô" nguồn lực mà m ình sở hữu để mua các đầu ra đó trên thị trưòng hàng hoá (đưòng 4) Như vậy, vòng tu ần hoàn đđn giản n h ấ t đã khép kín.

Đến đây, chúng ta đưa thêm chính phủ vào vòng tu ần hoàn này Khi đó Hình 1.1 mô tả các luồng th u nhập - chi tiêu và n h ân tô" - sản phẩm khác nhau của hai k hu vực Các đưòng liền n ét là chỉ những luồng chu chuyển trong KVTN, còn các đường đứt nét thể hiện luồng chu chuyển của KVCC.Khi có thêm chính phủ, cần nhơ rằn g KVCC cũng m ua các yếu tô" sản xuất (đưòng 2) như KVTN và cũng m ua hàng hoá đầu ra như các hộ gia đình (đưòng 7) Ngoài việc m ua các yếu tô" đầu vào và đầu ra, chính phủ còn tiến hàn h các khoản

th an h toán chuyển nhượng (đưòng 8) Chính phủ tạo nguồn thu bằng cách đánh th u ế (đưòng 9) và đi vay (đưòng 10)

Trong hình vẽ này, có thể thấy KVCC và KVTN có quan

hệ bện xoắn vào nhau Lưu ý rằng, KVCC tham gia với tư cách là ngưòi mua trên cả thị trường đầu vào lẫn đầu ra Nó hoạt động như một bộ phận không th ể tách ròi tro n g hệ thông định giá Chính vì vậy, khi hoạch định các chính sách tài khoá, chính phủ cần dự kiến trước những phản ứ ng của KVTN Đ ánh th u ế vào b ất kỳ điểm nàc trong hệ thôxxg cũng

có thể dẫn đến những phản ứng rấ t khác nhau, k h iến cho gắnh nặng th u ế có thể được chuyển đến những điểm r ấ t xa

so vđi điểm ban đầu trong vòng tuần hoàn Ngoài ra , chính phủ không chỉ chuyển một phần thu nhập của KVTN s a n g sử dụng công cộng, mà thông qua việc mua sắm trên thị trường yếu tô" sản xuâ"t và thị trường hàng hoá, chính phủ c ũ n g tạo

Trang 27

thêm luồng th u nhập cho các hộ gia đình Vì thê, sẽ hoàn toàn h iểu sai nêu cho rằng KVCC là một kh u vực “thông trị hoàn to àn ” KVTN Trái lại, chúng liên k ết với nhau và tác động qua lại vơi nh au trong mô hình mà chúng ta gọi là nền

kinh t ế hỗn hỢp.

H ình 1.1 Không chỉ có th ể phân tích dưới dạng các luồng

thu nhập và chi tiêu, mà còn có thể đưỢc xem xét dưới góc độ

luồng n h ân tô" và sản phẩm Quay ngược chiều các mũi tên

trong hình và di chuyển theo hưống ngược chiều kim đồng

hồ, chúng ta thấy các đường 1 và 2 thể hiện luồng các yếu tô"

đầu vào đưỢc “chảy vào” KVTN và công cộng, còn các đưòng

4, 6, 7 là luồng sản phẩm đầu raO của các doanh nghiệp được

chuyển lần lượt đến người m ua tư nhân và chính phủ Còn

đưòng 11 cho biết luồng hàng hoá và dịch vụ công cộng đưỢc cung cấp m iễn phí hoặc thu phí trực tiếp ngưòi sử dụng, cầ n

lưu ý rằn g các hàng hoá và dịch vụ mà chính phủ cung cấp

(đưòng 11) chỉ một phần là do chính phủ sản xuất (từ các yếu tô" đầu vào huy động được ở đxíòng 2); phần còn lại là do các

DNTN sản x u ất nhưng bán cho chính phủ để chính phủ cung

cấp (như đã thể hiện qua đường 7).

Như vậy, đến đây chúng ta đã có những hình dung ban đầu về vị trí và vai trò của chính phủ trong một nền k in h tế

thị trường Vậy tại sao lại cần có chính phủ can thiệp vào nền

kinh tế th ị trưòng và khi nào cần có sự can thiệp đó? Đó là

nội dung của mục nghiên cứu dưới đây.

2 Cơ SỞ KHÁCH QUAN CHO s ự CAN THIỆP CỦA

CHÍNH PHỦ VÀO NỂN KINH TẾ

Nhắc lại quan điểm của Adam Sm ith rằng, cạnh tra n h có thể dẫn d ắt con ngưòi theo đuôi lợi ích công cộng trong khi

Trang 28

đang theo đuối lợi ích cá nhân (tốì đa hoá lợi nhuận) Lập luận đứng đằng sau quan điểm này của Sm ith r ấ t đơn giản:

Tất nhiên, còn có hoạt động bán hàng hóa và dịch vụ của các DNNN

ra thị trưòng Trong hình vẽ này, sự đóng góp đó của các DNNN được gộp chung với luồng sản phẩm từ các doanh nghiệp

Nếu có một hàng hoá hay dịch vụ nào m à các cá nhân ưa chuộng nhưng hiện tại chứa được sản x uất ra, th ì họ sẵn sàng trả giá cho việc có hàng hoá và dịch vụ đó Những người

có đầu óc kinh doanh thì luôn tìm mọi cơ hội để tạo ra thêm lợi nhuận cho mình Nếu giá trị của một hàn g hoá nào đó đối

với người tiêu dùng cao hơn chi phí sản xuất chúng thì sản

xu ất hàng hoá này sẽ m ang lạỊ lợi nhuận cho các hãng Vì thế, các hãng sẽ không bỏ qua cơ hội đó Tương tự như vậy, nếu có cách sản xuất nào rẻ hơn cách hiện có thì người kinh doanh nào p h át hiện ra cách đó sẽ đánh gục các h ãn g cạnh tra n h khác Kết quả, quá trìn h tìm kiếm lợi n h u ận của các hãng đã giúp cung cấp cho người tiêu dùng những hàng hoá

có nhu cầu bằng một phương thức sản x u ất hiệu quả nhất Theo cách lập luận này, rõ ràng không cần có m ột cơ quan

hay tô chức nào của chính phủ đứng ra quyết định xem có

nên sản xuất một loại hàng hoá nào đó hay không

Nói chung, tấ t cả các nhà kinh tế đều n h ất tr í cho rằng cạnh tran h sẽ dẫn đến hiệu quả cao và đó là m ột động lực kích thích sự đổi mới và sáng tạo Tuy vậy, không p h ải lúc nào thị trường cạnh tran h cũng đưa lại những k ế t q u ả đạt

hiệu quả như thế Vậy những trường hỢp đó là trường hdp

nào? Đây là vấn đề trọng tâm của nhiều nghiên cứu lý luận

về kinh tế học trong vài thập kỷ qua trong một n h á n h lý

thuyết kinh tế gọi là kinh tế học phúc lợi.

s a i ilPịuịỊ|yI!

ỉi^iỉuiỉilỉìii i l i i ỉ m

Trang 29

K in h t ế hoc p h ú c lơi là một nhánh của lý thuyết kinh

tế quan tâm đến sự mong muốn của xã hội đôĩ với các trạng thái kinh t ế khác nhau, Lý thuyết về kinh tế học phúc lợi

đưỢc sử dụng để phân biệt các trưòng hỢp trong đó thị trường được coi là hoạt động có hiệu quả với các trường hỢp mà thị trưòng thất bại, không thể đưa ra được kết quả mong muôn 2.1 Các tiêu ch u ẩn về h iêu quả sử d ụn g n gu ồn lực

2.1.1 H iệu q u ả P a reto và h oàn th iện P a re to

Hiện nay, khi nói đến hiệu quả, các nhà kinh tế thưòng

dùng khái niệm h iê u q u ả ParetOỹ mang tên nhà kinh tế -

xã hội học người Italia Vilfredo Pareto (1848 - 1923) M ột sự

p hân bò nguồn lực được gọi là đạt hiệu quả Pareto nếu như không có cách nào phân hô lại các nguồn lực đ ể làm cho ít nhât một người được lợi hơn mà không phải làm thiệt hại đến bất kỳ GÌ khác Khái niệm hiệu quả Pareto thưòng được dùng

như mộ; tiêu chuẩn để đánh giá mức độ đáng có của các cách phân bỏ nguồn lực khác nhau Nếu sự phân bổ chưa đ ạt hiệu quả Pareto có nghĩa là vấn còn sự “lãng p h f’ theo nghĩa còn

có thế cải thiện lợi ích cho ngưòi nào đó mà không phải làm giảm lợi ích của người khác

Một khái niệm khác có liên quan chặt chẽ đến hiệu quả

Pareto là khái niệm h o à n th iê n P areto, Nếu còn tồn tại một cách p h in bô lại các nguồn lực làm cho ít nhất một người

dĩCỢc lợi hơn mà không phải làm thiệt hại cho bất kỳ ai khác

thi rdchphân bô lại các nguồn lực đó là hoàn thiện Pareto so với ư ỉchphân bổ ban đầu,

Như vậy, hiệu quả và hoàn thiện Pareto có quan hệ chặt chẽ VÓI nhau Một sự phân bổ mà chưa hiệu quả thì còn có

thể hoàr thiện nó bằng cách phân bổ lại nguồn lực giữa các

msí

Trang 30

tổng nguồn lực có hạn và điều kiện công nghệ kỹ thuật cho

trưốc, nếu trá n h được sự lãng phí thì có thể sản x u ấ t thêm

đưỢc hàng hoá sả n lượng táng thêm này có thể giúp một số*

cá n h ân tiêu dùng nhiều hơn mà không phải giảm lượng tiêu dùng của người khác Điều này sẽ chỉ dừng lại khi không thể tán g thêm sản xuất được nữa, tức là đã đ ạt được hiệu quả trong sản xuất

Tương tự, mọi ngứòi có thể làm tăng lợi ích củ a m ình mà

không phải giảm lợi ích của người khác bằng cách tiến hành

những sự trao đổi đôi bên cùng có lợi Nếu cá n h ân trong nền

kinh t ế đưỢc tự do trao đổi thì họ có thể tự tạo thêm lợi ích cho mĩnh bằng cách trao đổi những hàng hoá m ình có nhưng không thiết yếu với mình bằng vổi người khác lấy những

hàng hoá khác mà mình cần hơn ngưòi kia Quá trìn h này sẽ chỉ dừng lại khi không còn khả năng tiến hàn h những sự

trao đổi như vậy nữa, tức là đã đạt hiệu quả trong trao đổi.

N hư vậy, tiêu chuẩn hiệu quả Pareto dựa trên m ột quan

điểm cho rằng, cá nhân phải được tự do theo đuổi lợi ích cá

nhân, với điều kiện sự theo đuổi đố không làm phương hại đến lợi ích của ngưòi khác

2.1.2 Đ iều kiện đ ạ t h iệu q u ả P a re to

Trước tiên, hãy xét một mô hình đơn giản n h ấ t về một

i i ịiỉlilỉ]

Trang 31

nền kinh tế chỉ có hai người là A và B, sử dụng hai loại đầu vào có lượng cung cô' định là vốn (K) và lao động (L), để sản xuất và tiêu dùng hai loại hàng hoá là lương thực (X) và

quần áo (Y) Điều kiện công nghệ là cho trước Những câu hỏi

cần được làm rõ ở đây là:

(1) Làm th ế nào để phân bổ các đầu vào cố’ định của nền kinh tế và một phương án sản x u ất có hiệu quả, tức là làm

th ế nào để đ ạ t hiệu quả trong sản xuất?

(2) Khi nền kinh tế đã sản xu ất ra đưỢc một mức sản lượng nhâ^t định về lương thực và quần áo, làm th ế nào để phân phối chúng một cách hiệu quả giữa các th àn h viên trong xã hội, tức là đ ạt hiệu quả phân phốỉ?

(3) Nếu có nhiều phưđng án phân phối đ ạt hiệu quả thì phương án nào là tôi ưu nhất, vối nghĩa nó vừa đảm bảo k hả thi vê m ặt kỹ th u ật, vữa thoả m ãn tốt đa lợi ích của dân cư,

tức là đạt hiệu quả kết hỢp (sản xuất - phân phối)?

Theo phân tích về mô hình cân bằng tổng quát của Kinh

tế học Vi mô, để một nền kinh t ế đ ạt hiệu quả Pareto toàn

diện, trong các lĩnh vực sản xuất, phân phôi và hỗn hỢp, cần

có ba điều kiện như sau (xem Phụ lục chương I)

(1) Điều kiện hiệu quả sản xuất: Tỉ xuất thay th ế kỹ

th u ậ t biên giữa 2 loại đầu vào b ấ t kỳ của tấ t cả các hãng sảnxuất phải như nhau: M R T S \k = M R T S \k-

(2) Điều kiện hiệu quả phân phối: Tỉ xuất thay th ế biên giữa 2 loại hàng hoá bất kỳ của tấ t cả các cá nh ân tiêu dùng phải như nhau: MRS^XY = MRS V -

(3) Điều kiện hiệu quả hỗn hỢp: Tỉ su ất chuyển đổi biên giữa 2 hàng hoá b ất kỳ phải bằng tỉ su ất thay th ế biên giữa chúng của tấ t cả các cá nhân: MRTxY = MRS^XY - MRS^XY

iiiiiiiiiiiiiiiia iiiiiiiiiiiiiiiiiỉiiiM

Trang 32

2,1,3, Đ iều kiện biên v ề hiệu qu ả

Mặc dù điều kiện hiệu quả Pareto r ấ t hữu ích trong lý

th u y ết kinh tế, nhưng các tiêu chi mà nó đưa ra lại quá nặng

về kỹ th u ật Không phải lúc nàọ chúng ta cũng dễ dàng tính

đưỢc các tỉ suất thay thế hay tỉ suất chuyển đổi của hàng

hoá Do đó, khả năng áp dụng điều kiện này trong thực tế rấ t

h ạn chế Đe khắc phục điều đó, các nhà kinh tế đưa ra một nguyên tắc đơn giản hơn tiêu chuẩn hiệu quả Pareto, đó là điều kiện biên về hiệu quả

Điều kiện cần thiết để có mức sản lượng hiệu quả về một

hàng hoá nào đó trong một thòi gian n h ấ t định có thể dễ dàng suy ra từ tiêu chuẩn Pareto Để xác định xem liệu các nguồn lực phân bổ cho việc sản x uất một hàng hoá nào đó đã hiệu quả hay chưa, ngưòi ta thưòng so sán h giữa lợi ích tận

th u thêm khi sản xuất thêm một đơn vị hàng hoá (hay còn gọi là lợi íc h b iê n , ký hiệu là MB) với chi phí phát sinh thêm để sản xuất đơn vị hàng hoá đó G^ay còn gọi là c h i p h í

b iê n , ký hiệu là MC) Lợi ích biên này có tiiể đưỢc đo bằng lượng tiền tối đa mà một người tiêu dùng sẵn sàng từ bỏ để

có thêm đơn vị hàng hoá Chẳng hạn, n ếu một cá nhân sẵn sàng từ bỏ 2.000 đồng tiền mua hàng hoá khác để chuyển sang m ua một ổ bánh mì mà không cảm thấy được lợi hơn hay bị th iệt đi thì lợi ích biên của ổ bánh mì là 2.000 đồng Còn chi phí biên để sạn xu ất ổ bánh mì đó là sô" tiền tối thiểu

cần thiết để thù lao cho những ngưòi sỏ hữu yếu tô" sản xuất

mà không làm họ cảm thấy thiệt thòi Nếu chi phí biên của ổ bán h là 1.000 đồng thì có nghĩa là ngưòi chủ các yếu tô" sản xuất (ngưòi lao động, chủ sở hữu máy móc, nhà xưởng, nguyên

v ật liệu ) sẽ thấy được lợi hơn khi được trả hơn 1.000 đồng

và sẽ thấy thiệt hơn khi đưỢc trả thấp hơn 1.000 đồng.

Trang 33

Điều kiện biên về hiệu quả nói rằng, nếu lợi ích biên để sản x u ất một đơn vị hàng hoá lớn hơn chi phí biên thì đơn vị

hàng hoá đó cần đưỢc sản xuất thêm Trái lại, nếu lợi ích

biên nhỏ hơn chi phí biên thì sản xuất đơn vị hàng hoá đó là

sự lãng phí nguồn lực Mức sản xuất hiệu quả n h ất về hàng

hoá này sẽ đạt khi lợi ích biên bằng chi phí biên:

hay lợ i íc h b iên ròng (hiệu sô" giữa MB và MC) bằng 0.

Nguyên tắc biên về hiệu quả thực chất là một cách p h át

biểu khác đi của tiêu chuẩn hiệu quả Pareto và đưỢc áp dụng

rấ t rộng rã i trong phân tích các quyết định về chính sách

công Đó cũng là cơ sỏ để cân nhắc các quyết định đầu tư Trong suôt các chương sau của cuốn sách này, nó cũng đưỢc

dùng như một nguyên tắc chủ đạo để đánh giá tín h hiệu quả

trong hoạt động của chính phủ.

2.2, Đ ịn h lý cơ bản của K inh t ế học P h ú c lợi

2.2.1 N ôi d u n g Đ in h lỷ cơ bản củ a K in h t ế hoc

P h ú c lơi

Đ ịnh lý cơ bản của K inh tế học Phúc lợi p h át biểu rằng^^^

Chừng nào nền kinh tế còn là cạnh tranh hoàn hảo, tức

Nội dung của Định lý cơn bản về Kinh tế học Phúc lợi bàn đến ở đây còn được gọi là Định lý thứ nhất của Kinh tế học Phúc lợi Ngoài ra, còn Định lý thứ hai là định lý đảo của Định lý thứ nhất Định lý này phát biểu rằng, trong một nền kinh t ế tuân thủ các qui luật kinh tế thông thường và vối những điều kiện nhất định, chính phủ có thể đạt tói bất kỷ một cách phân bổ hiệvi quả nào bằng cách tiến hành phân phốĩ lại thu nhập ban đầu (bằng các công cụ phân phôi lại lý tưởng, không gây tổn thất cho xã hội), sau đó để nền kinh t ế cạnh tranh hoàn hảo tự hướng dẫn nền kinh tế đi tới điểm mong muốn đó.

Trương Oaí học Kinh t ế ị| | | | | | ị| | | | | Ị | | | | | | | | ị|

Trang 34

La những người sản xuất và tiêu dùng còn chấp nhận giá, thi chừng đó, trong những điều kiện n hất định (sẽ được bàn đến sau), nền kinh tế sẽ tất yếu chuyển tới một cách phăĩi hô nguồn lực đạt hiệu quả Pareto.

Như vậy, nền kinh tế cạnh tranh sẽ “tự động” phân bổ

các nguồn lực một cách hiệu quả n h ất mà không cần b ất kể một sự định hướng tập trung hoá nào Để thấy được tại sao Định lý này lại dúng, cần nhó rằng, khi nền kinh tế cạnh tra n h hoàn hảo thì mọi cá nhân đều dứng trước những mức giá như nhau và họ không có khả năng thay đổi giá cả thị trưòng

Nhắc lại từ kiến thức Kinh tế Vi mô rằng, tấ t cả các hãng sản xuất đều chọn phương án sản xuất có tổng chi phí nhỏ nhất bằng cách để đường đẳng lượng của họ tiếp xúc với đưòng đẳng phí Khi đó, độ dôc của các đường đẳng lượng (MRTSlk)

sẽ bằng độ dốc đường đắng phí (Pl/Pk, với P l và Pk lần lượt là

giá lao động và giá vôn) Vì và Pk không đổi nên hiến

n h iê n M R T S \ k “ MRTS^Kí “ P l /P k » h a y đ iều k iệ n h iệu qua

sản xuất được thoả mãn.

Tương tự, tất cả các cá nhân đều tốì đa hoá iợi ích tiêii dùng bằng cách để đưòng bàng quan tiếp xúc VỚI đưòng ngán sách, hay để độ dốíc điỉdng bàng quan (MRS xy ) bằng dộ dôc

đường ngân sách (Px/Py, vối Px và Py lần lượt là giá lương thực và quần áo) Vì Px, Py không đổi nên M R S \y ~ MRS*^XY

= Px/Py hay điều kiện hiệu quả phân phối được thoả mãn

M ặt khác, cũng vì cạnh tran h hoàn hảo nên các hãng tôi

đa hoá lợi nhuận sẽ sản xuất tại điểm chi phí biên bằng giá,

tứ c ià MCx = Px và MCỵ = pỴ- Thay kết quả này vào điều kiện

thứ 3 ở trên sẽ thấy;

34 rương Đại học Kinh tế Quốc dàn

Trang 35

Ị ,

M R S ^ xy = M R S V = P x /P y = M C x /M C y = MRTxY

Hay điều kiện hỗn hỢp được thoả mãn.

Như vậy, chừng nào các cá nhân còn theo đuổi động cơ

tổì đa hoá lợi ích th ì kết quả phân bổ nguồn lực sẽ đ ạ t hiệu quả Hiệu quả Pareto đòi hỏi tỉ sô" giá giữa các hàng hoá phải đúng bằng tỉ su ấ t chi phí biên giữa chúng và thị trường cạnh tra n h sẽ đảm bảo điều đó Lưu ý rằng, Định lý cơ bản của

Kinh t ế học Phúc lợi này về cơ bản chính là luận điểm hàn tay vố hình của Adam Smith.

2,2,2 H a n c h ế củ a tiêu ch u ẩ n P a re to và Đ in h lý cơ

b ản củ a K in h t ế P h ú c lợL«

Mặc dù là một chỉ dẫn quan-trọng cho sự phân bổ nguồn lực có hiệu quả, nhưng tiêu chuẩn Pareto nói chung và Định

lý cơ bản của Kinh t ế học Phúc lợi nói riêng đã bộc lộ rõ bôn

h ạn chế chủ yếu sau đây:

Thứ nhất, Định lý cơ bản của Kinh tế học Phúc lợi chỉ

đúng trong môi trường cạnh tra n h hoàn hảo Như ta đã thấy, nền kinh tế trong thực tế không phải lúc nào cũng đảm bảo

đưỢc điều kiện này Vì thế, khi sự không hoàn hảo của thị

trường xuất hiện cũng đồng nghĩa với việc hiệu quả Pareto

không đưỢc đảm bảo Do đó, cần có chính phủ can thiệp.

Thứ haiy hiệu quả chỉ là một tiêu chuẩn để quyết định

xem một sự phân bổ nguồn lực cụ thể là tốt hay xấu, chứ không phải tiêu chuẩn duy nhất Nó chỉ quan tâm đến mức lợi ích tuyệt đỐì của từng cá nhân chứ không quan tâm đến

mức lợi ích tương đối giữa các cá ù b tn vói nhau Nói cách

khác, nó không quan tâm đến sự b ất bình đẳng Một sự thay đổi làm người giàu càng giàu thêm nhưng không giúp gì cho

Trương Đạỉ học Kinh tế Quốc dàn 35

Trang 36

ỉlillllilliiiilliliiiiiiliiiilliiillÌiN ' II

người nghèo vẫn được coi là hoàn thiện Pareto, tuy nó làm sự bất bình đẳng trong xã hội thêm sâu sắc, Tuy nhiên, một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh thì không thể châ"p nhận cách phân bổ nguồn lực bất công như vậy Do đó, đảm bảo công bằng xã hội trở thành một sứ mệnh quan trọng của chính phủ.

T h ứ ba, tiêu chuẩn Pareto chỉ đưa ra một dấu hiệu tô"t về

hiệu quả phân bổ nguồn lực trong điều kiện nền kinh tế ổn định Nhưng khi nền kinh tế đứng trưốc tỉ lệ lạm phát cao bản thân giá cả cũng đưa ra tín hiệu sai lệch về tmh hiệu quả này Vì thế, đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô lại trở thành một nhiệm vụ khác nữa của chính phủ Bằng các công cụ chủ yếu như chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ, chính phủ cần thiết và có khả năng đảm nhiệm tốt chức năng này.

T hứ tư, Định lý cơ bản của Kinh t ế học Phúc lợi được

nghiên cứu trong bối cảnh một nền kinh tế đóng T u/ nhiên,

khi nền kinh tế tham gia vào thương m ại quổc tế, đặc biệt

trong xu th ế toàn cầu hoá hiện nay, thì tính hiệu quả kinh tế

không chỉ đưỢc xem xét tĩnh, mà phải đưỢc đặt trong niột môi

quan hệ động với các bạn hàng thương mại quốc tế Do đó,

chính phủ còn có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đại

diện cho quyền lợi quốc gia trong đàm phán quốc tế

C hính nhữ ng ỉý do nêu trên đã tạo nên một cơ £Ở khách

quan cho sự can thiệp của clúnh phủ vào nền kinh tế Đó là:

• Chính p hủ can thiệp để khắc phục th ấ t bại thị trường,

nhằm nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực.

AHliính phủ cau chiệp uể phân phối lại thu nhập và nguồn lực, nhằm đảm bảo công bằng xã hội.

Chính phủ can thiệp để ổn dịnh hoá kinh tế vĩ mô,

ì o Vrưùng Oạí học Kinh tế Quốc dàn

Trang 37

nhằm tạo ra m ột môi trường cạnh tran h lành m ạnh cho các chủ thể trong nền kinh tế quốc dân.

• Chính phủ đại diện cho quyền lợi quốc gia trên trường

quốc tế

Những chức năng cơ bản đó sẽ được nêu chi tiế t hơn

trong mục 3.1 dưới đây.

2.3 T h ất bại th ị trường - cơ sở đ ể c h ín h p h ủ can

th iệp vào n ể n k in h tế

T h ấ t b a i củ a th i trường là những trường hỢp m à thị

trường cạnh tranh không th ể sản xuất ra hàng hoá và dịch

vụ ở mức như xã hội mong muốn.

Những trường hỢp thất bại thị trường chủ yếu là:

2.3,1, Đ ôc quyền th i trường

Khi thị trường chỉ do một hay một sô" ít các h ãn g thông trị th ì nguy cơ tồn tại một th ế lực độc quyền, chi phối thị trường là r ấ t lớn Các hãng có quyền lực độc quyền có th ể tạo thêm lợi n h u ận siêu ngạch cho mình bằng cách tá n g giá mà không sỢ có những đối thủ mối gia nhập thị trường Để ngăn chặn nguy cơ này, chính phủ cần kiểm soát ch ặ t chẽ thị

trương để đảm bảo rằng các rào cản đôi với sự gia n h ập thị

trường không trở thành những phương tiện khu y ến khích quyền lực độc quyền

Trang 38

thị trưòng sẽ không đạt hiệu quả xã hội, vì hoặc lợi ích biên

hoặc chi phí biên của tư nhân không nhất quán với lợi ích

hoặc chi phí biên mà xã hội chấp nhận Ví dụ, khói xả từ các phương tiện giao thông hoặc nhà máy có thể gây ô nhiễm môi trường, nhưng những tồn tại cho môi trường đó không đưỢc

tính thành chi phí đối vối chủ các phương tiện và nhà máy,

do vậy họ không có ý thức giảm bớt hoạt động của mình vì lợi ích chung Trong những trưòng hỢp này, chính phủ phải can thiệp để buộc các bên tham gia giao dịch th ị trường phải tín h đến tác động m à m ình gây ra cho đối tượng thứ ba, nhờ đó có thể điều chỉnh các hoạt động của thị trưòng đ ạt tới mức tối

ưu xã hội

2.3.3 H à n g h oá công đồn g

Trong nhiều trường hỢp, thị trường không th ể cung cấp

những hàng hoá hoặc dịch vụ hữu ích cho xã hội, đơn giản là

vì không th ể hoặc rấ t khó khăn để chia nhỏ hàng hoá đó

thành từng đơn vị tiêu dùng Lợi ích tiêu dùng hàng hoá này

chỉ có th ể được thụ hưởng chung giữa tấ t cả mọi ngưòi Những hàng hoá đó được gọi là hàng hoá công cộng (HHCC),

để p h ân biệt chúng với những hàng hoá cá nhân (HHCN) là

hàng hoá lợi ích tiêu dùng chúng không được chia sẻ với

những ngưòi không bỏ tiền ra mưa chúng Đặc điểm nổi b ật của HHCC là cùng một lượng hàng hoá này có th ể do nhiều người cùng th ụ hưỏng, mà không làm giảm lợi ích th ụ hưởng của những ngưòi tiêu dùng hiện có Quốc phòng là một trường hỢp điển hình về HHCC vì biến động dân số* hàng ngày không làm giảm lợi ích an ninh mà những công dân hiện tại đang đưỢc hưởng Một đặc điểm khác của hàng hoá này là không dễ gì ngán cản những cá nhân không đóng góp tài chính để cung cấp chúng tiêu dùng chúng Ngay cả khi ai

Trang 39

đó từ chối không góp tiền cho ngân sách quốc phòng th ì anh

ta vẫn đưỢc bảo vệ, chừng nào hệ thông quốc phòng của quốc

gia còn hoạt động Điều đó có nghĩa rằng, các DNTN nếu sản xuất và cung cấp HHCC thì sẽ gặp khó khăn rấ t lớn trong việc tạo danh th u để bù đắp chi phí Đây được coi là luận cứ

m ạnh nhất, chứng minh cho sự cần thiết phải có chính phủ đứng ra cung cấp HHCC

2.3,4 T h ôn g tin kh ôn g đối xứ ng

Người tiêu dùng và ngưòi sản xuất thưòng yêu cầu chính phủ phải can thiệp vào thị trường vì họ không có đủ thông tin về việc m ua sắm hoặc sản xuất hàng hoá và tham gia những công việc n h ất định Đôi khi, trong thị trường x u ất hiện trường hợp một bên nào đó tham gia thị trưòng (người

m ua hoặc ngưòi bán) có thông tin đầy đủ về các đặc tín h sản phẩm hơn so với bên kia Chẳng hạn, trong th ị trường y tế, người bán (bác sỹ) có nhiều thông tin về sản phẩm mà anh ta bán hơn là ngưòi mua (bệnh nhân) Trong thị trường bảo hiểm, ngưòi m ua (những khách hàng tìm đến m ua bảo hiểm) biêt rõ về xác su ấ t xảy ra tình huông rủi ro hơn là người bán

(công ty bảo hiểm) Hiện tưỢng này được gọi là hiện tượng

thông tin không đối xứng Khó khán trong việc th u th ập đủ

thông tin đã có ảnh hưỏng tiêu cực đến hoạt động của nhiều thị trường, khiến các nguồn lực được phân bổ quá nhiều hoặc quá ít cho thị trưòng đó so với mức hiệu quả xã hội Ngoài ra,

nó còn tạo động cđ cho bên có thông tin đầy đủ hơn lợi dụng lợi th ế này để th u lợi cho mình trên sự thiệt thòi của bên kia

Sự can thiệp của chính phủ trong các thị trường như vậy sẽ giúp bổ sung thông tin cho thị trường, hoặc kiểm soát h ành

vi của những bên có lợi th ế về thông tin để đảm bảo thị trường hoạt động suôn sẻ

iuUHvii

Trang 40

2.3,5 B ấ t ổn đ ịn h kin h t ế

Sự vận hành mang tính chất chu kỳ của nền kinh tế đã khiến lạm p h át và th ấ t nghiệp trở th àn h những căn bệnh

k inh niên của nền kinh tế thị trưòng và gây r ấ t nhiểu tổn

th ấ t cho xã hội Việc chính phủ chủ động sử dụng các chính sách tài khoá và tiền tệ để cô" gắng ổn định hoá nển kinh tê chính là những nỗ lực để đạt đến trạn g th ái toàn dụng nhân công Mặc dù các chính sách ổn định hoá của chính phủ nhiều khi không tiêu hao nhiều nguồn lực của xã hội, nhưng

đó lại là sự trỢ giúp đắc lực để giúp thị trường h o ạt dộng hiệu quả hơn Vì các chính sách ổn định hoá thường dược tiẻp cận dưới góc độ kinh tế vĩ mô nên trong Giáo trìn h này sè dưỢc trìn h bày th àn h một chương tách biệt, chương IV

Những cơ sở khác cho sự can thiệp của chính phủ vào nền kinh t ế

Những nguyên nhân trên đây về các dạng th ấ t bại của

th ị trưồng cho thấy, bản th ân th ị trường có th ể đưa đến những kết cục phi hiệu quả, nếu không có sự can thiệp của chính phủ Nhưng ngay cả khi nền kinh tế đã vận h àn h có hiệu quả th ì vẫn còn hai lý do nữa để chính phủ có thể can thiệp, đó là phân phối lại th u nhập và hàng hoá khuyên dụng

2.3.6, M ấ t công hằng x ã hội

N hiều ngưòi cho rằng, sự không hoàn hảo của thị trường thưòng dẫn đến những kết cục thiếu công bằng Chính phủ phải có trách nhiệm phân phổi lại thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, đồng thòi trỢ giúp cho các đối tượng dễ bị tổn thương như ngưòi già, ngưòi nghèo, trẻ em, người tà n tật Thông

Ngày đăng: 30/12/2019, 13:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN